Giải bài tập toán 1: Luyện tập chung (trang 180) (Có đáp án)
6 câu hỏi
Viết số liền trước của mỗi số sau:
35 ; 42; 70; 100; 1.
..............................
Số liền trước của số a thì có giá trị bé hơn a một đơn vị.
Số liền trước số 35 là số 34.
Số liền trước số 42 là số 41.
Số liền trước số 70 là số 69.
Số liền trước số 100 là số 99.
Số liền trước số 1 là số 0.
Viết số liền sau của mỗi số sau:
9; 37; 62; 99; 11.
.........................
Số liền sau số 9 là số 10.
Số liền sau số 37 là số 38.
Số liền sau số 62 là số 63.
Số liền sau của số 99 là số 100.
Số liền sau số 11 là số 12.
Tính nhấm:
14 + 4 = 29 - 5 = 5 + 5 = 10 - 2 =
18 + 1 = 26 - 2 = 38 - 2 = 42 + 0 =
17 + 2 = 10 - 5 = 34 - 4 = 49 - 8 =
14 + 4 = 18 29 - 5 = 24
18 + 1 = 19 26 - 2 = 24
17 + 2 = 19 10 - 5 = 5
5 + 5 = 10 10 - 2 = 8
38 - 2 = 36 42 + 0 = 42
34 - 4 = 30 49 - 8 = 41
Đặt tính rồi tính:
43 + 23 60 + 38 41 + 7
87 - 55 72 - 50 56 - 5
- Đặt tính : Viết phép tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- Tính : Cộng hoặc trừ các số lần lượt từ phải sang trái.


Hà có 24 viên bi đỏ và 20 viên bi xanh. Hỏi Hà có tất cả bao nhiêu viên bi ?
Tóm tắt :
Bi đỏ : 24 viên
Bi xanh : 20 viên
Tất cả : ... viên ?
Muốn tìm lời giải ta lấy số viên bi đỏ cộng với số viên bi xanh đã cho.
Hà có tất cả số viên bi là:
24 + 20 = 44 (viên bi)
Đáp số: 44 viên bi.
Vẽ đoạn thẳng dài 9cm.
- Tay trái cầm thước kẻ, tay phải cầm bút chì, đặt thước kẻ thẳng với một dòng kẻ ngang ở vở ô ly.
- Đánh dấu một điểm trùng với vạch 0cm của thước, một điểm trùng với vạch 9cm của thước.
- Giữ nguyên vị trí thước, dùng bút chì, kẻ một đường thẳng theo cạnh của thước, nối hai điểm vừa đánh dấu.
- Viết thông tin "9cm" vào đoạn thẳng vừa vẽ được.









