(Đúng sai) 32 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải) - Đề 2
48 câu hỏi
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;0;0),B(4;1;2)\). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
A. \(\overrightarrow {AB} = (3;1;2)\).
A. \(\overrightarrow {AB} = (3;1;2)\). ĐÚNG
B. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + y + 2z - 3 = 0\).
B. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + y + 2z - 3 = 0\). ĐÚNG
C. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).
C. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\). ĐÚNG
D. Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng \(AB\)có phương trình là \(3x + y + 2z - 12 = 0\).
D. Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng \(AB\)có phương trình là \(3x + y + 2z - 12 = 0\). ĐÚNG
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Gọi A,B,C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên các trục Ox,Oy,Oz. Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
A. Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {1;0;0} \right)\).
A. Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {1;0;0} \right)\). ĐÚNG
B. Điểm \(B\) có tọa độ là \(A\left( {1;2;0} \right)\).
B. Điểm \(B\) có tọa độ là \(A\left( {1;2;0} \right)\). SAI
C. Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y2+z3=0.
C. Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y2+z3=0.SAI
D. Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y2+z3=1.
D. Phương trình mặt phẳng (ABC) là x1+y2+z3=1. ĐÚNG
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3;5;2). Gọi lần lượt là hình chiếu của điểm A lên các mặt phẳng (Oxy),(Oyz),(Oxz). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
A. Điểm A1 có tọa độ là A1=(3;5;0)
A. Điểm \({A_1}\) có tọa độ là \({A_1}\left( {3;5;0} \right)\). ĐÚNG
B. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-60=0
B. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-60=0 ĐÚNG
C. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-90=0
C. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-90=0 Sai
D. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là x1+y5+z2=1.
D. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là x1+y5+z2=1. Sai
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( 1;2;-1) và B(-2;-2;3) Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
A. AB→=(-6;2;2)
A. AB→=(-6;2;2) Đúng
B. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì I(1;1;2).
B. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì I(1;1;2). Đúng
C. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là x+y+2z-6=0
C. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là x+y+2z-6=0 Sai
D. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là 3x-y-z=0
D. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là 3x-y-z=0 Đúng
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho A(1;2;-1); B(-1;0;-1) và mặt phẳng (P): x+2y-z+1=0. Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?
A. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1; - 1} \right)\)
A. \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1; - 1} \right)\) SAI
B. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(x + z = 0\).
B. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(x + z = 0\).
C. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng (P) là: \[d(A,(P)) = \frac{{7\sqrt 6 }}{6}\]
C. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng (P) là: \[d(A,(P)) = \frac{{7\sqrt 6 }}{6}\] ĐÚNG
D. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(3x - y + z = 0\).
D. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(3x - y + z = 0\). Sai
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,5;\, - 2} \right);\,B\left( {3;\,1;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - y + 2z - 1 = 0;\,\left( \beta \right):x - y - z + 3 = 0\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(A\);
a) Sai
\(1 - 5 + 2.\left( { - 2} \right) - 1 = - 9 \ne 0\) nên \(\left( \alpha \right)\) không đi qua điểm \(A\)
b) \(d\left( {B;\,\alpha } \right) = 11\);
b) Sai\(d\left( {B;\,\alpha } \right) = \frac{{\left| {3 - 1 - 2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \ne 11
c) \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( \beta \right)\) ;
c) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( \beta \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {1;\, - 1;\, - 1} \right)\)
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} .\;\overrightarrow {{n_\beta }} = 1.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right) = 0\). Suy ra, \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( \beta \right)\).
d) Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] một góc có giá trị cos bằng \(\frac{2}{3}\).
d) Gọi \(M\left( {2;\,3;\,0} \right)\) là trung điểm của \(AB\).
\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;\, - 4;\,4} \right)\)
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và nhận vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;\, - 4;\,4} \right)\) là \(2.\left( {x - 2} \right) - 4.\left( {y - 3} \right) + 4.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2z + 4 = 0\)
Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).
Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) và mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]
\(\cos \varphi = \frac{{\left| {1.\,0 + \,\left( { - 2} \right).0 + 2.\,1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}.\)
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho ba mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - y + 2z - 1 = 0\)\(\left( \beta \right):2x + y - z + 3 = 0\) ; \(\left( \gamma \right):2x - 2y + 4z + 3 = 0\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Vectơ \(\left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\);
a) Đúng
Vectơ \(\left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha \right)\).
b) \(\left( \beta \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {0;\, - 1;\,1} \right)\);
b) Đúng
Ta có: \(2.0 + \left( { - 1} \right) - 1 + 3 = 1 \ne 0\). Suy ra, \(\left( \beta \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {0;\, - 1;\,1} \right)\)
c) \(\left( \alpha \right)//\,\left( \gamma \right)\);
c) Đúng
Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{2}{4} \ne \frac{{ - 1}}{3}\). Suy ra \(\left( \alpha \right)//\,\left( \gamma \right)\).
d) Mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\,\left( \beta \right)\) và cách điểm \(A\left( {0;1; - 3} \right)\) một khoảng bằng 2
d) Sai
Ta có: \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {1;\, - 1;\,2} \right);\,\overrightarrow {{n_\beta }} = \left( {2;\,1;\, - 1} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( { - 1;\,5;\,3} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( \gamma \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right),\,\left( \beta \right)\) nên nhận cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\,\overrightarrow {{n_\beta }} \)
Suy ra, \(\left( \gamma \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1;\, - 5;\, - 3} \right)\) có dạng \(x - 5y - 3z + D = 0\)
Mặt khác, \(d\left( {A;\,\gamma } \right) = \frac{{\left| {0 - 5.\,1 - 3.\,\left( { - 3} \right) + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {35} }}{5}\) \( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}D = 3\\D = - 11\end{array} \right.\)
Vậy, mặt phẳng \(\left( \gamma \right)\) có phương trình là \(\left[ \begin{array}{l}x - 5y - 3z + 3 = 0\\x - 5y - 3z - 11 = 0\end{array} \right.\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right):6x - 3y - 2z - 6 = 0\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có một vectơ pháp tuyến là
a- đúng
b) Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng \[\frac{6}{8}\] ;
b-sai
c) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa điểm \(A\left( {1,2, - 3} \right)\);
c- Đúng
d) Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt ba trục \(Ox,Oy,Oz\) tại ba điểm \(A,\,B,\,C\) có diện tích bằng \(\frac{7}{2}\) .
d - Đúng
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;\, - 1;\,5} \right)\) và các mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + z + 7 = 0;\,\left( Q \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Gọi \(\left( R \right)\) là mặt phẳng chứa \(Ox\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a) Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {1;\,0;\,0} \right)\);
a) Sai
\(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\left( {3;\, - 2;\,1} \right)\).
b) \(\left( P \right)//\,\left( Q \right)\);
b- Sai
Ta có : \(\frac{3}{5} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{1}{3}\) nên \(\left( P \right)\) không song song \(\left( Q \right)\).
c) \(d\left( {A;Q} \right) = 2\);
c) \(d\left( {A;Q} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 4.\left( { - 1} \right) + 3.5 + 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} }} = 3\sqrt 2 \ne 2\)
d) Góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( R \right)\) và \(\left( Q \right)\)là \({82^o}44'\).
d- đúng
Mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa \(Ox\) nên \(\left( R \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow i = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)và mặt phẳng \(\left( R \right)\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3;\, - 2;\,1} \right)\) làm vectơ chỉ phương
Suy ra, \(\left( R \right)\)có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow i ;\,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {0;\, - 1;\, - 2} \right)\).
Khi đó, mặt phẳng \(\left( R \right)\)có phương trình : \(0.\left( {x - 0} \right) - 1.\left( {y - 0} \right) - 2.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow y + 2z = 0\)
Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( R \right)\) và \(\left( Q \right)\). Vậy,
\(\cos \varphi = \frac{{\left| {0.5 + 1.\left( { - 4} \right) + 2.3} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{{5\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{25}}\) \( \Rightarrow \varphi = {82^o}44'\).
Cho điểm \(I(1;2;3)\) và mặt phẳng \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\). Gọi \(H\left( {{x_H};{y_H};{z_H}} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \((P)\).
a) Vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
a-Đúng
Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C = - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.
Khi đó, \(\overrightarrow {IH} = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:
\(\overrightarrow {IH} = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 = - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên
\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).
b) Vectơ \(\overrightarrow {IH} \) không cùng phương với vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\).
b- Sai
= (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.
Khi đó, \(\overrightarrow {IH} = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:
\(\overrightarrow {IH} = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 = - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên
\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).
c) \(\overrightarrow {IH} = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó.
c - Đúng
Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C = - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.
Khi đó, \(\overrightarrow {IH} = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:
\(\overrightarrow {IH} = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 = - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên
\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).
d) Toạ độ của điểm \(H\) là \((5;6; - 2)\).
d- Sai
Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C = - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.
Khi đó, \(\overrightarrow {IH} = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:
\(\overrightarrow {IH} = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 = - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)
Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên
\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t = - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).
Cho mặt phẳng \((P): - 3x + y - 2z + 5 = 0\).
a) Nếu \(\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\) thì \(k\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\) với \(k \ne 0\).
a- Đúng
b) Nếu \(\vec n\) và \({\vec n^\prime }\) đều là vectơ pháp tuyến của \((P)\) thì \(\vec n\) và \({\vec n^\prime }\) không cùng phương.
b- Sai
c) Vectơ \(\vec n = ( - 3;1; - 2)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
c-Sai
d) Mọi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) có tọa độ \(( - 3k;k; - 2k)\) với \(k \ne 0\).
d - Đúng
Cho điểm \(I( - 3;0;1)\) và mặt phẳng \((P):x - 3y - 4z + 1 = 0\).
a) Điểm \(I( - 3;0;1)\) không thuộc mặt phẳng \((P)\).
a- Đúng
Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 = - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).
Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:
\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)
b) Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
b ) Sai
Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 = - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).
Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:
\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)
c) Nếu mặt phẳng \((Q)\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
c- Sai
Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 = - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).
Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:
\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)
d) Mặt phẳng \((R)\) đi qua điểm \(I\) và song song với \((P)\) có phương trình là: \(x - 3y - 4z - 7 = 0\).
d- Sai
Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 = - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).
Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).
Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).
Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:
\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)

