(Đúng sai) 32 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

(Đúng sai) 32 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 12112 lượt thi
48 câu hỏi
Đoạn văn

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A(1;0;0),B(4;1;2)\). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

1. Tự luận
1 điểm

A. \(\overrightarrow {AB}  = (3;1;2)\).

Xem đáp án

A. \(\overrightarrow {AB}  = (3;1;2)\). ĐÚNG

2. Tự luận
1 điểm

B. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + y + 2z - 3 = 0\).

 

Xem đáp án

B. Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với \(AB\) có phương trình là \(3x + y + 2z - 3 = 0\). ĐÚNG

3. Tự luận
1 điểm

C. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\).

Xem đáp án

C. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì \(I\left( {\frac{5}{2};\frac{1}{2};1} \right)\). ĐÚNG        

4. Tự luận
1 điểm

D. Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng \(AB\)có phương trình là \(3x + y + 2z - 12 = 0\).

Xem đáp án

D. Mặt phẳng trung trực đoạn thẳng \(AB\)có phương trình là \(3x + y + 2z - 12 = 0\). ĐÚNG

Đoạn văn

 Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm M(1;2;3). Gọi A,B,C  lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên các trục Ox,Oy,Oz. Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

5. Tự luận
1 điểm

A. Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {1;0;0} \right)\).

Xem đáp án

A. Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {1;0;0} \right)\). ĐÚNG                    

6. Tự luận
1 điểm

B. Điểm \(B\) có tọa độ là \(A\left( {1;2;0} \right)\).

Xem đáp án

B. Điểm \(B\) có tọa độ là \(A\left( {1;2;0} \right)\). SAI              

7. Tự luận
1 điểm

C. Phương trình mặt phẳng (ABC)  là x1+y2+z3=0.

Xem đáp án

C. Phương trình mặt phẳng (ABC)  là x1+y2+z3=0.SAI

8. Tự luận
1 điểm

D. Phương trình mặt phẳng (ABC)  là x1+y2+z3=1.

Xem đáp án

D. Phương trình mặt phẳng (ABC)  là x1+y2+z3=1. ĐÚNG

Đoạn văn

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3;5;2). Gọi A1,A2,A3 lần lượt là hình chiếu của điểm A  lên các mặt phẳng (Oxy),(Oyz),(Oxz). Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

9. Tự luận
1 điểm

A. Điểm A1 có tọa độ là A1=(3;5;0)

Xem đáp án

A. Điểm \({A_1}\) có tọa độ là \({A_1}\left( {3;5;0} \right)\). ĐÚNG

10. Tự luận
1 điểm

B. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-60=0 

Xem đáp án

B. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-60=0 ĐÚNG

11. Tự luận
1 điểm

C. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-90=0

Xem đáp án

C. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là10x+6y+15z-90=0 Sai 

12. Tự luận
1 điểm

D. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là x1+y5+z2=1.

Xem đáp án

D. Phương trình mặt phẳng đi qua các điểm A1,A2,A3 là x1+y5+z2=1. Sai 

Đoạn văn

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A( 1;2;-1) và B(-2;-2;3)  Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

13. Tự luận
1 điểm

A. AB→=(-6;2;2)

Xem đáp án

A. AB→=(-6;2;2) Đúng 

14. Tự luận
1 điểm

B. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì I(1;1;2).

Xem đáp án

B. Nếu \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) thì I(1;1;2). Đúng

15. Tự luận
1 điểm

C. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là x+y+2z-6=0

Xem đáp án

C. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là x+y+2z-6=0 Sai 

16. Tự luận
1 điểm

D. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là 3x-y-z=0        

Xem đáp án

D. Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có phương trình là 3x-y-z=0         Đúng 

Đoạn văn

Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho A(1;2;-1); B(-1;0;-1)  và mặt phẳng (P): x+2y-z+1=0. Mệnh đề nào sau đây đúng và mệnh đề nào sai?

17. Tự luận
1 điểm

A. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1; - 1} \right)\)          

Xem đáp án

A. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;1; - 1} \right)\)           SAI

18. Tự luận
1 điểm

B. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(x + z = 0\).     

Xem đáp án

B. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(x + z = 0\).     

19. Tự luận
1 điểm

C. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng (P)  là:    \[d(A,(P)) = \frac{{7\sqrt 6 }}{6}\]

Xem đáp án

C. Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng (P)  là:  \[d(A,(P)) = \frac{{7\sqrt 6 }}{6}\] ĐÚNG

20. Tự luận
1 điểm

D. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(3x - y + z = 0\).

Xem đáp án

D. Phương trình mặt phẳng (Q) qua A,B và vuông góc với (P) là \(3x - y + z = 0\). Sai

Đoạn văn

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;\,5;\, - 2} \right);\,B\left( {3;\,1;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x - y + 2z - 1 = 0;\,\left( \beta  \right):x - y - z + 3 = 0\).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

21. Tự luận
1 điểm

a) \(\left( \alpha  \right)\) đi qua điểm \(A\);

Xem đáp án

a) Sai

\(1 - 5 + 2.\left( { - 2} \right) - 1 =  - 9 \ne 0\) nên \(\left( \alpha  \right)\) không đi qua điểm \(A\)

22. Tự luận
1 điểm

b) \(d\left( {B;\,\alpha } \right) = 11\);

Xem đáp án

b) Sai\(d\left( {B;\,\alpha } \right) = \frac{{\left| {3 - 1 - 2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 3 \ne 11

23. Tự luận
1 điểm

c) \(\left( \alpha  \right)\) vuông góc với \(\left( \beta  \right)\) ;

Xem đáp án

c) Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {1;\, - 1;\,2} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\beta }}  = \left( {1;\, - 1;\, - 1} \right)\)

\(\overrightarrow {{n_\alpha }} .\;\overrightarrow {{n_\beta }}  = 1.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) + 2.\left( { - 1} \right) = 0\). Suy ra, \(\left( \alpha  \right)\) vuông góc với \(\left( \beta  \right)\).

24. Tự luận
1 điểm

d) Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) tạo với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] một góc có giá trị cos bằng \(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

d) Gọi \(M\left( {2;\,3;\,0} \right)\) là trung điểm của \(AB\).

 \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\, - 4;\,4} \right)\)

Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là mặt phẳng đi qua \(M\) và nhận vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;\, - 4;\,4} \right)\) là \(2.\left( {x - 2} \right) - 4.\left( {y - 3} \right) + 4.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 2z + 4 = 0\)

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có phương trình là \(z = 0\).

Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) và mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]

\(\cos \varphi  = \frac{{\left| {1.\,0 + \,\left( { - 2} \right).0 + 2.\,1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{2}{3}.\)

Đoạn văn

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho ba mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):x - y + 2z - 1 = 0\)\(\left( \beta  \right):2x + y - z + 3 = 0\) ; \(\left( \gamma  \right):2x - 2y + 4z + 3 = 0\).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

25. Tự luận
1 điểm

a) Vectơ \(\left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\);

Xem đáp án

a) Đúng

Vectơ \(\left( {1;\, - 1;\,2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( \alpha  \right)\).

26. Tự luận
1 điểm

b) \(\left( \beta  \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {0;\, - 1;\,1} \right)\);

Xem đáp án

b) Đúng 

Ta có: \(2.0 + \left( { - 1} \right) - 1 + 3 = 1 \ne 0\). Suy ra, \(\left( \beta  \right)\) không đi qua điểm \(B\left( {0;\, - 1;\,1} \right)\)

27. Tự luận
1 điểm

c) \(\left( \alpha  \right)//\,\left( \gamma  \right)\);

Xem đáp án

c) Đúng 

Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{ - 1}}{{ - 2}} = \frac{2}{4} \ne \frac{{ - 1}}{3}\). Suy ra \(\left( \alpha  \right)//\,\left( \gamma  \right)\).

28. Tự luận
1 điểm

d) Mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\,\left( \beta  \right)\) và cách điểm \(A\left( {0;1; - 3} \right)\) một khoảng bằng 2

Xem đáp án

d) Sai

Ta có: \(\overrightarrow {{n_\alpha }}  = \left( {1;\, - 1;\,2} \right);\,\overrightarrow {{n_\beta }}  = \left( {2;\,1;\, - 1} \right)\) \( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\,\overrightarrow {{n_\beta }} } \right] = \left( { - 1;\,5;\,3} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\) vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right),\,\left( \beta  \right)\) nên nhận cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\,\overrightarrow {{n_\beta }} \)

Suy ra, \(\left( \gamma  \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;\, - 5;\, - 3} \right)\) có dạng \(x - 5y - 3z + D = 0\)

Mặt khác, \(d\left( {A;\,\gamma } \right) = \frac{{\left| {0 - 5.\,1 - 3.\,\left( { - 3} \right) + D} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {35} }}{5}\) \( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}D = 3\\D =  - 11\end{array} \right.\)

Vậy, mặt phẳng \(\left( \gamma  \right)\) có phương trình là \(\left[ \begin{array}{l}x - 5y - 3z + 3 = 0\\x - 5y - 3z - 11 = 0\end{array} \right.\).

Đoạn văn

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):6x - 3y - 2z - 6 = 0\).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

29. Tự luận
1 điểm

a) Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có một vectơ pháp tuyến là

Xem đáp án

a- đúng

30. Tự luận
1 điểm

b) Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) bằng \[\frac{6}{8}\] ;

Xem đáp án

b-sai 

31. Tự luận
1 điểm

c) Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa điểm \(A\left( {1,2, - 3} \right)\);

Xem đáp án

c- Đúng 

32. Tự luận
1 điểm

d) Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cắt ba trục \(Ox,Oy,Oz\) tại ba điểm \(A,\,B,\,C\) có diện tích bằng \(\frac{7}{2}\)  .

Xem đáp án

d - Đúng 

Đoạn văn

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;\, - 1;\,5} \right)\) và các mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + z + 7 = 0;\,\left( Q \right):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Gọi \(\left( R \right)\) là mặt phẳng chứa \(Ox\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

33. Tự luận
1 điểm

a) Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {1;\,0;\,0} \right)\);

Xem đáp án

a) Sai

\(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\left( {3;\, - 2;\,1} \right)\).

34. Tự luận
1 điểm

b) \(\left( P \right)//\,\left( Q \right)\);

Xem đáp án

b- Sai

Ta có : \(\frac{3}{5} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 4}} \ne \frac{1}{3}\) nên \(\left( P \right)\) không song song \(\left( Q \right)\).

35. Tự luận
1 điểm

c) \(d\left( {A;Q} \right) = 2\);

Xem đáp án

c) \(d\left( {A;Q} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 4.\left( { - 1} \right) + 3.5 + 1} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} }} = 3\sqrt 2  \ne 2\)

36. Tự luận
1 điểm

d) Góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( R \right)\) và \(\left( Q \right)\)là \({82^o}44'\).

Xem đáp án

d- đúng

Mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa \(Ox\) nên \(\left( R \right)\) đi qua điểm \(O\left( {0;0;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow i  = \left( {1;\,0;\,0} \right)\)và mặt phẳng \(\left( R \right)\)vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên nhận vectơ \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3;\, - 2;\,1} \right)\) làm vectơ chỉ phương

Suy ra, \(\left( R \right)\)có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow i ;\,\overrightarrow {{n_P}} } \right] = \left( {0;\, - 1;\, - 2} \right)\).

Khi đó, mặt phẳng \(\left( R \right)\)có phương trình : \(0.\left( {x - 0} \right) - 1.\left( {y - 0} \right) - 2.\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow y + 2z = 0\)

Gọi \(\varphi \) là góc tạo bởi mặt phẳng \(\left( R \right)\) và \(\left( Q \right)\). Vậy,

\(\cos \varphi  = \frac{{\left| {0.5 + 1.\left( { - 4} \right) + 2.3} \right|}}{{\sqrt {{0^2} + {1^2} + {2^2}} .\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{2}{{5\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{25}}\) \( \Rightarrow \varphi  = {82^o}44'\).

Đoạn văn

Cho điểm \(I(1;2;3)\) và mặt phẳng \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\). Gọi \(H\left( {{x_H};{y_H};{z_H}} \right)\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên \((P)\).

37. Tự luận
1 điểm

a) Vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

a-Đúng

Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C =  - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.

Khi đó, \(\overrightarrow {IH}  = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH}  = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:

\(\overrightarrow {IH}  = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 =  - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên

\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t =  - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).

38. Tự luận
1 điểm

b) Vectơ \(\overrightarrow {IH} \) không cùng phương với vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\).

Xem đáp án

b- Sai

= (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.

Khi đó, \(\overrightarrow {IH}  = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH}  = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:

\(\overrightarrow {IH}  = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 =  - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên

\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t =  - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).

39. Tự luận
1 điểm

c) \(\overrightarrow {IH}  = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó.

Xem đáp án

c - Đúng

Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C =  - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.

Khi đó, \(\overrightarrow {IH}  = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH}  = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:

\(\overrightarrow {IH}  = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 =  - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên

\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t =  - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).

40. Tự luận
1 điểm

d) Toạ độ của điểm \(H\) là \((5;6; - 2)\).

Xem đáp án

d- Sai

Phương trình \(2x + 2y - z + 15 = 0\) có \(A = 2,B = 2,C =  - 1\) nên vectơ \(\vec n = (2;2; - 1)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \(IH \bot (P)\) nên hai vectơ \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) có giá song song hoặc trùng nhau. Suy ra \(\overrightarrow {IH} \) và \(\vec n\) cùng phương.

Khi đó, \(\overrightarrow {IH}  = t\vec n\) với \(t\) là một số thực nào đó. Với \(\overrightarrow {IH}  = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 2;{z_H} - 3} \right)\), \(t\vec n = (2t;2t; - t)\), ta có:

\(\overrightarrow {IH}  = t\vec n \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} - 1 = 2t}\\{{y_H} - 2 = 2t}\\{{z_H} - 3 =  - t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_H} = 1 + 2t}\\{{y_H} = 2 + 2t}\\{{z_H} = 3 - t}\end{array}} \right.} \right.\)

Suy ra \(H(1 + 2t;2 + 2t;3 - t)\). Mà \(H\) thuộc \((P):2x + 2y - z + 15 = 0\) nên

\(2(1 + 2t) + 2(2 + 2t) - (3 - t) + 15 = 0 \Leftrightarrow t =  - 2.{\rm{ }}\)Vậy \(H( - 3; - 2;5)\).

Đoạn văn

Cho mặt phẳng \((P): - 3x + y - 2z + 5 = 0\).

41. Tự luận
1 điểm

a) Nếu \(\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\) thì \(k\vec n\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\) với \(k \ne 0\).

Xem đáp án

a- Đúng 

42. Tự luận
1 điểm

b) Nếu \(\vec n\) và \({\vec n^\prime }\) đều là vectơ pháp tuyến của \((P)\) thì \(\vec n\) và \({\vec n^\prime }\) không cùng phương.

Xem đáp án

b- Sai

43. Tự luận
1 điểm

c) Vectơ \(\vec n = ( - 3;1; - 2)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

c-Sai

44. Tự luận
1 điểm

d) Mọi vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) có tọa độ \(( - 3k;k; - 2k)\) với \(k \ne 0\).

Xem đáp án

d - Đúng 

Đoạn văn

Cho điểm \(I( - 3;0;1)\) và mặt phẳng \((P):x - 3y - 4z + 1 = 0\).

45. Tự luận
1 điểm

a) Điểm \(I( - 3;0;1)\) không thuộc mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

a- Đúng

Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 =  - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).

Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).

Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:

\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)

46. Tự luận
1 điểm

b) Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Xem đáp án

b ) Sai

Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 =  - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).

Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).

Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:

\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)

47. Tự luận
1 điểm

c) Nếu mặt phẳng \((Q)\) song song với mặt phẳng \((P)\) thì vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).

Xem đáp án

c- Sai

Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 =  - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).

Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).

Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:

\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)

48. Tự luận
1 điểm

d) Mặt phẳng \((R)\) đi qua điểm \(I\) và song song với \((P)\) có phương trình là: \(x - 3y - 4z - 7 = 0\).

Xem đáp án

d- Sai

Ta có: \(( - 3) - 3 \cdot 0 - 4 \cdot 1 + 1 =  - 6 \ne 0\) nên \(I\) không thuộc \((P)\).

Vectơ \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\).

Vì \((P)//(Q)\) mà \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\), tức là giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((P)\) nên giá của \(\vec n\) không vuông góc với \((Q)\), hay \(\vec n = (1; - 3;4)\) không là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((Q)\).

Ta có: \(\vec m = (1; - 3; - 4)\) là một vectơ pháp tuyến của \((P)\). Vì \((R)//(P)\) nên \(\vec m\) cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((R)\). Phương trình mặt phẳng \((R)\) là:

\({\rm{ 1}}{\rm{.}}(x + 3) - 3 \cdot (y - 0) - 4 \cdot (z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 3y - 4z + 7 = 0.{\rm{ }}\)