82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm , và . Mặt phẳng có phương trình là:
.
.
Chọn B
hay .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm . Khi đó, phương trình mặt phẳng (ABC) là . Hãy xác định a và d.
.
.
.
.
Chọn A
Ta có: ;
.
Chọn là một VTPT của . Ta có pt là:
. Vậy
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {0;\, - 3;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - y + 3z + 5 = 0\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là:
\(2x - y + 3z + 9 = 0\).
\(2x + y + 3z - 3 = 0\).
\(2x + y + 3z + 3 = 0\).
\(2x - y + 3z - 9 = 0\).
Chọn D
Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng cần tìm.
Theo bài \(\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow \left( Q \right):\,2x - y + 3z + m = 0\,\,\left( {m \ne 5} \right)\)
Mà \(\left( Q \right)\) qua \(A \Leftrightarrow 2.0 - \left( { - 3} \right) + 3.2 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 9\).
Vậy mp\(\left( Q \right):2x - y + 3z - 9 = 0\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm và . Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) có phương trình là
\(x + 2y + 2z - 11 = 0\).
\(x + 2y + 4z - 17 = 0\).
Chọn B
Ta có \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\).
Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(1(x - 0) + 2(y - 0) + 2(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 2z - 2 = 0\).
Trong mặt phẳng \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\) và \(B\left( {3;2;1} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\)có phương trình là:
\(2x + 2y + z - 2 = 0\).
\(4x + 2y + z - 17 = 0\).
\(4x + 2y + z - 4 = 0\).
\(2x + 2y + z - 11 = 0\).
Chọn A
Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,2;\,1} \right)\)làm VTPT.
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(2\left( {x - 1} \right) + 2y + z = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 2 = 0\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm ) và . Viết phương trình của mặt phẳng
đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.
Chọn A
Mặt phẳng (P) đi qua và nhận vecto là vectơ pháp tuyến
.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;-1;1), B(2;1;0),C(1;-1;2). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là
Chọn B
Ta có là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) cần tìm.
cũng là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là .
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0;1;2),, B(2;-2;1),, C(-2;0;1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là
.
.
.
.
Chọn C
Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: .
Phương trình mặt phẳng:

.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(0;1;0),B(2;3;1) và vuông góc với mặt phẳng có phương trình là
.
.
.
Chọn B
Ta có , vectơ pháp tuyến mặt phẳng .
Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P): .
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng .
Mặt phẳng (P) đi qua nên: .
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là .
Cho hai mặt phẳng . Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ
đồng thời vuông góc với cả và là:
Chọn C
Véc tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là ,.
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O,VTPT
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;1;1),B(-1;1;3) và mặt phẳng (P):x-3y+2z-5=0 . Một mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B và vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng ax+by+cz-11=0 . Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn A
Vì (Q) vuông góc với (P) nên (Q) nhận vtpt của (P) làm vtcp
Mặt khác (Q) đi qua A và B nên (Q)nhận làm vtcp
(Q) nhận làm vtpt
Vậy phương trình mặt phẳng (Q):0(x+1)+8(y-1(+12(z-3)=0 , hay (Q):2y+3z-11=0
Vậy a+b+c=5. Chọn A.
Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng (P):x-3y+2z-1=0, (Q):x-z+2=0 . Mặt phẳng () vuông góc với cả (P) và (Q) đồng thời cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3 Phương trình của mp () là
Chọn A
(P) có vectơ pháp tuyến , (Q) có vectơ pháp tuyến .
Vì mặt phẳng () vuông góc với cả (P) và (Q) nên () có một vectơ pháp tuyến là
.
Vì mặt phẳng () cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3 nên (0 đi qua điểm M(3;0;0).
Vậy () đi qua điểmM(3;0;0). và có vectơ pháp tuyến nên () có phương trình:
x+y+z-3=0
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):ax+by+cz-9=0chứa hai điểm A(3;2;1), B(-3;5;2)và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+y+z+4=0 Tính tổng S=a+b+c
S=-12
S=2.
S=4.
S=-2.
Chọn C
.
là VTPT của mp(Q).
Mp(P) chứa hai điểm A(3;2;1), B(-3;5;2) và vuông góc với mặt phẳng (Q).
hoặc
Mặt khác (P): ax+by+cz-9=0a=2,b=9,c=-15
Vậy S= a+b+c=2+9+(-15)=-4
Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm B(2;1;-3), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng (Q):x+y+3z=0 ,(R):2x-y+z=0 là
4x+5y-3z+22=0.
4x-5y-3z-12=0
2x+y-3z-14=0
4x+5y-3z-22=0
Chọn D
Mặt phẳng (Q):x+y+3z=0, (R): 2x-y+z=0 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là và .
Vì (P) vuông góc với hai mặt phẳng (Q), (R) nên (P) có vectơ pháp tuyến là
Ta lại có (P) đi qua điểm B(2;1;-3) nên (P): 4(x-2)+5(y-1)-3(z+3)=0 4x+5y-3z-22=0
Khoảng cách từ điểm \[M\left( {3;\,\,2;\,\,1} \right)\] đến mặt phẳng (P): \(Ax + Cz + D = 0\), \(A.C.D \ne 0\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)
\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {A + 2B + 3C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}.\]
\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}.\)
\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }}.\]
Chọn A
Áp dung công thức\[d({M_0},(\alpha )) = \frac{{|A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\]
Ta được: \(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)
Trong không gian với hệ tọa độ , cho mặt phẳng \(P\) có phương trình: và điểm . Tính khoảng cách từ đến \(P\).
Chọn C
Khoảng cách từ \(A\)đến \(\left( P \right)\)là \(d(A,\,(P)) = \frac{{\left| {3{x_A} + 4{y_A} + 2{z_A} + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 + 6 + 4} \right|}}{{\sqrt {29} }}\)
\( \Rightarrow d(A,\,(P)) = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\)
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 1 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng
\(5\).
\(2\).
\(\frac{5}{3}\).
\[\frac{4}{3}\].
Chọn C
Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + 0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{5}{3}\).
Trong không gian \[Oxyz\], tính khoảng cách từ \[M\left( {1;2; - 3} \right)\] đến mặt phẳng \[\left( P \right):\,x + 2y + 2{\rm{z}} - 10 = 0\].
\[\frac{{11}}{3}\].
\[3\].
\[\frac{7}{3}\].
\[\frac{4}{3}\].
Chọn A
\[d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| { - 11} \right|}}{3} = \frac{{11}}{3}\].
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 4 = 0\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {3\,;\,1\,;\, - 2} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là
\(2\).
\(\frac{1}{3}\).
\(1\).
\(3\).
Chọn C
Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3 - 1 + 2.\left( { - 2} \right) - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \[A\left( {1; - 2;3} \right)\] lên mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z + 5 = 0\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là
\(3\).
\(7\)
\(1\).
Chọn D
\(AH = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 - 6 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 1\).
Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 4; - 5;6} \right)\) đến mặt phẳng (Oxy), (Oyz) lần lượt bằng:
6 và 4.
6 và 5.
5 và 4.
4 và 6.
Chọn A
\(d\left( {M,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_M}} \right| = 6\); \(d(M,(Oyz)) = \left| {{x_M}} \right| = 4.\)
Tính khoảng cách từ điểm \[B\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\]đến mặt phẳng (P): y + 1 = 0. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
\({y_0}.\)
\(\left| {{y_0}} \right|.\)
\(\frac{{\left| {{y_0} + 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}.\)
\(\left| {{y_0} + 1} \right|.\)
Chọn D
Khoảng cách từ điểm \(C\left( { - 2;\,\,0;\,\,0} \right)\) đến mặt phẳng (Oxy) bằng:
0.
2.
1.
\(\sqrt 2 .\)
Chọn A
Điểm C thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(d\left( {C,(Oxy)} \right) = 0\)
Trong không gian \(Oxyz\), Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 10 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 2z - 3 = 0\)bằng:
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{8}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
\(3\).
Chọn C
Lấy \(A\left( {2;1;3} \right) \in \left( P \right)\).Do \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\) nên
Ta có \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.1 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{7}{3}\]
Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\) là
\[\frac{7}{{\sqrt {14} }}\]
\(\frac{8}{{\sqrt {14} }}\)
\(14\)
\(\frac{5}{{\sqrt {14} }}\)
Chọn A
\(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\). Ta có: \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \ne \frac{{ - 1}}{6}\)
trắc nghiệm: \(\)
Công thức tính nhanh: \(\) \(\left( P \right):Ax + By + Cz + {D_1} = 0;\,\,\left( Q \right)Ax + By + Cz + {D_2} = 0\)
d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) =\(\frac{{\left| {{D_2} - {D_1}} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
\(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) áp dụng công thức: d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) \( = \frac{{\left| { - 1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).
Trong không gian \[Oxyz\], khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y + 2z - 8 = 0\] và \[\left( Q \right):x + 2y + 2z - 4 = 0\] bằng
1.
\[\frac{4}{3}\].
2.
\[\frac{7}{3}\].
Chọn B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)//\left( Q \right)\\A\left( {8;0;0} \right) \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {8 + 2.0 + 2.0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{3}.\]
Nhận xét:
Nếu mặt phẳng \[\left( P \right):ax + by + cz + d\] và \[\left( Q \right):ax + by + cz + d'\] \[\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0} \right)\] song song với nhau \[\left( {d \ne d'} \right)\] thì \[d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {d - d'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}.\].
Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + z - 2 = 0\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?
\(2x - y - z - 2 = 0\).
\(x - y - z - 2 = 0\).
\(x + y + z - 2 = 0\).
\(2x + y + z - 2 = 0\).
Chọn B
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,x - y - z - 2 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
Mà \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 2 - 1 - 1 = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).
Vậy mặt phẳng \(x - y - z - 2 = 0\) là mặt phẳng cần tìm.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + my + 3z - 5 = 0\) và\(\left( Q \right):nx - 8y - 6z + 2 = 0\), với \(m,n \in \mathbb{R}\). Xác định \(m,n\) để \(\left( P \right)\)song song với \(\left( Q \right)\).
\(m = n = - \;4\).
\(m = 4;n = - \;4\).
\(m = - \;4;n = 4\).
\(m = n = 4\).
Chọn B
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_1}}\limits^ \to \left( {2;m;3} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_2}}\limits^ \to \left( {n; - \;8; - \;6} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( Q \right) \Rightarrow \mathop {{n_1}}\limits^ \to = k\mathop {{n_2}}\limits^ \to \;(k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = kn\\m = - \;8k\\3 = - \;6k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = - \frac{1}{2}\\m = 4\\n = - \;4\end{array} \right.\)
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):x--{\rm{2}}y + {\rm{2}}z--{\rm{3}} = 0\] và \[\left( Q \right):mx + y--{\rm{2}}z + {\rm{1}} = 0\]. Với giá trị nào của m thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau?
\(m = 1\)
\(m = - 1\)
\(m = - 6\)
\(m = 6\)
Chọn D
Hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(1.m - 2.1 + 2.\left( { - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow m = 6\)
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng ba mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) và \(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\). Tính tổng \(m + 2n\), biết rằng \(\left( P \right) \bot \left( R \right)\) và \(\left( P \right)//\left( Q \right)\)
\( - 6\).
1.
0.
6.
Chọn C
\(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow a = \left( {1;1;1} \right)\)
\(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow b = \left( {2;m;2} \right)\)
\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\) có VTPT \(\overrightarrow c = \left( { - 1;2;n} \right)\)
\(\left( P \right) \bot \left( R \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow c = 0 \Leftrightarrow n = - 1\)
\(\left( P \right)//\left( Q \right) \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \Leftrightarrow m = 2\)
Vậy \(m + 2n = 2 + 2\left( { - 1} \right) = 0\)






