
30 câu hỏi
.
.
Chọn B
hay .
.
.
.
.
Chọn A
Ta có: ;
.
Chọn là một VTPT của . Ta có pt là:
. Vậy
\(2x - y + 3z + 9 = 0\).
\(2x + y + 3z - 3 = 0\).
\(2x + y + 3z + 3 = 0\).
\(2x - y + 3z - 9 = 0\).
Chọn D
Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng cần tìm.
Theo bài \(\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow \left( Q \right):\,2x - y + 3z + m = 0\,\,\left( {m \ne 5} \right)\)
Mà \(\left( Q \right)\) qua \(A \Leftrightarrow 2.0 - \left( { - 3} \right) + 3.2 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 9\).
Vậy mp\(\left( Q \right):2x - y + 3z - 9 = 0\).
\(x + 2y + 2z - 11 = 0\).
\(x + 2y + 4z - 17 = 0\).
Chọn B
Ta có \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\).
Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(1(x - 0) + 2(y - 0) + 2(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 2z - 2 = 0\).
\(2x + 2y + z - 2 = 0\).
\(4x + 2y + z - 17 = 0\).
\(4x + 2y + z - 4 = 0\).
\(2x + 2y + z - 11 = 0\).
Chọn A
Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,2;\,1} \right)\)làm VTPT.
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(2\left( {x - 1} \right) + 2y + z = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 2 = 0\).
Chọn A
Mặt phẳng (P) đi qua và nhận vecto là vectơ pháp tuyến
.
Chọn B
Ta có là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) cần tìm.
cũng là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là .
.
.
.
.
Chọn C
Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: .
Phương trình mặt phẳng:

.
.
.
.
Chọn B
Ta có , vectơ pháp tuyến mặt phẳng .
Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P): .
Phương trình mặt phẳng (P) có dạng .
Mặt phẳng (P) đi qua nên: .
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là .
Chọn C
Véc tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là ,.
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O,VTPT
Chọn A
Vì (Q) vuông góc với (P) nên (Q) nhận vtpt của (P) làm vtcp
Mặt khác (Q) đi qua A và B nên (Q)nhận làm vtcp
(Q) nhận làm vtpt
Vậy phương trình mặt phẳng (Q):0(x+1)+8(y-1(+12(z-3)=0 , hay (Q):2y+3z-11=0
Vậy a+b+c=5. Chọn A.
Chọn A
(P) có vectơ pháp tuyến , (Q) có vectơ pháp tuyến .
Vì mặt phẳng () vuông góc với cả (P) và (Q) nên () có một vectơ pháp tuyến là
.
Vì mặt phẳng () cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3 nên (0 đi qua điểm M(3;0;0).
Vậy () đi qua điểmM(3;0;0). và có vectơ pháp tuyến nên () có phương trình:
x+y+z-3=0
S=-12
S=2.
S=4.
S=-2.
Chọn C
.
là VTPT của mp(Q).
Mp(P) chứa hai điểm A(3;2;1), B(-3;5;2) và vuông góc với mặt phẳng (Q).
hoặc
Mặt khác (P): ax+by+cz-9=0a=2,b=9,c=-15
Vậy S= a+b+c=2+9+(-15)=-4
4x+5y-3z+22=0.
4x-5y-3z-12=0
2x+y-3z-14=0
4x+5y-3z-22=0
Chọn D
Mặt phẳng (Q):x+y+3z=0, (R): 2x-y+z=0 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là và .
Vì (P) vuông góc với hai mặt phẳng (Q), (R) nên (P) có vectơ pháp tuyến là
Ta lại có (P) đi qua điểm B(2;1;-3) nên (P): 4(x-2)+5(y-1)-3(z+3)=0 4x+5y-3z-22=0
\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)
\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {A + 2B + 3C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}.\]
\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}.\)
\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }}.\]
Chọn A
Áp dung công thức\[d({M_0},(\alpha )) = \frac{{|A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\]
Ta được: \(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)
Chọn C
Khoảng cách từ \(A\)đến \(\left( P \right)\)là \(d(A,\,(P)) = \frac{{\left| {3{x_A} + 4{y_A} + 2{z_A} + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 + 6 + 4} \right|}}{{\sqrt {29} }}\)
\( \Rightarrow d(A,\,(P)) = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\)
\(5\).
\(2\).
\(\frac{5}{3}\).
\[\frac{4}{3}\].
Chọn C
Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + 0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{5}{3}\).
\[\frac{{11}}{3}\].
\[3\].
\[\frac{7}{3}\].
\[\frac{4}{3}\].
Chọn A
\[d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| { - 11} \right|}}{3} = \frac{{11}}{3}\].
\(2\).
\(\frac{1}{3}\).
\(1\).
\(3\).
Chọn C
Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3 - 1 + 2.\left( { - 2} \right) - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\).
\(3\).
\(7\)
\(1\).
Chọn D
\(AH = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 - 6 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 1\).
6 và 4.
6 và 5.
5 và 4.
4 và 6.
Chọn A
\(d\left( {M,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_M}} \right| = 6\); \(d(M,(Oyz)) = \left| {{x_M}} \right| = 4.\)
\({y_0}.\)
\(\left| {{y_0}} \right|.\)
\(\frac{{\left| {{y_0} + 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}.\)
\(\left| {{y_0} + 1} \right|.\)
Chọn D
0.
2.
1.
\(\sqrt 2 .\)
Chọn A
Điểm C thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(d\left( {C,(Oxy)} \right) = 0\)
\(\frac{4}{3}\)
\(\frac{8}{3}\).
\(\frac{7}{3}\).
\(3\).
Chọn C
Lấy \(A\left( {2;1;3} \right) \in \left( P \right)\).Do \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\) nên
Ta có \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.1 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{7}{3}\]
\[\frac{7}{{\sqrt {14} }}\]
\(\frac{8}{{\sqrt {14} }}\)
\(14\)
\(\frac{5}{{\sqrt {14} }}\)
Chọn A
\(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\). Ta có: \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \ne \frac{{ - 1}}{6}\)
trắc nghiệm: \(\)
Công thức tính nhanh: \(\) \(\left( P \right):Ax + By + Cz + {D_1} = 0;\,\,\left( Q \right)Ax + By + Cz + {D_2} = 0\)
d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) =\(\frac{{\left| {{D_2} - {D_1}} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)
\(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) áp dụng công thức: d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) \( = \frac{{\left| { - 1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).
1.
\[\frac{4}{3}\].
2.
\[\frac{7}{3}\].
Chọn B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)//\left( Q \right)\\A\left( {8;0;0} \right) \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {8 + 2.0 + 2.0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{3}.\]
Nhận xét:
Nếu mặt phẳng \[\left( P \right):ax + by + cz + d\] và \[\left( Q \right):ax + by + cz + d'\] \[\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0} \right)\] song song với nhau \[\left( {d \ne d'} \right)\] thì \[d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {d - d'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}.\].
\(2x - y - z - 2 = 0\).
\(x - y - z - 2 = 0\).
\(x + y + z - 2 = 0\).
\(2x + y + z - 2 = 0\).
Chọn B
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1;1} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,x - y - z - 2 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
Mà \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 2 - 1 - 1 = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).
Vậy mặt phẳng \(x - y - z - 2 = 0\) là mặt phẳng cần tìm.
\(m = n = - \;4\).
\(m = 4;n = - \;4\).
\(m = - \;4;n = 4\).
\(m = n = 4\).
Chọn B
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_1}}\limits^ \to \left( {2;m;3} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_2}}\limits^ \to \left( {n; - \;8; - \;6} \right)\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( Q \right) \Rightarrow \mathop {{n_1}}\limits^ \to = k\mathop {{n_2}}\limits^ \to \;(k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = kn\\m = - \;8k\\3 = - \;6k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = - \frac{1}{2}\\m = 4\\n = - \;4\end{array} \right.\)
\(m = 1\)
\(m = - 1\)
\(m = - 6\)
\(m = 6\)
Chọn D
Hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi
\(1.m - 2.1 + 2.\left( { - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow m = 6\)
\( - 6\).
1.
0.
6.
Chọn C
\(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow a = \left( {1;1;1} \right)\)
\(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow b = \left( {2;m;2} \right)\)
\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\) có VTPT \(\overrightarrow c = \left( { - 1;2;n} \right)\)
\(\left( P \right) \bot \left( R \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow c = 0 \Leftrightarrow n = - 1\)
\(\left( P \right)//\left( Q \right) \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \Leftrightarrow m = 2\)
Vậy \(m + 2n = 2 + 2\left( { - 1} \right) = 0\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.
đồng thời vuông góc với cả và là:




















