82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 2
Đề thi
82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 12109 lượt thi
30 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A(3;0;0), B(0;1;0) và C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC) có phương trình là:

xy+y-1+z2=1.

x3+y1+z-2=1

.C. x3+y1+z2=1.

x3+y1+z2=1.

Xem đáp án

Chọn B

(ABC):xa+yb+zc=1 hay (ABC):x3+y1+z-2=1.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0;1;2),B(2;-2;1),C(-2;1;0). Khi đó, phương trình mặt phẳng (ABC) là ax+y-z+d=0. Hãy xác định a và d.

a=1,d=1.

a=6,d=-6.

a=-1,d=-6.

a=-6,d=6.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: AB→=(2;-3;-1); AC→=(-2;0;-2); 

AB→,AC→=-3-10-2;-12-2-2;2-3-20=(6;6;-6).

Chọn n→=16AB→,AC→=(1;1;-1) là một VTPT của mp(ABC). Ta có pt mp(ABC)là:

x+y-1-z+2=0⇔a=1,d=1. Vậya=1,d=1

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {0;\, - 3;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - y + 3z + 5 = 0\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với \(\left( P \right)\) có phương trình là:

\(2x - y + 3z + 9 = 0\).

\(2x + y + 3z - 3 = 0\).

\(2x + y + 3z + 3 = 0\).

\(2x - y + 3z - 9 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng cần tìm.

Theo bài \(\left( Q \right)//\left( P \right) \Rightarrow \left( Q \right):\,2x - y + 3z + m = 0\,\,\left( {m \ne 5} \right)\)

Mà \(\left( Q \right)\) qua \(A \Leftrightarrow 2.0 - \left( { - 3} \right) + 3.2 + m = 0 \Leftrightarrow m = - 9\).

Vậy mp\(\left( Q \right):2x - y + 3z - 9 = 0\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm A(0;0;1) và B(1;2;3). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) có phương trình là

\(x + 2y + 2z - 11 = 0\).

x+2y+2z-2=0

x+2y+4z-4=0

\(x + 2y + 4z - 17 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\).

Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = (1;2;2)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình: \(1(x - 0) + 2(y - 0) + 2(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 2z - 2 = 0\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;0;0} \right)\) và \(B\left( {3;2;1} \right)\). Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\)có phương trình là:

\(2x + 2y + z - 2 = 0\).

\(4x + 2y + z - 17 = 0\).

\(4x + 2y + z - 4 = 0\).

\(2x + 2y + z - 11 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng đi qua \(A\) và vuông góc với \(AB\) nên nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\,2;\,1} \right)\)làm VTPT.

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là: \(2\left( {x - 1} \right) + 2y + z = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 2 = 0\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(0;1;1)) và B(1;2;3). Viết phương trình của mặt phẳng Trong không gian với hệ tọa độ Oyz , cho hai điểm A(0;1;1) và B( 1;2;3). Viết phương trình của mặt phẳng đi qua A (ảnh 1)đi qua A và vuông góc với đường thẳng AB.

x+y+2z-3=0

x+y+2z-6=0

x+3y+4z-7=0

x+3y+4z-26=0

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng (P) đi qua A(0;1;1)và nhận vecto AB→=(1;1;2)là vectơ pháp tuyến

(P):1(x-0)+1(y-1)+2(z-1)=0⇔x+y+2z-3=0.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;-1;1), B(2;1;0),C(1;-1;2). Mặt phẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng BC có phương trình là

3x+2z+1=0

x+2y-2z+1=0

x+2y-2z-1=0

3x+2z-1=0

Xem đáp án

Chọn B

Ta có BC→=(-1;-2;2) là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) cần tìm.

n→=-BC→=(1;2;-2) cũng là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là x+2y-2z+1=0.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(0;1;2),, B(2;-2;1),, C(-2;0;1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là

y+2z-5=0.

2x-y-1=0.

2x-y+1=0.

-y+2z-5=0.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: BC→=(-4;2;0).

Phương trình mặt phẳng:

-4(x-0)+2(y-1)+0(z-2)=0⇔4x+2y-2=0⇔2x-y+1=0Trong không gian với hệ tọa độ Oyz, cho các điểm A(0;1;2),, B(2;-2;1),, C(-2;0;1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là (ảnh 1)Trong không gian với hệ tọa độ Oyz, cho các điểm A(0;1;2),, B(2;-2;1),, C(-2;0;1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là (ảnh 2).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(0;1;0),B(2;3;1) và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+2y-z=0 có phương trình là

4x-3y+2z+3=0.

4x-3y-2z+3=0.

2x+y-3z-1=0.

4x+y-2z-1=0

Xem đáp án

Chọn B

Ta có AB=→2;2;1, vectơ pháp tuyến mặt phẳng (Q):na→=(1;2-1).

Theo đề bài ta có vectơ pháp tuyến mặt phẳng (P): nP→=n→a∧AB→=(4;-3;-2).

Phương trình mặt phẳng (P)  có dạng 4x-3y-2z+C=0.

Mặt phẳng (P) đi qua A(0;1;0) nên: -3+C=0⇔C=3.

Vậy phương trình mặt phẳng (P) là 4x-3y-2z+3=0.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai mặt phẳng (α):3x-2y+2z+7=0, (β):5x-4y+3z+1=0. Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ Cho hai mặt phẳng anpha: 3x-2y+2z+7=0, bêta: 5x-4y+3z+1=0 . Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ  đồng thời vuông góc với cả và  là: (ảnh 1) đồng thời vuông góc với cả(α) và (β) là:

2x-y-2z=0

2x-y+2z=0

2x+y-2z=0

2x+y-2z+1=0

Xem đáp án

Chọn C

Véc tơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là nα→=(3;-2;2),n→β=(5;-4;3),.

⇒n→α,n→β=(2;1;-2)

Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O,VTPT n→=(2;1;-2):2x+y-2z=0

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;1;1),B(-1;1;3)  và mặt phẳng (P):x-3y+2z-5=0 . Một mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B và vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng ax+by+cz-11=0 . Khẳng định nào sau đây là đúng?

a+b+c=5

a+b+c=15

a+b+c=-5

a+b+c=-15

Xem đáp án

Chọn A

Vì (Q) vuông góc với (P) nên (Q) nhận vtpt n→=(1;-3;2)của (P) làm vtcp

Mặt khác (Q) đi qua A và B nên (Q)nhậnAB→=(-3;-3;2)  làm vtcp

(Q) nhận nα→=n→,AB→=(0;8;12) làm vtpt

Vậy phương trình mặt phẳng (Q):0(x+1)+8(y-1(+12(z-3)=0 , hay (Q):2y+3z-11=0

Vậy a+b+c=5. Chọn A.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz cho hai mặt phẳng (P):x-3y+2z-1=0, (Q):x-z+2=0 . Mặt phẳng (α) vuông góc với cả (P) và (Q) đồng thời cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3 Phương trình của mp (α)  là

x+y+z-3=0

x+y+z+3=0

-2x+z+6=0

-2+z-6=0

Xem đáp án

Chọn A

(P) có vectơ pháp tuyến nP→=(1;-3;2), (Q) có vectơ pháp tuyến nα→=(1;0;-1).

Vì mặt phẳng (α) vuông góc với cả (P) và (Q) nên (α) có một vectơ pháp tuyến là

n→P,n→α=(3;3;3)=3(1;1;1).

Vì mặt phẳng (α) cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 3 nên (α0 đi qua điểm M(3;0;0).

Vậy (α) đi qua điểmM(3;0;0). và có vectơ pháp tuyến nα→=(1;1;1) nên (α) có phương trình:

x+y+z-3=0

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):ax+by+cz-9=0chứa hai điểm A(3;2;1), B(-3;5;2)và vuông góc với mặt phẳng (Q):3x+y+z+4=0 Tính tổng S=a+b+c

S=-12

S=2.

S=4.

S=-2.

Xem đáp án

Chọn C

AB→=(-6;3;1).

n(Q)→=(3;1;1) là VTPT của mp(Q).

Mp(P) chứa hai điểm A(3;2;1), B(-3;5;2) và vuông góc với mặt phẳng (Q).

⇒n→(p)=AB→,n→(p)=(2;9;-15) là VTPT của mp(P)

A(3;2;1) ∈(P)

⇒(P):2x+9y-15z-9=0 hoặc (P):-2Xx-9y+15z+9=0

Mặt khác (P): ax+by+cz-9=0⇒a=2,b=9,c=-15

Vậy S= a+b+c=2+9+(-15)=-4

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (P) đi qua điểm B(2;1;-3), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng (Q):x+y+3z=0 ,(R):2x-y+z=0  là

4x+5y-3z+22=0.

4x-5y-3z-12=0

2x+y-3z-14=0

4x+5y-3z-22=0

Xem đáp án

Chọn D 

Mặt phẳng (Q):x+y+3z=0, (R): 2x-y+z=0 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là  và n1→=(1;1;3) và n2→=(2;-1;1).

Vì (P)  vuông góc với hai mặt phẳng (Q), (R) nên (P) có vectơ pháp tuyến làn→=n1→,n2→=(4;5;-3)

Ta lại có (P)  đi qua điểm B(2;1;-3)  nên  (P): 4(x-2)+5(y-1)-3(z+3)=0 ⇔4x+5y-3z-22=0

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \[M\left( {3;\,\,2;\,\,1} \right)\] đến mặt phẳng (P): \(Ax + Cz + D = 0\), \(A.C.D \ne 0\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)

\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {A + 2B + 3C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}.\]

\(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}.\)

\[d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {1^2}} }}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Áp dung công thức\[d({M_0},(\alpha )) = \frac{{|A{x_0} + B{y_0} + C{z_0} + D|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\]

Ta được: \(d(M,(P)) = \frac{{\left| {3A + C + D} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {C^2}} }}\)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng \(P\) có phương trình: 3x+4y+2z+4=0 và điểm A(1;-2;3). Tính khoảng cách d từ A đến \(P\).

d=59

d=529

d=529

d=53

Xem đáp án

Chọn C

Khoảng cách d từ \(A\)đến \(\left( P \right)\)là \(d(A,\,(P)) = \frac{{\left| {3{x_A} + 4{y_A} + 2{z_A} + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {4^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| {3 - 8 + 6 + 4} \right|}}{{\sqrt {29} }}\)

\( \Rightarrow d(A,\,(P)) = \frac{5}{{\sqrt {29} }}\)

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 1 = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 1;2;0} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng

\(5\).

\(2\).

\(\frac{5}{3}\).

\[\frac{4}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 2.2 + 0 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{5}{3}\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], tính khoảng cách từ \[M\left( {1;2; - 3} \right)\] đến mặt phẳng \[\left( P \right):\,x + 2y + 2{\rm{z}} - 10 = 0\].

\[\frac{{11}}{3}\].

\[3\].

\[\frac{7}{3}\].

\[\frac{4}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

\[d\left( {M;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 2.2 + 2.\left( { - 3} \right) - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{{\left| { - 11} \right|}}{3} = \frac{{11}}{3}\].

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 4 = 0\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {3\,;\,1\,;\, - 2} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là

\(2\).

\(\frac{1}{3}\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;1; - 2} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(MH = d\left( {M,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3 - 1 + 2.\left( { - 2} \right) - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 1\).

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \[A\left( {1; - 2;3} \right)\] lên mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z + 5 = 0\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

\(3\).

\(7\)

.C. \(4\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(AH = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2 - 6 + 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 1\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( { - 4; - 5;6} \right)\) đến mặt phẳng (Oxy), (Oyz) lần lượt bằng:

6 và 4.

6 và 5.

5 và 4.

4 và 6.

Xem đáp án

Chọn A

\(d\left( {M,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_M}} \right| = 6\); \(d(M,(Oyz)) = \left| {{x_M}} \right| = 4.\)

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm \[B\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\]đến mặt phẳng (P): y + 1 = 0. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

\({y_0}.\)

\(\left| {{y_0}} \right|.\)

\(\frac{{\left| {{y_0} + 1} \right|}}{{\sqrt 2 }}.\)

\(\left| {{y_0} + 1} \right|.\)

Xem đáp án

Chọn D

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(C\left( { - 2;\,\,0;\,\,0} \right)\) đến mặt phẳng (Oxy) bằng:

0.

2.

1.

\(\sqrt 2 .\)

Xem đáp án

Chọn A

Điểm C thuộc mặt phẳng (Oxy) nên \(d\left( {C,(Oxy)} \right) = 0\)

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), Khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z - 10 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 2z - 3 = 0\)bằng:

\(\frac{4}{3}\)

\(\frac{8}{3}\).

\(\frac{7}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Lấy \(A\left( {2;1;3} \right) \in \left( P \right)\).Do \(\left( P \right)\) song song với \(\left( Q \right)\) nên

Ta có \[d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.1 + 2.3 - 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{7}{3}\]

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), khoảng cách giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) và \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\) là

\[\frac{7}{{\sqrt {14} }}\]

\(\frac{8}{{\sqrt {14} }}\)

\(14\)

\(\frac{5}{{\sqrt {14} }}\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\left( P \right):x + 2y + 3z - 1 = 0\) \(\left( Q \right):x + 2y + 3z + 6 = 0\). Ta có: \(\frac{1}{1} = \frac{2}{2} = \frac{3}{3} \ne \frac{{ - 1}}{6}\)

trắc nghiệm: \(\)

Công thức tính nhanh: \(\) \(\left( P \right):Ax + By + Cz + {D_1} = 0;\,\,\left( Q \right)Ax + By + Cz + {D_2} = 0\)

d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) =\(\frac{{\left| {{D_2} - {D_1}} \right|}}{{\sqrt {{A^2} + {B^2} + {C^2}} }}\)

\(\left( P \right)\)//\(\left( Q \right)\) áp dụng công thức: d\(\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right)\) \( = \frac{{\left| { - 1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt {14} }}{2}\).

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], khoảng cách giữa hai mặt phẳng \[\left( P \right):x + 2y + 2z - 8 = 0\] và \[\left( Q \right):x + 2y + 2z - 4 = 0\] bằng

1.

\[\frac{4}{3}\].

2.

\[\frac{7}{3}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)//\left( Q \right)\\A\left( {8;0;0} \right) \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {8 + 2.0 + 2.0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{3}.\]

Nhận xét:

Nếu mặt phẳng \[\left( P \right):ax + by + cz + d\] và \[\left( Q \right):ax + by + cz + d'\] \[\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} > 0} \right)\] song song với nhau \[\left( {d \ne d'} \right)\] thì \[d\left( {\left( P \right);\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {d - d'} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}.\].

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + z - 2 = 0\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

\(2x - y - z - 2 = 0\).

\(x - y - z - 2 = 0\).

\(x + y + z - 2 = 0\).

\(2x + y + z - 2 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {2;1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right):\,\,x - y - z - 2 = 0\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

Mà \(\overrightarrow {{n_P}} .\overrightarrow {{n_Q}} = 2 - 1 - 1 = 0\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_Q}} \Rightarrow \left( P \right) \bot \left( Q \right)\).

Vậy mặt phẳng \(x - y - z - 2 = 0\) là mặt phẳng cần tìm.

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x + my + 3z - 5 = 0\) và\(\left( Q \right):nx - 8y - 6z + 2 = 0\), với \(m,n \in \mathbb{R}\). Xác định \(m,n\) để \(\left( P \right)\)song song với \(\left( Q \right)\).

\(m = n = - \;4\).

\(m = 4;n = - \;4\).

\(m = - \;4;n = 4\).

\(m = n = 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_1}}\limits^ \to \left( {2;m;3} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có véc tơ pháp tuyến \(\mathop {{n_2}}\limits^ \to \left( {n; - \;8; - \;6} \right)\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)//\left( Q \right) \Rightarrow \mathop {{n_1}}\limits^ \to = k\mathop {{n_2}}\limits^ \to \;(k \in \mathbb{R}) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = kn\\m = - \;8k\\3 = - \;6k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = - \frac{1}{2}\\m = 4\\n = - \;4\end{array} \right.\)

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai mặt phẳng \[\left( P \right):x--{\rm{2}}y + {\rm{2}}z--{\rm{3}} = 0\] và \[\left( Q \right):mx + y--{\rm{2}}z + {\rm{1}} = 0\]. Với giá trị nào của m thì hai mặt phẳng đó vuông góc với nhau?

\(m = 1\)

\(m = - 1\)

\(m = - 6\)

\(m = 6\)

Xem đáp án

Chọn D

Hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) vuông góc với nhau khi và chỉ khi

\(1.m - 2.1 + 2.\left( { - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow m = 6\)

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt phẳng ba mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) và \(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\). Tính tổng \(m + 2n\), biết rằng \(\left( P \right) \bot \left( R \right)\) và \(\left( P \right)//\left( Q \right)\)

\( - 6\).

1.

0.

6.

Xem đáp án

Chọn C

\(\left( P \right):x + y + z - 1 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow a = \left( {1;1;1} \right)\)

\(\left( Q \right):2x + my + 2z + 3 = 0\) có VTPT \(\overrightarrow b = \left( {2;m;2} \right)\)

\(\left( R \right): - x + 2y + nz = 0\) có VTPT \(\overrightarrow c = \left( { - 1;2;n} \right)\)

\(\left( P \right) \bot \left( R \right) \Leftrightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow c = 0 \Leftrightarrow n = - 1\)

\(\left( P \right)//\left( Q \right) \Leftrightarrow \frac{2}{1} = \frac{m}{1} = \frac{2}{1} \Leftrightarrow m = 2\)

Vậy \(m + 2n = 2 + 2\left( { - 1} \right) = 0\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả