
30 câu hỏi
\(x - {y^2} - 2 = 0\).
\(x + {z^2} - 3 = 0\).
\(x - z - 4 = 0\).
\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 1 = 0\).
Chọn C
\({\vec n_1} = ( - 1;2;3)\).
\({\vec n_2} = (1;2;3)\).
\({\vec n_3} = ( - 1;2;0)\).
\({\vec n_4} = ( - x;2y;3)\).
Chọn C
\({\vec n_1} = (3;6;12)\).
\({\vec n_2} = (3x;6y;12z)\).
\({\vec n_3} = (3x; - 6y;12z)\).
\({\vec n_4} = ( - 1;2; - 4)\).
Chọn D
\({\vec n_1} = (3;4;1)\).
\({\vec n_2} = (3;4; - 1)\).
\({\vec n_3} = (3;4;5)\).
\({\vec n_4} = (3;4; - 5)\).
Chọn B
\(x - {x_0} = 0\).
\(y - {y_0} = 0\).
\(z - {z_0} = 0\).
\(x + y + z - {x_0} - {y_0} - {z_0} = 0\).
Chọn A
\(\left| {{x_0}} \right|\).
\(\left| {{y_0}} \right|\).
\(\left| {{z_0}} \right|\).
\(\left| {{x_0} + {y_0} + {z_0}} \right|\).
Chọn C
\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c{z_0}} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Chọn D
\(\left( {2;3; - 1} \right)\).
\(\left( {3;5; - 2} \right)\).
\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).
\(\left( {3; - 5; - 1} \right)\).
Chọn D
Ta có \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).
\[\overrightarrow c = \left( {2;6; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow c = \left( {4;6; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow c = \left( {4; - 6; - 1} \right)\].
\[\overrightarrow c = \left( {2; - 6; - 1} \right)\].
Chọn D
Áp dụng công thức tính tích có hướng trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] ta được:
\[\overrightarrow c = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\]
\(\vec n = (8;4; - 3)\).
\(\vec n = ( - 18;0; - 3)\).
\(\vec n = ( - 18;4; - 3)\).
\(\vec n = (1;4; - 3)\).
Chọn C
Ta có:
Vậy: \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = ( - 18;4; - 3)\).
\(x - 3{y^2} + z - 1 = 0\).
\({x^2} + 2y + 4z - 2 = 0\).
\(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).
\(2x - 3y + 4{z^2} - 2025 = 0\).
Chọn C
phương trình tổng quát của mặt phẳng là: \(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).
\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2)\).
\(\overrightarrow n = (3;1;2)\)
\(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\)
\(\overrightarrow n = (6; - 2;4)\)
Chọn B
Véc tơ pháp tuyến của \((P)\) là: \(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\).
\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2) = - 1(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)
\(\overrightarrow n = (6; - 2;4) = 2(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)
Chọn D
Do mặt phẳng (Oxy) vuông góc với trục Oz nên nhận véctơ làm một véc tơ pháp tuyến
Chọn C
Mặt phẳng () có một VTPT là ==
Chọn A
Phương trình
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Chọn D
+ Thay toạ độ điểm Q vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.1-(-2)+2-2=4 nên
+ Thay toạ độ điểm P vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=2 nên
+ Thay toạ độ điểm M vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=2 nên
+ Thay toạ độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P): x-2y+z-5=0 nên
\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]
\[3\sqrt 3 \]
\[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\]
\[a + b + c < - 2\]
Chọn D
A. \[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow Q \in \left( \alpha \right)\)
B. \[3\sqrt 3 \] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 2 + 2 + 2 - 6 = 0 \Rightarrow N \in \left( \alpha \right)\)
C. \[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 1 + 2 + 3 - 6 = 0 \Rightarrow P \in \left( \alpha \right)\)
D. \[a + b + c < - 2\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow M \notin \left( \alpha \right)\)
\[\left( P \right)\]
\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]
\[3\sqrt 3 \]
\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 + d} \right|}}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 3 \]
Chọn B
Ta có \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 3\\d = - 15\end{array} \right.\] nên \[d = - 15\] thuộc mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 15 = 0\].
P (0;2;0)
N (1;2;3)
M (1;0;0)
Q (0;0;3)
Chọn B
Thế tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P) ta có:
Vậy mặt phẳng không đi qua điểm .Chọn A
Xét điểm M( 1;1;), ta có: 1-1+2.-3=0 đúng nên nên A đúng
Xét điểm N( 1;-1;),ta có: 1+1+2.()-3=0 nên B sai.
Xét điểm P (1;6;1), ta có: 1-6+2.1-3=0 sai nên nên C sai
Xét điểm Q(0;3;0) , ta có: 0-3+2.0-3=0 sai nên nên D sai.
Chọn A
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm và có một vectơ pháp tuyến là
Chọn A
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm có véc tơ pháp tuyến là
Chọn B
Mặt phẳng đi qua điểm
và có véctơ pháp tuyến
có phương trình:.
Chọn A
Mặt phẳng (P) đi qua và có vectơ pháp tuyến nên có phương trình
Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình:
\(z = 0\).
\(x = 0\).
\(x + y + z = 0\).
\(y = 0\).
Chọn B
Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nhận \(\overrightarrow i \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) có phương trình là \(x = 0\).
\(z = 0\).
\(x = 0\).
\(y = 0\).
\(x + y = 0\).
Chọn A
phương trình của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là: \(z = 0\)
y=0
x=0
y-z=0
z=0
Chọn B
Mặt phẳng (0yz) đi qua điểm O(0;0;0) và có vectơ pháp tuyến là nên ta có phương trình mặt phẳng (Oyz) là :
x=0
y-1=0
y=0
z-0=0
Chọn C
Ta có mặt phẳng Ozx đi qua điểm 0(0;0;0)và vuông góc với trục Oy nên có VTPT n=(0;1;0).
Do đó phương trình của mặt phẳng Ozx là y=0
\(3x - 5y - z - 6 = 0\).
\(3x - 5y - z + 6 = 0\).
\(3x + 5y - z + 6 = 0\).
\(3x - 5y + z - 6 = 0\).
Chọn A
Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).
Mặt phẳng (P) đi qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {3; - 5; - 1} \right)\) nên có phương trình
\(3\left( {x - 0} \right) - 5\left( {y + 2} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 5y - z - 6 = 0\).
Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(3x - 5y - z - 6 = 0\).
\(2x + 6y - z - 7 = 0\).
\(2x - 6y - z + 5 = 0\).
\(2x + 6y + z + 5 = 0\).
\(2x - 6y - z + 7 = 0\).
Chọn D
Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\).
Mặt phẳng
đi qua
và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2; - 6; - 1} \right)\) nên có phương trình
\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {y - 1} \right) - \left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 6y - z + 7 = 0\).
Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(2x - 6y - z + 7 = 0\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





















