82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 1
Đề thi
82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 12108 lượt thi
30 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

\(x - {y^2} - 2 = 0\).

\(x + {z^2} - 3 = 0\).

\(x - z - 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mă̆t phẳng \((P): - x + 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = ( - 1;2;3)\).

\({\vec n_2} = (1;2;3)\).

\({\vec n_3} = ( - 1;2;0)\).

\({\vec n_4} = ( - x;2y;3)\).

Xem đáp án

Chọn C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):3x - 6y + 12z - 13 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = (3;6;12)\).

\({\vec n_2} = (3x;6y;12z)\).

\({\vec n_3} = (3x; - 6y;12z)\).

\({\vec n_4} = ( - 1;2; - 4)\).

Xem đáp án

Chọn D

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):3x + 4y - z + 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = (3;4;1)\).

\({\vec n_2} = (3;4; - 1)\).

\({\vec n_3} = (3;4;5)\).

\({\vec n_4} = (3;4; - 5)\).

Xem đáp án

Chọn B

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và vuông góc với Ox có phương trình là:

\(x - {x_0} = 0\).

\(y - {y_0} = 0\).

\(z - {z_0} = 0\).

\(x + y + z - {x_0} - {y_0} - {z_0} = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \((Oxy)\) bằng:

\(\left| {{x_0}} \right|\).

\(\left| {{y_0}} \right|\).

\(\left| {{z_0}} \right|\).

\(\left| {{x_0} + {y_0} + {z_0}} \right|\).

Xem đáp án

Chọn C

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \((P):ay + bz + c = 0\) bằng:

\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c{z_0}} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Xem đáp án

Chọn D

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], tọa độ một vectơ \(\overrightarrow n \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\) là

\(\left( {2;3; - 1} \right)\).

\(\left( {3;5; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right)\]và vectơ \[\overrightarrow b = \left( {1;0;2} \right)\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow c \]là tích có hướng của \[\overrightarrow a \] và \[\overrightarrow b \].

\[\overrightarrow c = \left( {2;6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {4;6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {4; - 6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {2; - 6; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức tính tích có hướng trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] ta được:

\[\overrightarrow c = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\]

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho

A=(2,1,-3),B(0;-2;5) và C(1;1;3). Tìm tọa độ vectơ \(\vec n\) có phương vuông góc với hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AC} \].

\(\vec n = (8;4; - 3)\).

\(\vec n = ( - 18;0; - 3)\).

\(\vec n = ( - 18;4; - 3)\).

\(\vec n = (1;4; - 3)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: AB=(-2;-3;8) và AC=(-1;0;6) => AB,AC=(-18;4;-3)

Vậy: \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = ( - 18;4; - 3)\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

\(x - 3{y^2} + z - 1 = 0\).

\({x^2} + 2y + 4z - 2 = 0\).

\(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).

\(2x - 3y + 4{z^2} - 2025 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

phương trình tổng quát của mặt phẳng là: \(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P):3x - y + 2z - 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là một vectơ pháp tuyến của \((P)\)?

\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2)\).

\(\overrightarrow n = (3;1;2)\)

\(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\)

\(\overrightarrow n = (6; - 2;4)\)

Xem đáp án

Chọn B

Véc tơ pháp tuyến của \((P)\) là: \(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\).

\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2) = - 1(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)

\(\overrightarrow n = (6; - 2;4) = 2(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxyz)

i→=(1;0;0)

m→=(1;1;1)

j→=(0;1;0)

k→=(0;0;1)

Xem đáp án

Chọn D

Do mặt phẳng (Oxy) vuông góc với trục Oz  nên nhận véctơ k→=(0;0;1) làm một véc tơ pháp tuyến

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây có giá vuông góc với mặt phẳng (α): 2x-3y+1=0

a→=(2;-3;1)

b→=(2;1;-3)

c→=(2;-3;0)

d→=(3;2;0)

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng (α) có một VTPT là n→=c→=(2;-3;0)=c→

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng x-2+y-1+z3=1 là

n→=(3;6;-2)

n→=(2;-1;3)

n→=(-3;-6;-2)

n→=(-2;-1;3)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trìnhx-2+y-1+z3=1⇔-12x-y+13z=0⇔3x+6y-2z+6=0

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng n→=(-3;-6;-2)

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây nằm trên mặt phẳng (P):2x-y+z-2=0

Q→=(1;-2;2)

P→=(2;-1;-1)

M→=(1;1;-1)

N→=(1;-1;-1)

Xem đáp án

Chọn D

+ Thay toạ độ điểm Q vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.1-(-2)+2-2=4≠0 nên Q∉(P)

+ Thay toạ độ điểm P  vào phương trình mặt phẳng (P)  ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=2≠0 nên P∉(P) 

+ Thay toạ độ điểm M  vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=2≠0 nên P ∉(P)

+ Thay toạ độ điểm N  vào phương trình mặt phẳng (P): x-2y+z-5=0 nên N∉(P)

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3.\), cho mặt phẳng \[Oxyz\]. Điểm nào dưới đây không thuộc \[\left( Q \right):x + y + z + 3 = 0\]?

\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]

\[3\sqrt 3 \]

\[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\]

\[a + b + c < - 2\]

Xem đáp án

Chọn D

A. \[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow Q \in \left( \alpha  \right)\)

B. \[3\sqrt 3 \] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 2 + 2 + 2 - 6 = 0 \Rightarrow N \in \left( \alpha  \right)\)

C. \[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 1 + 2 + 3 - 6 = 0 \Rightarrow P \in \left( \alpha  \right)\)

D. \[a + b + c <  - 2\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow M \notin \left( \alpha  \right)\)

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[0\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + d = 0\] Điểm nào dưới đây thuộc \[d \ne 3\]?

\[\left( P \right)\]

\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]

\[3\sqrt 3 \]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 + d} \right|}}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 3 \]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 3\\d =  - 15\end{array} \right.\] nên \[d =  - 15\] thuộc mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 15 = 0\].

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x1+y2+z3=1 không đi qua điểm nào dưới đây?

P (0;2;0)

N (1;2;3)

M (1;0;0)

Q (0;0;3)

Xem đáp án

Chọn B

Thế tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P) ta có: 11+22+33=1

Vậy mặt phẳng (P): x1+y2+z3=1 không đi qua điểm N (1;2;3).
20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz ,mặt phẳng (α):x-y+2z-3=0 đi qua điểm nào dưới đây?

M(1;1;32)

N(1;-1;-32)

P(1;6;1)

Q(0;3;0)

Xem đáp án

Chọn A

Xét điểm M( 1;1;32), ta có: 1-1+2.32-3=0 đúng nên M ∈(α) nên A đúng

Xét điểm N( 1;-1;-32),ta có: 1+1+2.(32)-3=0 nên B sai.

Xét điểm P (1;6;1), ta có: 1-6+2.1-3=0 sai nên P∉(α)nên C sai

Xét điểm Q(0;3;0) , ta có: 0-3+2.0-3=0  sai nên Q∉(α) nên D sai.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;-3) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;-2;3).

x-2y+3z+12=0

x-2y-3z-6=0

x-2y+3z-12=0

x-2y-3z+6=0

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;-3) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;-2;3) là  1(x-1)-2(y-2)+3(z+3)=0 ↔2y+3z+12=0

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;-2;3) có véc tơ pháp tuyến n→=(2;-1;3) là

2x-y+3z+9=0

2x-y+3z+4=0

x-2y-4=0

2x-y+3z+4=0

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;-2;3)có véc tơ pháp tuyến n→=(2;-1;3) là

2(x-1)-1(y-2)+3(z+3)=0⇔2x-2-y+2+3z+9=0⇔2x-y+3z+9=0

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm A(3;0;-1) và có véctơ pháp tuyến n→=(4;-2;-3) là

4x-2y+3z-9=0

4x-2y-3z-15=0

3x-z-15=0

4x-2y-3z+15=0

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng đi qua điểm

A(3;0;-1)

 và có véctơ pháp tuyến

n→=(4;-2;-3)

 có phương trình:.

4(x-3)-2(y-0)-3(z+1)=0⇔4x-2y-3z-15=0

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng qua A(-1;1;-2) và có vectơ pháp tuyến n→=(1;-2;-2) là

x-2y-2x-1=0

-x+y-2z-1=0

x-2y-2z+7=0

-x+y-2z+1=0

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng (P) đi qua A(-1;1;-2) và có vectơ pháp tuyến n→=(1;-2;-2) nên có phương trình(x+1)-2(y-1)-2(z+2)=0⇔x-2y-2z-1=0

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: x-2y-2z-1=0

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là

\(z = 0\).

\(x = 0\).

\(x + y + z = 0\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nhận \(\overrightarrow i \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) có phương trình là \(x = 0\).

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là:

\(z = 0\).

\(x = 0\).

\(y = 0\).

\(x + y = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

phương trình của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là: \(z = 0\)

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt phẳng (Oyz)?

y=0

x=0

y-z=0

z=0

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng (0yz) đi qua điểm O(0;0;0) và có vectơ pháp tuyến là n→=(1;0;0) nên ta có phương trình mặt phẳng (Oyz) là :

1(x-0)+0(y-0)+0(z-0)=0⇔x=0

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng Ozx?

x=0

y-1=0

y=0

z-0=0

Xem đáp án

Chọn C

Ta có mặt phẳng Ozx đi qua điểm 0(0;0;0)và vuông góc với trục Oy nên có VTPT n=(0;1;0).

Do đó phương trình của mặt phẳng Ozx là y=0

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\) là

\(3x - 5y - z - 6 = 0\).

\(3x - 5y - z + 6 = 0\).

\(3x + 5y - z + 6 = 0\).

\(3x - 5y + z - 6 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) đi qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {3; - 5; - 1} \right)\) nên có phương trình

\(3\left( {x - 0} \right) - 5\left( {y + 2} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 5y - z - 6 = 0\).

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(3x - 5y - z - 6 = 0\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cặp vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;0;2} \right)\) có giá song song với mặt phẳng (P). Phương trình mặt phẳng (P) qua C(1;1;3) là

\(2x + 6y - z - 7 = 0\).

\(2x - 6y - z + 5 = 0\).

\(2x + 6y + z + 5 = 0\).

\(2x - 6y - z + 7 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\).

Mặt phẳng Trong không gian với hệ tọa độ , cặp vectơ  a  = ( 2;1; - 2), b  = ( 1;0;2 ) có giá song song với mặt phẳng . Phương trình mặt phẳng (ảnh 5) đi qua Trong không gian với hệ tọa độ , cặp vectơ  a  = ( 2;1; - 2), b  = ( 1;0;2 ) có giá song song với mặt phẳng . Phương trình mặt phẳng (ảnh 6) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2; - 6; - 1} \right)\) nên có phương trình

\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {y - 1} \right) - \left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 6y - z + 7 = 0\).

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(2x - 6y - z + 7 = 0\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả