82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 1
Đề thi

82 câu trắc nghiệm Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Phương trình mặt phẳng có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

\(x - {y^2} - 2 = 0\).

\(x + {z^2} - 3 = 0\).

\(x - z - 4 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mă̆t phẳng \((P): - x + 2y + 3 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = ( - 1;2;3)\).

\({\vec n_2} = (1;2;3)\).

\({\vec n_3} = ( - 1;2;0)\).

\({\vec n_4} = ( - x;2y;3)\).

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):3x - 6y + 12z - 13 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = (3;6;12)\).

\({\vec n_2} = (3x;6y;12z)\).

\({\vec n_3} = (3x; - 6y;12z)\).

\({\vec n_4} = ( - 1;2; - 4)\).

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \((P):3x + 4y - z + 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) ?

\({\vec n_1} = (3;4;1)\).

\({\vec n_2} = (3;4; - 1)\).

\({\vec n_3} = (3;4;5)\).

\({\vec n_4} = (3;4; - 5)\).

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) và vuông góc với Ox có phương trình là:

\(x - {x_0} = 0\).

\(y - {y_0} = 0\).

\(z - {z_0} = 0\).

\(x + y + z - {x_0} - {y_0} - {z_0} = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \((Oxy)\) bằng:

\(\left| {{x_0}} \right|\).

\(\left| {{y_0}} \right|\).

\(\left| {{z_0}} \right|\).

\(\left| {{x_0} + {y_0} + {z_0}} \right|\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) đến mặt phẳng \((P):ay + bz + c = 0\) bằng:

\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c{z_0}} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).

\(\frac{{\left| {a{y_0} + b{z_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], tọa độ một vectơ \(\overrightarrow n \) vuông góc với cả hai vectơ \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right)\), \(\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\)

\(\left( {2;3; - 1} \right)\).

\(\left( {3;5; - 2} \right)\).

\(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

\(\left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hai vectơ \[\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right)\]và vectơ \[\overrightarrow b = \left( {1;0;2} \right)\]. Tìm tọa độ vectơ \[\overrightarrow c \]là tích có hướng của \[\overrightarrow a \]\[\overrightarrow b \].

\[\overrightarrow c = \left( {2;6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {4;6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {4; - 6; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow c = \left( {2; - 6; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng công thức tính tích có hướng trong hệ trục tọa độ \[Oxyz\] ta được:

\[\overrightarrow c = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho

A=(2,1,-3),B(0;-2;5) và C(1;1;3). Tìm tọa độ vectơ \(\vec n\) có phương vuông góc với hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {AC} \].

\(\vec n = (8;4; - 3)\).

\(\vec n = ( - 18;0; - 3)\).

\(\vec n = ( - 18;4; - 3)\).

\(\vec n = (1;4; - 3)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: AB=(-2;-3;8) và AC=(-1;0;6) => AB,AC=(-18;4;-3)

Vậy: \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = ( - 18;4; - 3)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], phương trình nào sau đây là phương trình tổng quát của mặt phẳng?

\(x - 3{y^2} + z - 1 = 0\).

\({x^2} + 2y + 4z - 2 = 0\).

\(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).

\(2x - 3y + 4{z^2} - 2025 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

phương trình tổng quát của mặt phẳng là: \(2x - 3y + 4z - 2024 = 0\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((P):3x - y + 2z - 1 = 0\). Vectơ nào dưới đây không phải là một vectơ pháp tuyến của \((P)\)?

\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2)\).

\(\overrightarrow n = (3;1;2)\)

\(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\)

\(\overrightarrow n = (6; - 2;4)\)

Xem đáp án

Chọn B

Véc tơ pháp tuyến của \((P)\) là: \(\overrightarrow n = (3; - 1;2)\).

\(\overrightarrow n = ( - 3;1; - 2) = - 1(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)

\(\overrightarrow n = (6; - 2;4) = 2(3; - 1;2)\) là một vec tơ pháp tuyến của \((P)\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oxyz)

i=(1;0;0)

m=(1;1;1)

j=(0;1;0)

k=(0;0;1)

Xem đáp án

Chọn D

Do mặt phẳng (Oxy) vuông góc với trục Oz  nên nhận véctơ k=(0;0;1) làm một véc tơ pháp tuyến

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây có giá vuông góc với mặt phẳng (α): 2x-3y+1=0

a=(2;-3;1)

b=(2;1;-3)

c=(2;-3;0)

d=(3;2;0)

Xem đáp án

Chọn C

Mặt phẳng (α) có một VTPT là n=c=(2;-3;0)=c

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng x-2+y-1+z3=1 là

n=(3;6;-2)

n=(2;-1;3)

n=(-3;-6;-2)

n=(-2;-1;3)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trìnhx-2+y-1+z3=1-12x-y+13z=03x+6y-2z+6=0

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng n=(-3;-6;-2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm nào dưới đây nằm trên mặt phẳng (P):2x-y+z-2=0

Q=(1;-2;2)

P=(2;-1;-1)

M=(1;1;-1)

N=(1;-1;-1)

Xem đáp án

Chọn D

+ Thay toạ độ điểm Q vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.1-(-2)+2-2=40 nên Q(P)

+ Thay toạ độ điểm P  vào phương trình mặt phẳng (P)  ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=20 nên P(P) 

+ Thay toạ độ điểm M  vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 2.2-(-1)+(-1)-2=20 nên P (P)

+ Thay toạ độ điểm N  vào phương trình mặt phẳng (P): x-2y+z-5=0 nên N(P)

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(d\left( {A;\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3.\), cho mặt phẳng \[Oxyz\]. Điểm nào dưới đây không thuộc \[\left( Q \right):x + y + z + 3 = 0\]?

\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]

\[3\sqrt 3 \]

\[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\]

\[a + b + c < - 2\]

Xem đáp án

Chọn D

A. \[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow Q \in \left( \alpha  \right)\)

B. \[3\sqrt 3 \] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 2 + 2 + 2 - 6 = 0 \Rightarrow N \in \left( \alpha  \right)\)

C. \[X\left( {a;\,b;\,c} \right)\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\]\( \Rightarrow 1 + 2 + 3 - 6 = 0 \Rightarrow P \in \left( \alpha  \right)\)

D. \[a + b + c <  - 2\] Thay toạ độ vào phương trình mặt phẳng \[Oxyz\] \( \Rightarrow 3 + 3 + 0 - 6 = 0 \Rightarrow M \notin \left( \alpha  \right)\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[0\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z + d = 0\] Điểm nào dưới đây thuộc \[d \ne 3\]?

\[\left( P \right)\]

\[M\left( {3;\,2;\,1} \right)\]

\[3\sqrt 3 \]

\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {6 + d} \right|}}{{\sqrt 3 }} = 3\sqrt 3 \]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 3\\d =  - 15\end{array} \right.\] nên \[d =  - 15\] thuộc mặt phẳng \[\left( P \right):x + y + z - 15 = 0\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P): x1+y2+z3=1 không đi qua điểm nào dưới đây?

P (0;2;0)

N (1;2;3)

M (1;0;0)

Q (0;0;3)

Xem đáp án

Chọn B

Thế tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng (P) ta có: 11+22+33=1

Vậy mặt phẳng (P): x1+y2+z3=1 không đi qua điểm N (1;2;3).
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz ,mặt phẳng (α):x-y+2z-3=0 đi qua điểm nào dưới đây?

M(1;1;32)

N(1;-1;-32)

P(1;6;1)

Q(0;3;0)

Xem đáp án

Chọn A

Xét điểm M( 1;1;32), ta có: 1-1+2.32-3=0 đúng nên M (α) nên A đúng

Xét điểm N( 1;-1;-32),ta có: 1+1+2.(32)-3=0 nên B sai.

Xét điểm P (1;6;1), ta có: 1-6+2.1-3=0 sai nên P(α)nên C sai

Xét điểm Q(0;3;0) , ta có: 0-3+2.0-3=0  sai nên Q(α) nên D sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;-3) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;-2;3).

x-2y+3z+12=0

x-2y-3z-6=0

x-2y+3z-12=0

x-2y-3z+6=0

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;-3) và có một vectơ pháp tuyến n=(1;-2;3) là  1(x-1)-2(y-2)+3(z+3)=0 2y+3z+12=0

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;-2;3) có véc tơ pháp tuyến n=(2;-1;3)

2x-y+3z+9=0

2x-y+3z+4=0

x-2y-4=0

2x-y+3z+4=0

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;-2;3)có véc tơ pháp tuyến n=(2;-1;3) là

2(x-1)-1(y-2)+3(z+3)=02x-2-y+2+3z+9=02x-y+3z+9=0

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng đi qua điểm A(3;0;-1) và có véctơ pháp tuyến n=(4;-2;-3)

4x-2y+3z-9=0

4x-2y-3z-15=0

3x-z-15=0

4x-2y-3z+15=0

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng đi qua điểm

A(3;0;-1)

 và có véctơ pháp tuyến

n=(4;-2;-3)

 có phương trình:.

4(x-3)-2(y-0)-3(z+1)=04x-2y-3z-15=0

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng qua A(-1;1;-2) và có vectơ pháp tuyến n=(1;-2;-2)

x-2y-2x-1=0

-x+y-2z-1=0

x-2y-2z+7=0

-x+y-2z+1=0

Xem đáp án

Chọn A

Mặt phẳng (P) đi qua A(-1;1;-2) và có vectơ pháp tuyến n=(1;-2;-2) nên có phương trình(x+1)-2(y-1)-2(z+2)=0x-2y-2z-1=0

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: x-2y-2z-1=0

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)

\(z = 0\).

\(x = 0\).

\(x + y + z = 0\).

\(y = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) nhận \(\overrightarrow i \left( {1;0;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\) có phương trình là \(x = 0\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là:

\(z = 0\).

\(x = 0\).

\(y = 0\).

\(x + y = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

phương trình của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là: \(z = 0\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt phẳng (Oyz)?

y=0

x=0

y-z=0

z=0

Xem đáp án

Chọn B

Mặt phẳng (0yz) đi qua điểm O(0;0;0) và có vectơ pháp tuyến là n=(1;0;0) nên ta có phương trình mặt phẳng (Oyz) là :

1(x-0)+0(y-0)+0(z-0)=0x=0

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz phương trình nào sau đây là phương trình của mặt phẳng Ozx?

x=0

y-1=0

y=0

z-0=0

Xem đáp án

Chọn C

Ta có mặt phẳng Ozx đi qua điểm 0(0;0;0)và vuông góc với trục Oy nên có VTPT n=(0;1;0).

Do đó phương trình của mặt phẳng Ozx là y=0

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có cặp vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {1;1; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;0;3} \right)\)

\(3x - 5y - z - 6 = 0\).

\(3x - 5y - z + 6 = 0\).

\(3x + 5y - z + 6 = 0\).

\(3x - 5y + z - 6 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {3; - 5; - 1} \right)\).

Mặt phẳng (P) đi qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {3; - 5; - 1} \right)\) nên có phương trình

\(3\left( {x - 0} \right) - 5\left( {y + 2} \right) - \left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 3x - 5y - z - 6 = 0\).

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(3x - 5y - z - 6 = 0\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cặp vectơ \(\overrightarrow a = \left( {2;1; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;0;2} \right)\) có giá song song với mặt phẳng (P). Phương trình mặt phẳng (P) qua C(1;1;3) là

\(2x + 6y - z - 7 = 0\).

\(2x - 6y - z + 5 = 0\).

\(2x + 6y + z + 5 = 0\).

\(2x - 6y - z + 7 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\vec n = \left[ {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right] = \left( {2; - 6; - 1} \right)\).

Mặt phẳng Trong không gian với hệ tọa độ , cặp vectơ  a  = ( 2;1; - 2), b  = ( 1;0;2 ) có giá song song với mặt phẳng . Phương trình mặt phẳng (ảnh 5) đi qua Trong không gian với hệ tọa độ , cặp vectơ  a  = ( 2;1; - 2), b  = ( 1;0;2 ) có giá song song với mặt phẳng . Phương trình mặt phẳng (ảnh 6) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2; - 6; - 1} \right)\) nên có phương trình

\(2\left( {x - 1} \right) - 6\left( {y - 1} \right) - \left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 6y - z + 7 = 0\).

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: \(2x - 6y - z + 7 = 0\).