(Trả lời ngắn) 43 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải)- Đề 1
Đề thi

(Trả lời ngắn) 43 bài tập Phương trình mặt phẳng (có lời giải)- Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1266 lượt thi
43 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho A(0;1;-1), B(1;1;2),C(1;-1;0). Tính \[\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right]\].

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

[\left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right] = \left( {0;2; - 2} \right)\]

Có: BC→=(0;-2;-2),BD→=(-1;-1;-1)

BC→,BD→=(0;2;-2)

 

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho A(2;0;2), B(1;-1;2) và C(-1;1;0). Tìm tọa độ vectơ \(\vec n\) có phương vuông góc với hai vectơ \[\overrightarrow {AB} \] và \[\overrightarrow {AC} \].

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(\vec n = \)AB→,AC→=(-6;-10;4)

\[\overrightarrow {AC}  = ( - 3;1; - 2),\overrightarrow {AB}  = ( - 1; - 1; - 4)\]

AB→,AC→=(-6;-10;4)

.

3. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(1;-2;0), B(2;0;3),C(-2;1;3) và D(0;1;1). Tính \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\overrightarrow {AD} \].

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\overrightarrow {AD}  =  - 24\]

Ta có: AB→=(1;2;3);AC→=(-3;3;3);AD→=(-1;3;1)AB→,AC→=(-3;-12;9)AB→,AC→.AD→=(-3).(-1)+(-12).3+9.1=-24

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( P \right)\), cho phương trình tổng quát của mặt phẳng \(I\left( {a\,;\,b\,;\,c} \right)\). Tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \( \Rightarrow \).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(\vec n = \left( {1; - 3; - 4} \right)\)

Phương trình tổng quát của mặt phẳng \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b - c - 13 = 0\\1 - a = k\\2 - b = k\\ - 1 - c =  - k\end{array} \right. \Rightarrow \left( {1 - k} \right) + \left( {2 - k} \right) - \left( { - 1 + k} \right) - 13 = 0 \Leftrightarrow k =  - 3\) nên một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \( \Rightarrow I\left( {4\,;\,5\,;\, - 4} \right)\) có tọa độ là \(a + b + c = 5\) hay \(\left( {{\rm{1;}}\, - {\rm{3;}}\, - {\rm{4}}} \right)\).

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho các vectơ \(\overrightarrow a  = \left( { - 5;3; - 1} \right)\), \(\overrightarrow b  = \left( {1;2;1} \right)\), \(\overrightarrow c  = \left( {m;3; - 1} \right).\) Tìm giá trị của \(m\) sao cho \(\overrightarrow a  = \left[ {\overrightarrow b ,\overrightarrow c } \right]\).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(m = 2\) .

\(\left[ {\overrightarrow b ,\overrightarrow c } \right] = \left( { - 5;m + 1;3 - 2m} \right)\)

Ta có: \(\overrightarrow a  = \left[ {\overrightarrow b ,\overrightarrow c } \right] \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 = 3\\3 - 2m =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2\).

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho \[\overrightarrow u  = \left( {1;1;2} \right),\overrightarrow v  = \left( { - 1;m;m - 2} \right)\]. Tìm giá trị của \(m\) sao cho \[\left| {\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right]} \right| = \sqrt {14} \].

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(m = 1\) hoặc \(m =  - 3\).

\[\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right] = \left( { - m - 2; - m;m + 1} \right) \Rightarrow \left| {\left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right]} \right| = \sqrt {{{\left( {m + 2} \right)}^2} + {m^2} + {{\left( {m + 1} \right)}^2}}  = \sqrt {3{m^2} + 6m + 5} \]

\(\left| {\left[ {\vec u,\vec v} \right]} \right| = \sqrt {14}  \Leftrightarrow 3{m^2} + 6m + 5 = 14 \Leftrightarrow 3{m^2} + 6m - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m =  - 3\end{array} \right.\).

7. Tự luận
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho A(0;1;-2),B(1;2;1),C(4;3;m). Tất cả giá trị của m để \[\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right].\overrightarrow {OC}  = 0\].

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

m=14

Ta có:m=14Ta có OA→=0;1;2,OB→=1;2;1,OC→=4;3;m

\[\left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right].\overrightarrow {OC}  = 0\]  .⇔5.4-2.3-1.m=0⇔m=14

Vậy m=14.

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(-1;2;3) và mặt phẳng (P):2x-2y+z+5=0. Tính khoảng cách từ điểm Mđến mặt phẳng (P) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

d(m,P)=43

Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P): d(M,(P))=2.(-1)-2.2+1.(-3)+522+(-2)2+12=43.

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, điểm M thuộc trục Oy và cách đều hai mặt phẳng: (P): x+y-z+1=0  và (Q): x-y+z-5=0  có tọa độ bằng bao nhiêu?

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

M(0;-3;0)

Ta có M∈Oy⇒M(0;y;0).

Theo giả thiết: d(M,(P))=d(M,(Q))⇔y+13=-y-53⇔y=-3.

Vậy M(0;-3;0)

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho A(1;2;3), B(3;4;4). Tìm tất cả các giá trị của tham số m sao cho khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng 2x+y+mz-1=0 bằng độ dài đoạn thẳng AB.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

m=2

Ta có AB→=(2;2;1)⇒AB=22+22+12=3(1).

Khoảng cách từ A đến mặt phẳng (P): d(a;(P))=2.1+2+m.3-122+12+m2=3m+35+m2(2).

Để AB= d(A,(P))⇒3=3m+35+m2⇔9(5+m2)=9(m+1)2⇔m=2.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ điểm M trên trục Oy sao cho khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng Oy (P): 2x-y+3z-4=0  nhỏ nhất?

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

  M(0;0;3)

Khoảng cách từ M đến (P) nhỏ nhất khi M thuộc (P). Nên M là giao điểm của trục Oy với mặt phẳng (P). Thay x = 0, z = 0 vào phương trình (P) ta được y = - 4.

Vậy M(0;4;0).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm trên trục Oz điểm M  cách đều điểm A(2;3;4)

 và mặt phẳng (P):2x+3y+z-17=0.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

M(0;0;3)

Vì  ∈Oz ⇒M(0;0;m). Ta có: MA=22+32+(4-m)2;d(M,(P))=m-1714 .

M cách đều điểm A(2;3;4)  và mặt phẳng (P): 2x+3y+z-17=0  khi và chỉ khi

22+32+(4-m)2=m-1714⇔13(m-3)2=0⇔m=3. Vậy M(0;0;3).

13. Tự luận
1 điểm

Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P),(Q),(R)  (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P):x+2y-2z+1=0, (Q): 2x+y+2z-3=0,(R): 2x+4y-4z-19=0.

(Trả lời ngắn) Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P),(Q),(R)  (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P):x+2y-2z+1=0, (Q): 2x+y+2z-3=0,(R): 2x+4y-4z-19=0. (ảnh 1)

 

      a) Hãy kiểm tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường (P),(Q),(R) của tòa nhà.

      b) Tính khoảng giữa hai bức tường (P) và (Q) của tòa nhà.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

a) Hãy kiểm tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường (P),(Q),(R)  của tòa nhà.

(P): x+2y-2z+1=0 có vectơ pháp tuyến là n→P=(1;2;-2)

(Q):2x +y+2z-3=0  có vectơ pháp tuyến là n→Q=(2;1;2)

(R: 2x+4y-4z-19=0 . có vectơ pháp tuyến là n→R=(2;4;-4)

Ta có n→R=(2;4;-4) =2(1;2-2) ⇒n→R =2n→Pnên hai bức tường (P) và (Q) song song nhau

n→P.n→Q=1.2+2.1+(-2).2=0⇒n→P⊥n→Q

nên bức tường (Q) vuông góc với hai bức tường (P) và (R) ,

b) Tính khoảng giữa hai bức tường (P) và (R)  của tòa nhà.

Chọn điểm  M(-1;0;0) ∈P

Do hai bức tường (P) và (R) song song nhau nên:

d((P),(R))=d(M,(R))=2.(-1)+4.0-4.0-194+16+16=216=3,5m

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x+4y-12z+5=0  và điểm A(2;4;-1) . Trên mặt phẳng (P)  lấy điểm M . Gọi B  là điểm sao cho AB→=3.AM→. Tính khoảng cách B từ (P) đến mặt phẳng (P) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

d(B,(P))=6

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x+4y-12z+5=0  và điểm A(2;4;-1) . Trên mặt phẳng (P)  lấy điểm M . Gọi B  là điểm sao cho . Tính khoảng cách B từ (P) đến mặt phẳng (P) . (ảnh 1)

Ta có: AB→=3AM→⇒BM=2.AM⇒d(B,(P))d(A,(P))=BMAM=2⇒d(B,(P))=2.d(A,(P))=2.3.2+4.4-12.(-1)+532+42+(-12)2=2.3=6

15. Tự luận
1 điểm

Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P),(Q),(T) (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P): 2x-y-z+1=0, (Q):x+3y-z-2=0,(R):4x-2y-2z+9=0,(T): 2x+6y-2z+15=0.

(Trả lời ngắn) Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P),(Q),(T) (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình: (P): 2x-y-z+1=0, (Q):x+3y-z-2=0,(R):4x-2y-2z+9=0,(T): 2x+6y-2z+15=0. (ảnh 1)


      a) Hãy kiểm tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường (P),(Q),(T) của tòa nhà.

      b) Tính khoảng giữa hai bức tường (Q) và (T) của tòa nhà.

      c) Tính chiều rộng bức tường (Q)của tòa nhà.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

a) Hãy kiểm tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường (P),(Q),(T) của tòa nhà.

(P): 2x -y-z+1=0 có vectơ pháp tuyến là.  n→P=(2;-1;-1)

(Q): x+3y-z-2=0 có vectơ pháp tuyến là.n→Q=(1;3;-1)

(R): 4x-2y-2z+9=0  có vectơ pháp tuyến là n→R=(4;-2;-2)

(T): 2x+6y-2z+15=0  có vectơ pháp tuyến là n→T=(2;6;-2)

Ta có:

n→R=(4;-2;-2)=2(2;-1;-1)⇒n→R=2n→P nên hai bức tường (P) và (R)song song nhau

n→T=(2;6;-2)=2(21;3;-1)⇒n→T=2n→Q nên hai bức tường T và Qsong song nhaun→P.n→Q=2.1+(-1).3+(-1).(-1)=0⇒n→P⊥n→Q

nên bức tường (Q)  vuông góc với hai bức tường (P) và (R)

n→R.n→Q=4.1+(-2).3+(-2).(-1)=0⇒n→R⊥n→Q

nên bức tường (R) vuông góc với hai bức tường (Q) và (T)

b) Tính khoảng giữa hai bức tường (Q) và (T) của tòa nhà.

Chọn điểm  M(2;0;0) 

Do hai bức tường (Q) và (T)song song nhau nên:

d((Q),(T))=d(M,(T))=2.2+6.0-2.0+154+36+4=1944≈2,9m

c) Tính chiều rộng bức tường (Q) của tòa nhà.

Do hai bức tường (P) và (R) song song nhau nên chiều rộng bức tường (Q) là khoảng cách giữa hai bức tường (P) và (R).

Chọn điểm  N(0;0;1)

 

Do hai bức tường (P) và (Q)song song nhau nên:

d((P),(R))=d(N,(R))=4.0-2.0-2.1+94+1+1=76≈2,9m

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x+4y-12z+5=0  và điểm A(2;4;-1) . Trên mặt phẳng (P)  lấy điểm M . Gọi B  là điểm sao cho AB→=3.AM→. Tính khoảng cách B từ (P) đến mặt phẳng (P) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

d(B,(P))=6

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x+4y-12z+5=0  và điểm A(2;4;-1) . Trên mặt phẳng (P)  lấy điểm M . Gọi B  là điểm sao cho . Tính khoảng cách B từ (P) đến mặt phẳng (P) . (ảnh 1)

Ta có: AB→=3AM→⇒BM=2.AM⇒d(B,(P))d(A,(P))=BMAM=2⇒d(B,(P))=2.d(A,(P))=2.3.2+4.4-12.(-1)+532+42+(-12)2=2.3=6

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x+my+2mz-9=0 và (Q): 6x-y-z-10=0. Tìm m để (P) ⊥(Q) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

m=4

(P): 2x+my+2mz-9-0  có VTPT a→ = (2;m;2m)

(Q): 6x -y-z-10=0  có VTPT b→=(6;-1;-1)

(P)⊥(Q)⇔a→.b→=0⇔2.6+m(-1)+2m.(-1)=0⇔m=4

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P): 5x+my+z-5=0 và (Q): nx-3y-2z+7=0. Tìm m,n để  (P)//(Q) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

m=32,n=-10

(P): 5x+my+z-5=0  có VTPT a→=(5;m;1)

(Q): nx-3y-2z+7 =0  có VTPT b→=(n;-3;-2)

(P) //(Q) ⇔a→,b→=0⇔-2M+3=0n+10=0-15-nm=0⇔m=32n=-10

19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(2;0;0), B(0;B;0),C(0;0;c)  trong đó b.c ≠0 và mặt phẳng(P): y-z+1=0. Tìm mối liên hệ giữa b,c  để mặt phẳng(ABC)vuông góc với mặt phẳng (P)

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

b=c

• Phương trình (ABC): x1+yb+zc=1⇒(ABC) có VTPT: n→=(1;1b;1c)

• Phương trình (P): y-z+1=0  ⇒(P) có VTPT: n→=(0;1;-1).

• (ABC)⊥(P)⇔1b-1c=0⇔b=c.

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm A(2;0;0), B(0;B;0),C(0;0;c)  trong đó b.c ≠0 và mặt phẳng(P): y-z+1=0. Tìm mối liên hệ giữa b,c  để mặt phẳng(ABC)vuông góc với mặt phẳng (P)

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

b=c

• Phương trình (ABC): x1+yb+zc=1⇒(ABC) có VTPT: n→=(1;1b;1c)

• Phương trình (P): y-z+1=0  ⇒(P) có VTPT: n→=(0;1;-1).

• (ABC)⊥(P)⇔1b-1c=0⇔b=c.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): ax-y+2z+b=0  đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x-y-z+1=0  và (Q): x+2y+z-1=0 . Tính a+4b.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

a+4b=-16

Trên giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng (P),(Q) ta lấy lần lượt 2 điểm A,B như sau:

Lấy A(x,y,1) ∈∆, ta có hệ phương trình :x-y=0x+2y=0⇒x=y=0⇒A(-1;2;-2)

Lấy B(-1;y;z)∈∆, ta có hệ phương trình :y+z=02y+z=2⇒y=2z=-2⇒B(-1;2;-2)

Vì ∆⊂(α) nên A,B∈(α). Do đó ta có:2+b=0-a+b-6=0⇒a=-8b=-2

Vậy a+4b=-8+2.(-2)=-16

 

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α): ax-y+2z+b=0  đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x-y-z+1=0  và (Q): x+2y+z-1=0 . Tính a+4b.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

a+4b=-16

Trên giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng (P),(Q) ta lấy lần lượt 2 điểm A,B như sau:

Lấy A(x,y,1) ∈∆, ta có hệ phương trình :x-y=0x+2y=0⇒x=y=0⇒A(-1;2;-2)

Lấy B(-1;y;z)∈∆, ta có hệ phương trình :y+z=02y+z=2⇒y=2z=-2⇒B(-1;2;-2)

Vì ∆⊂(α) nên A,B∈(α). Do đó ta có:2+b=0-a+b-6=0⇒a=-8b=-2

Vậy a+4b=-8+2.(-2)=-16

 

23. Tự luận
1 điểm

Gọi \(m,n\) là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {{P_m}} \right):mx + 2y + nz + 1 = 0\) và \(\left( {{Q_m}} \right):x - my + nz + 2 = 0\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right):4x - y - 6z + 3 = 0\). Tính \(m + n\).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(m + n = 3\)

+ \(\left( {{P_m}} \right):mx + 2y + nz + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {m;2;n} \right)\).

\(\left( {{Q_m}} \right):x - my + nz + 2 = 0\) có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_2}} \left( {1; - m;n} \right)\].

\(\left( \alpha  \right):4x - y - 6z + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\alpha }} \left( {4; - 1; - 6} \right)\).

+ Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {{P_m}} \right)\) và \(\left( {{Q_m}} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {{P_m}} \right) \bot \left( \alpha  \right)\\\left( {{Q_m}} \right) \bot \left( \alpha  \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}}  \bot \overrightarrow {{n_\alpha }} \\\overrightarrow {{n_2}}  \bot \overrightarrow {{n_\alpha }} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_\alpha }}  = 0\\\overrightarrow {{n_2}} .\overrightarrow {{n_\alpha }}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4m - 2 - 6n = 0\\4 + m - 6n = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 2\\n = 1\end{array} \right..\)

Vậy \(m + n = 3\).

24. Tự luận
1 điểm

 Trong không gian 0xyz viết phương trình tổng quát mặt phẳng (P) đi qua điểm M ( 3;-1;4) đồng thời vuông góc với giá của vectơ a→=(1;-1;2).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(P):x-y+2z-12=0

Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(3;-1;4)  đồng thời vuông góc với giá của a→=(1;-1;2) nên nhận a→=(1;-1;2) làm vectơ pháp tuyến. Do đó, (P)  có phương trình là

1(x-3)-1(y+1)+2(z-4)=0⇔x-y+2z-12=0.

25. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P)  qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có cặp vectơ chỉ phương a→=(-2;-3;8), b→=(-1;0;6).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

\(3x - 5y - z - 6 = 0\)

Ta có n→=a→,b→=(-18;4;-3)

Mặt phẳng (P)  đi qua \(M\left( {0; - 2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến n→=(-18;4;-3) nên có phương trình

-18(x-0)+4(y+2)-3(z-1)=0⇔18x-4y+3z-12=0.

Vậy mặt phẳng cần tìm có phương trình: 18x-4y+3z-12=0.

26. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;0), B(0;2;1), C(1;0;2), D(1;1;1). Mặt phẳng (α) đi qua A(1;1;0),B(0;2;1), (α)song song với đường thẳng CD. Viết phương trình mặt phẳng (α)

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(α):3x-2y+z-1=0

AB→=(-1;1;1),CD→=(0;1;-1)⇒AB→,CD→=(-2;-1;-1)

(α)  đi qua A(1;1;0)  và có một VTPT là n→=(2;1;1)⇒α:2x+y+z-3=0

27. Tự luận
1 điểm

Trong không gian 0xyz, cho điểm M(2;1;-3)  và mặt phẳng (P):3x-2y+z-3=0 . Viết phương trình của mặt phẳng đi qua M và song song với (P).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(P):3x-2y+z-1=0

Mặt phẳng (Q) cần tìm song song với mặt phẳng (P):3x-2y+z-3=0 nên có phương trình dạng (Q): 3x-2y+z+m=0, m≠-3

Vì M ∈(Q): 3.2-2.1+(-3)+m=0⇔m=-1 

Vậy (Q): 3x-2y+z-1=0.

28. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3;-2;-2), B(3;2;0) ,C(0;2;1) . Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

2x-3y+6z=0

Ta có:

AB→=(0;4;2),AC→=(-3;4;3),n→=AB→,AC→=(4;-6;12).

Ta có n→=(4;-6;12) cùng phương n1=(2;-3;6)

Mặt phẳng (ABC)  đi qua điểm C(0;2;1) và có một vectơ pháp tuyến n→1=(2;-3;6) nên (ABC) có phương trình là:

2(x-0)-3(y-2)+6(z-1)=0⇔2x-3y+6z=0

Vậy phương trình cần tìm là: 2x-3y+6z=0.

29. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai điểm A(0;1;0) và B(2;1;3) . Viết phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với AB.

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

2y+3z-11=0

Ta có: AB→=(-3;-3;2), vectơ pháp tuyến của mp(P) là n→P=(1;-3;2).

Từ giả thiết suy ra n→=AB→,nP→=(0;8;12) là vectơ pháp tuyến của mp( Q)

Mp (Q) đi qua điểm A(2;4;1) suy ra phương trình tổng quát của mp (Q) là:

0(x-2)+8(y-4)+12(z-1)=0⇔2y+3z-11=0.

30. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A(2;-3;1)  lên các mặt phẳng tọa độ. Viết phương trình mặt phẳng ( MNP).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

3x-2y+6z-12=0

Không mất tính tổng quát, ta giả sử M, N, P lần lượt là hình chiếu vuông góc của A(2;-3;1) lên các mặt phẳng tọa độ (Oxy), (Oxz), (Oyz).

Khi đó, M(2;-3;0), N(2;0;1) và P(0;-3;1)

MN→=(0;3;1) và MP→=(-2;0;1).

Ta có, MN→ và MP→ là cặp vectơ không cùng phương và có giá nằm trong (MNP)

Do đó, (MNP)  có một vectơ pháp tuyến là n→=MN→,MP→=(3;-2;6).

Mặt khác, (MNP)  đi qua M (2;-3;0)  nên có phương trình là:

3(x-2)-2(y+3)+6(z-0)=0⇔3x-2y+6z-12=0.

31. Tự luận
1 điểm

 Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEcó hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài OA=100m , chiều rộng OD=60m và tọa độ điểm B(10;10;8).

(Trả lời ngắn)  Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEcó hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài OA=100m , chiều rộng OD=60m và tọa độ điểm B(10;10;8). (ảnh 1)

      a) Lập phương trình mặt phẳng (OACB).

      b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (OBED).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

 

(Trả lời ngắn)  Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEcó hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục Oxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGD có chiều dài OA=100m , chiều rộng OD=60m và tọa độ điểm B(10;10;8). (ảnh 2)

a) Lập phương trình mặt phẳng (OACB).

 Gắn hình chóp cụt OAGD.BCFE vào hệ trục Oxyz, ta có:

O(0;0;0),A(100;0;00,G(100;60;0),D(0;60;0),B(10;10n→=(4;0;-5) ;8)

OA→=(100;0;0),OB→=(10;10;8)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OBED) là n→=OA→,OB→=(0;-100;1000)=-100(0;1;-10)

Phương trình mặt phẳng (OBED) đi qua điểm O(0;0;0) và có vectơ pháp tuyến n→=(0;1;-10) là: y-10z=0

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (OBED) .

OD→=(0;60;0),OB→=(10;10;8)

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OBED) là n→=OD→,OB→=(480;0;-600)=120(4;0;-5)

Phương trình mặt phẳng (OBED)  đi qua điểm O(0;0;0)  và có vectơ pháp tuyến  là:n→=(4;0;-5) 

khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (OBED)  là: d(G(OBED))=4.100-5.016+25=4004141≈62,5m

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD,A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 1. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB,BC,C'D',DD'. Chọn hệ tọa độ Oxyz  như hình vẽ, xác định tọa độ các điểm M,N,P,Q.

a) Lập phương trình mặt phẳng (A'BC') .

b) Tính khoảng cách từ điểm Q đến mặt phẳng (MNP/0 .

c) Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (A'BC') và  mặt phẳng (ACD').

(Trả lời ngắn)Cho hình lập phương ABCD,A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 1. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB,BC,C'D',DD'. Chọn hệ tọa độ Oxyz  như hình vẽ, xác định tọa độ các điểm M,N,P,Q. (ảnh 1)

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

Thiết lập hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ, gốc O=B'.

(Trả lời ngắn)Cho hình lập phương ABCD,A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 1. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của AB,BC,C'D',DD'. Chọn hệ tọa độ Oxyz  như hình vẽ, xác định tọa độ các điểm M,N,P,Q. (ảnh 2)

Khi đó:M(0;12;1),N(12;0;1),P(1;12;0),Q(1;1;12)

a) Lập phương trình mặt phẳng (A'BC') .

b) Tính khoảng cách từ điểm Q đến mặt phẳng (MNP) .

c) Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (A'BC') và  mặt phẳng (ACD').

33. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng với đáy. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và CD. Chọn hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ dưới.

Trả lời ngắn)Cho hình chóp S.ABC có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng với đáy. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và CD. Chọn hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ dưới. (ảnh 1)

a) Lập phương trình mặt phẳng (SOM)A .

b) Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) .

c) Gọi Q là trung điểm SD. Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (SAC) và  mặt phẳng (ONQ).

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

S(0;0;a32),M(a;0;0),N(a2;a2;0).

a) Lập phương trình mặt phẳng (SOM) .

b) Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) .

c) Gọi Q là trung điểm SD. Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (SAC) và  mặt phẳng (ONQ).

34. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \[OABC\], có \[OA,OB,OC\]đôi một vuông góc và \[OA = 5,OB = 2,OC = 4\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[OB\]và \[OC\]. Gọi G,K lần lượt là trọng tâm của tam giác \[ABC\] và AMN . Chọn hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ dưới.

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OCđôi một vuông góc và (ảnh 1)

           a) Lập phương trình mặt phẳng (ABC) .

           b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SMN) .

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz\]như hình vẽ.

(Trả lời ngắn) Cho tứ diện OABC, có OA,OB,OCđôi một vuông góc và (ảnh 2)

Ta có \[O\left( {0;0;0} \right)\], \[A \in {\rm{Oz}},\;B \in Ox,\;C \in Oy\]sao cho \[AO = 5,\;OB = 2,\;OC = 4\]

\[ \Rightarrow A\left( {0;0;5} \right),\;B\left( {2;0;0} \right),\;C\left( {0;4;0} \right)\].

Khi đó: \[G\] là trọng tâm tam giác\[ABC\] nên \[G\left( {\frac{2}{3};\frac{4}{3};\frac{5}{3}} \right)\]

\[M\]là trung điểm \[OB\]nên \[M\left( {1;0;0} \right)\]

\[N\]là trung điểm \[OC\]nên \[N\left( {0;2;0} \right)\].

K là trọng tâm tam giácAMN nên K(13;23;53)

a) Lập phương trình mặt phẳng (ABC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SMN) .

35. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] đáy là hình thang vuông tại \[A\] và \(D\), \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Góc giữa \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng \({45^{\rm{o}}}\), \(E\) là trung điểm của \[SD\], \(AB = 2a\), \(AD = DC = a\). Gọi G là trọng tâm của tam giác ACE . Chọn hệ tọa độ Oxyz như hình vẽ dưới.

(Trả lời ngắn) Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang vuông tại A và D, (ảnh 1)

a) Lập phương trình mặt phẳng (SAC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (AEC) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình thang vuông tại A và D, (ảnh 2)

Hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AB\) \( \Rightarrow \) Góc giữa \(SB\) và mặt đáy là góc giữa \[SB\] và \(AB\) và bằng góc \(\widehat {SBA} = {45^{\rm{o}}}\).

Tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\) \( \Rightarrow SA = 2a\).

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ ta có: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {0;2a;0} \right)\), \(C\left( {a;a;0} \right)\), \[D\left( {a;0;0} \right)\], \(S\left( {0;0;2a} \right)\), \(E\left( {\frac{a}{2};0;a} \right)\).

a) Lập phương trình mặt phẳng (SAC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (AEC) .

36. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho bốn điểm S(-1;6;2),A(0;0;6) , B(0;3;0), C(-2;0;0). Gọi H là chân đường cao vẽ từ S của tứ diện S.ABC . Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm S, B, H .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm S, B, H là x+5y-7z-15=0

Phương trình Mặt phẳng (ABC): x-2+y3+z6=1⇔-3x+2y+z-6=0.

H là chân đường cao vẽ từ S của tứ diện S.ABC nên H là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) :H(1914;317;174)

 Mặt phẳng (SBH): qua B(0;3;0)vtptBH→,SB→=(1114;5514;112)=1114(1;5;-7)

Phương trình Mặt phẳng (SBH):(SBH):x+5(y-3)-7z=0⇔x+5y-7z-15=0

 

37. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Biết \(A\left( {0;0;0} \right)\),\(D\left( {2;0;0} \right)\),\(B\left( {0;4;0} \right)\),\(S\left( {0;0;4} \right)\). Gọi M là trung điểm của \(SB\) và  G là trọng tâm của tam giác SCD .

a) Lập phương trình mặt phẳng (AMC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (AMG)

Trả lời: ………………………………

 

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ : \(A\left( {0;0;0} \right)\),\(D\left( {2;0;0} \right)\),\(B\left( {0;4;0} \right)\),\(S\left( {0;0;4} \right)\).

\(M\) là trung điểm của \(SB\) \( \Rightarrow M\left( {0;2;2} \right)\).

Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} + {x_C} = {x_B} + {x_D}\\{y_A} + {y_C} = {y_B} + {y_D}\\{z_A} + {z_C} = {z_B} + {z_D}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 2\\{y_C} = 4\\{z_C} = 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow C\left( {2;4;0} \right)\).

G là trọng tâm của tam giác SCD⇒ G(43;43;43) 

a) Lập phương trình mặt phẳng (AMC) .

b) Tính khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (AMG) .

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có các kích thước AB=4,AD=3,AA'=5. Gọi G là trọng tâm của tam giác ACB' .

a) Tính độ dài cạnh GD' .

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (AB'C) .

c) Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (AB'D') và  mặt phẳng (CB'D').

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(Trả lời ngắn) Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có các kích thước AB=4,AD=3,AA'=5. Gọi G là trọng tâm của tam giác ACB' .  a) Tính độ dài cạnh GD' . (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Có A(0;0;0),C(4;3;0),D(4;0;0)

G là trọng tâm của tam giác ACB'⇒G(83;1;53)

a) Tính độ dài cạnh GD' .

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (AB'C) .

c) Tính khoảng giữa hai mặt phẳng (AB'D') và  mặt phẳng (CB'D').

39. Tự luận
1 điểm

  Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau và AD=2,AB=AC=1. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC và G là trọng tâm của tam giác ABD.

a) Tính độ dài cạnh IG .

b) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (AIG) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ

(Trả lời ngắn)  Cho tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau và AD=2,AB=AC=1. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC và G là trọng tâm của tam giác ABD. (ảnh 1)

Vì tứ diện ABCD có AB,AC,AD đôi một vuông góc với nhau, nên ta chọn hệ trục tọa độ Axyz như hình vẽ (với A là gốc tọa độ, đường thằng AC nằm trên trục Ax, AD nằm trên trục Ay và AB nằm trên trục Az).

Từ đó suy ra: A(0;0;0), B(0;0;1) vì C(1;0;0), C(1;0;0) vì C∈Ax, D(0;2;0) vì D∈Ay.

Vì I là trung điểm của BC nên I(12;0;12).

G là trọng tâm của tam giác ABD⇒G(16;0;12)

a) Tính độ dài cạnh IG .

b) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (AIG) .

40. Tự luận
1 điểm

 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA=a  và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SB và SD và G là trọng tâm của tam giác AMN .

a) Tính tọa độ điểm G.

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBC) .

c) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (AMN) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz thỏa mãn:A≡O,B(a,0,0),D(0;a,0),S(0;0;a)

(như minh họa hình vẽ),

suy ra M(a2;0;a2) và N(0;a2;a2).

a) Tính tọa độ điểm G. .

G là trọng tâm của tam giác AMN⇒G(a6;a6;a3)

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBC) .

c) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (AMN) .

41. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a,BC=a3 , SA=a và vuông góc với đáy ABCD . Gọi G là trọng tâm của tam giác SBD.

a) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD) .

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SCD) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

Đặt hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ. Khi đó, ta có:

A(0;0;000,B(a;0;0),c(a;a3;0),(0;a3;0),S(0;0;a)

G  là trọng tâm của tam giác SBD ⇒G(a3;a33;a3)

a) Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBD) .

b) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SCD) .

42. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm I, có độ dài đường chéo bằng a2 và SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) . Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) và tanα=2.

a) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SAB) .

b) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SCD) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

Hình vuông ABCD có độ dài đường chéo bằng a2 suy ra hình vuông đó có cạnh bằng a.

Ta có (SBD)∩(ABCD)=BDSI⊥BDAI⊥BD⇒((SBD);(ABCD))=(SI,AI)=SIA.

Ta có .

Ta có A(0;0;0) , B(a;0;0), C(a;a;0), S(0;0;a) ⇒I(a2;0;a2)

a) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SAB) .

b) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SCD) .

43. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Gọi G  là trọng tâm của tam giác SAB và M,N lần lượt là trung điểm của SC,SD.

a) Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBD) .

b) Tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (GMN) .

Trả lời: ………………………………

Xem đáp án

(Trả lời ngắn)Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ. Khi đó

S(0;0;32);A(-a2;0;0);C(a2;a;0);D(-a2;a;0)

suy ra G(0;0;a36) ; M(a4;a2;a34); N(-a4;a2;a34

a) Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBD) .

b) Tính khoảng cách từ điểm S đến mặt phẳng (GMN) .