Đồng đẳng este không no
Đề thi

Đồng đẳng este không no

A
Admin
Hóa họcLớp 1246 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Este Y (hai chức, mạch hở), phân tử có chứa một liên kết đôi C=C. Công thức phân tử của Y có dạng là

CnH2n – 4O4.

CnH2n – 4O2.

CnH2n – 2O4.

CnH2n – 2O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Y có 2 chức nên là O4, có 2πC=O và chứa 1 nối đôi C=C → có 1πC=C nữa.

♦ Cách 1: tổng số π trong Y là 3 → CTPT là CnH2n – 4O4.

♦ Cách 2: khái quát hóa từ công thức thỏa mãn là CH3OCO-CH=CH-COOCH3

C6H8O4 C6H2 × 6 – 4O4 → tổng quát CnH2n – 4O4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Este E (đơn chức, mạch hở), phân tử có chứa 2 liên kết pi (π). Công thức phân tử của E có dạng là

CnH2nO2.

CnH2n – 4O4.

CnH2n – 2O2.

CnH2n – 2O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận xét: E

 + Đơn chức: Có 1 liên kết pi ở chức este COO

 + Có thêm 1 liên kết pi ở nối đôi C=C

→ E đơn chức và một nối đôi C=C.

Cách 1: E đơn chức: p = 1 và một nối đôi C=C => π=p+1=2CnH2n-2O2  .

Cách 2: Khái quát hóa từ công thức este chứa một nối đôi C=C, đơn chức đã biết.

HCOOCH=CH2C3H4O2C3H2×3-2O2CnH2n-2O2.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este E (no, mạch hở), phân tử có chứa 3 liên kết pi (π). Công thức phân tử của E có dạng là

CnH2n – 4O2.

CnH2n – 4O6.

CnH2n – 2O2.

CnH2n – 2O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận xét: E

 + no: không có liên kết pi ở gốc hiđrocacbon

 + Có 3 liên kết pi ở 3 chức este COO

→ E no, ba chức.

Cách 1: E ba chức: p = 3 và no => π=p=3CnH2n-4O6.

Cách 2: Khái quát hóa (HCOO)3C3H5C6H8O6CnH2n-4O6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X (đơn chức, mạch hở) tạo bởi một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở. Công thức phân tử của X có dạng là

CnH2nO2.

CnH2n+2O2.

CnH2n-2O2.

CnH2n-4O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Este tạo từ một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C

đơn chức, mạch hở Este X chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi.

Este đó phải có dạng CnH2n–2O2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X (hai chức, mạch hở) tạo bởi một ancol no, hai chức và một axit cacboxylic có một liên kết đôi C=C, đơn chức. Công thức phân tử của X có dạng là

CnH2n – 2O4.

CnH2nO4.

CnH2n – 6O4.

CnH2n – 4O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phân tích: X là este 2 chức → πC=O = 2; X mạch hở nên số vòng = 0;

ancol no, 2 chức; axit không no có 1 nối đôi C=C, đơn chức → X được tạo từ 2 gốc axit

||→ πC=C = 2. Theo đó, ∑πtrong X = 2 + 0 + 2 = 4.

||→ CTTQ của X có dạng CnH2n + 2 – 2 × 4O4 CnH2n – 6O4 → Chọn C. ♣.

♦ Cách 2: đi từ công thức cụ thể: (CH2=CHCOOCH2)2: etilengicol điacrylat

C8H10O4 C8H2 × 8 – 6O4 → tổng quát lên là CnH2n – 6O4.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở là

CnH2n – 2O4.

CnH2n + 2O2.

CnH2n – 6O4.

CnH2n – 4O4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• Este tạo bởi ancol no, 2 chức mạch hở và axit cacboxylic không no, có một nối đôi C=C là

(CxH2x - 1COO)2CyH2y ≡ Cx + 2 + yH2x - 2 + 2yO4 ≡ CnH2n - 6O4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Este mạch hở X tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C=C), đơn chức, mạch cacbon phân nhánh và axit cacboxylic no, đơn chức. Công thức phân tử tổng quát của X là

CnH2n – 2O2 (n ≥ 5).

CnH2n – 2O2 (n ≥ 4).

CnH2nO2 (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 4).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este X tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C=C), đơn chức

mạch cacbon phân nhánh và axit cacboxylic no, đơn chức.

Phân tử của X chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi.

Công thức phân tử tổng quát của X là C là CnH2n–2O2 (n ≥ 5) Chọn A.

Với este bé nhất là HCOO–CH(CH3)–CH=CH2 hoặc HCOO–CH2–C(CH3)=CH2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Este tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic có công thức chung là

CnH2nO2 (n ≥ 3).

CnH2nO2 (n ≥ 4).

CnH2n – 2O2 (n ≥ 4).

CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì este được tạo ra từ axit thuộc dãy đồng đẳng

của axit axetic và ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic

Phân tử este chứa 2 liên kết π và 2 nguyên tử oxi.

Este có công thức chung là CnH2n–2O2 Chọn C.

Với este bé nhất chính là HCOOCH2–CH=CH2.