Đề toán tổng hợp ôn tập cuối năm
Đề thi

Đề toán tổng hợp ôn tập cuối năm

A
Admin
ToánLớp 1275 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Tính tỉ số: VACA'B'VABC.A'B'C'

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

(h.1) a) Ta có: VACA'B'=VB'.ACA'=VB'.CA'C'=VC.A'B'C'=VABC.A'B'C'/3

Từ đó suy ra tỉ số phải tìm bằng 1/3.

2. Tự luận
1 điểm

Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Tính VACA'B' biết rằng tam giác ABC là tam giác đều cạnh bằng a, AA' = b và AA' tạo với (ABC) một góc bằng 60°

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi H là chân đường cao đi qua A của lăng trụ. Khi đó góc (A'H, A'A) = 60°. Từ đó suy ra AH = (b3)/2.

Ta cũng có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của MD và NC. Biết rằng SH là đường cao của hình chóp đã cho và cạnh SC tạo với đáy hình chóp đó một góc bằng 60°. Thể tích hình chóp S.CDNM

Xem đáp án

Xét các hình vuông ABCD. Ta có hai tam giác vuông ADM và DCN bằng nhau nên ∠DMA = ∠CND. Từ đó suy ra DM ⊥ CN. Trong tam giác vuông CDN ta có:

CD2 = CH.CN ⇒ CH = 2a/5

Suy ra SH = CH.tan60° = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

SCDNM=SABCD-SAMN-SBCM=5a2/8

VS.CDNM = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AD, H là giao điểm của MD và NC. Biết rằng SH là đường cao của hình chóp đã cho và cạnh SC tạo với đáy hình chóp đó một góc bằng 60°. Tính khoảng cách giữa DM và SC.

Xem đáp án

Gọi I là chân đường vuông góc kẻ từ H lên SC

Vì MD ⊥ (SCN), MD ∩ (SCN) = H nên

d(MD, SC) = d(H, SC) = HI = HC.sin60° = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

5. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Chứng minh rằng các đường vuông góc chung của các cặp cạnh đối diện đồng quy và đôi một vuông góc với nhau

Xem đáp án

Gọi I và J lần lượt là trung điểm của AB và CD. Vì ΔACD = ΔBDC nên các tiếp tuyến tương ứng của chúng bằng nhau, do đó AJ = BJ. Từ đó suy ra IJ ⊥ AB. Tương tự, IJ ⊥ CD. Vậy IJ là đường vuông góc chung của AB và CD.

Làm tương tự đối với các cặp cạnh đối diện khác ta chứng minh được rằng đường nối trung điểm của các cặp cạnh đối diện là đường vuông góc chung của cặp cạnh đó. Do đó các đường đó đồng quy tại O là trung điểm của mỗi đường.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi (P) là mặt phẳng qua AB và song song với CD, (Q) là mặt phẳng qua CD và song song với AB; A', B' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B lên (Q); C', D' lần lượt là hình chiếu vuông góc của C, D lên (P). Dễ thấy AC'BD'.A'CB'D là hình hộp chữ nhật. Đường nối hai tâm của mỗi cặp mặt đối diện của hình hộp chữ nhật đó chính là đường vuông góc chung của các cặp cạnh đối diện của tứ diện ABCD. Do đó chúng đôi một vuông góc với nhau.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Tính VABCD theo a, b, c

Xem đáp án

Đặt AC' = x, AD' = y, AA' = z.

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra VABCD=VAC'BD'.A'CB'D/3

7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AD = BC = a, BD = CA = b, CD = AB = c. Chứng minh rằng tâm các mặt cầu nội tiếp và ngoại tiếp của tứ diện ABCD trùng nhau. Tính bán kính của các mặt cầu đó theo a, b, c.

Xem đáp án

Ta có O là tâm của hình hộp chữ nhật AC'BD'.A'C'B'D nên nó là tâm của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD. Bán kính của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi H và K theo thứ tự là chân đường vuông góc kẻ từ O đến (ABC) và (ABD). Vì OA = OB = OC nên HA = HB = HC, tương tự KA = KB = KD. Vì ΔABD = ΔBAC nên HA = KA. Do đó OH = OK. Tương tự, ta chứng minh được khoảng cách từ O đến các mặt của tứ diện ABCD bằng nhau nên O cũng là tâm của mặt cầu nội tiếp tứ diện ABCD.

Khi đó ta có VABCD=VOABC+VOBCD+VOCDA+VODAB

= 4VOABC=4r'SABC/3

Do đó:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Trong đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình nón tròn xoay (H) đỉnh S, đáy là hình tròn bán kính R, chiều cao bằng h. Gọi (H') là hình trụ tròn xoay có đáy là hình tròn bán kính r (0 < r < R) nội tiếp (H). Tính tỉ số thể tích của (H') và (H)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giả sử đường cao SI của hình nón (H) cắt hai đáy của hình trụ (H') tại I và I'.

Khi đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình nón tròn xoay (H) đỉnh S, đáy là hình tròn bán kính R, chiều cao bằng h. Gọi (H') là hình trụ tròn xoay có đáy là hình tròn bán kính r (0 < r < R) nội tiếp (H). Xác định r để (H') có thể tích lớn nhất.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

VH' lớn nhất khi f(r) = r2(R - r) (với 0 < r < R) là lớn nhất. Khảo sát hàm số f(r), với 0 < r < R. Ta có f'(r) = 2Rr - 3r2 = 0, khi r = 0 (loại), hoặc r = 2R/3. Lập bảng biến thiên ta thấy f(r) đạt cực đại tại r = 2R/3.

Khi đó Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

10. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(1; 2; 1), B(2; -1; 1), C(0; 3; 1) và đường thẳng d: x-3=y-1=z2

Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A, song song với d, sao cho khoảng cách từ B đến (P) bằng khoảng cách từ C đến (P).

Xem đáp án

Có hai trường hợp xảy ra:

Trường hợp 1:

(P) đi qua A, song song với hai đường thẳng d và BC. Vectơ chỉ phương của d là v→ (-3; -1; 2) và BC→ (-2; 4; 0).

Do đó nP→ = v→ ∧ BC→ = (-8; -4; -14).

Phương trình mặt phẳng (P) là: -8(x - 1) - 4(y - 2) - 14(z - 1) = 0 hay 4x + 2y + 7z - 15 = 0

Trường hợp 2:

(P) đi qua A, đi qua trung điểm F(1; 1; 1) của BC, và song song với d.

Ta có: FA→ (0; 1; 0), FA→  v→ = (2; 0; 3).

Suy ra phương trình của (P) là: 2(x - 1) + 3(z - 1) = 0 hay 2x + 3z - 5 = 0.

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(1; 2; 1), B(2; -1; 1), C(0; 3; 1) và đường thẳng d: x-3=y-1=z2

Tìm tập hợp những điểm cách đều ba điểm A, B, C.

Xem đáp án

Gọi (Q) và (R) theo thứ tự là mặt phẳng trung trực của AB và BC.

Những điểm cách đều ba điểm A, B, C là giao tuyến ∆ = (Q) ∩ (R).

(Q) đi qua trung điểm E(3/2; 1/2; 1) của AB và có nQ→ = AB (1; -3; 0) do đó phương trình của (Q) là: x - 3/2 - 3(y - 1/2) = 0 hay x - 3y = 0

(R) đi qua trung điểm F(1; 1; 1) của BC và có nR→ = BC→ = (-2; 4; 0) do đó phương trình (R) là: x - 2y + 1 = 0

Ta có: nQ→ ∧ nR→ = (0; 0; -2).

Lấy D(-3; -1; 0) thuộc (Q) ∩ (R)

Suy ra ∆ là đường thẳng đi qua D và có vectơ chỉ phương u→ (0; 0; 1)

nên có phương trình là: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d, d' và M(2; -1; 0)

d: x=3+ty=1-tz=2t , d': x=1+t'y=2t'z=-1+t'

Chứng minh rằng d và d' chéo nhau.

Xem đáp án

Ta chứng minh được d không song song với d' vì chúng có các vectơ chỉ phương không cùng phương.

Giải hệ phương trình

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇒ hệ phương trình vô nghiệm

Do đó d và d' chéo nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d, d' và M(2; -1; 0)

d: x=3+ty=1-tz=2t , d': x=1+t'y=2t'z=-1+t'

Tìm tọa độ điểm A trên d và điểm B trên d' để M, A, B thẳng hàng.

Xem đáp án

Lấy A(3 + t; 1 - t; 2t) thuộc d và B(1 + t'; 2t'; -1 + t') thuộc d'. Ta có MA→ = (1 + t; 2 - t; 2t), MB→ = (-1 + t'; 1 + 2t'; -1 + t').

M, A, B thẳng hàng ⇔ MB→ = kMA→

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra A(4; 0; 2), B(0; -2; -2.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y - z + 5 = 0 và hai điểm A(-2; -1; 1), B(6; 6; 5). Trong các đường thẳng qua A và song song với (P) hãy viết phương trình đường thẳng mà khoảng cách từ B đến đường thẳng đó là nhỏ nhất.

Xem đáp án

Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua A và song song với (P) thì phương trình của (Q) là (x + 2) + 2(y + 1) - (z - 1) = 0 hay x + 2y - z + 5 = 0. Gọi H là hình chiếu vuông góc của B lên (Q). Giả sử Δ là đường thẳng qua A và song song với (P), I là chân đường vuông góc kẻ từ B đến ∆. Khi đó I ∈ (Q) và BH ≤ BI.

Do đó AH chính là đường phải tìm.

Gọi d là đường thẳng đi qua B và vuông góc với (Q).

Phương trình của d là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Để tìm giao điểm H = d ∩ (Q) ta thay phương trình của d vào phương trình của (Q), ta có:

6 + t + 2(6 + 2t) - (5 - t) + 5 = 0 ⇒ t = -3.

Do đó H = (3; 0; 8)

Phương trình đường thẳng AH là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2 - 2x + 4y + 2z - 19 = 0 và mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 12 = 0. Chứng minh rằng (P) cắt (S) theo một đường tròn.

Xem đáp án

Mặt cầu (S) tâm I(1; -2; -1) bán kính R = 5

d(I,(P)) = 3 < R

Do đó (P) cắt (S) theo một đường tròn, gọi đường tròn đó là (C).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+z2 - 2x + 4y + 2z - 19 = 0 và mặt phẳng (P): x - 2y + 2z - 12 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính của đường tròn đó.

Xem đáp án

Gọi d là đường thẳng qua I và vuông góc với (P). Phương trình của d là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tâm của (C) là điểm H = d ∩ (P). Để tìm H ta thay phương trình của d vào phương trình của (P).

Ta có: 1 + t - 2(-2 - 2t) + 2(-1 + 2t) - 12 = 0

Suy ra t = 1, do đó H = (2; -4; 1).

Bán kính của (C) bằng

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

17. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm tọa độ các đỉnh còn lại

Xem đáp án

Dễ thấy C(1; 1; 0), B'(1; 0; 1), D'(0; 1; 1), C'(1; 1; 1), D'(0; 1; 1)

18. Tự luận
1 điểm

Chứng minh A'C ⊥ (BC'D)

Xem đáp án

Ta có: A'C→ = (1; 1; -1)

BC'→ = (0; 1; 1)

BD→ = B'D'→ = (-1; 1; 0)

do đó A'C→.BA'→ = 0 và A'C→.BD→ = 0

Từ đó suy ra A'C ⊥ (BC'D)

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của chân đường vuông góc chung của B'D' và BC'.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi IJ là đường vuông góc chung của B'D' và BC', n1→ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) qua B'D' và song song với AC', n2→ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q) qua BC' và song song với A'C.

Khi đó n1→ = A'C→∧B'D'→= (1; 1; 2)

n2→ = A'C→∧BC'→ = (2; -1; 1)

Phương trình của (P) là: (x - 1) + y + 2(z - 1) = 0 hay x + y + 2z - 3 = 0.

Phương trình của (Q) là: 2(x - 1) - y + z = 0 hay 2x - y + z - 2 = 0.

Phương trình của (B'D') là: x = 1 - t, y = t, z = 1.

Phương trình của (BC') là: x = 1, y = t, z = t.

I là giao điểm của đường thẳng B'D' và (Q), để tìm tọa độ của I ta thế phương trình đường thẳng B'D' vào phương trình của (Q)

Ta có: 2(1 - t) - t + 1 - 2 = 0, hay t = 1/3. Từ đó suy ra I(2/3; 1/3; 1)

Tương tự, ta tìm được J(1; 2/3; 1/3).

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(0; 0; 2), A(0; 0; 0), B(1; 2; 0), C(0; 2; 0). Viết phương trình của mặt phẳng (P) qua A và vuông góc với SB

Xem đáp án

SB→ = (1; 2; -2). Phương trình (P): x + 2y - 2z = 0.

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(0; 0; 2), A(0; 0; 0), B(1; 2; 0), C(0; 2; 0). Tìm tọa độ của các điểm B' là gia của (P) với đường thẳng SB, C' là giao của (P) với đường thẳng SC

Xem đáp án

Phương trình đường thẳng SB: x - t, y = 2t, z = 2 - 2t. Để tìm B' ta giải hệ

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tương tự, C'(0; 1; 1)

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(0; 0; 2), A(0; 0; 0), B(1; 2; 0), C(0; 2; 0). Tính thể tích tứ diện SAB'C'

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(0; 0; 2), A(0; 0; 0), B(1; 2; 0), C(0; 2; 0). Tìm điểm đối xứng với B qua mặt phẳng (P)

Xem đáp án

Đường thẳng qua B và vuông góc với (P) có phương trình:

x = 1 + t; y = 2 + 2t; z = -2t.

Để tìm giao điểm B0 của đường thẳng này với (P) ta giả hệ

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra điểm đối xứng với B qua (P) là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

24. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho S(0; 0; 2), A(0; 0; 0), B(1; 2; 0), C(0; 2; 0). Chứng minh các điểm A, B, C, B', C' cùng thuộc một mặt cầu. Viết phương trình của mặt cầu đó và phương trình của mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu đó tại C'.

Xem đáp án

Dễ thấy BC→⊥AC→, BC'→⊥AC→', BB'→⊥AB→' nên A, B, C, B', C' cùng thuộc mặt cầu tâm I(1/2; 1; 0) là trung điểm của AB, bán kính IA = (5) /2

Phương trình mặt cầu đó là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì điểm C' thuộc mặt cầu, nên mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tại C' phải vuông góc với IC'→ = (-1/2; 0; 1). Phương trình của mặt phẳng đó là: x - 2(z - 1) = 0 hay x - 2z + 2 = 0