Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Tin Phú Thọ có đáp án
5 câu hỏi
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \[{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - m = 0\] có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\),\({x_2}\) thỏa mãn \(2\left| {{x_1} + {x_2}} \right| = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\).
b) Cho \(x,y\) là các số thực thỏa mãn \(\frac{1}{y} - \frac{2}{x} = \frac{3}{{2x + y}}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{{x^2}}}{{{y^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}}.\)
a)Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\) và \({x_2}\)\[ \Leftrightarrow \Delta ' = 1 - m > 0 \Leftrightarrow m < 1.\]
Xét \(2\left| {{x_1} + {x_2}} \right| = \left| {{x_1} - {x_2}} \right|\)\[ \Leftrightarrow 4{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2}\]\[ \Leftrightarrow 3{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} + 4{x_1}{x_2} = 0.\]
Áp dụng định lý Vi–ét, ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\left( {m - 1} \right)\\{x_1}{x_2} = {m^2} - m\end{array} \right.\]
Ta được \[12{\left( {m - 1} \right)^2} + 4\left( {{m^2} - m} \right) = 0\]\[ \Leftrightarrow 4{m^2} - 7m + 3 = 0.\]
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = \frac{3}{4}\end{array} \right.\). Kết hợp với điều kiện, giá trị \[m = \frac{3}{4}\] thỏa mãn.
b)Ta có: \(\frac{1}{y} - \frac{2}{x} = \frac{3}{{2x + y}} \Leftrightarrow \left( {x - 2y} \right)\left( {2x + y} \right) = 3xy \Leftrightarrow 2{x^2} - 6xy - 2{y^2} = 0.\)
\( \Leftrightarrow \frac{x}{y} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2}\) hoặc \(\frac{x}{y} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}.\)
Với \(\frac{x}{y} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2} \Rightarrow \frac{y}{x} = \frac{2}{{3 + \sqrt {13} }} = \frac{{ - 3 + \sqrt {13} }}{2}\). Ta được \(P = \frac{{{x^2}}}{{{y^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{x}{y} + \frac{y}{x}} \right)^2} - 2 = 11.\)
Với \(\frac{x}{y} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2} \Rightarrow \frac{y}{x} = \frac{2}{{3 - \sqrt {13} }} = \frac{{ - 3 - \sqrt {13} }}{2}\). Ta được \(P = \frac{{{x^2}}}{{{y^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{x^2}}} = {\left( {\frac{x}{y} + \frac{y}{x}} \right)^2} - 2 = 11.\)
a) Tìm tất cả các cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \[\left( {{x^2} - x - 1} \right)\left( {{y^2} + xy - 9} \right) = 2x + 1.\]
b) Cho \(n\) là số nguyên dương lẻ sao cho \({3^n} + {7^n}\) chia hết cho \(11\). Tìm số dư khi chia \({2^n} + {6^n} + {2023^n}\) cho \(11.\)
a)Vì \[\left( {{x^2} - x - 1} \right)\left( {{y^2} + xy - 6} \right) = 2x + 1\] nên \(\left( {2x + 1} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {2x + 1} \right)\left( {2x - 3} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {4{x^2} - 4x - 3} \right)\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)
\( \Rightarrow \left[ {4\left( {{x^2} - x - 1} \right) + 1} \right]\, \vdots \,\left( {{x^2} - x - 1} \right)\)
\( \Rightarrow 1\, \vdots \,\left( {{x^2} - x + 1} \right)\)
\( \Rightarrow \left( {{x^2} - x - 1} \right) \in \left\{ { - 1\,;1} \right\}\)
\( \Rightarrow x \in \left\{ {\,0\,;\,1\,;\, - 1;2} \right\}\), mà \(x\)nguyên dương \( \Rightarrow x \in \left\{ {\,1\,;\,2} \right\}.\)
Với \(x = 1\), ta có phương trình: \({y^2} + y - 9 = - 3\)\( \Leftrightarrow y = 2\) hoặc \(y = - 3 < 0\)(không thỏa mãn)
Với \(x = 2\), ta có phương trình: \({y^2} + 2y - 9 = 5 \Leftrightarrow {y^2} + 2y - 14 = 0\) (loại do phương trình có 2 nghiệm không nguyên).
Thử lại \(\left( {x;y} \right) = \left( {1;2} \right)\) thỏa mãn phương trình đã cho.
Vậy cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\)cần tìm là \(\left( {1;2} \right)\).
b)- Với \(n = 1 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = 3 + 7 = 10\cancel{ \vdots }11\) (không thỏa mãn).
- Với \(n = 3 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = {3^3} + {7^3} = 370\cancel{ \vdots }11\) (không thỏa mãn).
- Với \(n = 5 \Rightarrow {3^n} + {7^n} = {3^5} + {7^5} = 17050 \vdots 11\) (thỏa mãn).
Suy ra \(n \ge 5\). Giả sử \(n = 5k + r{\rm{ }}\left( {0 \le r \le 4} \right)\).
Ta có \({3^{5k + r}} + {7^{5k + r}} = {\left( {{3^5}} \right)^k}{.3^r} + {\left( {{7^5}} \right)^k}{.7^r} \equiv {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} \vdots 11\) với \(r = 0,1,2,3,4\).
- Khi \(r = 0\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = 1 + {\left( { - 1} \right)^k} \vdots 11\) xảy ra khi \(k\) lẻ.
- Khi \(r = 1\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = 3 + 7.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).
- Khi \(r = 2\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = {3^2} + {7^2}.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).
- Khi \(r = 3\)\( \Rightarrow {3^r} + {7^r}.{\left( { - 1} \right)^k} = {3^3} + {7^3}.{\left( { - 1} \right)^k}\cancel{ \vdots }11\) với mọi \(k\).
- Khi 11;12;13;…;12023 với mọi k
Vậy n=5k (lẻ).
Khi đó 2n+6n+2023n=25k+65k+20235k≡−1k+−1k+−1k mod11 ≡−3(mod11)
Vậy \({2^n} + {6^n} + {2023^n}\) chia \(11\) có số dư là \(8.\)
Cho tam giác nhọn \(ABC\) với \(AB < AC\) nội tiếp đường tròn \(\left( {O;R} \right),\) các đường cao \(AD,BE,CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(P\) là giao điểm thứ hai của \(AD\) và \(\left( O \right),\) \(M\) là điểm đối xứng với \(P\) qua \(AB.\)
a) Chứng minh tứ giác \(AHBM\) nội tiếp.
b) Qua \(P\) kẻ đường thẳng song song với \(EF\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(Q\). Chứng minh \(Q\) đối xứng với \(P\) qua \(OA.\)
c) Gọi \(K\) là trung điểm của \(EF\). Chứng minh đường thẳng\(AK\) và các tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(B,C\) đồng quy.

a) Vì \(M\) là điểm đối xứng với \(P\) qua \(AB\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {APB}\)
Mà \(\widehat {APB} = \widehat {ACB}\)(góc nội tiếp cùng chắn cung ).
Mặt khác: \(\widehat {ACB} = \widehat {AHE}\)(vì tứ giác \(AEHF\) nội tiếp)
Ta được\(\widehat {AMB} = \widehat {AHE}\) do đó tứ giác \(AHBM\) nội tiếp.
b) Kẻ tiếp tuyến \[Ax\] của đường tròn \(\left( O \right)\). Ta có \(\widehat {xAC} = \widehat {ABC}\)
\[\widehat {ABC} = \widehat {AEF}\](vì tứ giác \(BCEF\) nội tiếp)
\( \Rightarrow \widehat {xAC} = \widehat {AEF}\)
\[ \Rightarrow Ax,EF\] song song. Mà \[OA \bot Ax\]\( \Rightarrow OA \bot EF\)
Theo giả thiết \(PQ,EF\) song song với nhau nên\(PQ \bot OA.\) Do đó theo định lý đường kính, dây cung ta được \(Q\) đối xứng với \(P\) qua \(OA\).

c)Tiếp tuyến tại \(B,C\) cắt nhau ở \(T\). Gọi \(I = AT \cap \left( O \right)\). Lấy \(J\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow O,J,T\) thẳng hàng.
Có \(TI.TA = T{B^2} = TJ.TO\)\( \Rightarrow \) tứ giác \(AOJI\) nội tiếp.
\( \Rightarrow \widehat {IJT} = \widehat {OAI} = \widehat {OIA} = \widehat {OJA} \Rightarrow \widehat {AJB} = \widehat {BJI}\)\( \Rightarrow JB\) là phân giác của góc \(\widehat {AJI}\)
Xét \(\widehat {AJC} = 180^\circ - \widehat {AJB} = 180^\circ - \frac{1}{2}\widehat {AJI} = 180^\circ - \frac{1}{2}\widehat {AOI} = 180^\circ - \widehat {ACI} = \widehat {ABI}\)
Xét \(\Delta AJC\) và \(\Delta ABI\)có: \(\widehat {AJC} = \widehat {ABI}\); \(\widehat {ACJ} = \widehat {AIB}.\)
\( \Rightarrow \widehat {JAC} = \widehat {BAI}{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
Mặt khác \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) đồng dạng có hai đường trung tuyến tương ứng là \(AK,AJ\)
\( \Rightarrow \widehat {KAF} = \widehat {JAC}{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
Từ \((1),(2) \Rightarrow \widehat {BAI} = \widehat {FAK} \Rightarrow I \in AK\)\( \Rightarrow A,I,K\) thẳng hàng. Vậy đường thẳng\(AK\) và hai tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(B\) và \(C\) đồng quy.
Xét ba số \(x,\,y,\,z \ge 2\) thỏa mãn \(4xyz = 9\left( {x + y + z} \right) + 27;\) tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(Q = \frac{{\sqrt {{x^2} - 4} }}{x} + \frac{{\sqrt {{y^2} - 4} }}{y} + \frac{{\sqrt {{z^2} - 4} }}{z}.\)
Sử dụng bất đẳng thức: Với \(a,b,c \ge 0,\) ta có \(\sqrt a + \sqrt b + \sqrt c \le \sqrt {3(a + b + c)} .\)
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có:
\(Q = \sqrt {1 - \frac{4}{{{x^2}}}} + \sqrt {1 - \frac{4}{{{y^2}}}} + \sqrt {1 - \frac{4}{{{z^2}}}} \le \sqrt {3\left[ {3 - 4\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right)} \right]} = \sqrt {9 - 12\left( {\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}}} \right)} \)
Lại có \[\frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{y^2}}} + \frac{1}{{{z^2}}} \ge \frac{1}{3}{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2}.\]
Suy ra \(Q \le \sqrt {9 - 4{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2}} .\)
Từ giả thiết \(4xyz = 9(x + y + z) + 27 \Leftrightarrow 9\left( {\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}}} \right) + \frac{{27}}{{xyz}} = 4\,\,(*)\)
Với \(\frac{1}{{xy}} + \frac{1}{{yz}} + \frac{1}{{zx}} \le \frac{1}{3}.{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2}\)và \(\frac{1}{{xyz}} \le \frac{1}{{27}}.{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^3}\)
Từ (*) ta có \[3{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)^3} \ge 4{\rm{ }}\left( {**} \right)\]
Đặt \(t = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z} > 0\).
Khi đó \((**) \Leftrightarrow \)\[{t^3} + 3{t^2} - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left( {t - 1} \right){\left( {t + 2} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow t \ge 1\] (do \({\left( {t + 2} \right)^2} > 0\)).
Suy ra \(Q \le \sqrt {9 - 4{{\left( {\frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{z}} \right)}^2}} \le \sqrt {9 - {{4.1}^2}} = \sqrt 5 .\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(x = y = z = 3.\)
Vậy giá trị lớn nhất của \(Q\) là \(\sqrt 5 .\)
a) Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x - 3y} = 16 - 3x + 9y\\2\sqrt {x - 3} + \sqrt {y + 3} = 5y + 1\end{array} \right.{\rm{ }}\left( {x,y \in \mathbb{R}} \right).\]
b) Viết lên trên bảng 2023 số: \[1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}; \cdots ;\frac{1}{{2022}};\frac{1}{{2023}}\]. Mỗi bước ta xoá đi 2 số \(x,y\) bất kì trên bảng rồi viết lên bảng số \[\frac{{xy}}{{x + y + 1}}\] (các số còn lại trên bảng giữ nguyên). Thực hiện liên tục thao tác trên cho đến khi trên bảng chỉ còn lại đúng một số. Hỏi số đó bằng bao nhiêu?
a)Điều kiện: \[x - 3y \ge 0;x \ge 3;y \ge - 3.\]
Ta có:
\[\begin{array}{l}(1) \Leftrightarrow 3(x - 3y) + 2\sqrt {x - 3y} - 16 = 0 \Leftrightarrow \left( {\sqrt {x - 3y} - 2} \right)\left( {3\sqrt {x - 3y} + 8} \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x - 3y} = 2\\ \Leftrightarrow x = 4 + 3y.\end{array}\]
Thế \[x = 3y + 4\] vào phương trình (2) ta được \[2\sqrt {3y + 1} + \sqrt {y + 3} = 5y + 1 \Leftrightarrow 2\left( {\sqrt {3y + 1} - 2} \right) + \left( {\sqrt {y + 3} - 2} \right) = 5y + 1 - 6\]
\[ \Leftrightarrow 2\frac{{3\left( {y - 1} \right)}}{{\sqrt {3y + 1} + 2}} + \frac{{y - 1}}{{\sqrt {y + 3} + 2}} - 5\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {y - 1} \right)\left( {\frac{6}{{\sqrt {3y + 1} + 2}} + \frac{1}{{\sqrt {y + 3} + 2}} - 5} \right) = 0{\rm{ }}\left( * \right)\]
Nhận thấy \(\frac{6}{{\sqrt {3y + 1} + 2}} + \frac{1}{{\sqrt {y + 3} + 2}} - 5 < 3 + \frac{1}{2} - 5 < 0\) với mọi \(y \ge - 3.\)
Do đó \(\left( * \right)\) có nghiệm duy nhất \(y = 1\)(thỏa mãn).
Với \[y = 1\] ta được \[x = 7\](thỏa mãn).
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {7;1} \right).\)
b)Đặt \[z = \frac{{xy}}{{x + y + 1}} \Rightarrow \frac{1}{z} = \frac{1}{x} + \frac{1}{y} + \frac{1}{{xy}} \Rightarrow \frac{1}{z} + 1 = \left( {\frac{1}{x} + 1} \right)\left( {\frac{1}{y} + 1} \right){\rm{ }}\left( 1 \right).\]
Với mỗi tập các số dương \[\left\{ {{x_1};{x_2};...{x_n}} \right\}\]tùy ý, xét biểu thức:
\[P\left( {{x_1};{x_2};...{x_n}} \right) = \left( {\frac{1}{{{x_1}}} + 1} \right)\left( {\frac{1}{{{x_2}}} + 1} \right)....\left( {\frac{1}{{{x_n}}} + 1} \right).\]
Từ \(\left( 1 \right)\) suy ra mỗi lần xóa đi 2 số bất kì \(x,y\) rồi viết lên bảng số \[\frac{{xy}}{{x + y + 1}}\]các số còn lại trên bảng giữ nguyên thì giá trị biểu thức \(P\) của các số trên bảng không đổi.
Gọi số cuối cùng là a \[ \Rightarrow P(a) = P\left( {\frac{1}{1};\frac{1}{2};\frac{1}{3};...;\frac{1}{{2022}};\frac{1}{{2023}}} \right)\]
\[ \Rightarrow \frac{1}{a} + 1 = \left( {\frac{1}{1} + 1} \right).\left( {\frac{1}{{\frac{1}{2}}} + 1} \right)...\left( {\frac{1}{{\frac{1}{{2022}}}} + 1} \right).\left( {\frac{1}{{\frac{1}{{2023}}}} + 1} \right) = 2024! \Rightarrow a = \frac{1}{{2024! - 1}}.\]
Vậy số còn lại trên bảng là \[a = \frac{1}{{2024! - 1}}.\]








