Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Tây Ninh có đáp án
9 câu hỏi
Tính giá trị của biểu thức \(T = \sqrt {13 + 4\sqrt 3 } - \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } \)
Ta có: \(T = \sqrt {13 + 4\sqrt 3 } - \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } = \sqrt {12 + 2.2\sqrt 3 .1 + 1} - \sqrt {12 - 2.2\sqrt 3 .1 + 1} \)
\( = \sqrt {{{(2\sqrt 3 + 1)}^2}} - \sqrt {{{(2\sqrt 3 - 1)}^2}} = \left| {2\sqrt 3 + 1\left| - \right|2\sqrt 3 - 1} \right| = 2\sqrt 3 + 1 - 2\sqrt 3 + 1 = 2\)
Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + 5\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = 3x + b - 2\). Tìm \(a,b\) biết \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(M\left( {2; - 3} \right)\).
Do \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(M\left( {2; - 3} \right)\) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 5 = - 3}\\{6 + b - 2 = - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 4}\\{b = - 7}\end{array}} \right.} \right.\).
Vậy \(a = - 4;b = - 7\)
Cho hình phẳng có số liệu như hình vẽ. Tính độ dài đoạn thẳng \(AE\).

Kẻ \(AH \bot CD\).
Suy ra: \(ABCH\) là hình chữ nhật\( \Rightarrow AH = 4{\rm{\;}}cm;HD = CD - CH = 3{\rm{\;}}cm\).
Xét \({\rm{\Delta }}AHD\left( {\hat H = {{90}^ \circ }} \right)\) có: \(A{D^2} = A{H^2} + H{D^2} = {4^2} + {3^2} = 25 \Rightarrow AD = 5{\rm{\;}}cm\).
Xét \({\rm{\Delta }}ADE\left( {\widehat {ADE} = {{90}^ \circ }} \right)\) có: \(cos{30^ \circ } = \frac{{AD}}{{AE}} \Rightarrow AE = \frac{{AD}}{{cos{{30}^ \circ }}} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(AE = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\)
Cho \(a,b,c\) là ba số thực khác 0 thỏa mãn \(\frac{{2a}}{b} = \frac{{3b}}{c} = \frac{c}{{6a}}\). Tính giá trị của biểụ thức \(P = \frac{{4ac - cb}}{{bc + 2ab}}\)
Đặt: \(\frac{{2a}}{b} = \frac{{3b}}{c} = \frac{c}{{6a}} = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = bt}\\{b = \frac{c}{3}t = 2a{t^2} \Leftrightarrow 2a = 2a{t^3} \Leftrightarrow t = 1.}\\{c = 6at}\end{array}} \right.\)
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2a}\\{c = 6a}\end{array}} \right.\).
\(P = \frac{{4ac - cb}}{{bc + 2ab}} = \frac{{4a.6a - 6a.2a}}{{2a.6a + 2a.2a}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Tìm nghiệm nguyên của phương trình \({(x + y)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {(y + 2)^2} - 9 = 0\).
\({\left( {x + y} \right)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {\left( {y + 2} \right)^2} - 9 = 0\left( {\rm{*}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2xy + 2x{y^2} + 2{y^2} + {y^2} + 4y + 4 - 9 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4 + 2x\left( {{y^2} + y} \right) + 4\left( {{y^2} + y} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + 2\left( {{y^2} + y} \right)\left( {x + 2} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2 + 2{y^2} + 2y} \right) = 1\)
TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 1;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 1;{\rm{\;}} - 2} \right)\)
TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 3;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 3;{\rm{\;}} - 2} \right)\)
Cho parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3\). Tìm các giá trị nguyên âm của \(m\) để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 4.
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và \(\left( d \right):y = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3\) là: \(2{x^2} = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3 \Leftrightarrow 2{x^2} - \left( {7 - m} \right)x + 3 - 3m = 0\)
\({\rm{\Delta }} = {\left( {7 - m} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( {3 - 3m} \right) = {m^2} - 14m + 49 - 24 + 24m\)
\( = {m^2} + 10m + 25 = {\left( {m + 5} \right)^2} \ge 0,\forall m \in \mathbb{R}\).
Để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt thì \({\rm{\Delta }} > 0 \Leftrightarrow m \ne - 5\).
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{7 - m - m - 5}}{4} = \frac{{ - 2m + 2}}{4} = \frac{{ - m + 1}}{2}\)
\({x_2} = \frac{{7 - m + m + 5}}{4} = \frac{{12}}{4} = 3\).
Yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow \frac{{ - m + 1}}{2} < 4 \Leftrightarrow - m + 1 < 8 \Leftrightarrow - m\left\langle {7 \Leftrightarrow m} \right\rangle - 7\).
Vậy tập các giá trị nguyên âm thoả yêu cầu bài toán của \(m\) là: \(\left\{ { - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy hai điểm \(C,D\) nằm khác phía đối với \(AB\) và \(CD\) không đi qua \(O\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD,F\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC,I\) là trung điểm đoạn thẳng \(EF\). Chứng minh \(IC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

Xét có: \(\widehat {ADB} = \widehat {ACB} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
\( \Rightarrow BA\) là đường cao thứ ba. Suy ra: \(\widehat {BLF} = {90^ \circ }\left( {L \in EF} \right)\).
Ta có: \(\widehat {CEF} = \widehat {LBF}{\rm{\;}}\left( 1 \right)\) (cùng phụ với \(\widehat {CFE}\)). \(\left( 2 \right)\)
Xét có \(CI\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền
\( \Rightarrow CI = IE \Rightarrow {\rm{\Delta }}EIC\) cân tại \(I\). Suy ra: \(\widehat {CEF} = \widehat {ICE}\)
Mặt khác: \(\widehat {OCB} = \widehat {LBF}\left( 3 \right){\rm{\;}}\)(do cân tại \(O\))
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right) \Rightarrow \widehat {OCB} = \widehat {ICE}\left( {\rm{*}} \right)\).
Ta có: \(\widehat {OCI} = \widehat {ICE} + \widehat {OCA} = \widehat {OCB} + \widehat {OCA} = \widehat {ACB} = {90^ \circ }\).
\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{IC \bot OC}\\{C \in \left( O \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow IC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\)
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), vẽ tiếp tuyến \(MA\) và cát tuyến \(MBC\) không đi qua \(O\left( {MB < MC} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(MO\).
a) (1,0 điểm) Chứng minh: Tứ giác \(BHOC\) nội tiếp.
b) (1,0 điểm) Vẽ đường thẳng qua \(B\) song song với \(AC\) cắt các đường thẳng \(MA,AH\) lần lượt tại \(K,I\). Chứng minh \(KB = BI\).

Ta có: \(\Delta MBA \sim \Delta MAC\) (g-g) \(\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MA}} \Rightarrow M{A^2} = MB.MC\).
\(\Delta MAO\left( {\hat A = {{90}^ \circ }} \right),AH \bot MO \Rightarrow M{A^2} = MH.MO\)
Suy ra: \(MB \cdot MC = MH \cdot MO \Rightarrow \frac{{MB}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MC}}\).
Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta OMC\) có \(\hat M\) chung và \(\frac{{MB}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MC}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}BMH \sim {\rm{\Delta }}OMC\) (c-g-c).
Suy ra: \(\widehat {BHM} = \widehat {BCO}\) mà \(\widehat {BHM} + \widehat {BHO} = {180^ \circ } \Rightarrow \widehat {BCO} + \widehat {BHO} = {180^ \circ }\).
Vậy tứ giác \(BHOC\) nội tiếp.
b)
\(BK\parallel AC \Rightarrow \frac{{BK}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\)
\(BI\parallel AC \Rightarrow \frac{{BI}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)
Do \(OHBC\) nội tiếp đường tròn nên: \(\widehat {OHC} = \widehat {OBC} = \widehat {OCB} = \widehat {BHM}\).
Khi đó: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {AHC} + \widehat {OHC} = {{90}^0}}\\{\;\widehat {AHB} + \widehat {BHM} = {{90}^0}}\end{array}} \right\} \Rightarrow \widehat {AHC} = \widehat {AHB} \Rightarrow AH\) là phân giác trong của \(\widehat {BHC}\)
\( \Rightarrow \frac{{HB}}{{HC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)
Mà \(HM \bot AH \Rightarrow HM\) là phân giác ngoài của \(\widehat {BHC} \Rightarrow \frac{{HB}}{{HC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\left( {{\rm{**}}} \right)\).
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( {\rm{*}} \right),\left( {{\rm{**}}} \right) \Rightarrow \frac{{BK}}{{AC}} = \frac{{BI}}{{AC}} \Rightarrow BK = BI\)
Cho\(a,b,c\) là các số thực dương thỏa mãn\(a + b + c \ge 6\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(M = \frac{1}{6}\left( {19a + 22b + 25c} \right) + 2\left( {\frac{5}{a} + \frac{6}{b} + \frac{7}{c}} \right)\).
Ta có: \(a + b + c \ge 6\).
\(M = \frac{1}{6}\left( {19a + 22b + 25c} \right) + 2\left( {\frac{5}{a} + \frac{6}{b} + \frac{7}{c}} \right) = \left( {\frac{{19}}{6}a + \frac{{10}}{a}} \right) + \left( {\frac{{22}}{6}b + \frac{{12}}{b}} \right) + \left( {\frac{{25}}{6}c + \frac{{14}}{c}} \right)\)
Xét \(k,m,n > 0:ka + \frac{{10}}{a} \ge 2\sqrt {10k} ;mb + \frac{{12}}{b} \ge 2\sqrt {12m} ;nc + \frac{{14}}{c} \ge 2\sqrt {14n} \)
\(a = 2 \Rightarrow 2k + 5 \ge 2\sqrt {10k} \)
Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow ka = \frac{{10}}{a} \Rightarrow 2k = 5 \Leftrightarrow k = \frac{5}{2}\).
Tương tự ta tìm được: \(m = 3,n = \frac{7}{2}\).
Do đó: \(M = \left( {\frac{5}{2}a + \frac{{10}}{a}} \right) + \left( {3b + \frac{{12}}{b}} \right) + \left( {\frac{7}{2}c + \frac{{14}}{c}} \right) + \frac{2}{3}a + \frac{2}{3}b + \frac{2}{3}c\)
\( \Rightarrow M \ge 2\sqrt {25} + 2\sqrt {36} + 2\sqrt {49} + \frac{2}{3} \cdot 6 = 40\).
Dấu bằng xảy ra khi \(a = b = c = 2\).
Vậy \({M_{Min}} = 40\) khi \(a = b = c = 2\).








