Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Tây Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Tây Ninh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1050 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(T = \sqrt {13 + 4\sqrt 3 } - \sqrt {13 - 4\sqrt 3 } \)

Xem đáp án

Ta có: \(T = \sqrt {13 + 4\sqrt 3 }  - \sqrt {13 - 4\sqrt 3 }  = \sqrt {12 + 2.2\sqrt 3 .1 + 1}  - \sqrt {12 - 2.2\sqrt 3 .1 + 1} \)

\( = \sqrt {{{(2\sqrt 3  + 1)}^2}}  - \sqrt {{{(2\sqrt 3  - 1)}^2}}  = \left| {2\sqrt 3  + 1\left|  -  \right|2\sqrt 3  - 1} \right| = 2\sqrt 3  + 1 - 2\sqrt 3  + 1 = 2\)

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = ax + 5\)\(\left( {{d_2}} \right):y = 3x + b - 2\). Tìm \(a,b\) biết \(\left( {{d_1}} \right)\)\(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(M\left( {2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Do \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) cùng đi qua điểm \(M\left( {2; - 3} \right)\) nên ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a + 5 =  - 3}\\{6 + b - 2 =  - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a =  - 4}\\{b =  - 7}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \(a =  - 4;b =  - 7\)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình phẳng có số liệu như hình vẽ. Tính độ dài đoạn thẳng \(AE\).

Cho hình phẳng có số liệu như hình vẽ. Tính độ dài đoạn thẳng \(AE\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ \(AH \bot CD\).

Suy ra: \(ABCH\) là hình chữ nhật\( \Rightarrow AH = 4{\rm{\;}}cm;HD = CD - CH = 3{\rm{\;}}cm\).

Xét \({\rm{\Delta }}AHD\left( {\hat H = {{90}^ \circ }} \right)\) có: \(A{D^2} = A{H^2} + H{D^2} = {4^2} + {3^2} = 25 \Rightarrow AD = 5{\rm{\;}}cm\).

Xét \({\rm{\Delta }}ADE\left( {\widehat {ADE} = {{90}^ \circ }} \right)\) có: \(cos{30^ \circ } = \frac{{AD}}{{AE}} \Rightarrow AE = \frac{{AD}}{{cos{{30}^ \circ }}} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(AE = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\)

4. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,b,c\) là ba số thực khác 0 thỏa mãn \(\frac{{2a}}{b} = \frac{{3b}}{c} = \frac{c}{{6a}}\). Tính giá trị của biểụ thức \(P = \frac{{4ac - cb}}{{bc + 2ab}}\)

Xem đáp án

Đặt: \(\frac{{2a}}{b} = \frac{{3b}}{c} = \frac{c}{{6a}} = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = bt}\\{b = \frac{c}{3}t = 2a{t^2} \Leftrightarrow 2a = 2a{t^3} \Leftrightarrow t = 1.}\\{c = 6at}\end{array}} \right.\)

Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2a}\\{c = 6a}\end{array}} \right.\).

\(P = \frac{{4ac - cb}}{{bc + 2ab}} = \frac{{4a.6a - 6a.2a}}{{2a.6a + 2a.2a}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

5. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm nguyên của phương trình \({(x + y)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {(y + 2)^2} - 9 = 0\).

Xem đáp án

\({\left( {x + y} \right)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {\left( {y + 2} \right)^2} - 9 = 0\left( {\rm{*}} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2xy + 2x{y^2} + 2{y^2} + {y^2} + 4y + 4 - 9 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4 + 2x\left( {{y^2} + y} \right) + 4\left( {{y^2} + y} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + 2\left( {{y^2} + y} \right)\left( {x + 2} \right) = 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2 + 2{y^2} + 2y} \right) = 1\)

TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y =  - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 1;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 1;{\rm{\;}} - 2} \right)\)

TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 3}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y =  - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 3;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 3;{\rm{\;}} - 2} \right)\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3\). Tìm các giá trị nguyên âm của \(m\) để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ nhỏ hơn 4.

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và \(\left( d \right):y = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3\) là: \(2{x^2} = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3 \Leftrightarrow 2{x^2} - \left( {7 - m} \right)x + 3 - 3m = 0\)

\({\rm{\Delta }} = {\left( {7 - m} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( {3 - 3m} \right) = {m^2} - 14m + 49 - 24 + 24m\)

\( = {m^2} + 10m + 25 = {\left( {m + 5} \right)^2} \ge 0,\forall m \in \mathbb{R}\).

Để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt thì \({\rm{\Delta }} > 0 \Leftrightarrow m \ne  - 5\).

Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{7 - m - m - 5}}{4} = \frac{{ - 2m + 2}}{4} = \frac{{ - m + 1}}{2}\)

\({x_2} = \frac{{7 - m + m + 5}}{4} = \frac{{12}}{4} = 3\).

Yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow \frac{{ - m + 1}}{2} < 4 \Leftrightarrow  - m + 1 < 8 \Leftrightarrow  - m\left\langle {7 \Leftrightarrow m} \right\rangle  - 7\).

Vậy tập các giá trị nguyên âm thoả yêu cầu bài toán của \(m\) là: \(\left\{ { - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\). Trên \(\left( O \right)\) lấy hai điểm \(C,D\) nằm khác phía đối với \(AB\) và \(CD\) không đi qua \(O\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD,F\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC,I\) là trung điểm đoạn thẳng \(EF\). Chứng minh \(IC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

Xem đáp án

Cho đường tròn  O  đường kính \(AB\). (ảnh 1)

Xét  có: \(\widehat {ADB} = \widehat {ACB} = {90^ \circ }\) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow BA\) là đường cao thứ ba. Suy ra: \(\widehat {BLF} = {90^ \circ }\left( {L \in EF} \right)\).

Ta có: \(\widehat {CEF} = \widehat {LBF}{\rm{\;}}\left( 1 \right)\) (cùng phụ với \(\widehat {CFE}\)). \(\left( 2 \right)\)

Xét  có \(CI\) là trung tuyến ứng với cạnh huyền

\( \Rightarrow CI = IE \Rightarrow {\rm{\Delta }}EIC\) cân tại \(I\). Suy ra: \(\widehat {CEF} = \widehat {ICE}\)

Mặt khác: \(\widehat {OCB} = \widehat {LBF}\left( 3 \right){\rm{\;}}\)(do  cân tại \(O\))

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right) \Rightarrow \widehat {OCB} = \widehat {ICE}\left( {\rm{*}} \right)\).

Ta có: \(\widehat {OCI} = \widehat {ICE} + \widehat {OCA} = \widehat {OCB} + \widehat {OCA} = \widehat {ACB} = {90^ \circ }\).

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{IC \bot OC}\\{C \in \left( O \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow IC\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), vẽ tiếp tuyến \(MA\) và cát tuyến \(MBC\) không đi qua \(O\left( {MB < MC} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(MO\).

a) (1,0 điểm) Chứng minh: Tứ giác \(BHOC\) nội tiếp.

b) (1,0 điểm) Vẽ đường thẳng qua \(B\) song song với \(AC\) cắt các đường thẳng \(MA,AH\) lần lượt tại \(K,I\). Chứng minh \(KB = BI\).

Xem đáp án

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\), vẽ tiếp tuyến \(MA\) và cát tuyến (ảnh 1)

Ta có: \(\Delta MBA \sim \Delta MAC\) (g-g) \(\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{MB}}{{MA}} \Rightarrow M{A^2} = MB.MC\).

\(\Delta MAO\left( {\hat A = {{90}^ \circ }} \right),AH \bot MO \Rightarrow M{A^2} = MH.MO\)

Suy ra: \(MB \cdot MC = MH \cdot MO \Rightarrow \frac{{MB}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MC}}\).

Xét \(\Delta BMH\) và \(\Delta OMC\) có \(\hat M\) chung và \(\frac{{MB}}{{MO}} = \frac{{MH}}{{MC}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}BMH \sim {\rm{\Delta }}OMC\) (c-g-c).

Suy ra: \(\widehat {BHM} = \widehat {BCO}\) mà \(\widehat {BHM} + \widehat {BHO} = {180^ \circ } \Rightarrow \widehat {BCO} + \widehat {BHO} = {180^ \circ }\).

Vậy tứ giác \(BHOC\) nội tiếp.

b)

\(BK\parallel AC \Rightarrow \frac{{BK}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\)

\(BI\parallel AC \Rightarrow \frac{{BI}}{{AC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)

Do \(OHBC\) nội tiếp đường tròn nên: \(\widehat {OHC} = \widehat {OBC} = \widehat {OCB} = \widehat {BHM}\).

Khi đó: \(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat {AHC} + \widehat {OHC} = {{90}^0}}\\{\;\widehat {AHB} + \widehat {BHM} = {{90}^0}}\end{array}} \right\} \Rightarrow \widehat {AHC} = \widehat {AHB} \Rightarrow AH\) là phân giác trong của \(\widehat {BHC}\)

\( \Rightarrow \frac{{HB}}{{HC}} = \frac{{BN}}{{NC}}\)

Mà \(HM \bot AH \Rightarrow HM\) là phân giác ngoài của \(\widehat {BHC} \Rightarrow \frac{{HB}}{{HC}} = \frac{{MB}}{{MC}}\left( {{\rm{**}}} \right)\).

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( {\rm{*}} \right),\left( {{\rm{**}}} \right) \Rightarrow \frac{{BK}}{{AC}} = \frac{{BI}}{{AC}} \Rightarrow BK = BI\)

9. Tự luận
1 điểm

 Cho\(a,b,c\) là các số thực dương thỏa mãn\(a + b + c \ge 6\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức\(M = \frac{1}{6}\left( {19a + 22b + 25c} \right) + 2\left( {\frac{5}{a} + \frac{6}{b} + \frac{7}{c}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có: \(a + b + c \ge 6\).

        \(M = \frac{1}{6}\left( {19a + 22b + 25c} \right) + 2\left( {\frac{5}{a} + \frac{6}{b} + \frac{7}{c}} \right) = \left( {\frac{{19}}{6}a + \frac{{10}}{a}} \right) + \left( {\frac{{22}}{6}b + \frac{{12}}{b}} \right) + \left( {\frac{{25}}{6}c + \frac{{14}}{c}} \right)\)

Xét \(k,m,n > 0:ka + \frac{{10}}{a} \ge 2\sqrt {10k} ;mb + \frac{{12}}{b} \ge 2\sqrt {12m} ;nc + \frac{{14}}{c} \ge 2\sqrt {14n} \)

\(a = 2 \Rightarrow 2k + 5 \ge 2\sqrt {10k} \)

Dấu bằng xảy ra \( \Leftrightarrow ka = \frac{{10}}{a} \Rightarrow 2k = 5 \Leftrightarrow k = \frac{5}{2}\).

Tương tự ta tìm được: \(m = 3,n = \frac{7}{2}\).

Do đó: \(M = \left( {\frac{5}{2}a + \frac{{10}}{a}} \right) + \left( {3b + \frac{{12}}{b}} \right) + \left( {\frac{7}{2}c + \frac{{14}}{c}} \right) + \frac{2}{3}a + \frac{2}{3}b + \frac{2}{3}c\)

\( \Rightarrow M \ge 2\sqrt {25}  + 2\sqrt {36}  + 2\sqrt {49}  + \frac{2}{3} \cdot 6 = 40\).

Dấu bằng xảy ra khi \(a = b = c = 2\).

Vậy \({M_{Min}} = 40\) khi \(a = b = c = 2\).