Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Nam Định có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Nam Định có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1062 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1) Tính giá trị biểu thức \[P = \sqrt {2024 + 2\sqrt {2023} }  - \sqrt {2025 + 2\sqrt {2024} } \].

2) Tìm tọa độ của điểm \(M\) là giao điểm của đường thẳng \(y = x + 1\) với trục \(Oy\).

3) Tính diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác vuông có cạnh huyền bằng \[2\sqrt 2 \,cm\].

4) Tính thể tích của hình nón có đường sinh bằng \[10\,cm\] và bán kính đáy bằng \[6\,cm\].

Xem đáp án

1)\[P = \sqrt {{{\left( {\sqrt {2023} + 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt {2024} + 1} \right)}^2}} \]

\[ = \sqrt {2023} + 1 - \left( {\sqrt {2024} + 1} \right) = \sqrt {2023} - \sqrt {2024} \].

2)Tọa độ giao điểm là \(M\left( {0;1} \right)\).

3)Gọi \(R\) là bán kính của đường tròn ngoại tiếp.

Từ giả thiết ta có \(2R = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow R = \sqrt 2 \).

Vậy diện tích của hình tròn là \(S = \pi {R^2} = 2\pi \,\left( {c{m^2}} \right)\).

4)Gọi \(h\) là chiều cao của hình nón. Từ giả thiết ta có \(h = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} \Leftrightarrow h = 8\).

Vậy thể tích của hình nón là \(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi {.6^2}.8 = 96\pi \,\left( {c{m^3}} \right)\).

2. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{{x + 2}}{{x\sqrt x  - 1}} + \frac{{\sqrt x }}{{x + \sqrt x  + 1}} - \frac{1}{{\sqrt x  - 1}}} \right).\frac{1}{{\sqrt x  - 1}}\) (với \(x \ge 0\) và \(x \ne 1\)).

1) Rút gọn biểu thức \(P\).

2) Tìm \(x\) để \(P = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

1)\(P = \frac{{x + 2 + \sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}.\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{x + 2 + x - \sqrt x - x - \sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}.\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{{{{\left( {\sqrt x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {x + \sqrt x + 1} \right)}}.\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\)

\( = \frac{1}{{x + \sqrt x + 1}}\).

2)\(P = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{{x + \sqrt x + 1}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow x + \sqrt x - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = 1\\\sqrt x = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\left( l \right)\).

3. Tự luận
1 điểm

1) Cho phương trình \({x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + 4m - 2 = 0\,\,\,\left( 1 \right)\) (với \(m\) là tham số).

a) Tìm tất cả giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt.

b) Gọi \({x_1},\,\,{x_2}\) là hai nghiệm phân biệt của phương trình \(\left( 1 \right)\). Tìm tất cả giá trị của \(m\) để \({x_1},\,\,{x_2}\) là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng \[\sqrt {13} \].

2) Giải phương trình \(6\sqrt {2x + 5}  + 4\sqrt {x + 2}  = 3x + 20\).

Xem đáp án

1 a)Ta có \(\Delta = {\left( {2m + 1} \right)^2} - 4\left( {4m - 2} \right) = 4{m^2} - 12m + 9\).

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta > 0 \Leftrightarrow m \ne \frac{3}{2}\).

b)Với \(m \ne \frac{3}{2}\) thì phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \(x = 2,\,x = 2m - 1\).

\({x_1},\,\,{x_2}\) là độ dài hai cạnh của một hình chữ nhật nên \(2m - 1 > 0 \Leftrightarrow m > \frac{1}{2}\).

Ta có \(x_1^2 + x_2^2 = 13 \Leftrightarrow {2^2} + {\left( {2m - 1} \right)^2} = 13 \Leftrightarrow {m^2} - m - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\,\left( l \right)\\m = 2\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).

Vậy \(m = 2\).

2) Phương trình trở thành \(\left[ {\left( {2x + 5} \right) - 6\sqrt {2x + 5} + 9} \right] + \left[ {\left( {x + 2} \right) - 4\sqrt {x + 2} + 4} \right] = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {2x + 5} - 3} \right)^2} + {\left( {\sqrt {x + 2} - 2} \right)^2} = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sqrt {2x + 5} - 3 = 0}\\{\sqrt {x + 2} - 2 = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{\sqrt {x + 2} - 2 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 2\,\left( {tm} \right)\).

Vậy nghiệm của phương trình\(x = 2\).

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\), \(AD\) là đường cao. Gọi \(E\), \(F\) lần lượt là hình chiếu của \(D\) trên \(AB\), \(AC\).

1) Chứng minh tứ giác \(AEDF\) nội tiếp và \(AE.AB = AF.AC\).

2) Gọi \(AP\) là đường kính của đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh \(AP\) vuông góc với \(EF\).

3) Gọi \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\). Đường tròn đường kính \(AH\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại điểm thứ hai \(T\). Gọi \(K\) là trực tâm của tam giác \(BTC\). Chứng minh tam giác \(HKT\) vuông tại \(H\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) nội tiếp đường tròn tâm \(O\), \(AD\) là đường cao. Gọi (ảnh 1)

1)Ta có \(\widehat {AED} = 90^\circ \), \(\widehat {AFD} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(AEDF\)\(\widehat {AED} + \widehat {AFD} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ \) suy ra tứ giác \(AEDF\) nội tiếp.

Trong tam giác vuông \(ABD\)\(DE\) là đường cao suy ra \(AE.AB = A{D^2}\,\,\,\left( 1 \right)\).

Trong tam giác vuông \(ACD\)\(DF\) là đường cao suy ra \(AF.AC = A{D^2}\,\,\,\left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2) ta có \(AE.AB = AF.AC\).

2)Do \(AE.AB = AF.AC \Rightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{AF}}{{AB}}\), mà \(\widehat {BAC}\) chung

Suy ra

\( \Rightarrow \widehat {AEF} = \widehat {ACB}\)

Ta có \(\widehat {BAP} = \widehat {BCP}\)  

Suy ra \(\widehat {AEF} + \widehat {BAP} = \widehat {ACB} + \widehat {BCP} = \widehat {ACP} = 90^\circ \)

Vậy \(AP\) vuông góc với \(EF\).

3)Ta có \(AH \bot BC\), \(TK \bot BC \Rightarrow AH\parallel TK\).

Do \(BH \bot AC\), \(PC \bot AC \Rightarrow BH\parallel PC\).

Do \(CH \bot AB\), \(PB \bot AB \Rightarrow CH\parallel PB\).

Suy ra tứ giác \(BHCP\) là hình bình hành.

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\), ta có \(OI = \frac{1}{2}AH\).

Tương tự \(OI = \frac{1}{2}TK \Rightarrow AH = TK\).

Khi đó tứ giác \(AHKT\) là hình bình hành.

\( \Rightarrow AT\parallel HK\).

\(\widehat {ATH} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {THK} = 90^\circ \)

Vậy tam giác \(HKT\) vuông tại \(H\).

5. Tự luận
1 điểm

1) Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {4{x^2} + 3}  - 2\sqrt y  = \sqrt {{y^2} + 3}  - 2\sqrt {2x} \\\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3 - x}  = 2 + \sqrt {y + 3 - {x^2}} \end{array} \right.\).

2) Xét hai số thực dương \(x\), \(y\) thỏa mãn \(6x + y = 2xy\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x + \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{1}{x} + \frac{{42}}{y} + {\left( {\sqrt x  + \sqrt y } \right)^2}\).

Xem đáp án

1)Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 3\\y \ge 0\\y + 3 - {x^2} \ge 0\end{array} \right.\).

Phương trình (1) trở thành \(\sqrt {4{x^2} + 3}  - \sqrt {{y^2} + 3}  + 2\sqrt {2x}  - 2\sqrt y  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sqrt {2x}  - \sqrt y } \right)\left[ {\frac{{\left( {\sqrt {2x}  + \sqrt y } \right)\left( {2x + y} \right)}}{{\sqrt {4{x^2} + 3}  + \sqrt {{y^2} + 3} }} + 2} \right] = 0 \Leftrightarrow y = 2x\).

Thay vào phương trình (2) ta được

\(\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3 - x}  = 2 + \sqrt {2x + 3 - {x^2}} \)

Đặt \(t = \sqrt {x + 1}  + \sqrt {3 - x}  \Rightarrow \sqrt {2x + 3 - {x^2}}  = \frac{{{t^2} - 4}}{2}\)

Khi đó \(t = 2 + \frac{{{t^2} - 4}}{2} \Leftrightarrow {t^2} - 2t = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 2\end{array} \right.\)

Với \(t = 0\) ta được \(\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3 - x}  = 0\left( {vn} \right)\). 

Với \(t = 2\) ta được \(\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3 - x}  = 2 \Leftrightarrow \sqrt {\left( {x + 1} \right)\left( {3 - x} \right)}  = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\,\left( l \right)\\x = 3\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).

Với \(x = 3 \Rightarrow y = 6\). \(P = \left( {2x + 2x + \frac{2}{{{x^2}}}} \right) + \left( {\frac{1}{x} + \frac{6}{y}} \right) + \left( {y + \frac{{36}}{y}} \right) + 2\sqrt {xy}  \ge 3.2 + 2 + 2.6 + 2\sqrt 6 \)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;6} \right)\).      

2)Ta có \(P = 4x + \frac{2}{{{x^2}}} + \frac{1}{x} + y + \frac{{42}}{y} + 2\sqrt {xy} \)  

Do \(x > 0,y > 0\) và \(6x + y = 2xy\) nên \(\frac{1}{x} + \frac{6}{y} = 2\)

Mặt khác ta có \(2xy = 6x + y \ge 2\sqrt {6xy}  \Rightarrow \sqrt {xy}  \ge \sqrt 6 \)

Khi đó   

\( \Rightarrow P \ge 20 + 2\sqrt 6 \).

Dấu bằng xảy ra khi \(x = 1,y = 6\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) là \(20 + 2\sqrt 6 \).