Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Hà Nam có đáp án
6 câu hỏi
Cho biểu thức \(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{{\sqrt x }}{{x - 1}}} \right):\left( {\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 1}} - 1} \right)\) (với \(x \ge 0,x \ne 1\)).
1. Rút gọn biểu thức \(P.\)
2. Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên.
1. Rút gọn biểu thức \(P\). | |
\(P = \frac{{\sqrt x + 1 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}:\frac{1}{{\sqrt x - 1}}\) |
|
\(P = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}.\left( {\sqrt x - 1} \right)\) |
|
\(P = \frac{{2\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}}.\) |
|
2. Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên. | |
\(P = 2 - \frac{1}{{\sqrt x + 1}}.\) Biểu thức \(P\) nhận giá trị nguyên \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) là số nguyên \( \Leftrightarrow \sqrt x + 1\) là ước nguyên của \(1\)
|
|
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x + 1 = 1\\\sqrt x + 1 = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt x = 0\,\,\\\sqrt x = - 2\,\,\left( {VN} \right)\end{array} \right. \Rightarrow x = 0.\) Vậy \(x = 0\)thỏa mãn. |
|
1. Giải phương trình \({x^2} - 4x + 2\sqrt 3 = 0.\)
2. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x - 1} + \frac{1}{y} = 4\\\sqrt {x - 1} - \frac{1}{y} = - 1\end{array} \right..\]
1) Do \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.2\sqrt 3 = 4 - 2\sqrt 3 = {\left( {\sqrt 3 - 1} \right)^2}\)
Nên phương trình có 2 nghiệm \({x_1} = 1 + \sqrt 3 ,{x_2} = 3 - \sqrt 3 .\)2) Điều kiện xác định \[x \ge 1;y \ne 0\]Đặt\[a = \sqrt {x - 1} \left( {a \ge 0} \right);\,\,b = \frac{1}{y}\,\]. Hệ trở thành\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\,\\b = 2\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\,\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right..\]Vậy hệ có một nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;\frac{1}{2}} \right)\)
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho parabol \((P)\,\)có phương trình \(y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình \[y = 2mx - {m^2} - m - 2\] (với \(m\) là tham số).
1. Tìm tọa độ điểm \(M\) thuộc \(\left( P \right)\) biết điểm \(M\) có hoành độ bằng \( - 3.\)
2. Tìm điều kiện của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt. Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right),\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai giao điểm của đường thẳng \(\left( d \right)\) và parabol \(\left( P \right),\) xác định \(m\) để \[{x_1}{y_2} + {x_2}{y_1} = 2{m^3} + 6.\]
1) \(x = - 3 \Rightarrow y = 9\)Vậy \(M\left( { - 3;9} \right).\)
2)Ta có phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( d \right)\)và \(\left( P \right)\) là
\({x^2} = 2mx - {m^2} - m - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 2mx + {m^2} + m + 2 = 0\,\,\left( 1 \right)\)
\(\Delta ' = {\left( { - m} \right)^2} - \left( {{m^2} + m + 2} \right) = - m - 2\)\(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta ' > 0 \Leftrightarrow - m - 2 > 0 \Leftrightarrow m < - 2\,\,\left( * \right)\)Ta có \({x_1} + {x_2} = 2m,\,\,\,\,\,{x_1}{x_2} = {m^2} + m + 2\)\[{x_1}{y_2} + {x_2}{y_1} = {x_1}.x_2^2 + {x_2}.x_1^2 = {x_1}.{x_2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\]\( = 2m\left( {{m^2} + m + 2} \right)\)
\( = 2{m^3} + 2{m^2} + 4m\)\[2{m^3} + 2{m^2} + 4m = 2{m^3} + 6 \Leftrightarrow 2{m^2} + 4m - 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 3\end{array} \right.\]
Đối chiếu \(\left( * \right)\) vậy \(m = - 3\).
Trong tháng 4 năm 2023, hai hộ gia đình bác An và bác Bình dùng hết tổng cộng 500 nghìn đồng tiền điện. Sang tháng 5 năm 2023, do tăng cường thực hiện việc sử dụng điện an toàn, tiết kiệm và hiệu quả; nhà bác An giảm được 15% tiền điện và nhà bác Bình giảm được 10% tiền điện; kết quả là cả hai hộ gia đình tiết kiệm được tổng cộng 65 nghìn đồng tiền điện so với tháng 4 năm 2023. Hỏi trong tháng 4 năm 2023, mỗi hộ gia đình dùng hết bao nhiêu đồng tiền điện?
Gọi số tiền điện trong tháng 4 của nhà bác An là \(x\) (nghìn đồng), đkiện \(0 < x < 500\)
Gọi số tiền điện trong tháng 4 của nhà bác Bình là \(y\) (nghìn đồng), đkiện \(0 < y < 500\)
Vì trong tháng 4 cả hai gia đình dùng hết 500 nghìn tiền điện nên ta có phương trình
\(x + y = 500\) (1)
Vì sang tháng 5 nhà bác An giảm \(15\% \)và nhà bác Bình giảm \(10\% \) và cả hai nhà giảm được 65 nghìn đồng nên ta có phương trình
\(15\% x + 10\% y = 65 \Leftrightarrow 0,15x + 0,1y = 65\)(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\0,15x + 0,1y = 65\end{array} \right.\)
Giải hệ ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = 300\\y = 200\end{array} \right.\). Vậy trong tháng 4 nhà bác An dùng hết 300 nghìn đồng tiền điện, nhà bác Bình dùng hết 200 nghìn đồng tiền điện.
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và một điểm \(S\) nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến \(SA,\,\,SB\) với đường tròn (\(A,\,\,B\) là các tiếp điểm). Một đường thẳng đi qua \(S\) (không đi qua tâm \(O\)) cắt đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) tại hai điểm \(M\) và \(N\) với \(M\) nằm giữa \(S\) và \(N.\)
1. Chứng minh tứ giác \(SAOB\) nội tiếp.
2. Chứng minh \(S{B^2} = SM.\,\,SN.\)
3. Cho \(SO = R\sqrt 5 \) và \(MN = R\sqrt 2 \). Gọi \(E\) là trung điểm \(MN\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OE\) và diện tích tam giác \(SOM\) theo \(R.\)
4. Tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) cắt \(SA,\,\,SB\) lần lượt tại \(P,\,\,Q.\) Gọi giao điểm của \(OQ,\,\,OP\) với \(AB\) lần lượt là \(I\) và \(H\). Chứng minh ba đường thẳng \(OM,\,\,QH,\,\,PI\) đồng quy.
![]() \(\widehat {SAO} = 90^\circ \) vì \(SA\) là tiếp tuyến của đường tròn |
|
\(\widehat {SBO} = 90^\circ \) vì \(SB\) là tiếp tuyến của đường tròn |
|
\( \Rightarrow \widehat {SAO} + \widehat {SBO} = 180^\circ \) |
|
Vậy tứ giác \(SAOB\) nội tiếp. |
|
2. Chứng minh \(S{B^2} = SM.\,\,SN\). | |
Xét hai \[\Delta SBM\] và\[\Delta SNB:\]Có \(\widehat S\) chung. |
|
Có \(\widehat {MBS} = \widehat {MNB}\) (cùng chắn )\[ \Rightarrow \Delta SBM\] đồng dạng \[\Delta SNB\] |
|
\( \Rightarrow \frac{{SB}}{{SN}} = \frac{{SM}}{{SB}} \Leftrightarrow S{B^2} = SM.\,\,SN\) |
|
3. Cho \(SO = R\sqrt 5 \)và \(MN = R\sqrt 2 \). Gọi \(E\) là trung điểm \(MN\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OE\) và diện tích tam giác \(SOM\) theo \(R\). | |
![]() Ta có \(OE \bot MN\) \(MN = R\sqrt 2 \Rightarrow ME = \frac{{R\sqrt 2 }}{2},\) \(OM = R\) \( \Rightarrow OE = \sqrt {O{M^2} - M{E^2}} = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\) |
|
\(SO = R\sqrt 5 ,\)\(SE = \sqrt {S{O^2} - O{E^2}} = \sqrt {5{R^2} - \frac{{2{R^2}}}{4}} = \frac{{3R\sqrt 2 }}{2}\) |
|
\(SM = SE - ME = R\sqrt 2 .\) |
|
Vậy \({S_{SOM}} = \frac{1}{2}OE.SM = \frac{1}{2}.\frac{{R\sqrt 2 }}{2}.R\sqrt 2 = \frac{{{R^2}}}{2}\) |
|
4. Tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) cắt \(SA,\,SB\) lần lượt tại \(P,\,Q\). Gọi giao điểm của \(OQ,\,OP\) với \(AB\) lần lượt là \(I\) và \(H\). Chứng minh ba đường thẳng \(OM,\,\,QH,\,\,PI\) đồng quy. | |
![]() Vì \(QM,\,\,QB\) là hai tiếp tuyến của nên là hai tiếp tuyến của nên |
|
|
|
Ta có \(OM \bot PQ\,\,\,\left( 3 \right)\) Từ (1), (2) và (3) suy ra ba đường thẳng \(OM,\,\,QH,\,\,PI\) là ba đường cao của tam giác \(OPQ\) nên chúng đồng quy. |
|
Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) là ba số thực dương thỏa mãn điều kiện \(a + b + c = 1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} + \frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} + \frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }}.\)
Có \(a + b + c = 1\)\( \Rightarrow c = c\left( {a + b + c} \right) \Rightarrow c + ab = c\left( {a + b + c} \right) + ab = \left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\)
Áp dụng BĐT AM - GM với hai số dương \(x,\,\,y\) ta có: .
Dấu “=” xảy ra khi \(x = y\)
\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {c + ab} }} = \frac{1}{{\sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)} }} \le \frac{{\frac{1}{{c + a}} + \frac{1}{{c + b}}}}{2}\, \Rightarrow \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} \le \frac{{ab}}{2}\left( {\frac{1}{{c + a}} + \frac{1}{{c + b}}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)
Tương tự:
\(\frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} \le \frac{{bc}}{2}\left( {\frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{b + a}}} \right)\,\,\left( 2 \right)\) \(\frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }} \le \frac{{ca}}{2}\left( {\frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{b + a}}} \right)\,\,\left( 3 \right)\)
Cộng (1), (2), (3) theo vế ta có:
\(P = \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} + \frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} + \frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }}\)
Từ đó giá trị lớn nhất của \(P\) là đạt được khi và chỉ khi \(a = b = c = \frac{1}{3}\).











