Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Đắk Lắk có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm 2023-2024 Chuyên Đắk Lắk có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1050 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số \(m\)để phương trình \({x^2} - 2x - 3m - 2 = 0\) có nghiệm.

Xem đáp án

Lập được \(\Delta ' = 3m + 3\)Giải đúng \(3m + 3 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge - 1\).

2. Tự luận
1 điểm

Gọi \({x_1},\;{x_2},\;{x_3},\;{x_4}\)là các nghiệm của phương trình  \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 5} \right)\left( {x + 7} \right) = 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {x_1}.{x_2}.{x_3}.{x_4}\)

Câu 2 (2 điểm)  1) Cho đa thức \[f(x)\] thỏa mãn \[2f\left( x \right) + 3f\left( {2 - x} \right) = 5{x^2} - 8x + 3,\,\,\left( 1 \right)\]với mọi số thực \[x\].

a) Trong đẳng thức \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\) và ghi ra kết quả.

b) Giải phương trình \(f\left( x \right) =  - 1\)

Xem đáp án

Biến đổi phương trình thành: \(({x^2} + 8x + 11 - 4)({x^2} + 8x + 11 + 4) = 1\) .

Đặt \(t = {x^2} + 8x + 11\) và giải được \(t = \sqrt {17} ,\;t =  - \sqrt {17} \) .

Với \(t = \sqrt {17}  \Rightarrow {x^2} + 8x + 11 - \sqrt {17}  = 0\) có \({x_1}.{x_2} = 11 - \sqrt {17} \)

Với \(t =  - \sqrt {17}  \Rightarrow {x^2} + 8x + 11 + \sqrt {17}  = 0\) có \({x_3}.{x_4} = 11 + \sqrt {17} \)

Vậy \(P = {x_1}.{x_2}.{x_3}.{x_4} = (11 - \sqrt {17} )(11 + \sqrt {17} ) = 104\)

3. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \[f(x)\] thỏa mãn \[2f\left( x \right) + 3f\left( {2 - x} \right) = 5{x^2} - 8x + 3,\,\,\left( 1 \right)\]với mọi số thực \[x\].

a) Trong đẳng thức \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\) và ghi ra kết quả.

b) Giải phương trình \(f\left( x \right) =  - 1\)

Xem đáp án

a)     Trong đẳng thức \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\) và ghi ra kết quả.

Từ \(\left( 1 \right)\), thay \(x\) bởi \(2 - x\), ta được : \[2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{\left( {2 - x} \right)^2} - 8\left( {2 - x} \right) + 3\]\[ \Leftrightarrow 2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{x^2} - 12x + 7\]

b)     Giải phương trình \(f\left( x \right) =  - 1\)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}2f\left( x \right) + 3f\left( {2 - x} \right) = 5{x^2} - 8x + 3\\2f\left( {2 - x} \right) + 3f\left( x \right) = 5{x^2} - 12x + 7\end{array} \right.\].

Giải hệ ta tìm được \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\).

Khi đó \(f\left( x \right) =  - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 3 =  - 1 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 2\)

Giải hệ phương trình sau \(\left\{ \begin{array}{l}{x^3} - 6{x^2} + 13x - 10 - \left( {x - y + 2} \right)\sqrt {x - y + 1}  = 0\\\left( {3{x^2} + 18x - 2xy + 6y - {y^2}} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0.\end{array} \right.\)

Xét phương trình \({x^3} - 6{x^2} + 13x - 10 - \left( {x - y + 2} \right)\sqrt {x - y + 1}  = 0\left( 1 \right)\)

Điều kiện: \(x - y + 1 \ge 0\).

\[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \left( {{x^3} - 6{x^2} + 12x - 8} \right) + \left( {x - 2} \right) = \sqrt {x - y + 1} \left( {x - y + 1} \right) + \sqrt {x - y + 1} \]

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^3} + \left( {x - 2} \right) = {\left( {\sqrt {x - y + 1} } \right)^3} + \sqrt {x - y + 1} \left( 2 \right)\).

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - 2\\v = \sqrt {x - y + 1} \end{array} \right.\), khi đó \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow {u^3} + u = {v^3} + v\) \( \Leftrightarrow \left( {u - v} \right)\left( {{u^2} + {v^2} + uv + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow u = v\)\( \Leftrightarrow \sqrt {x - y + 1}  = x - 2\)

Xét phương trình \(\left( {3{x^2} + 18x - 2xy + 6y - {y^2}} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3{x^2} - 2xy - {y^2} + 18x + 6y} \right)\sqrt {x - y + 6}  - 24x - 8y = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\left( {3{x^2} - 2xy - {y^2}} \right) + 6\left( {3x + y} \right)} \right]\sqrt {x - y + 6}  - 8\left( {3x + y} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\left( {3x + y} \right)\left( {x - y} \right) + 6\left( {3x + y} \right)} \right]\sqrt {x - y + 6}  - 8\left( {3x + y} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3x + y} \right)\left[ {{{\left( {\sqrt {x - y + 6} } \right)}^3} - 8} \right] = 0 \Leftrightarrow 3x + y = 0\) (do \(x - y + 1 \ge 0 \Rightarrow {\left( {\sqrt {x + y + 6} } \right)^3} - 8 > 0\))

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\sqrt {x - y + 1}  = x - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\sqrt {4x + 1}  = x - 2\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\x \ge 2\\{x^2} - 8x + 3 = 0\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x =  - y\\\left[ \begin{array}{l}x = 4 + \sqrt {13} \\x = 4 - \sqrt {13} \end{array} \right.\\x \ge 2\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 + \sqrt {13} \\y =  - 12 - 3\sqrt {13} \end{array} \right.\)

4. Tự luận
1 điểm

1) Cho 9 hình vuông có độ dài các cạnh là 9 số nguyên dương liên tiếp. Gọi \(S\) là tổng diện tích của 9 hình vuông đã cho. Tồn tại hay không một hình vuông có cạnh là một số nguyên dương và có diện tích là \(S\).

2) Vẽ bất kì 17 đường tròn, mỗi đường tròn có độ dài đường kính là một số nguyên dương. Chứng minh rằng trong 17 đường tròn đó ta luôn chọn được năm đường tròn có tổng độ dài các đường kính là một số chia hết cho 5.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,x + 1,\,x + 2,\,x + 3,\,x + 4,\,x + 5,\,x + 6,\,x + 7,\,x + 8\) với \(x\) là số nguyên dương lần lượt là cạnh của các hình vuông đã cho, suy ra \[S = {x^2} + {\left( {\,x + 1} \right)^2} + {\left( {\,x + 2} \right)^2} + {\left( {\,x + 3} \right)^2} + {\left( {\,x + 4} \right)^2} + {\left( {\,x + 5} \right)^2} + \,{\left( {x + 6} \right)^2} + {\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {\,x + 8} \right)^2}\]

Rút gọn \[S = 9{x^2} + 72x + 204\]. Gọi hình vuông cần tìm có cạnh là \(y\) với \(y\) là số nguyên dương, ta có \[9{x^2} + 72x + 204 = {y^2}\left( 1 \right)\]

Ta có \[9{x^2} + 72x + 204 = 9\left( {{x^2} + 8x + 22} \right) + 6\] chia cho 9 dư 6.

Mặt khác \({y^2}\) chia cho 9 có số dư là \(r \in \left\{ {0;\,1;4;7} \right\}\) suy ra phương trình \(\left( 1 \right)\) vô nghiệm.

Vậy không tồn tại hình vuông thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2) Gọi các số tự nhiên \({a_1},{a_2},...,{a_{17}}\) lần lượt là độ dài đường kính 17 đường tròn đã vẽ và \({r_1},{r_2},...,{r_{17}}\) là số dư khi chia lần lượt \({a_1},{a_2},...,{a_{17}}\) cho 5.

Ta có: \({r_1},{r_2},...,{r_{17}} \in {\rm{\{ }}0;1;2;3;4\} \)

Nếu trong 17 số \({r_1},{r_2},...,{r_{17}}\)tồn tại năm số bằng nhau, chẳng hạn: \({r_1} = {r_2} = {r_3} = {r_4} = {r_5}\)

Thì ta có \({a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5}\) chia hết cho 5.

Nếu trong 17 số \({r_1},{r_2},...,{r_{17}}\) không có năm số nào bằng nhau, tức là tối đa 4 số bằng nhau, chẳng hạn có 4 nhóm 4 số bằng nhau, như vậy 17 số dư được phân thành 4 lớp mà mỗi lớp có 4 phần tử và 1 lớp có 1 phần tử với các phần tử đại diện là 0;1;2;3;4. Lúc đó lấy trong mỗi lớp 1 số sẽ được năm số có giá trị đôi một khác nhau. Chẳng hạn \({r_1} \ne {r_2} \ne {r_3} \ne {r_4} \ne {r_5}\)\({r_1} + {r_2} + {r_3} + {r_4} + {r_5} = 10\) nên \({a_1} + {a_2} + {a_3} + {a_4} + {a_5}\) chia hết cho 5.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC} = 90^\circ ,\,BC = CD\), \(M\) là trung điểm của \(AB\), đường tròn tâm \(C\) bán kính \(BC\) cắt \(MD\) tại \(E\left( {E \ne D} \right)\), \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

1) Chứng minh rằng tứ giác \(BHEM\) là tứ giác nội tiếp.

2) Gọi \(F\) là giao điểm của \(AE\) và đường tròn \(\left( C \right)\,\left( {F \ne E} \right)\). Chứng minh \(BC \bot DF\)

3) Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BC\) và đường tròn \(\left( C \right)\,\left( {I \ne B} \right)\), \(J\) là giao điểm của \(AI\) và \(DF\). Tính tỉ số \(\frac{{DJ}}{{DF}}\)

Xem đáp án

Cho tứ giác \(ABCD\) có góc {ABC} =góc {ADC} = 90^\circ ,\,BC = CD\), \(M\) là trung điểm của (ảnh 1)Gọi \(K\) là giao của \(BC\)\(DF\) suy ra \(K\) là trung điểm của \(DF\).Do \(DF||AB \Rightarrow \frac{{JK}}{{AB}} = \frac{{IK}}{{IB}}\left( 1 \right)\).Tam giác \(\Delta DIK\) đồng dạng tam giác \(\Delta ACB\)( là hai tam giác vuông có \(\widehat {DIK} = \frac{1}{2}\widehat {DCB} = \widehat {ACB}\)) suy ra \(\frac{{IK}}{{CB}} = \frac{{DK}}{{AB}} \Leftrightarrow \frac{{IK}}{{2CB}} = \frac{{DK}}{{2AB}} \Leftrightarrow \frac{{IK}}{{IB}} = \frac{{DK}}{{2AB}}\left( 2 \right)\)Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow \frac{{IK}}{{IB}} = \frac{{DK}}{{2AB}} = \frac{{JK}}{{AB}} \Rightarrow JK = \frac{1}{2}DK \Rightarrow \frac{{DJ}}{{DF}} = \frac{1}{4}\)

6. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,y,z,t\) thỏa mãn \({x^2} + {y^2} + {z^2} + {t^2} = 1\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A = xy + xz + xt + yz + yt + 3zt\).

Xem đáp án

Với mọi số thực \(\alpha > 0\), ta có

\(2\alpha A = 2\alpha xy + 2\alpha xz + 2\alpha xt + 2\alpha yz + 2\alpha yt + 2\alpha 3zt\)

\( \Leftrightarrow 2\alpha A = \alpha \left( {2xy} \right) + 2x\left( {\alpha z} \right) + 2x\left( {\alpha t} \right) + 2y\left( {\alpha z} \right) + 2y\left( {\alpha t} \right) + \left( {2zt} \right)\left( {3\alpha } \right)\)

\( \Leftrightarrow 2\alpha A \le \alpha \left( {{x^2} + {y^2}} \right) + {x^2} + {\left( {\alpha z} \right)^2} + {x^2} + {\left( {\alpha t} \right)^2} + {y^2} + {\left( {\alpha z} \right)^2}\)\( + {y^2} + {\left( {\alpha t} \right)^2} + \left( {{z^2} + {t^2}} \right)\left( {3\alpha } \right)\)

\( \Leftrightarrow 2\alpha A \le \left( {\alpha + 2} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {2{\alpha ^2} + 3\alpha } \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right)\)

Do biểu thức trên đúng với mọi số thực \(\alpha > 0\) nên ta chọn \(\alpha = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2} \Rightarrow \alpha + 2 = 2{\alpha ^2} + 3\alpha = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}\)

Khi đó \(2\alpha A \le \left( {\alpha + 2} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {2{\alpha ^2} + 3\alpha } \right)\left( {{z^2} + {t^2}} \right) = \left( {\alpha + 2} \right)\left( {{x^2} + {y^2} + {z^2} + {t^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow A \le \frac{{\alpha + 2}}{{2\alpha }} = \frac{{2 + \sqrt 5 }}{2}\)

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\)\(\frac{{2 + \sqrt 5 }}{2}\) đạt được khi

\(\left\{ \begin{array}{l}x = y\\z = t\\x = \alpha z = \alpha t\\\alpha = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + {t^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = y\\z = t\\x = \alpha z = \alpha t\\\alpha = \frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\\{x^2} + {y^2} + {z^2} + {t^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y = \sqrt {\frac{{5 - \sqrt 5 }}{{20}}} }\\{z = t = \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{{20}}} }\end{array}} \right.\\{\rm{ }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y = - \sqrt {\frac{{5 - \sqrt 5 }}{{20}}} }\\{z = t = - \sqrt {\frac{{5 + \sqrt 5 }}{{20}}} }\end{array}} \right.\end{array} \right.\)