Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Quảng Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2022-2023 sở GD&ĐT Quảng Bình có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1051 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \frac{{3x + 5\sqrt x  - 11}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} - \frac{{\sqrt x  - 2}}{{\sqrt x  - 1}} + \frac{2}{{\sqrt x  + 2}} - 1\)   (với \(0 \le x \ne 1\))

a) Rút gọn biểu thức \[P\].

b) Tìm \[x\] để \[P\] chia hết cho 3.

Xem đáp án

a)Với \(0 \le x \ne 1\) ta có:

\(\begin{array}{l}P = \frac{{\left( {3x + 5\sqrt x  - 11} \right) - \left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right) + 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) - \left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\\ = \frac{{\left( {3x + 5\sqrt x  - 11} \right) - \left( {x - 4} \right) + 2\left( {\sqrt x  - 1} \right) - \left( {x + \sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}}\end{array}\)

\( = \frac{{x + 6\sqrt x  - 7}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 7} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 2} \right)}} = \frac{{\sqrt x  + 7}}{{\sqrt x  + 2}}\)

Vậy \(P = \frac{{\sqrt x  + 7}}{{\sqrt x  + 2}}\) với \(0 \le x \ne 1\)

b)Ta có: \(P = \frac{{\sqrt x  + 7}}{{\sqrt x  + 2}} = 1 + \frac{5}{{\sqrt x  + 2}} \Rightarrow 1 < P \le 1 + \frac{5}{2} = \frac{7}{2}\) với \(0 \le x \ne 1\)

Biểu thức \[P\] chia hết cho 3\( \Leftrightarrow P = 3 \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  + 7}}{{\sqrt x  + 2}} = 3\)

\( \Leftrightarrow \sqrt x  + 7 = 3\sqrt x  + 6 \Leftrightarrow \sqrt x  = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\)

Vậy \(x = \frac{1}{4}\)

2. Tự luận
1 điểm

a) Cho phương trình \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x - 3 = 0{\rm{  }}\left( 1 \right)\)   (với \(m\) là tham số). Tìm tất cả các giá trị nguyên của \(m\) để phương trình (1) có hai nghiệm \[{x_1},{\rm{ }}{x_2}\] thỏa mãn \[{x_1} + 2{x_2} = 5\].

b) Giải phương trình \(\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x - 5}  = 4\).

Xem đáp án

a)Ta thấy \(ac =  - 3 < 0,{\rm{ }}\forall m\) nên phương trình (1) luôn có 2 nghiệm \[{x_1},{\rm{ }}{x_2}\] với mọi giá trị của \(m\).

Theo hệ thức Vi-ét ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {\rm{ }}{x_2} = 2m - 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\\{x_1}{x_2} =  - 3{\rm{             }}\left( 3 \right)\end{array} \right.\]

Kết hợp \[{x_1} + 2{x_2} = 5\] với \(\left( 2 \right)\) ta được \[{x_1} = 4m - 9,{\rm{ }}{x_2} = 7 - 2m\]

Thay vào \(\left( 3 \right)\) ta có

\[\left( {4m - 9} \right)\left( {7 - 2m} \right) =  - 3 \Leftrightarrow  - 8{m^2} + 46m - 60 = 0 \Leftrightarrow m = 2\] hoặc \[m = \frac{{15}}{4}\]

Vậy \[m = 2\]

b)Điều kiện: \(x \ge \frac{5}{3}\)

\(\begin{array}{l}\sqrt {x + 1}  + \sqrt {3x - 5}  = 4 \Leftrightarrow \left( {\sqrt {x + 1}  - 2} \right) + \left( {\sqrt {3x - 5}  - 2} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \frac{{x - 3}}{{\sqrt {x + 1}  + 2}} + \frac{{3\left( {x - 3} \right)}}{{\sqrt {3x - 5}  + 2}} = 0\end{array}\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left( {x - 3} \right)\left[ {\frac{1}{{\sqrt {x + 1}  + 2}} + \frac{3}{{\sqrt {3x - 5}  + 2}}} \right] = 0\\ \Leftrightarrow x - 3 = 0{\rm{ do }}\frac{1}{{\sqrt {x + 1}  + 2}} + \frac{3}{{\sqrt {3x - 5}  + 2}} > 0,{\rm{ }}\forall x \ge \frac{5}{3}\\ \Leftrightarrow x = 3\end{array}\)

Vậy \[x = 3\]

3. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng: \(\frac{{{a^2}}}{{b + c - a}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a - b}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b - c}} \ge a + b + c\)

Xem đáp án

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = a + b - c > 0}\\{y = b + c - a > 0}\\{z = c + a - b > 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{{x + z}}{2}}\\{b = \frac{{x + y}}{2}}\\{c = \frac{{y + z}}{2}}\end{array}} \right.\)

Ta cần chứng minh: \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge x + y + z\)

Ta có: \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge \frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y}{\rm{  }}\left( 1 \right)\)

Mặt khác: \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} \ge 2y;{\rm{ }}\frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y} \ge 2z;{\rm{ }}\frac{{xy}}{z} + \frac{{zx}}{y} \ge 2x\).

Khi đó \(\frac{{xy}}{z} + \frac{{yz}}{x} + \frac{{zx}}{y} \ge x + y + z{\rm{  }}\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right){\rm{, }}\left( 2 \right)\) ta có \(\frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2}}}{{4z}} + \frac{{{{\left( {y + z} \right)}^2}}}{{4x}} + \frac{{{{\left( {z + x} \right)}^2}}}{{4y}} \ge x + y + z\)

Vậy \(\frac{{{a^2}}}{{b + c - a}} + \frac{{{b^2}}}{{c + a - b}} + \frac{{{c^2}}}{{a + b - c}} \ge a + b + c\)

Dấu bằng xãy ra khi \[a = b = c\]

4. Tự luận
1 điểm

Tìm \(n \in \mathbb{N}\) để \({n^5} + 1\) chia hết cho \({n^3} + 1\).

Xem đáp án

Với \(n \in \mathbb{N}\), ta có \({n^5} + 1 \vdots {n^3} + 1 \Leftrightarrow {n^2}\left( {{n^3} + 1} \right) - \left( {{n^2} - 1} \right) \vdots {n^3} + 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {{n^2} - 1} \right) \vdots {n^3} + 1 \Leftrightarrow \left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right) \vdots \left( {n + 1} \right)\left( {{n^2} - n + 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow n - 1 \vdots {n^2} - n + 1\) (vì \(n + 1 \ne 0\))

\( \Rightarrow n\left( {n - 1} \right) \vdots {n^2} - n + 1 \Leftrightarrow \left( {{n^2} - n + 1} \right) - 1 \vdots {n^2} - n + 1\)

\( \Leftrightarrow 1 \vdots {n^2} - n + 1 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}{n^2} - n + 1 = 1\\{n^2} - n + 1 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}n = 1\\n = 0\end{array} \right.\)

Thử lại ta thấy \(n = 0;\,{\rm{ }}n = 1\) thỏa mãn để \({n^5} + 1\) chia hết cho \({n^3} + 1\)

Vậy \(n = 0;\,{\rm{ }}n = 1.\)

5. Tự luận
1 điểm

Từ điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn \(\left( O \right)\) kẻ hai tiếp tuyến \(AM,{\rm{ }}AN\) với \(\left( O \right)\) (\(M,{\rm{ }}N\) là các tiếp điểm). Gọi \(E\) là trung điểm của \(AN\), \(C\) là giao điểm của \(ME\) với \(\left( O \right)\) (\(C\) khác \(M\)) và \(H\) là giao điểm của \(MN\) và \(AO\)

a)    Chứng minh tứ giác \(HCEN\) nội tiếp.

b) Gọi \(D\) là giao điểm của \(AC\) với \(\left( O \right)\) (\(D\) khác \(C\)). Chứng minh tam giác \(MND\) là tam giác cân.

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(NO\) với \(\left( O \right)\) (\(I\) khác \(N\)) ; \(K\) là giao điểm của \(MD\) và \(AI\). Tính tỉ số \(\frac{{KM}}{{KD}}\).

Xem đáp án

Từ điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn (ảnh 1)

a)Ta có \(AM,{\rm{ }}AN\) là hai tiếp tuyến cắt nhau nên \(OA\) là đường phân giác của \(\widehat {MON}\)

\(\Delta MON\) cân tại \(O\), có \(OA\)đường phân giác nên \(OA\)đồng thời cũng là đường trung trực ứng với \(MN\)\( \Rightarrow MH = HN;{\rm{ }}OA \bot MN\)

Vì \(MH = HN;{\rm{ }}AE = EN\) nên \(HE\) là đường trung bình của \(\Delta MAN\)

\( \Rightarrow HE//MA \Rightarrow \widehat {HEM} = \widehat {AME}\)

mà \(\widehat {MNC} = \widehat {AME}\) (cùng chắn )

nên \(\widehat {MNC} = \widehat {HEM}\)

Suy ra tứ giác \(HCEN\) nội tiếp.

 b)mà \(EN = EA\) nên \[\frac{{EA}}{{EM}} = \frac{{EC}}{{EA}}\,\,\]

\[\Delta ECA\,\]và \[\Delta EAM\] có \[\frac{{EA}}{{EM}} = \frac{{EC}}{{EA}}\,\,\]và \(\widehat {AEC}\) chung

Do đó \( \Rightarrow \widehat {EAC} = \widehat {EMA}\)

Lại có \(\widehat {EMA} = \widehat {MDC}\) (cùng chắn ) nên \(\widehat {EAC} = \widehat {MDC}\)

Suy ra \(MD//AN\)\( \Rightarrow \widehat {DMN} = \widehat {MNA}\)

Mặt khác, \(\widehat {MDN} = \widehat {MNA}\)(cùng chắn )

\( \Rightarrow \widehat {MDN} = \widehat {DMN}\). Do đó \[\Delta MND\,\]cân tại N

Từ điểm \(A\) ở bên ngoài đường tròn (ảnh 2)

Gọi \(L\)là giao điểm của \(MD\) và \(NI\)

Vì  \(MD//AN\)(cmt), \(IN \bot AN\) (tính chất tiếp tuyến)

nên \(IN \bot MD\) tại \(L\)\( \Rightarrow DL = ML = \frac{{MD}}{2}\)

\[\Delta INA\,\]có \(LK//AN\)\[ \Rightarrow \frac{{LK}}{{AN}} = \frac{{IL}}{{IN}}\,\,{\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Ta có \(IM//AO\) (cùng vuông góc với \(MN\)), suy ra \(\widehat {MIL} = \widehat {AON}\)

Lại có \(\widehat {MLI} = \widehat {ONA} = {90^0}\) nên

Suy ra \[\frac{{IL}}{{NO}} = \frac{{ML}}{{AN}}\,\, \Rightarrow \frac{{IL}}{{2NO}} = \frac{{ML}}{{2AN}} \Rightarrow \frac{{IL}}{{IN}} = \frac{{ML}}{{2AN}}\,{\rm{ }}\,\left( 2 \right)\]

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[\frac{{LK}}{{AN}} = \frac{{ML}}{{2AN}}\,\, \Rightarrow LK = \frac{{ML}}{2} \Rightarrow MK = KL = \frac{{ML}}{2}\]

Vì \[MK = LK;{\rm{ }}ML = DL \Rightarrow KD = 3KM \Rightarrow \frac{{KM}}{{KD}} = \frac{1}{3}.\]