Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Trà vinh có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Trà vinh có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1068 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{2 + \sqrt x }}{{\sqrt x }}\)  và \(B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x  + 1}}{{x + \sqrt x }}\)  (với \(x > 0)\).

1. Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 64.\)

2. Rút gọn biểu thức \(B.\)

3. Tìm x để \(\frac{A}{B} > \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án

\(1.\,A = \frac{{2 + \sqrt x }}{{\sqrt x }} = \frac{{2 + \sqrt {64} }}{{\sqrt {64} }} = \frac{5}{4}\)

\(2.\,B = \frac{{\sqrt x  - 1}}{{\sqrt x }} + \frac{{2\sqrt x  + 1}}{{x + \sqrt x }} = \frac{{\left( {\sqrt x  - 1} \right)\left( {\sqrt x  + 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}} + \frac{{2\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x  + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}}\)

\(3.\,\,\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x }}:\frac{{\sqrt x  + 2}}{{\sqrt x  + 1}} > \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x  + 1}}{{\sqrt x }} > \frac{3}{2}\)

\( \Leftrightarrow 0 < x < 4\)

2. Tự luận
1 điểm

Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông chuyên, tổng số học sinh trúng tuyển của hai trường A và B là 22 em, chiếm tỉ lệ 40% trên tổng số học sinh dự thi của hai trường trên. Nếu tính riêng từng trường thì trường A có 50% học sinh dự thi trúng tuyển và trường B có 28% học sinh dự thi trúng tuyển. Hỏi mỗi trường có bao nhiêu học sinh dự thi?

Xem đáp án

Gọi số học sinh dự thi của hai trường A, B lần lượt là \(x,\,y\) (học sinh) \(\left( {x,y \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Số học sinh trúng tuyển chiếm 40% nên ta có

 \(\left( {x + y} \right)40\%  = 22 \Leftrightarrow x + y = 55\)

Trường A có số học sinh trúng tuyển là \(50\% x = \frac{1}{2}x\)

Trường B có số học sinh trúng tuyển là \(28\% y = \frac{7}{{25}}y\)

Cả hai trường có 22 học sinh trúng tuyển

 \(\frac{1}{2}x + \frac{7}{{25}}y = 22 \Leftrightarrow 25x + 14y = 1100\)

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 55\\25x + 14y = 1100\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 30\\y = 25\end{array} \right.\)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}}\) và \(B = \frac{{x - 4}}{{x\sqrt x  - 8}} + \frac{{x + \sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2} + 3}}\)

(với \(x \ge 0,x \ne 4\)).

1. Tính giá trị của A khi \(x = 9\).

2. Rút gọn \(B\).

3. Tìm điều kiện của \(x\) để \(A \le B.\)

Xem đáp án

\(1.\,A = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} = \frac{{\sqrt 9 }}{{\sqrt 9  - 2}} = 3\)

 \(2.\,\,B = \frac{{x - 4}}{{x\sqrt x  - 8}} + \frac{{x + \sqrt x  + 2}}{{{{\left( {\sqrt x  + 1} \right)}^2} + 3}}\)

\( = \frac{{\left( {\sqrt x  + 2} \right)\left( {\sqrt x  - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x  - 2} \right)\left( {x + 2\sqrt x  + 4} \right)}} + \frac{{x + \sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 1 + 3}}\)  \( = \frac{{\sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 4}} + \frac{{x + \sqrt x  + 2}}{{x + 2\sqrt x  + 4}}\)

\( = \frac{{x + 2\sqrt x  + 4}}{{x + 2\sqrt x  + 4}} = 1\)

 \(3.\,\,A \le B\)  \( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} \le 1\)

  \( \Leftrightarrow \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x  - 2}} - 1 \le 0\)

 \( \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt x  - 2}} \le 0\)

 \( \Leftrightarrow \sqrt x  - 2 < 0\) \( \Leftrightarrow x < 4\)

     \(0 \le x < 4\)

4. Tự luận
1 điểm

Đầu năm học, trường A mua 245 quyển sách tham khảo gồm hai môn Toán và Ngữ văn. Cuối năm học, nhà trường đã dùng \(\frac{1}{2}\) số sách Toán và \(\frac{2}{3}\) số sách Ngữ văn để khen thưởng cho học sinh giỏi. Biết rằng mỗi học sinh giỏi nhận được một quyển sách Toán và một quyển sách Ngữ văn. Hỏi đầu năm học trường A mua mỗi loại bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Gọi x, y (quyển) lần lượt là số sách Toán và Ngữ văn

 (x, y > 0)

 Theo đề bài: \(x + y = 245\)

Số sách Toán đã khen thưởng:\(\frac{1}{2}x\)(quyển)

Số sách Ngữ văn đã khen thưởng:\(\frac{2}{3}y\)(quyển)

Mỗi bạn học sinh giỏi nhận được một quyển sách Toán và một quyển sách Ngữ văn nên số sách Toán và Ngữ văn đã khen thưởng bằng nhau: \(\frac{1}{2}x = \frac{2}{3}y \Leftrightarrow \frac{1}{2}x - \frac{2}{3}y = 0\)

Hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 245\\\frac{1}{2}x - \frac{2}{3}y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 140\\y = 105\end{array} \right.\)

Đầu năm nhà trường mua 140 quyển sách Toán và 105 quyển sách Ngữ văn.

5. Tự luận
1 điểm

1. Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\3\left| {x + 2} \right| - 2\sqrt {y - 1}  = 1\end{array} \right.\).

2. Giải phương trình: \({x^2} + \left( {3 - \sqrt {{x^2} + 2} } \right)x = 1 + 2\sqrt {{x^2} + 2} \) .

Xem đáp án

\(1.\,\,\,\left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\3\left| {x + 2} \right| - 2\sqrt {y - 1}  = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {y \ge 1} \right)\)

 \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\6\left| {x + 2} \right| - 4\sqrt {y - 1}  = 2\end{array} \right.\]  

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| {x + 2} \right| + 4\sqrt {y - 1}  = 5\\7\left| {x + 2} \right| = 7\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {y - 1}  = 1\\\left| {x + 2} \right| = 1\end{array} \right.\]

 \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - 1 = 1\\x + 2 =  \pm 1\end{array} \right.\]

 Nghiệm: (– 1; 2), (– 3; 2).

\(\begin{array}{l}2.\,\,{x^2} + \left( {3 - \sqrt {{x^2} + 2} } \right)x = 1 + 2\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 3x - 1 = \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2} \\ \Leftrightarrow {x^2} + 2 - \left( {x + 2} \right)\sqrt {{x^2} + 2}  + 3\left( {x - 1} \right) = 0\end{array}\)

Đặt  \(t = \sqrt {{x^2} + 2}  \Rightarrow t \ge \sqrt 2 \)

Phương trình trở thành

\({t^2} - \left( {x + 2} \right)t + 3\left( {x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = x - 1\end{array} \right.\)

Suy ra  \(\left[ \begin{array}{l}\sqrt {{x^2} + 2}  = 3\\\sqrt {{x^2} + 2}  = x - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 7 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 7 \\\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2x =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1}}{2}\,\,\left( {loai} \right)\end{array} \right.\)

Phương trình có nghiệm \(x =  \pm \sqrt 7 \).

6. Tự luận
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):\,\,y = {x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):\,\,y = 2\left( {m - 1} \right)x - 2m + 5\) (\(m\) là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ tương ứng là \({x_1},\,\,{x_2}\) dương và \(\left| {\sqrt {{x_1}}  - \sqrt {{x_2}} } \right| = 2.\)

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm \({x^2} = 2\left( {m - 1} \right)x - 2m + 5\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + 2m - 5 = 0\)

Để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ tương ứng là \({x_1},\,\,{x_2}\) dương thì

\(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 2} \right)^2} + 2 > 0\\2\left( {m - 1} \right) > 0\\2m - 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m > \frac{5}{2}\)

Theo định lí Viét \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2m - 2\\{x_1}{x_2} = 2m - 5\end{array} \right.\)

\(\left| {\sqrt {{x_1}}  - \sqrt {{x_2}} } \right| = 2 \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{x_1}}  - \sqrt {{x_2}} } \right)^2} = 4\)

\( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} - 2\sqrt {{x_1}{x_2}}  = 4\)

\( \Leftrightarrow 2m - 2 - 2\sqrt {2m - 5}  = 4\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {2m - 5}  = m - 3\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\{\left( {m - 3} \right)^2} = 2m - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}m = 4 + \sqrt 2 \\m = 4 - \sqrt 2 \end{array} \right.\end{array} \right.\)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(P = {x^2} + 2{y^2} + 2xy - 2x + 2021.\)

Xem đáp án

\[\begin{array}{l}2P = 2{x^2} + 4{y^2} + 4xy - 4x + 4042\\ = {\left( {x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 2} \right)^2} + 4038 \ge 4038\\P \ge 2019\end{array}\]

Dấu “=” xảy ra khi\[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x = 2\end{array} \right.\]

8. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính \(AB = 2R\)(M khác A và B). Kẻ các tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn (Ax và By cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn). Tiếp tuyến tại M của (O) cắt Ax, By lần lượt tại E và F, AF cắt BE tại K.

1. Chứng minh: \(AE.BF = {R^2}.\)

2. Kéo dài MK cắt AB tại H. Chứng minh K là trung điểm của MH.

Xem đáp án

Cho điểm M thuộc nửa đường tròn (O) đường kính (ảnh 1)

Ta có \(OE \bot {\rm{OF}}\)

\(O{M^2} = ME.MF\)

\(ME.MF = {R^2}\)

\( \Rightarrow AE.BF = {R^2}\)

\(Ax//By \Rightarrow \frac{{AE}}{{BF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\,\,\,\)(hệ quả định lí Talet)

Do \(AE = EM;\,\,BF = MF\) (T/c tiếp tuyến)

\( \Rightarrow \frac{{EM}}{{MF}} = \frac{{EK}}{{KB}}\,\, \Rightarrow MH//{\rm{Ax//By}}\)(Talet đảo)

Do đó \(\frac{{KH}}{{AE}} = \frac{{KB}}{{BE}}\,\, = \frac{{KF}}{{FA}} = \frac{{MK}}{{AE}}\) (Talet)

Suy ra \(KH = MK\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD, kẻ CM vuông góc với BD \(\left( {M \in BD} \right).\) Gọi I, J lần lượt là trung điểm của MB và AD. Chứng minh IJ và IC vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Cho hình chữ nhật ABCD, kẻ CM vuông góc với BD (ảnh 1)

Gọi K là trung điểm của BC

Tứ giác CDJK nội tiếp đường tròn đường kính KD   (1)

Do IK// MC, \(MC \bot BD\) \( \Rightarrow IK \bot BD\)

Nên \(\widehat {KID} = 90^\circ \)

Do đó CDIK nội tiếp đường tròn đường kính KD      (2)

Từ (1) và (2) suy ra 5 điểm C, D, J, I, K nằm trên đường tròn đường kính KD.

\( \Rightarrow \widehat {CIJ} = 90^\circ \)

Hay \(IJ \bot CI\).