Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Lâm Đồng có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 sở GD&ĐT Lâm Đồng có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1070 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(A = \sqrt {4 - \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } - \sqrt {4 + \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } .\)

Xem đáp án

- Lập luận : \(A < 0\)

\(\begin{array}{l}{A^2} = {\left( {\sqrt {4 - \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } }  - \sqrt {4 + \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } } \right)^2}\\ = 8 - 2\sqrt {4 - \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } .\sqrt {4 + \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } \\ = 8 - 2\sqrt {6 + 2\sqrt 5 }  = 8 - 2.\sqrt {{{(\sqrt 5  + 1)}^2}} \\ = 8 - 2(\sqrt 5  + 1) = 6 - 2\sqrt 5  = {(\sqrt 5  - 1)^2}\\ \Rightarrow A = 1 - \sqrt 5 .\end{array}\)

2. Tự luận
1 điểm

Cho \[B = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2021}} + {2^{2022}}\]. Chứng minh rằng \[B + 2\] không phải là số chính phương.

Xem đáp án

- Biến đổi: \[B = 2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2021}} + {2^{2022}}\]\[ \Leftrightarrow 2B = 2\left( {2 + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{2021}} + {2^{2022}}} \right)\]\[ \Leftrightarrow 2B = {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}} + {2^{2023}}\]

- Tính được:

\[2B - B = {2^{2023}} - 2 \Leftrightarrow B = {2^{2023}} - 2\]

- Tính được:

\[B + 2 = {2^{2023}} - 2 + 2 = {2^{2023}}\]

- Lập luận được: Vì \({2^{2023}}\)là lũy thừa với số mũ lẻ nên \({2^{2023}}\) không là số chính phương.

Vậy \[B + 2\] không là số chính phương

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác\(ABC,\) đường cao \(AH{\rm{ }}\left( {H \in BC} \right).\)Biết\({\rm{ }}BC - AB = 2cm,\)\(AC = 10cm\) \(\widehat {CAH} = 30^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC.\)

Xem đáp án

Cho tam giác\(ABC,\) đường cao AH ( H thuộc BC )  (ảnh 1)

- Tính được: \(CH = AC.\sin 30^\circ  = 5cm\)

                      \(AH = AC.c{\rm{os30}}^\circ  = 5\sqrt 3 cm\)

- Viết được: \(A{B^2} - H{B^2} = A{H^2}\)

                    \(A{B^2} - {\left( {BC - 5} \right)^2} = {\left( {5\sqrt 3 } \right)^2}\)

-  Lập luận: BC – AB = 2 cm ⇒ AB = BC – 2

\(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {BC - 2} \right)^2} - {\left( {BC - 5} \right)^2} = 75\\ \Leftrightarrow \left( {BC - 2 + BC - 5} \right)\left( {BC - 2 - BC + 5} \right) = 75\end{array}\)

- Tính được: \(BC = 16\)cm

- Vậy \({S_{ABC}} = \frac{{AH.BC}}{2} = \frac{{5\sqrt 3 .16}}{2} = 40\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\)

4. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,b,c\] là các số nguyên thỏa mãn \[a + b + 20c = {c^3}\].

Chứng minh rằng \[{a^3} + {b^3} + {c^3}\] chia hết cho \(6.\)

Xem đáp án

- Biến đổi được:

\[a + b + 20c = {c^3} \Leftrightarrow a + b + c = {c^3} - c - 18c\]

 \[ \Leftrightarrow a + b + c = c\left( {c - 1} \right)\left( {c + 1} \right) - 18c\]

- Chứng minh được:\[ \Leftrightarrow a + b + c = c\left( {c - 1} \right)\left( {c + 1} \right) - 18c \vdots 6\]

- Mặt khác: \[{a^3} + {b^3} + {c^3} - (a + b + c)\]

 \[ = (a - 1)a(a + 1) + (b - 1)b(b + 1) + (c - 1)c(c + 1) \vdots 6\]

- Lập luận kết luận  \[{a^3} + {b^3} + {c^3}\] chia hết cho 6.

5. Tự luận
1 điểm

Trường THCS \(X\)có 60 giáo viên. Tuổi trung bình của tất cả thầy giáo và cô giáo là 42 tuổi. Biết rằng tuổi trung bình của các thầy giáo là \(50,\) tuổi trung bình của các cô giáo là \(38.\) Hỏi trường THCS X  có bao nhiêu thầy giáo, bao nhiêu cô giáo?

Xem đáp án

- Gọi x và y lần lượt là số cô giáo và số thầy giáo của trường THCS X \(\left( {x,y \in {N^*};x,y < 60} \right)\)

- Lập luận được pt: \(x + y = 60\)

-  Lập luận được pt:\(\frac{{38x + 50y}}{{60}} = 42\)

- Giải hệ pt: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 60\\\frac{{38x + 50y}}{{60}} = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 20\end{array} \right.\)

- Trả lời: Cô giáo: 40 , thầy giáo: 20

6. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x - y - 3}  + {x^2} - 9 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{y^2} - 2xy + 9 = 0.{\rm{            }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Xem đáp án

- Điều kiện \(2x - y - 3 \ge 0\),

- Phương trình (2) \( \Leftrightarrow \)\[{\left( {y - x} \right)^2} = {x^2} - 9\] 

- Phương trình \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \sqrt {2x - y - 3}  + {\left( {y - x} \right)^2} = 0\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y - 3 = 0}\\{\,\,\,\,\,\,\,y - x = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = x\end{array} \right.\]

- Kiểm tra điều kiện và kết luận hệ phương trình có nghiệm \(\left( {3;3} \right)\)

7. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình:\({x^2} + \left( {m - 1} \right)x - {m^2} - 2 = 0\)(*) (\(x\)là ẩn, \(m\)là tham số). Tìm giá trị của \(m\) để phương trình có hai nghiệm  trái dấu thỏa mãn \(2\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 4\) (biết \({x_1} < {x_2}\)).

Xem đáp án

- Lập luận được phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu thì P < 0

\(ac = 1.\left( { - {m^2} - 2} \right) < 0\) nên phương trình có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị \(m\).

- Do phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt trái dấu và \({x_1} < {x_2}\) Suy ra \({x_1} < 0\), \({x_2} > 0\)\( \Rightarrow \left| {{x_1}} \right| =  - {x_1},\left| {{x_2}} \right| = {x_2}\)

do đó từ gt: \(2\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 4\)\[ \Rightarrow  - 2{x_1} - {x_2} = 4{\rm{ }}\left( 1 \right)\]

- Theo định lí Viet ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1 - m\,\,\,\,(2)\\{x_1}.{x_2} =  - {m^2} - 2\,\,(3)\end{array} \right.\]

- Giải hệ \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1 - m\,\,\,\,(2)\\ - 2{x_1} - {x_2} = 4{\rm{ }}\,(1)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = m - 5\\{x_2} = 6 - 2m\end{array} \right.\]

   Mà \[{x_1} < 0 < {x_2}\] nên ta được \[m < 3\].

- Thay \[{x_1} = m - 5\], \[{x_2} = 6 - 2m\] vào \[(3)\] ta được phương trình: \[\,(m - 5)(6 - 2m) =  - {m^2} - 2\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = 14\end{array} \right.\].

- Kết hợp \[m < 3\] ta được \[m = 2\] thỏa yêu cầu bài toán.

 

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\). Vẽ đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\)và đường tròn\(\left( {A;AB} \right)\)chúng cắt nhau tại một điểm thứ hai là \(E\)( E khác B). Tia \(CE\)cắt \(AD\) tại điểm \(F.\) Chứng minh rằng \(F\)là trung điểm của\(AD\).

Xem đáp án

Cho hình vuông \(ABCD\). Vẽ đường tròn tâm \(O\) đường kính \(BC\)và đường (ảnh 1)

- Kẻ đoạn nối tâm OA  và dây chung BE \( \Rightarrow OA \bot BE\)         

- Chứng minh được: \(BE \bot CF\)

- Chứng minh được:\(OA//CF\)

-  Chứng minh được tứ giác \(AOCF\) là hình bình hành\( \Rightarrow OC = FA\).

- Lập luận: từ\(OC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{AD}}{2}\)\( \Rightarrow {\rm{AF}} = \frac{{AD}}{2} \Rightarrow \)\(F\)là trung điểm của\(AD\).

9. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,\,\,b,\,\,c\] là các số dương và \[a + b + c = 6.\] Tìm giá trị nhỏ nhất biểu thức: \[P = \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ca + {a^2}}}.\]

Xem đáp án

Với \[a,b > 0\], ta chứng minh \[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{b}{2}\].

- Áp dụng: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} \ge 2ab \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{{ - 1}}{{2ab}}\)

Khi đó:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^{^2}}}} = \frac{{a({a^2} + {b^2}) - a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} = a - \frac{{a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{{a{b^2}}}{{2ab}} = a - \frac{b}{2}\]    

\[ \Rightarrow \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} \ge b - \frac{c}{2}\]  \[;\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge c - \frac{a}{2}\]

Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge \frac{{a + b + c}}{2}\]

- Áp dụng:\({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge 4ab\)

 Ta có:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} \ge \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 2({a^2} + {b^2}) + {b^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}}\];\[\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} \ge \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 2({b^2} + {c^2}) + {c^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}}\];\[\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ac + {a^2}}} \ge \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 2({c^2} + {a^2}) + {a^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}\]

Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ca + {a^2}}}\\ \ge \frac{1}{3}\left( {\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}} \right) \ge \frac{{a + b + c}}{6} = 1\end{array}\]

-Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1, dấu “=” xảy ra khi  \[a = b = c = 2.\]

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(\widehat {{\rm{BAD}}} > 90^\circ \).Gọi \(H\)là chân đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(BC\). Đường trung tuyến kẻ từ \(C\) của tam giác \(ABC\)cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)tại \(K\).Chứng minh rằng bốn điểm \(K,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D,{\rm{ }}C\)cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho hình bình hành \(ABCD\) có góc BAD lớn hơn 90 độ (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm \[AB\].

Để chứng minh bốn điểm \(K,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D,{\rm{ }}C\)cùng thuộc một đường tròn, ta đi chứng minh \(\widehat {DKH} = \widehat {DCH}\).

- Chứng minh được:\(\widehat {DCH} = \widehat {ABC} = \widehat {AKC}\)

Khi đó ta đi chứng minh \(\widehat {DKA} = \widehat {HKM}\).

Bài toán được hoàn thành nếu ta chứng minh được tam giác DKA đồng dạng tam giác HKM.

- Chứng minh được: \(\widehat {KAD} = \widehat {KMH}\)

Ta có:\(\widehat {KAD} = \left( {180^\circ  - \widehat {KAC}} \right) + \left( {180^\circ  - \widehat {DAC}} \right) = \widehat {KBC} + \widehat {ACH}\) mà \(\widehat {KMH} = \widehat {MHC} + \widehat {MCH} = \widehat {MBC} + \widehat {MCA} + \widehat {ACH} = \widehat {KBC} + \widehat {ACH}\)

Suy ra \(\widehat {KAD} = \widehat {KMH}\) (1)

- Chứng minh được:

\( \Rightarrow \frac{{KA}}{{KM}} = \frac{{BC}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{MH}} \Rightarrow \frac{{AK}}{{AD}} = \frac{{MK}}{{MH}}\) (2)

- Từ (1) và (2) suy ra  \( \Rightarrow \widehat {DKA} = \widehat {HKM}\)

Mà \(\widehat {DKH} = \widehat {DKA} + \widehat {AKH} = \widehat {HKM} + \widehat {AKH} = \widehat {AKC}\)

\( \Rightarrow \widehat {DKH} = \widehat {DCH}\)

 Và kết luận bốn điểm \(K,{\rm{ }}H,{\rm{ }}D,{\rm{ }}C\) cùng thuộc một đường tròn.