Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình có đáp án
Đề thi

Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán chuyên năm 2021-2022 chuyên Hoàng Văn Thụ - Hòa Bình có đáp án

A
Admin
ToánÔn vào 1060 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1) Trong hệ trục tọa độ Oxy vẽ đồ thị hàm số; y = x – 3.

2) Tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng  (d1):  y = 2x – 5 và (d2):  y = 3x – 2.

3) Rút gọn biểu thức \(\left( {\sqrt {10}  - 1} \right)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} } \).

Xem đáp án

1.Xác định đúng 2 điểm thuộc đồ thị .

.Vẽ  đúng đồ thị.

2.Tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\) là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2x - 5\\y = 3x - 2\end{array} \right.\].

.Giải hệ phương trình ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y =  - 11\end{array} \right.\]

Vậy tọa độ giao điểm của \(({d_1})\) và \(({d_2})\)là \(\left( { - 3; - 11} \right)\).

3.\[(\sqrt {10}  - 1)\sqrt {11 + 2\sqrt {10} }  = (\sqrt {10}  - 1)\sqrt {{{(\sqrt {10}  + 1)}^2}} \].

.\[ = (\sqrt {10}  - 1)(\sqrt {10}  + 1) = 10 - 1 = 9\].

 

2. Tự luận
1 điểm

1) Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\{x^2} + 3y = 7\end{array} \right.\).

2) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P) có phương trình y = 2x2 và  đường thẳng  (d):  y = 4x – m + 1. (Với m là tham số). Tìm giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1};{x_2}\) thỏa mãn hệ thức: \(x_1^2 + x_2^2 = 4{x_1}{x_2}\).

Xem đáp án

1.\[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\{x^2} + 3y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\{(4 - 2y)^2} + 3y = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\4{y^2} - 13y + 9 = 0\end{array} \right.\].

.\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\4{y^2} - 13y + 9 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 2y\\\left[ \begin{array}{l}y = 1\\y = \frac{9}{4}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 1}}{2}\\y = \frac{9}{4}\end{array} \right.\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm: \[(2;1),\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{9}{4}} \right)\].

2.Hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm phương trình \[2{x^2} = 4x - m + 1 \Leftrightarrow 2{x^2} - 4x + m - 1 = 0{\rm{  }}(1)\]

Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0⇔6−2m>0⇔m<3

Ta có \[{x_1}^2 + {x_2}^2 = 4{x_1}{x_2} \Leftrightarrow {({x_1} + {x_2})^2} = 6{x_1}{x_2}\]

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có:\[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = \frac{{m - 1}}{2}\end{array} \right.\]

\[ \Rightarrow 4 = 3(m - 1)\]\[ \Leftrightarrow m = \frac{7}{3}(TM)\] . KL……….

3. Tự luận
1 điểm

1) Giải phương trình: \(\frac{x}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} + 3x + 2}} = 0\).

2) Hai cây nến có cùng chiều dài và làm từ các chất liệu khác nhau, cây nến thứ nhất cháy hết với tốc độ đều trong 4 giờ, cây nến thứ nhất cháy hết với tốc độ đều trong 6 giờ. Hỏi nếu đốt cùng một lúc thì sau bao lâu phần còn lại của cây nến thứ hai gấp đôi phần còn lại của cây nến thứ nhất.

Xem đáp án

1.ĐK: \[x \ne  - 2;x \ne  - 1\]

\[\frac{x}{{x + 2}} - \frac{2}{{{x^2} + 3x + 2}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{x(x + 1)}}{{(x + 1)(x + 2)}} - \frac{2}{{(x + 1)(x + 2)}} = 0\].

.\[ \Rightarrow {x^2} + x - 2 = 0\]\[ \Leftrightarrow (x - 1)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1(TM)\\x =  - 2(KTM)\end{array} \right.\]. KL…. 

2.Gọi thời gian đốt nến để phần còn lại của cây nến thứ 2 gấp đôi phần còn lại của cây nến thứ nhất là \[x(h);\,\,x > 0\] .

.Trong 1 giờ cây thứ nhất cháy hết \[\frac{1}{4}\]( cây)

Trong 1 giờ cây thứ hai cháy hết \[\frac{1}{6}\]( cây)

Phần còn lại của cây nến thứ nhất sau x giờ là \[\frac{{4 - x}}{4}\]( cây)

Phần còn lại của cây nến thứ hai sau x giờ là \[\frac{{6 - x}}{4}\]( cây).

.Theo bài ra ta có PT: \[\frac{{2(4 - x)}}{4} = \frac{{6 - x}}{6}\]

Giải phương trình ta được \[x = 3(TM)\]. KL…….

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Tứ một điểm A ở ngoài đường tròn kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Qua B kẻ đường thẳng song song với AO cắt đường tròn tại M (M khác B), đường thẳng AM cắt đường tròn tại N (N khác M), đường thẳng BN cắt AO tại I, AO cắt BC tại K. Chứng minh rằng:

1) Tứ giác ABOC là tứ giác nội tiếp.

2) \(I{A^2} = IN.IB\).

3) IA = IK.

4) \(\frac{{K{C^2}}}{{K{N^2}}} = \frac{{AM}}{{AN}}\).

Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Tứ một điểm A ở ngoài đường tròn kẻ  (ảnh 1)

1.Ta có: \(\widehat {ABO} + \widehat {ACO} = 180^\circ \)\[\].

.\( \Rightarrow \) tứ giác ABOC nội tiếp.

2.Ta có: \(\widehat {BMN} = \widehat {NAI}\)( So le trong)

\(\widehat {ABN} = \widehat {BMN}\)( góc tạo bởi tia tiếp tuyến và góc nội tiếp cùng chắn cung BN) (1)

\( \Rightarrow \widehat {NAI} = \widehat {ABN}\).

.\( \Rightarrow \)Tam giác AIN đồng dạng với tam giác BIA\( \Rightarrow \frac{{AI}}{{NI}} = \frac{{IB}}{{AI}} \Rightarrow A{I^2} = IB.IN(*)\).

3.Ta có OB = OC, AB = AC \( \Rightarrow AO \bot BC\), mà BM//AO\( \Rightarrow BM \bot BC\)

\( \Rightarrow \widehat {CBM} = 90^\circ \Rightarrow M,O,C\) thẳng hàng

\( \Rightarrow \widehat {MNC} = 90^\circ {\rm{ }} \Rightarrow \widehat {ANC} = 90^\circ \)\( \Rightarrow \) tứ giác ANKC nội tiếp.

.\( \Rightarrow \widehat {CAN} = \widehat {{K_1}}\)\(\widehat {{B_1}} = \widehat {{M_1}}\)( góc nội tiếp cùng chắn cung NC)

\( \Rightarrow \widehat {{K_1}} + \widehat {{B_1}} = \widehat {CAN} + \widehat {{M_1}} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {BNK} = 90^\circ \Rightarrow I{K^2} = IN.IB(**)\)

Từ (*) và (**)\(A{I^2} = I{K^2} \Rightarrow AI = IK\).

4.BM//AI \[ \Rightarrow \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{BI}}{{BN}}\]( Hệ quả của định lý Talet)

\[\frac{{BI}}{{BN}} = \frac{{BI.BN}}{{B{N^2}}} = \frac{{K{B^2}}}{{B{N^2}}} \Rightarrow \frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{K{B^2}}}{{B{N^2}}}\](3).

.BM//AI \[ \Rightarrow \frac{{MN}}{{AN}} = \frac{{BN}}{{NI}}\]( Hệ quả của định lý Talet)

\[\frac{{BN}}{{NI}} = \frac{{B{N^2}}}{{NI.BN}} = \frac{{B{N^2}}}{{N{K^2}}} \Rightarrow \frac{{MN}}{{AN}} = \frac{{B{N^2}}}{{N{K^2}}}\](4)

Từ (3) và (4) \[ \Rightarrow \frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{K{B^2}}}{{K{N^2}}} = \frac{{K{C^2}}}{{K{N^2}}}(KB = KC)\]. Vậy \[\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{K{C^2}}}{{K{N^2}}}\].

5. Tự luận
1 điểm

1) Cho \(a = \frac{{\sqrt 2  + 1}}{2};b = \frac{{\sqrt 2  - 1}}{2}\). Tính giá trị: \(P = {a^7} + {b^7}\)(Không dùng máy tính cầm tay)

2) Cho các số a, b, c đều lớn hơn \(\frac{{25}}{4}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\(Q = \frac{a}{{2\sqrt b  - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c  - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a  - 5}}\).

Xem đáp án

1.Ta có \(P = ({a^4} + {b^4})({a^3} + {b^3}) - {a^3}{b^3}(a + b)\)

\(a + b = \sqrt 2 ;{\rm{ }}ab = \frac{1}{4} \Rightarrow \) \({a^3} + {b^3} = \frac{{5\sqrt 2 }}{4};{a^4} + {b^4} = \frac{{17}}{8}\).

.\( \Rightarrow P = \frac{{169\sqrt 2 }}{{64}}\).

2.Áp dụng BĐT AM-GM ta có : \(\frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + 2\sqrt b - 5 \ge 2\sqrt a ;{\rm{ }}\frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + 2\sqrt c - 5 \ge 2\sqrt {b;} {\rm{ }}\frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + 2\sqrt a - 5 \ge 2\sqrt c \).

.\( \Rightarrow \frac{a}{{2\sqrt b - 5}} + \frac{b}{{2\sqrt c - 5}} + \frac{c}{{2\sqrt a - 5}} + 2\sqrt b - 5 + 2\sqrt c - 5 + 2\sqrt a - 5 \ge 2\sqrt b + 2\sqrt c + 2\sqrt a \)\( \Rightarrow Q \ge 15\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(a = b = c = 25\).

\({Q_{\min }} = 15\) khi và chỉ khi \(a = b = c = 25\)..