
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2025-2026 THPT Chuyên Hoàng Lê Kha (Tây Ninh)
28 câu hỏi
nhiệt độ tuyệt đối, thể tích và áp suất.
nhiệt độ tuyệt đối và thể tích.
nhiệt độ tuyệt đối và áp suất.
thể tích và áp suất.
Đáp án đúng A
cùng pha và có phương song song với nhau.
cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
ngược pha và có phương song song với nhau.
vuông pha và có phương vuông góc với nhau.
Đáp án đúng B
Lốp trước bên trái.
Lốp sau bên phải.
Lốp sau bên trái.
Lốp trước bên phải.
Đáp án đúng C
Với mỗi lốp xe, coi lượng khí và thể tích không đổi, ta có:
Vì nhiệt độ ban đầu của các lốp như nhau nên cần so sánh tỉ số tăng áp suất.
Nếu tính theo áp suất tuyệt đối thì cộng thêm áp suất khí quyển vào cả trước và sau, kết luận vẫn không đổi.
So sánh xấp xỉ:
- Lốp trước trái:
- Lốp trước phải:
- Lốp sau trái:
- Lốp sau phải:
Tỉ số nhỏ nhất là lốp sau bên trái, nên nhiệt độ sau khi chạy là nhỏ nhất.
0,05 N.
0,02 N.
0,04 N.
0,01 N.
Đáp án đúng C
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng:
Dây vuông góc với đường sức từ nên , .
Đổi .
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
tăng lên gấp bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng A
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí:
Do đó tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối .
Khi tăng gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình tăng gấp đôi.
53139I; 24He; 92235U.
24He; 53139I; 92235U.
92235U; 24He; 53139I;.
53139I; 92235U; 24He.
Đáp án đúng D
Độ bền vững hạt nhân được xét qua năng lượng liên kết riêng. Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền.
Tính độ hụt khối trên mỗi nucleon.
Với :
Với :
Số neutron:
Với :
Số neutron:
Sắp xếp giảm dần độ bền: > >
218 ms.
103 ms.
97 ms.
109 ms.
Đáp án đúng D
Ta có:
Dòng điện hiệu dụng:
Điều kiện:
Suy ra:
Chu kì:
Trong mỗi chu kì có 4 thời điểm thỏa mãn. Thời điểm đầu tiên kể từ là , các thời điểm sau cách nhau .
Thời điểm lần thứ 19:
7,2°C.
6,4°C.
5,9°C.
6,9°C.
Đáp án đúng B
Gọi nhiệt dung của mỗi quả cầu là , nhiệt dung của nước là .
Gọi độ chênh nhiệt độ ban đầu giữa quả cầu và nước là .
Lần 1, nước tăng : ⇒\Rightarrow⇒
Lần 2, nước đang ở nhiệt độ cao hơn ban đầu , sau đó tăng thêm , tức tổng tăng :
Thay vào:
Suy ra:
Nếu thả đồng thời hai quả cầu, gọi độ tăng nhiệt độ của nước là :
⬄ ⬄ ⬄ =>
cùng khối lượng, khác số neutron.
cùng số nucleon, khác số proton.
cùng số neutron, khác số proton.
cùng số proton, khác số neutron.
Đáp án đúng D
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Đáp án đúng A
khối lượng.
số proton.
số neutron.
số nucleon.
Đáp án đúng D
Trong phản ứng hạt nhân luôn có sự bảo toàn số nucleon và điện tích.
Trong các phương án đã cho, đại lượng luôn được bảo toàn là số nucleon.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ bất kỳ.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một kilogram chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ bất kỳ.
nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đáp án đúng B
60°C và J/kg.
60°C và J/kg.
10°C và J/kg.
10°C và J/kg.
Đáp án đúng B
Từ đồ thị, đoạn nằm ngang ở nên nhiệt độ nóng chảy của mẫu vật là .
Thời gian nóng chảy:
Nhiệt lượng dùng để nóng chảy:
Khối lượng mẫu vật:
Nhiệt nóng chảy riêng:
5 cm.
4 cm.
9 cm.
2 cm.
Đáp án đúng A
Ban đầu, cột khí bị nhốt có chiều dài , phía trên là cột thủy ngân dài .
Áp suất khí ban đầu:
Gọi chiều dài cột khí sau khi bơm thêm thủy ngân là cm.
Khi mặt thủy ngân ngang với miệng ống, chiều dài cột thủy ngân là:
Áp suất khí sau cùng:
Quá trình đẳng nhiệt:
Giải ra được: hoặc
Vì cột khí phải ngắn hơn ban đầu nên nhận .
Khi đó chiều dài cột thủy ngân sau cùng là:
Ban đầu đã có thủy ngân, nên lượng thủy ngân bơm thêm là:
.
.
.
.
Đáp án đúng D
có hướng không đổi và độ lớn tăng.
có độ lớn và hướng thay đổi.
có độ lớn không đổi nhưng hướng thay đổi.
có hướng không đổi và độ lớn giảm.
Đáp án đúng D
Lực từ tác dụng lên đoạn dây:
Ban đầu dây nằm ngang, từ trường thẳng đứng nên , lực từ lớn nhất.
Khi dây quay lên vị trí 2, góc giữa dây và từ trường nhỏ hơn , nên giảm, độ lớn lực từ giảm.
Hướng của lực từ vẫn không đổi vì thành phần của đoạn dây vuông góc với từ trường vẫn cùng chiều.
là cảm ứng từ , là cường độ điện trường .
là cường độ điện trường , là cảm ứng từ .
là cường độ dòng điện , là điện tích trên tụ .
là điện tích trên tụ , là cường độ dòng điện .
Đáp án đúng A
Trong sóng điện từ:
- và vuông góc nhau;
- cả hai cùng vuông góc với phương truyền sóng;
- hình vẽ biểu diễn theo phương của điện trường, theo phương của cảm ứng từ.
Vậy:
(V).
(V).
(V).
(V).
Đáp án đúng C
Từ đồ thị:
- Biên độ điện áp:
- Tại , và đang tăng nên biểu thức có dạng
- Tại , điện áp đạt cực tiểu. Với dạng sin, cực tiểu ứng với .
Do đó:
Vậy:
Trong hình H1, áp suất của cột khí A là 76 cmHg.
Trong hình H1, áp suất của cột khí B là 101 cmHg.
Trong hình H2, áp suất của cột khí B là 139 cmHg.
Piston đã được ấn xuống khoảng xấp xỉ 5 cm.
Ban đầu ở hình H1:
- Cột khí A nằm ngay dưới piston nhẹ nên áp suất khí A bằng áp suất khí quyển:
a) đúng.
Cột khí B nằm dưới cột thủy ngân dài nên:
b) đúng.
Sau khi ấn piston, cột khí B dài .
Với khí B, quá trình đẳng nhiệt:
Không phải .
c) sai.
Áp suất khí A sau khi ấn:
Với khí A:
Ban đầu tổng chiều dài từ piston đến đáy ống:
Sau khi ấn:
Piston đã đi xuống khoảng:
Không phải xấp xỉ .
d) sai.
Lò phản ứng hạt nhân hoạt động dựa trên nguyên lý phản ứng phân hạch dây chuyền.
Hiệu suất của nhà máy điện hạt nhân này là 68%.
Biết mất dần do phân hạch với tốc độ và nó cũng bị hao hụt do sự bắt neutron (mà không gây phân hạch) với tốc độ trung bình là . Với tốc độ tiêu thụ nhiên liệu như thế, nhà máy hoạt động trong 300 ngày với khối lượng nhiên liệu như trên.
Ưu điểm vượt trội của năng lượng hạt nhân so với năng lượng hoá thạch là cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm vào bầu khí quyển Trái đất. Nhà máy điện hạt nhân giải quyết được vấn đề thiếu hụt về năng lượng khi nguồn năng lượng hoá thạch đang dần cạn kiệt.
a) Đúng
Lò phản ứng hạt nhân trong nhà máy điện hạt nhân hoạt động dựa trên phản ứng phân hạch dây chuyền có điều khiển.
b) Sai
Hiệu suất nhà máy:
Không phải .
c) Sai
Khối lượng trong nhiên liệu:
Năng lượng mỗi phân hạch:
Tốc độ phân hạch:
Do còn hao hụt do bắt neutron với tốc độ , tốc độ hao hụt tổng cộng là:
Khối lượng một hạt nhân :
Tốc độ hao hụt khối lượng:
Thời gian hoạt động:
Không phải .
d) Đúng
Năng lượng hạt nhân có mật độ năng lượng rất lớn, giảm phát thải khí gây ô nhiễm so với nhiên liệu hoá thạch và có thể góp phần giải quyết nhu cầu năng lượng.
Chiều của dòng điện chạy qua điện trở R là từ c đến d.
Cường độ dòng điện là 0,4 A.
Độ lớn lực kéo F là 0,02 N.
Công suất toả nhiệt trên toàn mạch là 0,048 W.
Suất điện động cảm ứng trên thanh:
Điện trở toàn mạch:
Cường độ dòng điện:
b) đúng.
Lực từ tác dụng lên thanh:
Vì thanh chuyển động đều nên lực kéo ngoài có độ lớn bằng lực từ.
c) đúng.
Dựa vào quy tắc bàn tay phải và chiều chuyển động của thanh, dòng điện qua điện trở có chiều từ d đến c, không phải từ c đến d.
a) sai.
Công suất tỏa nhiệt toàn mạch:
Không phải .
d) sai.
Nhóm học sinh sử dụng cân và xác định được khối lượng nước đổ vào bình xốp là 0,225 kg, khối lượng của mẫu kim loại là 0,409 kg. Số chỉ của nhiệt kế nhúng trong nước nóng ngay trước khi thả mẫu kim loại là 67,5°C và số chỉ của nhiệt kế khi mẫu kim loại và nước đạt trạng thái cân bằng nhiệt là 56,0°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Từ các số liệu trên, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng của mẫu kim loại xấp xỉ là 800 J/kg.K.
Nhóm học sinh cho rằng, nếu đun nóng nước tới khoảng 70,0°C, đổ vào bình xốp đã cắm sẵn nhiệt kế, nhẹ nhàng nhúng chìm mẫu kim loại trong nước, đóng kín nắp lại và khuấy nhẹ tay thì số chỉ trên nhiệt kế sau đó sẽ thay đổi liên tục và chỉ dừng lại khi bình xốp chứa nước cùng mẫu kim loại đạt trạng thái cân bằng nhiệt.
Nhóm học sinh cho rằng, kết quả tính được ở câu a) nhỏ hơn giá trị nhiệt dung riêng chính xác của mẫu kim loại do trong phép tính đã bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường.
Một học sinh trong nhóm cho rằng, nếu bỏ qua thất thoát nhiệt với môi trường thì nhiệt lượng nước thu vào bằng với nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra.
Dữ kiện:
Bỏ qua thất thoát nhiệt, nhiệt lượng nước tỏa ra bằng nhiệt lượng kim loại thu vào:
Suy ra:
Không phải xấp xỉ .
a) sai.
Khi nhúng mẫu kim loại vào nước nóng, nhiệt độ hệ thay đổi dần và chỉ ổn định khi nước, mẫu kim loại, bình và nhiệt kế đạt cân bằng nhiệt.
b) đúng.
Nếu bỏ qua nhiệt lượng trao đổi với môi trường trong khi thực tế nước nóng bị mất nhiệt ra môi trường, ta đã quy toàn bộ nhiệt lượng nước mất đi cho kim loại. Khi đó giá trị tính được thường lớn hơn giá trị chính xác, không phải nhỏ hơn.
c) sai.
Trong thí nghiệm này nước nóng, mẫu kim loại lạnh hơn. Vì vậy nước tỏa nhiệt, kim loại thu nhiệt. Nói “nước thu vào bằng nhiệt lượng mẫu kim loại tỏa ra” là ngược.
d) sai.
Diện tích khung dây:
Số vòng dây:
Từ đồ thị, cảm ứng từ giảm đều từ về trong .
Suất điện động cảm ứng:
Đáp án: 1,5
Diện tích piston:
Ban đầu, lực đàn hồi của lò xo:
Trọng lượng vật:
Ban đầu lực đàn hồi cân bằng trọng lượng vật nên dây chưa kéo vật, lực căng dây bằng .
Áp suất khí ban đầu:
Chiều dài khí ban đầu:
Khi vật vừa rời khỏi lò xo, lò xo không còn tác dụng lực lên vật. Khi đó lực căng dây:
Piston cân bằng:
Ban đầu lò xo bị nén:
Khi vật vừa rời lò xo, vật đã đi lên , nên piston dịch sang trái .
Chiều dài khí khi đó:
Với một lượng khí xác định:
Vì , nên:
Đáp án: 120
Khi đổi chiều dòng điện, lực từ tác dụng lên cạnh dưới của cuộn dây đổi chiều.
Độ thay đổi lực từ là:
Khối lượng phải thêm vào đĩa cân bên trái:
Trọng lượng thêm vào:
Cân bằng lại nên:
Với:
Suy ra:
Đáp án: 0,4
Khối lượng potassium trong lít sữa:
Trong đó chiếm :
Số mol :
Số hạt nhân:
Chu kì bán rã của :
Đổi sang giây:
Độ phóng xạ:
Độ phóng xạ của là:
Tỉ số:
Làm tròn đến hàng đơn vị:
Đáp án: 32.
Gọi khối lượng nước nóng là gam.
Khối lượng nước mát là:
Nước nóng từ hạ xuống , nước mát từ tăng lên .
Phương trình cân bằng nhiệt:
Đáp án: 45
Với phòng có thể tích không đổi và áp suất không đổi:
Gọi nhiệt độ ban đầu theo Kelvin là .
Sau khi giảm , nhiệt độ là .
Khối lượng không khí tăng thêm nên:
Do :
Đổi sang độ C:
Đáp án: 33
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.












![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










