
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình - Lần 3
28 câu hỏi
tốc độ biến thiên của từ thông qua mạch.
thời gian xảy ra sự biến thiên từ thông qua mạch.
độ lớn của từ thông qua mạch.
tổng trở của mạch kín.
Đáp án đúng A
Theo định luật Faraday, độ lớn suất điện động cảm ứng trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch: .
Hình 3.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 1.
Đáp án đúng D
Khi áp suất không đổi, với một lượng khí lí tưởng xác định ta có hằng số, nên tỉ lệ thuận với . Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp là đường thẳng trong hệ trục , tức Hình 1.
nhiệt nóng chảy riêng lớn.
khối lượng riêng lớn.
nhiệt dung riêng lớn.
nhiệt độ nóng chảy lớn.
Đáp án đúng C
Chất làm mát động cơ nhiệt cần hấp thụ được nhiều nhiệt mà nhiệt độ tăng không quá lớn. Đại lượng đặc trưng cho khả năng này là nhiệt dung riêng lớn.
.
.
.
.
Đáp án đúng D
Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Celsius và Kelvin có giá trị bằng nhau: .
Ví dụ tăng từ 20 °C lên 30 °C thì tăng 10 °C, tương ứng từ 293 K lên 303 K cũng tăng 10 K.
4 bar.
5 bar.
1 bar.
3 bar.
Đáp án đúng B
Áp kế chỉ “0” khi áp suất khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển. Do đó số chỉ 4 bar là áp suất dư so với khí quyển.
Áp suất tuyệt đối của khí trong xilanh là bar.
từ trường trong không gian.
điện từ trường trong không gian.
điện trường trong môi trường vật chất.
từ trường trong môi trường vật chất.
Đáp án đúng B
Sóng điện từ là quá trình lan truyền của điện từ trường trong không gian. Điện trường và từ trường biến thiên liên hệ với nhau, lan truyền trong không gian tạo thành sóng điện từ.
.
.
.
.
Đáp án đúng A
Theo mô hình động học phân tử của khí lí tưởng, động năng tịnh tiến trung bình của phân tử là .
Nhiệt độ càng cao thì tốc độ chuyển động của các phân tử càng lớn.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
Các chất được cấu tạo từ các hạt không riêng biệt gọi là phân tử.
Đáp án đúng D
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử, nguyên tử hoặc ion. Phát biểu “các chất được cấu tạo từ các hạt không riêng biệt gọi là phân tử” là sai.
động lượng.
số nucleon.
khối lượng.
điện tích.
Đáp án đúng C
Trong phản ứng hạt nhân, các đại lượng được bảo toàn gồm điện tích, số nucleon, động lượng và năng lượng toàn phần. Khối lượng nghỉ không được bảo toàn vì có thể chuyển hóa thành năng lượng và ngược lại.
Đông.
Nam.
Tây.
Bắc.
Đáp án đúng C
Dòng điện chạy từ Nam ra Bắc, tức theo hướng Bắc. Từ trường có chiều thẳng đứng từ trên xuống dưới. Theo quy tắc bàn tay trái hoặc tích có hướng , lực từ tác dụng lên dây hướng về phía Tây.
áp suất của khí không đổi.
khối lượng riêng khí không đổi.
thể tích của khí không đổi.
nhiệt độ của khí không đổi.
Đáp án đúng D
Định luật Boyle mô tả quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định: hằng số khi nhiệt độ không đổi.
.
.
.
.
Đáp án đúng A
Song sắt và bàn gỗ cùng ở trong phòng nên sau một thời gian chúng có cùng nhiệt độ phòng: . Bàn tay người có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng nên . Ta cảm thấy song sắt lạnh hơn vì sắt dẫn nhiệt tốt hơn gỗ.
hằng số.
hằng số.
hằng số.
hằng số.
Đáp án đúng B
Phương trình trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định là hằng số.
17 hạt neutron.
9 hạt neutron.
8 hạt nucleon.
9 hạt proton.
Đáp án đúng B
Hạt nhân oxygen có số proton là , số nucleon là . Số neutron là .
Đông.
Bắc.
Tây.
Nam.
Đáp án đúng A
Dòng điện đi từ ngoài vào trong mặt phẳng hình vẽ. Theo quy tắc nắm tay phải, các đường sức từ quay theo chiều kim đồng hồ quanh dây dẫn. Tại điểm M nằm phía trên dây, véc tơ cảm ứng từ hướng sang phải, tức hướng Đông.
.
.
.
.
Đáp án đúng A
Hạt nhân bền vững hơn khi có năng lượng liên kết riêng lớn hơn. Đồ thị đạt giá trị lớn nhất gần vùng số khối trung bình, khoảng đến . Trong các hạt nhân đã cho, nằm gần vùng bền vững nhất hơn so với , và .
nhiệt lượng của vật.
cơ năng của vật.
nội năng của vật.
động lượng của vật.
Đáp án đúng C
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Máy phát điện xoay chiều.
Máy biến áp.
Kim la bàn.
Đàn guitar điện.
Đáp án đúng C
Máy phát điện xoay chiều, máy biến áp và đàn guitar điện đều có liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ. Kim la bàn hoạt động dựa trên tương tác từ giữa kim nam châm và từ trường Trái Đất, không dựa trên cảm ứng điện từ.
Phản ứng là phản ứng thu năng lượng.
Cơ chế của phản ứng trên được Otto Hahn đưa ra là dùng hạt neutron có động năng rất lớn (cỡ MeV) đến bắn vào hạt nhân , .
Các hạt nhân, sinh ra từ phản ứng phân hạch của là hoàn toàn xác định.
Thực tế phản ứng trên không xảy ra trực tiếp mà phải qua trạng thái trung gian với phương trình là .
Phản ứng: là phản ứng phân hạch hạt nhân uranium.
a) Sai.
Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng, không phải phản ứng thu năng lượng.
b) Sai.
Phân hạch thường xảy ra khi hạt nhân hấp thụ neutron chậm, không phải neutron có động năng rất lớn cỡ MeV. Ngoài ra neutron bắn vào hạt nhân , không phải bắn vào các hạt nhân sản phẩm , .
c) Sai.
Các hạt nhân sản phẩm sinh ra trong phản ứng phân hạch không hoàn toàn xác định. Phản ứng phân hạch có nhiều khả năng tạo ra các cặp hạt nhân khác nhau.
d) Đúng.
Phản ứng phân hạch thường xảy ra qua trạng thái trung gian là hạt nhân kích thích 92236U*:
.
Tín hiệu ở đầu ra của cuộn dây khi có rung chấn đo được là tín hiệu điện một chiều.
Nguyên tắc hoạt động của thiết bị dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Khi tăng độ cứng của lò xo, thiết bị đo sẽ nhạy hơn với những rung chấn chậm.
Độ lớn suất điện động trung bình tạo ra trong khoảng thời gian 3,0 ms như trên là 2,1 V.
Máy đo rung chấn kiểu cảm ứng hoạt động dựa trên sự biến thiên từ thông qua cuộn dây.
a) Sai.
Khi có rung chấn, cuộn dây dao động lên xuống trong từ trường nên từ thông qua cuộn dây biến thiên. Suất điện động cảm ứng có chiều thay đổi theo chiều chuyển động tương đối giữa cuộn dây và nam châm, nên tín hiệu thu được không phải là tín hiệu điện một chiều ổn định.
b) Đúng.
Thiết bị hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: từ thông qua cuộn dây biến thiên làm xuất hiện suất điện động cảm ứng.
c) Sai.
Nếu tăng độ cứng của lò xo, hệ khó dao động tương đối với rung chấn chậm hơn, nên thiết bị không nhạy hơn với những rung chấn chậm. Muốn nhạy với rung chấn chậm thường cần hệ treo mềm hơn.
d) Đúng.
Ta có: , .
Độ biến thiên cảm ứng từ: .
Thời gian: .
Suất điện động cảm ứng trung bình: .
Thay số: .
Vậy phát biểu d) đúng.
Khối khí thực hiện công khi biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2).
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) thì nhiệt độ của khối khí tăng.
Nội năng của khối khí chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (3) gấp ba lần nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2).
Quá trình từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) là đẳng nhiệt, sau đó từ (2) đến (3) là đẳng áp.
a) Sai.
Từ (1) đến (2), khí biến đổi đẳng nhiệt và áp suất tăng từ lên . Vì hằng số nên thể tích giảm. Khí bị nén, nên khối khí không thực hiện công dương mà nhận công từ bên ngoài.
b) Đúng.
Từ (2) đến (3) là quá trình đẳng áp. Theo phương trình khí lí tưởng: khi không đổi. Trên đồ thị, thể tích tăng nên nhiệt độ của khối khí tăng.
c) Đúng.
Đối với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc trực tiếp vào áp suất hay thể tích.
d) Đúng.
Từ (2) đến (3) là đẳng áp nên: .
Từ hình vẽ có , do đó: .
Vậy nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái (3) gấp ba lần nhiệt độ tuyệt đối ở trạng thái (2).
Dụng cụ (3) là nhiệt kế thủy ngân (nhiệt kế y tế) hoạt động dựa trên tính chất giãn nở vì nhiệt của thủy ngân.
Nội năng của nước ở bình (2) tăng do thế năng của cột nước tăng vì nó được dâng cao hơn so với ban đầu.
Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân ghi nhiệt độ từ 35 °C đến 42 °C nên việc lựa chọn nhiệt độ trong thí nghiệm của nhóm là một trong những cách chọn hợp lý.
Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và hai giá trị này bằng nhau chứng tỏ không có sự truyền nhiệt lượng giữa hai vật có nhiệt độ bằng nhau.
a) Đúng.
Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên sự giãn nở vì nhiệt của thủy ngân. Khi nhiệt độ tăng, thủy ngân nở ra và dâng lên trong ống mao dẫn.
b) Sai.
Nước ở bình (2) ban đầu có nhiệt độ , cao hơn nước trong cốc nhôm , nên nước ở bình (2) truyền nhiệt cho cốc nhôm và nước trong cốc. Vì vậy nội năng của nước ở bình (2) giảm, không phải tăng. Việc thế năng cột nước tăng không phải nguyên nhân làm tăng nội năng.
c) Đúng.
Nhiệt độ ban đầu của hai phần nước là và , đều nằm trong khoảng đo đến của nhiệt kế y tế. Nhiệt độ cân bằng cũng nằm giữa và , nên chọn thang đo này là hợp lý.
d) Đúng.
Sau một thời gian, hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ hai vật đạt cân bằng nhiệt. Khi hai vật có cùng nhiệt độ thì không có sự truyền nhiệt lượng giữa chúng theo nghĩa truyền nhiệt ròng.
Dung tích túi là 1 lít, dung tích xilanh là 1 lít.
Mỗi chu trình, khí trong túi giãn đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít sang tổng thể tích lít, nên áp suất giảm một nửa.
Sau chu trình: .
Ban đầu mmHg, cần giảm xuống mmHg:
Vì nên chu trình.
Máy thực hiện 6 chu trình trong 1 phút, tức mỗi chu trình mất s.
Thời gian cần dùng là s.
Đáp án: 90.
Từ đồ thị, ta có:
Trạng thái (1): , .
Trạng thái (2): , .
Với khí lí tưởng: .
Do đó:
.
Công của khí theo từng con đường:
Với đường : khí giãn nở đẳng áp ở áp suất từ đến nên
.
Suy ra: .
Với đường : đường thẳng nên công bằng diện tích hình thang:
.
Suy ra: .
Với đường : khí giãn nở đẳng áp ở áp suất từ đến nên .
Suy ra: .
Theo đề: .
Suy ra: .
.
Vậy: .
Đáp án: 3,7
Độ giảm nhiệt độ của cơ thể em bé là:
.
Nhiệt lượng cơ thể tỏa ra:
cal.
Nhiệt lượng này dùng để làm bay hơi mồ hôi. Khối lượng mồ hôi bay hơi là:
g.
Thời gian là 20 phút, nên tốc độ bay hơi trung bình là:
g/phút.
Đáp án: 1,94.
Hạt nhân có:
proton, neutron.
Độ hụt khối:
amu.
Năng lượng liên kết của hạt nhân:
MeV.
Năng lượng liên kết riêng:
MeV.
Đáp án: 8,36.
Diện tích khung dây: .
Tốc độ quay: vòng/phút vòng/s.
Tần số góc: rad/s.
Suất điện động cực đại:
V.
Suất điện động hiệu dụng: V.
Đáp án: 8,9.
Cạnh hình vuông là cm m.
Diện tích khung: .
Cảm ứng từ tăng theo thời gian: nên: T/s.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: V.
Từ trường hướng cùng chiều pháp tuyến và đang tăng, nên dòng điện cảm ứng tạo từ trường ngược chiều . Do đó dòng cảm ứng có chiều kim đồng hồ.
Theo kí hiệu nguồn trong hình, nguồn điện cũng gây dòng điện theo chiều kim đồng hồ, nên hai suất điện động cùng chiều.
Tổng suất điện động trong mạch: V.
Cường độ dòng điện: A.
Đáp án: 2,8.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










