
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật Lí 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Lần 2
28 câu hỏi
khối lượng của vật.
khối lượng và nhiệt độ của vật.
khối lượng và thể tích của vật.
nhiệt độ và thể tích của vật.
Đáp án đúng D
Nội năng của một vật phụ thuộc vào động năng chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa các phân tử. Động năng phụ thuộc vào nhiệt độ, thế năng tương tác phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử, tức liên quan đến thể tích.
Vậy nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
0,58.
0,67.
2,89.
1,70.
Đáp án đúng D
Mẫu ban đầu là chất phóng xạ nguyên chất nên tại mọi thời điểm: .
Từ đồ thị tại thời điểm , đọc gần đúng được , .
Do đó: .
đường thẳng song song với trục Op.
nửa đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
đường thẳng song song với trục OT.
đường hyperbol.
Đáp án đúng B
Quá trình đẳng áp có không đổi. Với khí lí tưởng: .
Suy ra tỉ lệ thuận với , nên trong hệ tọa độ , đường đẳng áp là nửa đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí.
thể tích và áp suất khi nhiệt độ không đổi.
áp suất và nhiệt độ tuyệt đối khi thể tích không đổi.
thể tích và nhiệt độ tuyệt đối khi áp suất không đổi.
Đáp án đúng B
Định luật Boyle áp dụng cho một lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi: .
Vậy định luật Boyle cho biết mối liên hệ giữa thể tích và áp suất khi nhiệt độ không đổi.
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng D
Xét từng phát biểu:
(1) Đúng. Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
(2) Sai. Công thức đúng là hay .
(3) Đúng. Tia thường phát kèm sau các phóng xạ , khi hạt nhân con ở trạng thái kích thích.
(4) Đúng. Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của lượng chất phóng xạ.
(5) Sai. Độ phóng xạ giảm dần theo thời gian theo quy luật hàm số mũ.
cuộn dây roto.
cuộn dây thứ cấp.
cuộn dây stato.
cuộn dây sơ cấp.
Đáp án đúng D
Trong sạc không dây, cuộn dây ở đế sạc nhận năng lượng từ nguồn điện và tạo từ trường biến thiên. Cuộn dây này đóng vai trò cuộn sơ cấp.
Cuộn dây trong điện thoại là cuộn thứ cấp.
144 proton và 93 neutron.
144 proton và 93 electron.
93 proton và 144 neutron.
93 proton và 237 neutron.
Đáp án đúng C
Hạt nhân có số proton là .
Số neutron là .
Vậy hạt nhân có 93 proton và 144 neutron.
90 V.
30 V.
60 V.
120 V.
Đáp án đúng C
Suất điện động cảm ứng: .
Đổi .
Ta có: .
Vì cốc nước được làm ướt trước khi rót.
Vì nước trong cốc thấm qua thành cốc ra ngoài.
Vì hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh và ngưng tụ thành giọt.
Vì nước trong cốc bay hơi và ngưng tụ lại bên ngoài.
Đáp án đúng C
Khi uống nước lạnh, mặt ngoài cốc có nhiệt độ thấp. Hơi nước trong không khí gặp bề mặt cốc lạnh thì bị ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ.
khối lượng của neutron.
khối lượng của hạt nhân hiđrô .
khối lượng của nguyên tử cacbon .
khối lượng của proton.
Đáp án đúng C
Đơn vị khối lượng nguyên tử được định nghĩa bằng khối lượng của nguyên tử cacbon .
I . L . c o s α .
I . L . s i n α .
I . L .
I . L . t a n α .
Đáp án đúng B
Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có độ lớn: , trong đó là góc giữa dây dẫn và vectơ cảm ứng từ.
.
.
.
.
Đáp án đúng D
Với cùng một lượng khí: .
Trên đồ thị , hệ số góc của đường thẳng tỉ lệ với thể tích .
Đường dốc nhất, rồi đến , rồi .
Suy ra: , hay .
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Đáp án đúng C
Chất khí có các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, lực tương tác giữa các phân tử nhỏ và nhiệt độ càng cao thì chuyển động càng nhanh.
Phân tử chất khí không sắp xếp có trật tự.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Đáp án đúng C
Dòng điện đi từ cực dương sang cực âm của nguồn. Dùng quy tắc nắm tay phải cho ống dây, xác định được đầu bên phải của ống dây là cực Nam.
Ở ngoài ống dây, đường sức từ đi vào cực Nam, nên đầu Bắc của kim nam châm quay về phía ống dây.
Vị trí đúng là Hình 2
từ Bắc vào Nam.
từ Đông sang Tây.
từ Tây sang Đông.
từ Nam ra Bắc.
Đáp án đúng C
Trong sóng điện từ, ba vectơ , và phương truyền sóng tạo thành một tam diện thuận, tức cùng hướng truyền sóng.
Sóng truyền từ Bắc sang Nam, hướng thẳng đứng từ dưới lên trên. Suy ra phải hướng từ Tây sang Đông.
2-3-4-5-6-1.
1-2-4-5-6-3.
6-5-4-3-2-1.
6-4-3-5-2-1.
Đáp án đúng D
Thứ tự hợp lí khi đo nhiệt dung riêng của nước:
6. Đổ nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước.
4. Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
3. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
5. Bật nguồn điện.
2. Khuấy đều, đọc công suất và nhiệt độ theo thời gian.
1. Tắt nguồn điện.
Vậy thứ tự là 6-4-3-5-2-1.
mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
trong mạch có một nguồn điện.
Đáp án đúng B
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín khi từ thông qua mạch biến thiên theo thời gian.
Sự nóng chảy.
Sự ngưng kết.
Sự hóa hơi.
Sự thăng hoa.
Đáp án đúng B
Hơi nước chuyển trực tiếp từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng là quá trình ngưng kết.
(I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.
Không cần giữ pit-tông cố định ở bước 2.
Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.
Khi pit-tông được giữ cố định thì thể tích khí không đổi, khí không thực hiện công. Do đó nhiệt lượng khí nhận hoặc mất làm thay đổi nội năng của khí.
a) Đúng.
Mệnh đề (I) chính là giả thuyết mà nhóm học sinh đưa ra.
b) Đúng.
Ở bước 2, thay nước nóng bằng nước đá đang tan, khí truyền nhiệt ra ngoài nên nhiệt độ giảm: . Với một lượng khí xác định, khi nhiệt độ giảm thì nội năng giảm.
c) Sai.
Cần giữ pit-tông cố định để thể tích khí không đổi. Nếu không giữ cố định, khí có thể co lại hoặc giãn ra, khi đó có thể xuất hiện công cơ học, không còn đúng điều kiện kiểm tra giả thuyết.
d) Đúng.
Bước 1 cho thấy khi khí nhận nhiệt thì , nội năng tăng. Bước 2 cho thấy khi khí mất nhiệt thì , nội năng giảm. Kết quả phù hợp với giả thuyết.
Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.
Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.
Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2 kJ/kg.K.
Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43 °C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường coi là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.
Khối lượng nước đá: .
Nhiệt độ ban đầu: .
Nhiệt dung riêng của nước đá: .
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá: .
Công suất bình nhiệt lượng kế: .
Nhiệt lượng để nước đá tăng từ đến là:
.
Nhiệt lượng để nước đá nóng chảy hoàn toàn ở là:
.
Tổng nhiệt lượng nước đá nhận để từ đến khi nóng chảy hoàn toàn là:
.
a) Sai.
Đề cho 415 kJ, trong khi tính được .
b) Sai.
Theo đồ thị, đến khoảng nước đá đã nóng chảy hoàn toàn.
Nhiệt lượng bình cung cấp trong là: .
Hiệu suất là: .
Không phải 90%.
c) Đúng.
Từ đồ thị, sau khi nước đá nóng chảy hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ từ đến trong khoảng từ đến , tức .
Nhiệt lượng toàn phần bình cung cấp trong giai đoạn này: .
Vì hiệu suất coi như không đổi: .
Suy ra nhiệt dung riêng của nước:
.
d) Đúng.
Khi nước nguội từ xuống , nhiệt lượng tỏa ra là:
.
Trong 24 giờ, tốc độ truyền nhiệt trung bình ra môi trường là:
.
Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N.
Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M.
Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là . Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chỉ của điện kế G là 4 m.A. Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là .
Khi nam châm hoặc cuộn dây chuyển động tương đối với nhau thì từ thông qua cuộn dây biến thiên, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Chiều dòng điện cảm ứng tuân theo định luật Lenz: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu.
a) Sai.
Khi đưa nam châm ra xa cuộn dây, từ thông qua cuộn dây giảm. Theo quy tắc Lenz và chiều quấn dây trong hình, dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M, không phải từ M đến N.
b) Đúng.
Khi giữ nam châm đứng yên và dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm, hiện tượng tương đương với việc đưa nam châm ra xa cuộn dây. Vì vậy dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M.
c) Đúng.
Khi đưa nam châm lại gần cuộn dây, từ thông qua cuộn dây biến thiên nên kim điện kế lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động, từ thông không còn biến thiên nên không còn dòng điện cảm ứng, kim điện kế trở về vạch số 0.
d) Đúng.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn: .
Với , : .
Mà , nên tốc độ biến thiên từ thông là: .
Ở phản ứng trên, tổng số proton được bảo toàn.
Trong phản ứng trên giá trị .
Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.
Một tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân, được trang bị các lò phản ứng hạt nhân có tổng công suất phát điện bằng 120 MW. Cho khối lượng của 1 mol nguyên tử bằng 235 g. Nếu các lò phản ứng hạt nhân trên tàu sử dụng nhiên liệu với cơ chế phản ứng như trên, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng 30% thì khối lượng cần dùng để tàu hoạt động với công suất điện 120 MW trong 24 giờ liên tục bằng 360 g.
Phản ứng:
.
a) Đúng.
Hiểu theo bảo toàn điện tích hay bảo toàn số Z:
Vế trái: .
Vế phải: .
Vậy số Z được bảo toàn.
b) Đúng.
Áp dụng bảo toàn số khối:
.
c) Đúng.
Hạt nhân nặng hấp thụ neutron rồi vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn, đồng thời phát ra neutron. Đây là phản ứng phân hạch.
d) Sai.
Điện năng tàu cần trong 24 giờ: .
Hiệu suất chuyển đổi là 30%, nên năng lượng hạt nhân cần cung cấp: .
Mỗi phản ứng tỏa năng lượng: .
Số hạt cần phân hạch: hạt.
Số mol cần dùng: .
Khối lượng cần dùng: .
Không phải 360 g.
Dây dẫn chịu ba lực: trọng lực , lực từ và lực căng dây.
Ở vị trí cân bằng, dây treo lệch góc nên: .
Suy ra: .
Thay số: , , .
.
Đáp án: 1,04
Phản ứng:
+ 17,3 MeV.
Mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt và tỏa năng lượng .
Số hạt có trong 1 g là:
hạt.
Vì mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt He nên số phản ứng là:
phản ứng.
Đổi năng lượng:
.
Năng lượng tỏa ra:
.
Mà , nên:
.
Đáp án: 0,21.
Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ lên là:
.
Nhiệt lượng cần để hóa hơi hoàn toàn nước ở là:
.
Tổng nhiệt lượng cần thiết:
.
Đổi sang MJ:
.
Đáp án: 25,8
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: .
Trong đó công khí thực hiện khi dãn nở đẳng áp là: .
Đổi: .
Suy ra: .
Do đó độ tăng nội năng của khí là: .
Đáp án: 400
Quá trình giảm áp coi như đẳng nhiệt, nên với cùng một lượng khí:.
Xét theo lưu lượng trong một phút:.
Suy ra: .
Thay số: , , lít/phút.
lít/phút.
Đáp án: 0,1
Quá trình đẳng áp nên: V/T = hằng số.
Thể tích tăng thêm 10% nên: .
Nhiệt độ sau là: .
Ta có: .
Suy ra: .
Đổi sang độ C: .
Làm tròn đến phần nguyên:
Đáp án: 18
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)










