Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\]và \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3{x^2}} \right]dx = 10} \]. Tính \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \]?

\[ - 2\].

\[ - 18\].

\[18\].

\[2\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Ta có \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3{x^2}} \right]dx = } \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx + } \int\limits_0^2 {3{x^2}dx = } \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx + } 8 = 10 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 2} \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], một vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \[x = 0\], \[x = 4\]. Một mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\]tại điểm có hoành độ bằng \[x\] với \[0 \le x \le 4\] cắt vật thể theo mặt cắt là một hình vuông cạnh bằng \[\sqrt {2x + 1} \]. Thể tích của vật thể bằng

\[\frac{{26}}{3}\pi \].

\[20\].

\[20\pi \].

\[\frac{{26}}{3}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn B

Ta có \[V = \int\limits_a^b {S\left( x \right){\rm{d}}x{\rm{ }}}  = \int\limits_0^4 {{{\left( {\sqrt {2x + 1} } \right)}^2}{\rm{d}}x{\rm{ }}}  = \int\limits_0^4 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\rm{d}}x{\rm{ = }}\left( {{x^2} + x} \right)\left| \begin{array}{l}4\\0\end{array} \right. = 20\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \cos 2x\].

\[\int {\cos 2xdx = - 2\sin 2x + C} \].

\[\int {\cos 2xdx = 2\sin 2x + C} \].

\[\int {\cos 2xdx = - \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].

\[\int {\cos 2xdx = \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Ta có \[\int {\cos 2xdx = \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \[g\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\], với \[C\] là hằng số

\[g'\left( x \right) = f\left( x \right),\,\forall x \in K\].

\[g'\left( x \right) = f\left( x \right) + C,\,\forall x \in K\].

\[f'\left( x \right) = g\left( x \right) + C,\,\forall x \in K\].

\[f'\left( x \right) = g\left( x \right),\,\forall x \in K\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Hàm số \[g\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\] thì \[g'\left( x \right) = f\left( x \right),\,\forall x \in K\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\int {{2^x}dx = F\left( x \right) + C} \]. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[F'\left( x \right) = {2^x} + C\].

\[F'\left( x \right) = {2^x}\ln 2\].

\[F'\left( x \right) = {2^x}\].

\[F'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 + C\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

Theo định nghĩa nguyên hàm ta có: \[F'\left( x \right) = {2^x}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y =  - 2x + 2\] bằng

\[\frac{{233}}{{24}}\].

\[\frac{{17\sqrt {17} }}{{24}}\].

\[\frac{{43\sqrt {17} }}{{24}}\].

\[\frac{{125}}{{24}}\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y =  - 2x + 2\] là nghiệm của phương trình

\[2{x^2} + x =  - 2x + 2 \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x =  - 2\end{array} \right.\]

Vậy diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y =  - 2x + 2\] là

\[S = \int\limits_{ - 2}^{\frac{1}{2}} {\left| {2{x^2} + 3x - 2} \right|dx = \frac{{125}}{4}} \].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai hàm số \[f\left( x \right)\], \[g\left( x \right)\] liên tục trên \[K\]. Giả sử \[F\left( x \right)\], \[G\left( x \right)\] lần lượt là một nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] và \[g\left( x \right)\] trên \[K\]. Xét các mệnh đề sau:

(I) \[F\left( x \right) + G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) + g\left( x \right)\].

(II) \[{\rm{k}}{\rm{.}}F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[{\rm{k}}{\rm{.}}f\left( x \right)\] với \[{\rm{k}} \in \mathbb{R}\].

(III) \[F\left( x \right).G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right).g\left( x \right)\].

(IV) \[\frac{{F\left( x \right)}}{{G\left( x \right)}}\] là một nguyên hàm của hàm số \[\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\] với \[g\left( x \right) \ne 0\].

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là

\[4\].

\[3\].

\[2\].

\[1\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

Ta có: \[{\left( {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right)^\prime } = F'\left( x \right) + G'\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\].

\[{\left( {{\rm{k}}{\rm{.}}F\left( x \right)} \right)^\prime } = {\rm{k}}.F'\left( x \right) = {\rm{k}}.f\left( x \right)\].

\[{\left( {F\left( x \right).G\left( x \right)} \right)^\prime } \ne f\left( x \right).g\left( x \right)\].

\[{\left( {\frac{{F\left( x \right)}}{{G\left( x \right)}}} \right)^\prime } \ne \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\] với \[g\left( x \right) \ne 0\].

Vậy mệnh đề (I) và (II) đúng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 2\) thì \(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\) bằng

\[6\].

\[3\].

\[18\].

\[2\].

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Theo tính chất của nguyên hàm ta có: \(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3\int\limits_2^5 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3.2 = 6\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tích phân \(\int_0^1 {{e^x}dx} \) bằng

\(e - 1.\)

\( - e + 1.\)

\( - e - 1.\)

\(e + 1.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn A

Ta có \(\int_0^1 {{e^x}dx}  = {e^x}\left| \begin{array}{l}1\\0\end{array} \right. = {e^1} - {e^0} = e - 1.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khối nào sau đây không phải là khối tròn xoay?

Khối nón cụt.

Khối nón.

Khối chóp đều.

Khối cầu.

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

Khối chóp đều không phải là khối tròn xoay.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết \(F(x)\)là một nguyên hàm của \(f(x)\)trên \(\mathbb{R}\)và \(F(2) = 6,F(4) = 12\). Tính tích phân \(\int_2^4 {f(x)dx} \) bằng

\(18.\)

\(2.\)

\( - 6\).

\(6.\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Ta có \(\int_2^4 {f(x)dx}  = \left. {F(x)} \right|_2^4 = F(4) - F(2) = 12 - 6 = 6\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phằng \(\left( H \right)\)giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \ln x,\,y = 0\) và hai đường thẳng \(x = 2,\,x = 4\) quanh trục hoành là

\(\pi \int_2^4 {\ln xdx} .\)

\(\int_2^4 {\ln xdx} .\)

\(\int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)

\(\pi \int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)

Xem đáp án

Lời giải

Chọn D

Thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phằng \(\left( H \right)\)giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \ln x,\,y = 0\) và hai đường thẳng \(x = 2,\,x = 4\) quanh trục hoành là \(V = \pi \int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho \[F\left( x \right),G\left( x \right)\] lần lượt là nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = x\sqrt x  + 8,\,\,g\left( x \right) = {5^x} - {e^x}.\]

a

[NB] \[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\].

ĐúngSai
b

[TH] \[\int {g\left( x \right)dx} = {5^x}\ln 5 - {e^x} + {C_2}\].

ĐúngSai
c

[TH] Biết \[\int\limits_1^2 {\left( {x\sqrt x + 8} \right)dx} = \frac{a}{b}\left( {c\sqrt 2 - 1} \right) + 8\] \[(a,b,c \in \mathbb{N},\,\,a\] là số nguyên tố). Khi đó \[a + b + c = 11\].

ĐúngSai
d

[TH] Biết \[F\left( 1 \right) = \frac{2}{5};G\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 5}} - 1\]. Ta có \[F\left( 4 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{{184}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Ta có \[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int {f\left( x \right)} dx - \int {g\left( x \right)dx = } F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\].

b) Ta có: \[\int {g\left( x \right)dx}  = \int {\left( {{5^x} - {e^x}} \right)dx}  = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}\].

c) Ta có: \[\int\limits_1^2 {\left( {x\sqrt x  + 8} \right)dx}  = \int\limits_1^2 {\left( {{x^{\frac{3}{2}}} + 8} \right)dx}  = \left( {\frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\1\end{array}} \right. = \frac{2}{5}\left( {4\sqrt 2  - 1} \right) + 8\]

Do đó, \[a = 2,b = 5,c = 4 \Rightarrow a + b + c = 11\].

d) Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x + {C_1}}\\{G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}}\end{array}} \right.\]. Mặt khác \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( 1 \right) = \frac{2}{5}}\\{G\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 5}} - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{C_1} =  - 8}\\{{C_2} = 0}\end{array}} \right.\].

Do đó \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x - 8}\\{G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( 4 \right) = \frac{{184}}{5}}\\{G\left( 1 \right) = \frac{5}{{\ln 5}} - e}\end{array}} \right.\].

Vậy \[F\left( 4 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{{184}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\].

14. Đúng sai
• 1 điểm

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'\left( x \right) =  - 0,0006x + 9,4\). Ở đây, \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm (\(x \in \mathbb{N}\)).

a

[NB] Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 9,4x\).

ĐúngSai
b

[NB] Lợi nhuận khi bán được \(40\) sản phẩm đầu tiên là \(375,52\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

[TH] Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(45\) đơn vị sản phẩm là \(46,36\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

[TH] Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(350\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là 77.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức

\(P\left( x \right) = \int {\left( { - 0,0006x + 9,4} \right)} \,{\rm{d}}x =  - 0,0003{x^2} + 9,4x + C\).

Do \(P\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(P\left( x \right) =  - 0,0003{x^2} + 9,4x\).

b) Lợi nhuận khi bán được \(40\) sản phẩm đầu tiên là

\(P\left( {40} \right) =  - 0,0003\,.\,{40^2} + 9,4\,.\,40 = 375,52\) (triệu đồng).

c) Lợi nhuận khi bán được \(45\) sản phẩm đầu tiên là

\(P\left( {45} \right) =  - 0,0003\,.\,{45^2} + 9,4\,.\,45 = 422,3925\) (triệu đồng).

Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(45\) đơn vị sản phẩm là

\(P\left( {45} \right) - P\left( {40} \right) = 422,3925 - 375,52 = 46,8725\) (triệu đồng).

d) Theo đề bài, sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(350\) triệu đồng, ta có

\(\begin{array}{l}P\left( a \right) - P\left( {40} \right) > 350\\ \Leftrightarrow \left( { - 0,0003{a^2} + 9,4a} \right) - 375,52 > 350\\ \Leftrightarrow  - 0,0003{a^2} + 9,4a - 725,52 > 0\\ \Rightarrow 77,37 < a < 31255,96\end{array}\)

Mà \(a \in \mathbb{N} \Rightarrow {a_{\min }} = 78\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Cho hàm số y = f(x), hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây  Biết f(- 1) =-43/4, diện tích hình phẳng (H1), (H2) lần lượt bằng 20 và 128. (ảnh 1)

Biết \(f\left( { - 1} \right) =  - \frac{{43}}{4}\), diện tích hình phẳng \(\left( {{H_1}} \right),\,\,\left( {{H_2}} \right)\) lần lượt bằng 20 và 128.

a

\(\int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 128\).

ĐúngSai
b

\(\int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} > \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \).

ĐúngSai
c

Giá trị \(f\left( 1 \right) = \frac{{37}}{4}\).

ĐúngSai
d

\(\int\limits_{ - 1}^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = - 108\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) \(\int\limits_1^5 {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x}  = 128 \Rightarrow  - \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = 128 \Rightarrow \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  =  - 128\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x}  = 20 \Rightarrow \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = 20 \Rightarrow \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  > \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \). Suy ra là mệnh đề sai.

c) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = 20 \Rightarrow f\left( 1 \right) - f\left( { - 1} \right) = 20 \Rightarrow f\left( 1 \right) = f\left( { - 1} \right) + 20 = 20 - \frac{{43}}{4} = \frac{{37}}{4}\). Suy ra là mệnh đề đúng.

d) \(\int\limits_{ - 1}^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = 20 - 128 =  - 108\). Suy ra là mệnh đề đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật đang chuyển động với vận tốc \({v_0} = 12,(m/s)\) thì thay đổi vận tốc với gia tốc \(a = 5 - t,(m/{s^2})\) (với \(t\) giây là thời gian chuyển động).

a

[NB] Vận tốc chuyển động của vật là \(v(t) = - \frac{1}{2}{t^2} + 5t + C\).

ĐúngSai
b

[NB] Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) (giây) bằng \(20(m/s)\).

ĐúngSai
c

[TH] Vật chuyển động với vận tốc tăng dần, sau đó giảm dần.

ĐúngSai
d

[TH] Quãng đường vật đi được từ đầu đến khi vận tốc bằng \(0\) là 126 mét.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Sai

+ Vận tốc của chuyển động là \(v\left( t \right) = \int {\left( {5 - t} \right)dt = 5t - \frac{{{t^2}}}{2}}  + C\). Mà \(v\left( 0 \right) = 12 \Rightarrow C = 12\)

Vậy Vận tốc chuyển động của vật là \(v(t) =  - \frac{1}{2}{t^2} + 5t + 12\).

b) Đúng

\[v\left( t \right) = 5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12 \Rightarrow v\left( 2 \right) = 20\]

c) Đúng

+ Bảng biến thiên của v(t)

Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 = 12,(m/s) thì thay đổi vận tốc với gia tốc a = 5 - t,(m/s^2) (với t giây là thời gian chuyển động). (ảnh 1)

d) Sai

+ \[v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12 = 0 \Rightarrow t = 12 \vee t =  - 2\].

+ Quãng đường đi được từ đầu cho đến khi dừng là \[S = \int\limits_0^{12} {\left( {5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12} \right)} dt = 216(m)\]

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Giả sử \[F(x)\]là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}\],\[F\left( 0 \right) = 0\].Giá trị của \[F\left( \pi  \right)\]bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: \[2\].

Vì \[F(x)\]là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}\] nên

\[F\left( \pi  \right) - F\left( 0 \right) = \int\limits_0^\pi  {\sin {\rm{x}}dx = 2 \Rightarrow } F\left( \pi  \right) = 2\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Người ta xả nước từ một chiếc bể với vận tốc \(v\left( t \right) = 500 - 10t\) (lít/phút), với t là thời gian tính bằng phút. Biết rằng bể sẽ hết nước sau \(40\) phút kể từ lúc bắt đầu xả. Hỏi ban đầu trong bể có bao nhiêu mét khối nước?

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 12

Ta có vận tốc \(v\left( t \right) = 500 - 10t\) (lít/phút), bể sẽ hết nước sau \(40\) phút kể từ lúc bắt đầu xả.

Khi đó lượng nước trong bể là \({V_n} = \int\limits_0^{40} {v\left( t \right){\rm{dt}} = } \int\limits_0^{40} {\left( {500 - 10t} \right){\rm{dt}} = \left. {\left( {500t - 5{t^2}} \right)} \right|_0^{40} = 12000} \)(lít).

Đổi đơn vị \(12000\) (lít) \( = 12\) (m3).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = x\sqrt {x + 1} \,\,\left( {x \ge 0} \right)\), hai trục toạ độ và đường thẳng \(x = 3\). Khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 91,9.

Khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng

\(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {x\sqrt {x + 1} } \right)}^2}} {\rm{d}}x\)\( = \pi \int\limits_0^3 {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)} {\rm{d}}x = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3 = \frac{{117}}{4}\pi  \simeq 91,9\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét điểm \(M\left( {x,f\left( x \right)} \right)\) thay đổi trên \(\left( C \right)\). Biết hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) là \({k_M} = 3{x^2} + 2x - 1\) và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) cách gốc tọa độ \(1\) đơn vị. Giá trị của \(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: -1,1.

Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại  là \(f'\left( x \right) = {k_M} = 3{x^2} + 2x - 1\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right){\rm{d}}x}  = {x^3} + {x^2} - x + C\).

Mà \(M\left( {1;0} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow {1^3} + {1^2} - 1 + C = 0 \Leftrightarrow C =  - 1\).

Vậy \(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x - 1 \Rightarrow f\left( {\frac{1}{2}} \right) = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} - 1 =  - \frac{9}{8} \approx  - 1,1\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do sự gia tăng nồng độ \(C{O_2}\) trong khí quyển. Giả sử nồng độ \(C{O_2}\) trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi hàm số \(C(t) = 420 + 2,5t + 0,02{t^2}\), trong đó \(t\) được tính theo năm và \(t = 0\) ứng với năm 2025. Mối quan hệ giữa độ tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu \(T(t)\) (đơn vị: C0 và nồng độ \(C{O_2}\) được mô tả như sau: \(T(t) = \int_0^t k C(x)dx\) với \(k\) là hằng số.

Nếu không có biện pháp giảm phát thải \(C{O_2}\) và giả sử nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng thêm 0,99°C từ năm 2025 đến năm 2040 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng thêm bao nhiêu °C từ năm 2025 đến năm 2060? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 2,48.

1. Xác định mốc thời gian (\(t\)):

Năm 2025 ứng với \(t = 0\).

Năm 2040 ứng với \(t = 2040 - 2025 = 15\).

Năm 2060 ứng với \(t = 2060 - 2025 = 35\).

2. Tìm hằng số \(k\):

Theo đề bài, mức tăng nhiệt độ đến năm 2040 là 0,99°C, tức là \(T(15) = 0,99\).

Ta có phương trình: \(0,99 = k\int_0^{15} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx \Rightarrow k = \frac{{0,99}}{{6603,75}}\).

3. Tính mức tăng nhiệt độ đến năm 2060 (\(T(35)\)):

\(\begin{array}{l}T(35) = k\int_0^{35} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx = \frac{{0,99}}{{6603,75}}.\int_0^{35} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx\\ = \frac{{0,99}}{{6603,75}}.\left[ {420x + 1,25{x^2} + \frac{{0,02}}{3}{x^3}} \right]_0^{35} \approx 2,47615...\end{array}\)

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được: 2,48°C.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một cổng có hình dạng là một parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(I\), hai chân cổng là hai điểm \(E,F\) nằm trên mặt đất. Để tiện phân luồng giao thông, người ta dựng một khung chân có dạng hình vuông \(ABCD\) có cạnh dài 6 mét như hình vẽ bên dưới, với hai điểm \(A,D\) nằm trên \(\left( P \right)\). Biết trục đối xứng của hình vuông trùng với trục đối xứng của \(\left( P \right)\).

Diện tích nhỏ nhất của phần cổng giới hạn bởi parabol (P) và mặt đường EF là bao nhiêu mét vuông? (ảnh 1)

Diện tích nhỏ nhất của phần cổng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và mặt đường \(EF\) là bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: 62,4.

Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) thỏa mãn:

Trục đối xứng của parabol trùng với trục \(Oy\), và mặt đường \(EF\) trùng với trục \(Ox\).

Khi đó, đỉnh \(I\) của parabol sẽ có tọa độ \((0,h)\) với \(h > 0\). Vì parabol là một cổng có dạng vòm nên nó quay bề lõm xuống dưới, suy ra phương trình của parabol có dạng \(y = a{x^2} + h\) với \(a < 0\).

Khung chắn \(ABCD\) là một hình vuông có cạnh dài \(6\) mét. Vì trục đối xứng của hình vuông trùng với trục \(Oy\) và \(A,D\) nằm trên parabol, \(B,C\) nằm trên mặt đất \(Ox\), ta có các tọa độ của các đỉnh hình vuông như sau: \(A( - 3,6)\), \(B( - 3,0)\), \(C(3,0)\), \(D(3,6)\)

Do các điểm \(A( - 3,6)\) (hoặc \(D(3,6)\)) thuộc parabol \(y = a{x^2} + h\), ta thay tọa độ của \(A\) vào phương trình parabol:

\(6 = a{( - 3)^2} + h \Rightarrow 6 = 9a + h\).

Từ đó, ta có \(a = \frac{{6 - h}}{9}\).

Vì parabol quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\). Điều này có nghĩa là \(\frac{{6 - h}}{9} < 0 \Rightarrow 6 - h < 0 \Rightarrow h > 6\).

Parabol cắt trục \(Ox\) (mặt đất) tại hai điểm \(E\) và \(F\). Để tìm tọa độ của \(E,F\), ta cho \(y = 0\) trong phương trình parabol: \(a{x^2} + h = 0 \Rightarrow a{x^2} =  - h \Rightarrow {x^2} =  - \frac{h}{a}\).

Vì \(a < 0\) và \(h > 6\), nên \( - \frac{h}{a} > 0\). Suy ra \(x =  \pm \sqrt { - \frac{h}{a}} \). Vậy \(E( - \sqrt { - \frac{h}{a}} ,0)\) và \(F(\sqrt { - \frac{h}{a}} ,0)\).

Chiều dài đoạn \(EF\) là \(2\sqrt { - \frac{h}{a}} \).

Diện tích của phần cổng (hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục \(Ox\)) được tính bằng công thức diện tích hình viên phân parabol:

Chiều dài đáy là \(EF = 2\sqrt { - \frac{h}{a}} \).

Chiều cao là tung độ đỉnh của parabol, tức là \(h\).

Do đó, diện tích \(S = \frac{2}{3}.\left( {2\sqrt { - \frac{h}{a}} } \right).h = \frac{4}{3}h\sqrt { - \frac{h}{a}} \).

Thay \(a = \frac{{6 - h}}{9}\) vào biểu thức diện tích \(S\): \(S = \frac{4}{3}h\sqrt { - \frac{h}{{\frac{{6 - h}}{9}}}}  = 4\sqrt {\frac{{{h^3}}}{{h - 6}}} \)

Xét hàm số \(f(h) = \frac{{{h^3}}}{{h - 6}}\). Ta có: \(f'(h) = \frac{{2{h^2}(h - 9)}}{{{{(h - 6)}^2}}}\).

Cho \(f'(h) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{2{h^2}(h - 9)}}{{{{(h - 6)}^2}}} = 0\) \( \Rightarrow h = 9\). Vậy \(f(h)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(h = 9\).

Thay \(h = 9\) vào công thức tính diện tích \(S\): \({S_{min}} = 4\sqrt {\frac{{{9^3}}}{{9 - 6}}}  = 36\sqrt 3 \).

Làm tròn kết quả đến hàng phần chục, ta được \({S_{min}} \approx 62.4\) (mét vuông).

Kết luận: Diện tích nhỏ nhất của phần cổng giới hạn bởi parabol \((P)\) và mặt đường \(EF\) là \(62.4\) mét vuông.