Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Phan Đình Phùng (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên \[\mathbb{R}\]và \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3{x^2}} \right]dx = 10} \]. Tính \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} \]?
\[ - 2\].
\[ - 18\].
\[18\].
\[2\].
Lời giải
Chọn D
Ta có \[\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( x \right) + 3{x^2}} \right]dx = } \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx + } \int\limits_0^2 {3{x^2}dx = } \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx + } 8 = 10 \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 2} \].
Trong không gian \[Oxyz\], một vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \[x = 0\], \[x = 4\]. Một mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\]tại điểm có hoành độ bằng \[x\] với \[0 \le x \le 4\] cắt vật thể theo mặt cắt là một hình vuông cạnh bằng \[\sqrt {2x + 1} \]. Thể tích của vật thể bằng
\[\frac{{26}}{3}\pi \].
\[20\].
\[20\pi \].
\[\frac{{26}}{3}\].
Lời giải
Chọn B
Ta có \[V = \int\limits_a^b {S\left( x \right){\rm{d}}x{\rm{ }}} = \int\limits_0^4 {{{\left( {\sqrt {2x + 1} } \right)}^2}{\rm{d}}x{\rm{ }}} = \int\limits_0^4 {\left( {2x + 1} \right)} \,{\rm{d}}x{\rm{ = }}\left( {{x^2} + x} \right)\left| \begin{array}{l}4\\0\end{array} \right. = 20\].
Tìm nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = \cos 2x\].
\[\int {\cos 2xdx = - 2\sin 2x + C} \].
\[\int {\cos 2xdx = 2\sin 2x + C} \].
\[\int {\cos 2xdx = - \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].
\[\int {\cos 2xdx = \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].
Lời giải
Chọn D
Ta có \[\int {\cos 2xdx = \frac{{\sin 2x}}{2} + C} \].
Hàm số \[g\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\], với \[C\] là hằng số
\[g'\left( x \right) = f\left( x \right),\,\forall x \in K\].
\[g'\left( x \right) = f\left( x \right) + C,\,\forall x \in K\].
\[f'\left( x \right) = g\left( x \right) + C,\,\forall x \in K\].
\[f'\left( x \right) = g\left( x \right),\,\forall x \in K\].
Lời giải
Chọn A
Hàm số \[g\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right)\] trên khoảng \[K\] thì \[g'\left( x \right) = f\left( x \right),\,\forall x \in K\]
Cho \[\int {{2^x}dx = F\left( x \right) + C} \]. Khẳng định nào dưới đây đúng?
\[F'\left( x \right) = {2^x} + C\].
\[F'\left( x \right) = {2^x}\ln 2\].
\[F'\left( x \right) = {2^x}\].
\[F'\left( x \right) = {2^x}\ln 2 + C\].
Lời giải
Chọn C
Theo định nghĩa nguyên hàm ta có: \[F'\left( x \right) = {2^x}\].
Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y = - 2x + 2\] bằng
\[\frac{{233}}{{24}}\].
\[\frac{{17\sqrt {17} }}{{24}}\].
\[\frac{{43\sqrt {17} }}{{24}}\].
\[\frac{{125}}{{24}}\].
Lời giải
Chọn D
Hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y = - 2x + 2\] là nghiệm của phương trình
\[2{x^2} + x = - 2x + 2 \Leftrightarrow 2{x^2} + 3x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\x = - 2\end{array} \right.\]
Vậy diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \[y = 2{x^2} + x\] và \[y = - 2x + 2\] là
\[S = \int\limits_{ - 2}^{\frac{1}{2}} {\left| {2{x^2} + 3x - 2} \right|dx = \frac{{125}}{4}} \].
Cho hai hàm số \[f\left( x \right)\], \[g\left( x \right)\] liên tục trên \[K\]. Giả sử \[F\left( x \right)\], \[G\left( x \right)\] lần lượt là một nguyên hàm của \[f\left( x \right)\] và \[g\left( x \right)\] trên \[K\]. Xét các mệnh đề sau:
(I) \[F\left( x \right) + G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) + g\left( x \right)\].
(II) \[{\rm{k}}{\rm{.}}F\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[{\rm{k}}{\rm{.}}f\left( x \right)\] với \[{\rm{k}} \in \mathbb{R}\].
(III) \[F\left( x \right).G\left( x \right)\] là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right).g\left( x \right)\].
(IV) \[\frac{{F\left( x \right)}}{{G\left( x \right)}}\] là một nguyên hàm của hàm số \[\frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\] với \[g\left( x \right) \ne 0\].
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là
\[4\].
\[3\].
\[2\].
\[1\].
Lời giải
Chọn C
Ta có: \[{\left( {F\left( x \right) + G\left( x \right)} \right)^\prime } = F'\left( x \right) + G'\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\].
\[{\left( {{\rm{k}}{\rm{.}}F\left( x \right)} \right)^\prime } = {\rm{k}}.F'\left( x \right) = {\rm{k}}.f\left( x \right)\].
\[{\left( {F\left( x \right).G\left( x \right)} \right)^\prime } \ne f\left( x \right).g\left( x \right)\].
\[{\left( {\frac{{F\left( x \right)}}{{G\left( x \right)}}} \right)^\prime } \ne \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\] với \[g\left( x \right) \ne 0\].
Vậy mệnh đề (I) và (II) đúng.
Nếu \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 2\) thì \(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\) bằng
\[6\].
\[3\].
\[18\].
\[2\].
Lời giải
Chọn A
Theo tính chất của nguyên hàm ta có: \(\int\limits_2^5 {3f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3\int\limits_2^5 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 3.2 = 6\).
Tích phân \(\int_0^1 {{e^x}dx} \) bằng
\(e - 1.\)
\( - e + 1.\)
\( - e - 1.\)
\(e + 1.\)
Lời giải
Chọn A
Ta có \(\int_0^1 {{e^x}dx} = {e^x}\left| \begin{array}{l}1\\0\end{array} \right. = {e^1} - {e^0} = e - 1.\)
Khối nào sau đây không phải là khối tròn xoay?
Khối nón cụt.
Khối nón.
Khối chóp đều.
Khối cầu.
Lời giải
Chọn C
Khối chóp đều không phải là khối tròn xoay.
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết \(F(x)\)là một nguyên hàm của \(f(x)\)trên \(\mathbb{R}\)và \(F(2) = 6,F(4) = 12\). Tính tích phân \(\int_2^4 {f(x)dx} \) bằng
\(18.\)
\(2.\)
\( - 6\).
\(6.\)
Lời giải
Chọn D
Ta có \(\int_2^4 {f(x)dx} = \left. {F(x)} \right|_2^4 = F(4) - F(2) = 12 - 6 = 6\).
Công thức tính thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phằng \(\left( H \right)\)giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \ln x,\,y = 0\) và hai đường thẳng \(x = 2,\,x = 4\) quanh trục hoành là
\(\pi \int_2^4 {\ln xdx} .\)
\(\int_2^4 {\ln xdx} .\)
\(\int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)
\(\pi \int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)
Lời giải
Chọn D
Thể tích của khối tròn xoay khi quay hình phằng \(\left( H \right)\)giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \ln x,\,y = 0\) và hai đường thẳng \(x = 2,\,x = 4\) quanh trục hoành là \(V = \pi \int_2^4 {{{\ln }^2}xdx} .\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho \[F\left( x \right),G\left( x \right)\] lần lượt là nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = x\sqrt x + 8,\,\,g\left( x \right) = {5^x} - {e^x}.\]
[NB] \[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\].
[TH] \[\int {g\left( x \right)dx} = {5^x}\ln 5 - {e^x} + {C_2}\].
[TH] Biết \[\int\limits_1^2 {\left( {x\sqrt x + 8} \right)dx} = \frac{a}{b}\left( {c\sqrt 2 - 1} \right) + 8\] \[(a,b,c \in \mathbb{N},\,\,a\] là số nguyên tố). Khi đó \[a + b + c = 11\].
[TH] Biết \[F\left( 1 \right) = \frac{2}{5};G\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 5}} - 1\]. Ta có \[F\left( 4 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{{184}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\].
Lời giải
a) Ta có \[\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int {f\left( x \right)} dx - \int {g\left( x \right)dx = } F\left( x \right) - G\left( x \right) + C\].
b) Ta có: \[\int {g\left( x \right)dx} = \int {\left( {{5^x} - {e^x}} \right)dx} = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}\].
c) Ta có: \[\int\limits_1^2 {\left( {x\sqrt x + 8} \right)dx} = \int\limits_1^2 {\left( {{x^{\frac{3}{2}}} + 8} \right)dx} = \left( {\frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x} \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2\\1\end{array}} \right. = \frac{2}{5}\left( {4\sqrt 2 - 1} \right) + 8\]
Do đó, \[a = 2,b = 5,c = 4 \Rightarrow a + b + c = 11\].
d) Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x + {C_1}}\\{G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x} + {C_2}}\end{array}} \right.\]. Mặt khác \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( 1 \right) = \frac{2}{5}}\\{G\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 5}} - 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{C_1} = - 8}\\{{C_2} = 0}\end{array}} \right.\].
Do đó \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( x \right) = \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + 8x - 8}\\{G\left( x \right) = \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} - {e^x}}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{F\left( 4 \right) = \frac{{184}}{5}}\\{G\left( 1 \right) = \frac{5}{{\ln 5}} - e}\end{array}} \right.\].
Vậy \[F\left( 4 \right) - G\left( 1 \right) = \frac{{184}}{5} - \frac{5}{{\ln 5}} + e\].
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'\left( x \right) = - 0,0006x + 9,4\). Ở đây, \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm (\(x \in \mathbb{N}\)).
[NB] Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 9,4x\).
[NB] Lợi nhuận khi bán được \(40\) sản phẩm đầu tiên là \(375,52\) triệu đồng.
[TH] Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(45\) đơn vị sản phẩm là \(46,36\) triệu đồng.
[TH] Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(350\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là 77.
Lời giải
a) Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức
\(P\left( x \right) = \int {\left( { - 0,0006x + 9,4} \right)} \,{\rm{d}}x = - 0,0003{x^2} + 9,4x + C\).
Do \(P\left( 0 \right) = 0\) nên \(C = 0\). Suy ra \(P\left( x \right) = - 0,0003{x^2} + 9,4x\).
b) Lợi nhuận khi bán được \(40\) sản phẩm đầu tiên là
\(P\left( {40} \right) = - 0,0003\,.\,{40^2} + 9,4\,.\,40 = 375,52\) (triệu đồng).
c) Lợi nhuận khi bán được \(45\) sản phẩm đầu tiên là
\(P\left( {45} \right) = - 0,0003\,.\,{45^2} + 9,4\,.\,45 = 422,3925\) (triệu đồng).
Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(45\) đơn vị sản phẩm là
\(P\left( {45} \right) - P\left( {40} \right) = 422,3925 - 375,52 = 46,8725\) (triệu đồng).
d) Theo đề bài, sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(40\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(350\) triệu đồng, ta có
\(\begin{array}{l}P\left( a \right) - P\left( {40} \right) > 350\\ \Leftrightarrow \left( { - 0,0003{a^2} + 9,4a} \right) - 375,52 > 350\\ \Leftrightarrow - 0,0003{a^2} + 9,4a - 725,52 > 0\\ \Rightarrow 77,37 < a < 31255,96\end{array}\)
Mà \(a \in \mathbb{N} \Rightarrow {a_{\min }} = 78\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\), hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây

Biết \(f\left( { - 1} \right) = - \frac{{43}}{4}\), diện tích hình phẳng \(\left( {{H_1}} \right),\,\,\left( {{H_2}} \right)\) lần lượt bằng 20 và 128.
\(\int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 128\).
\(\int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} > \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \).
Giá trị \(f\left( 1 \right) = \frac{{37}}{4}\).
\(\int\limits_{ - 1}^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = - 108\)
Lời giải
a) \(\int\limits_1^5 {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = 128 \Rightarrow - \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 128 \Rightarrow \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = - 128\). Suy ra là mệnh đề sai.
b) \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {f'\left( x \right)} \right|{\rm{d}}x} = 20 \Rightarrow \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 20 \Rightarrow \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} > \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} \). Suy ra là mệnh đề sai.
c) \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 20 \Rightarrow f\left( 1 \right) - f\left( { - 1} \right) = 20 \Rightarrow f\left( 1 \right) = f\left( { - 1} \right) + 20 = 20 - \frac{{43}}{4} = \frac{{37}}{4}\). Suy ra là mệnh đề đúng.
d) \(\int\limits_{ - 1}^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^5 {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = 20 - 128 = - 108\). Suy ra là mệnh đề đúng.
Một vật đang chuyển động với vận tốc \({v_0} = 12,(m/s)\) thì thay đổi vận tốc với gia tốc \(a = 5 - t,(m/{s^2})\) (với \(t\) giây là thời gian chuyển động).
[NB] Vận tốc chuyển động của vật là \(v(t) = - \frac{1}{2}{t^2} + 5t + C\).
[NB] Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 2\) (giây) bằng \(20(m/s)\).
[TH] Vật chuyển động với vận tốc tăng dần, sau đó giảm dần.
[TH] Quãng đường vật đi được từ đầu đến khi vận tốc bằng \(0\) là 126 mét.
Lời giải
a) Sai
+ Vận tốc của chuyển động là \(v\left( t \right) = \int {\left( {5 - t} \right)dt = 5t - \frac{{{t^2}}}{2}} + C\). Mà \(v\left( 0 \right) = 12 \Rightarrow C = 12\)
Vậy Vận tốc chuyển động của vật là \(v(t) = - \frac{1}{2}{t^2} + 5t + 12\).
b) Đúng
\[v\left( t \right) = 5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12 \Rightarrow v\left( 2 \right) = 20\]
c) Đúng
+ Bảng biến thiên của v(t)

d) Sai
+ \[v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12 = 0 \Rightarrow t = 12 \vee t = - 2\].
+ Quãng đường đi được từ đầu cho đến khi dừng là \[S = \int\limits_0^{12} {\left( {5t - \frac{{{t^2}}}{2} + 12} \right)} dt = 216(m)\]
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Giả sử \[F(x)\]là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}\],\[F\left( 0 \right) = 0\].Giá trị của \[F\left( \pi \right)\]bằng bao nhiêu?
Lời giải
Đáp án: \[2\].
Vì \[F(x)\]là một nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{inx}}\] nên
\[F\left( \pi \right) - F\left( 0 \right) = \int\limits_0^\pi {\sin {\rm{x}}dx = 2 \Rightarrow } F\left( \pi \right) = 2\].
Người ta xả nước từ một chiếc bể với vận tốc \(v\left( t \right) = 500 - 10t\) (lít/phút), với t là thời gian tính bằng phút. Biết rằng bể sẽ hết nước sau \(40\) phút kể từ lúc bắt đầu xả. Hỏi ban đầu trong bể có bao nhiêu mét khối nước?
Lời giải
Đáp án: 12
Ta có vận tốc \(v\left( t \right) = 500 - 10t\) (lít/phút), bể sẽ hết nước sau \(40\) phút kể từ lúc bắt đầu xả.
Khi đó lượng nước trong bể là \({V_n} = \int\limits_0^{40} {v\left( t \right){\rm{dt}} = } \int\limits_0^{40} {\left( {500 - 10t} \right){\rm{dt}} = \left. {\left( {500t - 5{t^2}} \right)} \right|_0^{40} = 12000} \)(lít).
Đổi đơn vị \(12000\) (lít) \( = 12\) (m3).
Lời giải
Đáp án: 91,9.
Khi quay hình phẳng \(\left( H \right)\) xung quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay tạo thành bằng
\(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {x\sqrt {x + 1} } \right)}^2}} {\rm{d}}x\)\( = \pi \int\limits_0^3 {\left( {{x^3} + {x^2}} \right)} {\rm{d}}x = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^3}}}{3}} \right)} \right|_0^3 = \frac{{117}}{4}\pi \simeq 91,9\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Xét điểm \(M\left( {x,f\left( x \right)} \right)\) thay đổi trên \(\left( C \right)\). Biết hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) là \({k_M} = 3{x^2} + 2x - 1\) và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) cách gốc tọa độ \(1\) đơn vị. Giá trị của \(f\left( {\frac{1}{2}} \right)\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Lời giải
Đáp án: -1,1.
Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại là \(f'\left( x \right) = {k_M} = 3{x^2} + 2x - 1\)
\( \Rightarrow f\left( x \right) = \int {f'\left( x \right){\rm{d}}x} = {x^3} + {x^2} - x + C\).
Mà \(M\left( {1;0} \right) \in \left( C \right) \Rightarrow {1^3} + {1^2} - 1 + C = 0 \Leftrightarrow C = - 1\).
Vậy \(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2} - x - 1 \Rightarrow f\left( {\frac{1}{2}} \right) = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} - 1 = - \frac{9}{8} \approx - 1,1\).
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất có xu hướng tăng do sự gia tăng nồng độ \(C{O_2}\) trong khí quyển. Giả sử nồng độ \(C{O_2}\) trong khí quyển (tính bằng ppm - parts per million) được mô tả bởi hàm số \(C(t) = 420 + 2,5t + 0,02{t^2}\), trong đó \(t\) được tính theo năm và \(t = 0\) ứng với năm 2025. Mối quan hệ giữa độ tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu \(T(t)\) (đơn vị: và nồng độ \(C{O_2}\) được mô tả như sau: \(T(t) = \int_0^t k C(x)dx\) với \(k\) là hằng số.
Nếu không có biện pháp giảm phát thải \(C{O_2}\) và giả sử nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng thêm 0,99°C từ năm 2025 đến năm 2040 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng thêm bao nhiêu °C từ năm 2025 đến năm 2060? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp án: 2,48.
1. Xác định mốc thời gian (\(t\)):
Năm 2025 ứng với \(t = 0\).
Năm 2040 ứng với \(t = 2040 - 2025 = 15\).
Năm 2060 ứng với \(t = 2060 - 2025 = 35\).
2. Tìm hằng số \(k\):
Theo đề bài, mức tăng nhiệt độ đến năm 2040 là 0,99°C, tức là \(T(15) = 0,99\).
Ta có phương trình: \(0,99 = k\int_0^{15} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx \Rightarrow k = \frac{{0,99}}{{6603,75}}\).
3. Tính mức tăng nhiệt độ đến năm 2060 (\(T(35)\)):
\(\begin{array}{l}T(35) = k\int_0^{35} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx = \frac{{0,99}}{{6603,75}}.\int_0^{35} {(420 + 2,5x + 0,02{x^2})} dx\\ = \frac{{0,99}}{{6603,75}}.\left[ {420x + 1,25{x^2} + \frac{{0,02}}{3}{x^3}} \right]_0^{35} \approx 2,47615...\end{array}\)
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được: 2,48°C.
Một cổng có hình dạng là một parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh là điểm \(I\), hai chân cổng là hai điểm \(E,F\) nằm trên mặt đất. Để tiện phân luồng giao thông, người ta dựng một khung chân có dạng hình vuông \(ABCD\) có cạnh dài 6 mét như hình vẽ bên dưới, với hai điểm \(A,D\) nằm trên \(\left( P \right)\). Biết trục đối xứng của hình vuông trùng với trục đối xứng của \(\left( P \right)\).

Diện tích nhỏ nhất của phần cổng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và mặt đường \(EF\) là bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Lời giải
Trả lời: 62,4.
Chọn hệ tọa độ \(Oxy\) thỏa mãn:
Trục đối xứng của parabol trùng với trục \(Oy\), và mặt đường \(EF\) trùng với trục \(Ox\).
Khi đó, đỉnh \(I\) của parabol sẽ có tọa độ \((0,h)\) với \(h > 0\). Vì parabol là một cổng có dạng vòm nên nó quay bề lõm xuống dưới, suy ra phương trình của parabol có dạng \(y = a{x^2} + h\) với \(a < 0\).
Khung chắn \(ABCD\) là một hình vuông có cạnh dài \(6\) mét. Vì trục đối xứng của hình vuông trùng với trục \(Oy\) và \(A,D\) nằm trên parabol, \(B,C\) nằm trên mặt đất \(Ox\), ta có các tọa độ của các đỉnh hình vuông như sau: \(A( - 3,6)\), \(B( - 3,0)\), \(C(3,0)\), \(D(3,6)\)
Do các điểm \(A( - 3,6)\) (hoặc \(D(3,6)\)) thuộc parabol \(y = a{x^2} + h\), ta thay tọa độ của \(A\) vào phương trình parabol:
\(6 = a{( - 3)^2} + h \Rightarrow 6 = 9a + h\).
Từ đó, ta có \(a = \frac{{6 - h}}{9}\).
Vì parabol quay bề lõm xuống dưới nên \(a < 0\). Điều này có nghĩa là \(\frac{{6 - h}}{9} < 0 \Rightarrow 6 - h < 0 \Rightarrow h > 6\).
Parabol cắt trục \(Ox\) (mặt đất) tại hai điểm \(E\) và \(F\). Để tìm tọa độ của \(E,F\), ta cho \(y = 0\) trong phương trình parabol: \(a{x^2} + h = 0 \Rightarrow a{x^2} = - h \Rightarrow {x^2} = - \frac{h}{a}\).
Vì \(a < 0\) và \(h > 6\), nên \( - \frac{h}{a} > 0\). Suy ra \(x = \pm \sqrt { - \frac{h}{a}} \). Vậy \(E( - \sqrt { - \frac{h}{a}} ,0)\) và \(F(\sqrt { - \frac{h}{a}} ,0)\).
Chiều dài đoạn \(EF\) là \(2\sqrt { - \frac{h}{a}} \).
Diện tích của phần cổng (hình phẳng giới hạn bởi parabol và trục \(Ox\)) được tính bằng công thức diện tích hình viên phân parabol:
Chiều dài đáy là \(EF = 2\sqrt { - \frac{h}{a}} \).
Chiều cao là tung độ đỉnh của parabol, tức là \(h\).
Do đó, diện tích \(S = \frac{2}{3}.\left( {2\sqrt { - \frac{h}{a}} } \right).h = \frac{4}{3}h\sqrt { - \frac{h}{a}} \).
Thay \(a = \frac{{6 - h}}{9}\) vào biểu thức diện tích \(S\): \(S = \frac{4}{3}h\sqrt { - \frac{h}{{\frac{{6 - h}}{9}}}} = 4\sqrt {\frac{{{h^3}}}{{h - 6}}} \)
Xét hàm số \(f(h) = \frac{{{h^3}}}{{h - 6}}\). Ta có: \(f'(h) = \frac{{2{h^2}(h - 9)}}{{{{(h - 6)}^2}}}\).
Cho \(f'(h) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{2{h^2}(h - 9)}}{{{{(h - 6)}^2}}} = 0\) \( \Rightarrow h = 9\). Vậy \(f(h)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(h = 9\).
Thay \(h = 9\) vào công thức tính diện tích \(S\): \({S_{min}} = 4\sqrt {\frac{{{9^3}}}{{9 - 6}}} = 36\sqrt 3 \).
Làm tròn kết quả đến hàng phần chục, ta được \({S_{min}} \approx 62.4\) (mét vuông).
Kết luận: Diện tích nhỏ nhất của phần cổng giới hạn bởi parabol \((P)\) và mặt đường \(EF\) là \(62.4\) mét vuông.








