Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Họ nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\sin x\] là
\[{x^3} - 2\cos x + C\].
\[{x^3} + 2\cos x + C\].
\[3{x^3} + 2\cos x + C\].
\[3{x^3} - 2\cos x + C\].
Chọn A
Ta có \[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {3{x^2} + 2\sin x} \right)} {\rm{d}}x = {x^3} - 2\cos x + C\].
\(M\left( {6;4; - 4} \right)\).
\(M\left( { - 6; - 4;4} \right)\).
\(M\left( { - 1;1;3} \right)\).
\(M\left( { - 2;2;6} \right)\).
Chọn C
Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{2 - 4}}{2} = - 1\\{y_M} = \frac{{3 - 1}}{2} = 1\\{z_M} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\end{array} \right.\). Vậy \(M\left( { - 1;1;3} \right)\).
\(4\).
\(6\).
\(1\).
\(3\).
Chọn B
Ta có \(y = {x^3} + 3x\) suy ra \(y' = 3{x^2} + 3\). Do đó Hệ số góc của \(\Delta \) là \(y'\left( 1 \right) = {3.1^2} + 3 = 6\).
\(6\).
\(\frac{1}{2}\).
\(2\).
\(3\).
Chọn C
Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q = 6\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}.{q^2} = 12\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy \(\left( 2 \right)\) chia \(\left( 1 \right)\)vế theo vế ta được \(q = 2\).
\[3\].
\[16\].
\[4\].
\[2\].
Chọn C
Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {2; - 3; - 4} \right)\]và tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Bán kính của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \left| { - 4} \right| = 4\].
\[1\].
\[ - 1\].
\[ - 5\].
\[5\].
Chọn D
\[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^1 {1dx} + \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = \left. x \right|_{ - 2}^1 + 2 = 1 - ( - 2) + 2 = 5\].
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới
![Chọn A Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là 3. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture95-1779803088.png)
Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là
\[3\].
\[2\].
\[ - 2\].
\[ - 1\].
Chọn A
Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là 3.
\[\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{3}\].
\[\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\].
Chọn C
Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \[M\left( {2;1;1} \right)\] và có vecto chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;3} \right)\] là \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{3}\].
\[T = 3\pi \].
\[T = 2\pi \].
\[T = \frac{\pi }{2}\].
\[T = \pi \].
Chọn B
Hàm số \[y = \sin x\]tuần hoàn với chu kỳ \[T = 2\pi \].
\[2\].
\[6\].
\[4\].
\[5\].
Chọn B
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 3 = 6\].
\[0,5\].
\[0,3\].
\[0,8\].
\[0,6\].
Chọn B
Ta có: \[P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\] \[ \Rightarrow P(AB) = P(A|B).P(B) = 0,6.0,5 = 0,3\].
\[8\].
\[x = 7\].
\[5\].
\[x = 9\].
Chọn D
Ta có: \[{\log _2}(x - 1) = 3 \Rightarrow x - 1 = {2^3} \Rightarrow x = 9\]
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{x - 1}}\) có đồ thị là \((C)\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).
Tiệm cận xiên của \((C)\) là đường thẳng \(y = x - 3\).
Điểm \(I(1; - 2)\) là tâm đối xứng của \((C)\).
Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của \((C)\). Khi đó, ba điểm \(A\), \(B\) và \(M(3; - 2)\) thẳng hàng.
a) Đúng.
Hàm số xác định khi mẫu số \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).
b) Đúng.
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } [y - (x - 3)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị \((C)\).
c) Đúng.
Giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng. Tiệm cận đứng là \(x = 1\), tiệm cận xiên là
\(y = x - 3\). Thay \(x = 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 1 - 3 = - 2\). Vậy tâm đối xứng
là \(I(1; - 2)\).
d) Sai.
Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{{(x - 1)}^2} - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y = - 4 \Rightarrow A(0; - 4)}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B(2;0).}\end{array}} \right.\)
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A\), \(B\) có phương trình là \(y = 2x - 4\).
Thay tọa độ điểm \(M(3; - 2)\) vào phương trình đường thẳng \(AB\): \( - 2 = 2(3) - 4 \Leftrightarrow - 2 = 2\) (vô lý).
\[P\left( A \right) = 0,005\].
\[P\left( {B/\overline A } \right) = 0,01\].
\[P\left( B \right) = 0,02\].
Nếu xảy ra kết quả dương tính thì xác suất mắc bệnh lớn hơn \[0,5\].
Tỷ lệ người mắc bệnh \[X\]trong cộng là \[0,5\% \]nên \[P\left( A \right) = 0,005\], \[P\left( {\overline A } \right) = 0,995\]
\[P\left( {B/A} \right) = 0,95\], \[P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,99\], \[P\left( {B/\overline A } \right) = 0,01\].
a) Đúng
Ta có \[P\left( A \right)\] là tỷ lệ người mắc bệnh \[X\]trong cộng là \[0,5\% \]nên \[P\left( A \right) = 0,005\].
b) Đúng
Ta có \[P\left( {B/\overline A } \right) = 1 - P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\].
c) Sai
Ta có \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B/A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B/\overline A } \right)\]
\[P\left( B \right) = 0,005.0,95 + 0,995.0,01 = 0,0147\]
d) Sai
Ta có \[P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B/A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,00475}}{{0,014}} \approx 0,323 < 0,5\].
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), mặt sân quảng trường trùng với mặt phẳng (\(Oxy\)). Một tác phẩm nghệ thuật hình cầu (\(S\)) có phương trình
\({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).
Xét tại thời điểm 14h, lúc này phương của các tia nắng mặt trời được xác định bởi vectơ \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).
Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng
Phương trình mặt cầu (\(S\)) là \({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).
Từ phương trình này, ta xác định được tâm \(I\) và bán kính \(R\):
Tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\).
Bán kính \(R = \sqrt {100} = 10\) (m).
Vector chỉ phương của tia nắng là \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).
a) Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).
Dựa vào phương trình mặt cầu đã cho, tâm \(I\) là \(( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = \sqrt {100} = 10\).
Chọn ĐÚNG
b) Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).
Phương trình tham số của đường thẳng này là:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).
Chọn ĐÚNG.
c) Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).
\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân. Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).
Để tìm tọa độ điểm \(K\), ta thay \(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\):
\(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).
Thay \(t = 10\sqrt 3 \) vào ta được: \(K(0;0;0)\).
Chọn SAI
d) Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\) là một elip.
Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).
Vector pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\vec n = (0;0;1)\).
Góc \(\theta \) giữa \(\vec u\) và \(\vec n\) được tính bởi \(\cos \theta = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Suy ra
Góc \(\phi \) giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(Oxy\) là
Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).
Bán trục lớn
Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\).
\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).
Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).
Chọn ĐÚNG.
Một hồ thủy lợi được tại ra để điều hòa giữa lượng nước thu vào (từ các nguồn như nước sông, nước suối, nước mưa, …) và lượng nước xả ra (để tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, …), hồ vận hành an toàn khi thể tích nước bên trong nó nằm trong khoảng từ \(20\,000\,{m^3}\) đến \(60\,000\,{m^3}\). Sau một cơn mưa, người ta quan sát hồ trong 6 giờ liên tục và đo được lưu lượng nước (tức là tốc độ thay đổi lượng nước theo thời gian) trong hồ là: \(Q\left( t \right) = 1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t\) (\(t\) có đơn vị là giờ, \(Q\left( t \right)\) có đơn vị là \({m^3}\)/giờ.
Lưu ý: Tại cùng thời điểm
\(Q\left( t \right) > 0\) thể hiện lượng nước thu vào lớn hơn lượng nước xả ra.
\(Q\left( t \right) < 0\) thể hiện lượng nước thu vào nhỏ hơn lượng nước xả ra.
Biết rằng tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong hồ có \(50\,000\,{m^3}\).
Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là \(50\,000 + \int\limits_0^2 {Q\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\,{m^3}\).
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng.
Trong 6 giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là \(\frac{{170\,000}}{3}\,{m^3}\).
Trong 6 giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn.
a) Đúng.
Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là \(V\left( t \right) = 50\,000 + \int\limits_0^2 {Q\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\,{m^3}\).
b) Sai.
Ta có: \(V'\left( t \right) = Q\left( t \right) = 0 \Rightarrow 1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{t = 2}\end{array}}\\{t = 6}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta thấy, thể tích tăng từ 0 đến 2 giờ, giảm từ 2 đến 6 giờ.
c) Đúng.
Trong khoảng 6 giờ đầu tiên, thể tích nước lớn nhất bằng tại \(t = 2\),
\(V\left( 2 \right) = 50\,000 + \int\limits_0^2 {\left( {1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t} \right)} \,{\rm{d}}t\, = \frac{{170000}}{3}\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
d) Sai.
Từ bảng biến thiên ta có:
\(V\left( 6 \right) = 50\,000 + \int\limits_0^6 {\left( {1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t} \right)} \,{\rm{d}}t = 14000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}} < 20000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).
Do đó, trong 6 giờ đầu quan sát, hồ không vận hành an toàn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một Pikachu khám phá "mê cung kỳ lạ" trong mặt phẳng \(Oxy\), xuất phát từ \(O\) và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau:

Bước đầu tiên: Dài \(8\)đơn vị theo tia \(Ox\).
Các bước sau: Luôn rẽ trái \[90^\circ \] so với bước liền trước và dài bằng \(\frac{3}{4}\) bước liền trước.
(tham khảo hình bên)
Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm\(M\). Độ dài đoạn thẳng \(OM\) bằng bao nhiêu đơn vị?
Đáp án: \(6,4\).
Hướng đi của Pikachu hiểu nôm na như sau:
B1: Tăng \(x\)\( \to \) B2: Tăng \(y\)\( \to \) B3: Giảm \(x'\)\( \to \) B4: Giảm \(y'\)….
Giá trị dịch chuyển:
Gọi \({d_n}\) là độ dài của bước thứ\(n\). Theo đề bài:
\[{d_1} = 8;{d_2} = 8 \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right);{d_3} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2},...,{d_n} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{n - 1}}\].
Tọa độ điểm \(M\left( {x;y} \right)\) trong đó:
- Hoành độ: \(x = {d_1} - {d_3} + {d_5} - {d_7} + \ldots = 8 - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} - \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 8\) và công bội \(q = - \frac{9}{{16}}\).
Suy ra \(x = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{8}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{128}}{{25}}\).
- Tung độ: \(y = {d_2} - {d_4} + {d_6} - {d_8} + \ldots = 8\left( {\frac{3}{4}} \right) - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^5} - \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({v_1} = 8.\left( {\frac{3}{4} = 6} \right)\) và công bội \(q = - \frac{9}{{16}}\).
Suy ra \(y = \frac{{{v_1}}}{{1 - q}} = \frac{6}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{6}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{96}}{{25}}\).
Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}} = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\).

Đáp án: 0,23
Bước 1: Phân nhóm các ô chưa mở:
Vùng giao thoa \({S_c} = \{ X,L,R\} \) (\(3\) ô kề cả \(A\) và \(B\), trong đó \(X\) là ô trung tâm).
Vùng riêng \({S_A}\) (\(5\) ô chỉ kề \(A\)) và \({S_B}\) (\(5\) ô chỉ kề \(B\)).
Vùng còn lại \({S_r}\) (\(66\) ô không liên quan đến số cảnh báo).
Bước 2: Thiết lập các trường hợp (TH) dựa trên số mìn \(k\) trong vùng giao thoa \({S_c}\): Vì ô \(B\) có số cảnh báo là \(1\), nên \(k\) chỉ có thể là \(0\) hoặc \(1\).
TH1 (\(k = 0\)): Vùng \({S_A}\) có \(4\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(1\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_0} = C_5^4 \cdot C_5^1 \cdot C_{66}^{22}\). (Lúc này \(X\) chắc chắn không có mìn).
TH2 (\(k = 1\)): Vùng \({S_A}\) có \(3\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(0\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_1} = C_5^3 \cdot {C_5}^\circ \cdot C_3^1 \cdot C_{66}^{23}\). (Lúc này có \(1\) quả mìn chia đều cho \(3\) ô \(X,L,R\)).
Bước 3: Tính tỉ số trọng số giữa hai trường hợp:
\(\frac{{{N_1}}}{{{N_0}}} = \frac{{10 \cdot 1 \cdot 3 \cdot C_{66}^{23}}}{{5 \cdot 5 \cdot C_{66}^{22}}} = \frac{{30}}{{25}} \cdot \frac{{66 - 23 + 1}}{{23}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{{44}}{{23}} = \frac{{264}}{{115}}\)\(\)
Bước 4: Tính xác suất An thua (ô \(X\) có mìn): An thua khi xảy ra TH2 và quả mìn của vùng giao thoa nằm đúng vào ô \(X\). Xác suất này là:
\(P = \frac{{\frac{1}{3}{N_1}}}{{{N_0} + {N_1}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}}{{1 + \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{264}}{{115}}}}{{1 + \frac{{264}}{{115}}}} = \frac{{88}}{{115 + 264}} = \frac{{88}}{{379}} \approx 0,232189...\)\(\)
Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả 0,23.

Đáp án: 6000.

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\) \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).
Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi \Rightarrow a = 6000\).
Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2}{.20^2}.30 = 6000\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).
Đáp án: -4.
Hàm số xác định trên \[\left[ {0;9} \right]\]
\(y' = 1 - \frac{2}{{\sqrt x }}\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 4\).
\(f\left( 0 \right) = 0\)
\(f\left( 9 \right) = - 3\)
\(f\left( 4 \right) = - 4\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng \( - 4\) khi \(x = 4\).

Đáp án: 20

Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là:
\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {9;0;0} \right),D\left( {0;12;0} \right),C\left( {9;12;0} \right),A'\left( {0;0;11} \right),C'\left( {9;12;11} \right),\)
Gọi \(E\) là điểm sao cho \(AMNE\) là hình bình hành. Khi đó \(AE = MN = 9 - 6 = 3 \Rightarrow E\left( {0;0;3} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {EC'} = \left( {9;12;8} \right) \Rightarrow EC' = 17\)
Độ dài ống giải nhiệt là:
\(l = AM + MN + NC' = AM + 3 + NC' = EN + NC' + 3 \ge EC' + 3 = 20\).
Vậy \({l_{\min }} = 20\).
Đáp án: \[5,13\].
Với \[t = 10\] thì \[A = P{e^{r.10}} \Rightarrow A = 4,5.{e^{1,32\% .10}} \approx 5,13\] (triệu người).
Vậy sau \[10\] năm nữa dân số của thành phố Đồng Nai đạt \[5,13\] triệu người.








