Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT40 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Họ nguyên hàm của hàm số \[f\left( x \right) = 3{x^2} + 2\sin x\] là

\[{x^3} - 2\cos x + C\].

\[{x^3} + 2\cos x + C\].

\[3{x^3} + 2\cos x + C\].

\[3{x^3} - 2\cos x + C\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\int {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int {\left( {3{x^2} + 2\sin x} \right)} {\rm{d}}x = {x^3} - 2\cos x + C\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2;3;1} \right)\) và \(B\left( { - 4; - 1;5} \right)\). Tọa độ trung điểm \(M\) của đoạn thẳng \(AB\)là

\(M\left( {6;4; - 4} \right)\).

\(M\left( { - 6; - 4;4} \right)\).

\(M\left( { - 1;1;3} \right)\).

\(M\left( { - 2;2;6} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = \frac{{2 - 4}}{2} =  - 1\\{y_M} = \frac{{3 - 1}}{2} = 1\\{z_M} = \frac{{1 + 5}}{2} = 3\end{array} \right.\). Vậy \(M\left( { - 1;1;3} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(\Delta \) là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3x\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\). Hệ số góc của \(\Delta \) bằng

\(4\).

\(6\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(y = {x^3} + 3x\) suy ra \(y' = 3{x^2} + 3\). Do đó Hệ số góc của \(\Delta \) là \(y'\left( 1 \right) = {3.1^2} + 3 = 6\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 6,\,\,{u_3} = 12\). Công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng

\(6\).

\(\frac{1}{2}\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(q\) là công bội của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 6\\{u_3} = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}.q = 6\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}.{q^2} = 12\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Lấy \(\left( 2 \right)\) chia \(\left( 1 \right)\)vế theo vế ta được \(q = 2\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {2; - 3; - 4} \right)\]và tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Bán kính của mặt cầu \[\left( S \right)\] bằng

\[3\].

\[16\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án

Chọn C

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {2; - 3; - 4} \right)\]và tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]. Bán kính của mặt cầu \[\left( S \right)\] là \[R = \left| { - 4} \right| = 4\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right)\] thỏa mãn \[\int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx} = 2\]. Tính \[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx} \]

\[1\].

\[ - 1\].

\[ - 5\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 + f\left( x \right)} \right)dx}  = \int\limits_{ - 2}^1 {1dx}  + \int\limits_{ - 2}^1 {f\left( x \right)dx}  = \left. x \right|_{ - 2}^1 + 2 = 1 - ( - 2) + 2 = 5\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hình bên dưới

Chọn A Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là 3. (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là

\[3\].

\[2\].

\[ - 2\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị cực đại của hàm số \[f\left( x \right)\] là 3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \[M\left( {2;1;1} \right)\] và có vecto chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 1;3} \right)\] là

\[\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 3}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\].

\[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{3}\].

\[\frac{{x + 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \[M\left( {2;1;1} \right)\] và có vecto chỉ phương \[\overrightarrow u  = \left( {2; - 1;3} \right)\] là \[\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{3}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số\[y = \sin x\]tuần hoàn với chu kỳ

\[T = 3\pi \].

\[T = 2\pi \].

\[T = \frac{\pi }{2}\].

\[T = \pi \].

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số \[y = \sin x\]tuần hoàn với chu kỳ \[T = 2\pi \].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị là \[{Q_1} = 3\], \[{Q_2} = 5\], \[{Q_3} = 9\]. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này là

\[2\].

\[6\].

\[4\].

\[5\].

Xem đáp án

Chọn B

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là \[\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 9 - 3 = 6\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A\], \[B\]có \[P(B) = 0,6\]và \[P(A|B) = 0,5\]. Khi đó \[P(AB)\] bằng

\[0,5\].

\[0,3\].

\[0,8\].

\[0,6\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}}\] \[ \Rightarrow P(AB) = P(A|B).P(B) = 0,6.0,5 = 0,3\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \[{\log _2}(x - 1) = 3\] là

\[8\].

\[x = 7\].

\[5\].

\[x = 9\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{\log _2}(x - 1) = 3 \Rightarrow x - 1 = {2^3} \Rightarrow x = 9\]

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(y = x - 3 + \frac{1}{{x - 1}}\) có đồ thị là \((C)\).

a

Tập xác định của hàm số là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).

ĐúngSai
b

Tiệm cận xiên của \((C)\) là đường thẳng \(y = x - 3\).

ĐúngSai
c

Điểm \(I(1; - 2)\) là tâm đối xứng của \((C)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(A\), \(B\) là hai điểm cực trị của \((C)\). Khi đó, ba điểm \(A\), \(B\) và \(M(3; - 2)\) thẳng hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Hàm số xác định khi mẫu số \(x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 1\). Vậy tập xác định là \(\mathcal{D} = \mathbb{R} \setminus \{ 1\} \).

b) Đúng.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } [y - (x - 3)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{1}{{x - 1}} = 0\), nên đường thẳng \(y = x - 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị \((C)\).

c) Đúng.

Giao điểm của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng. Tiệm cận đứng là \(x = 1\), tiệm cận xiên là

\(y = x - 3\). Thay \(x = 1\) vào phương trình tiệm cận xiên ta được \(y = 1 - 3 =  - 2\). Vậy tâm đối xứng

là \(I(1; - 2)\).

d) Sai.

Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{{(x - 1)}^2} - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 \Rightarrow y =  - 4 \Rightarrow A(0; - 4)}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0 \Rightarrow B(2;0).}\end{array}} \right.\)

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A\), \(B\) có phương trình là \(y = 2x - 4\).

Thay tọa độ điểm \(M(3; - 2)\) vào phương trình đường thẳng \(AB\): \( - 2 = 2(3) - 4 \Leftrightarrow  - 2 = 2\) (vô lý).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một xét nghiệm chuẩn đoán bệnh \[X\] có độ nhạy (xác suất người mắc bệnh có kết quả dương tính) là \[95\% \] và độ đặc hiệu (xác suất người không mắc bệnh có kết quả âm tính) là \[99\% \]. Tỷ lệ mắc bệnh \[X\]trong cộng đồng là \[0,5\% \]. Chọn ngẫu nhiên một người trong cộng đồng để thực hiện xét nghiệm.Gọi biến cố \[A\]: “người được xét nghiệm mắc bệnh”; biến cố \[B\]: “kết quả xét nghiệm dương tính”.
a

\[P\left( A \right) = 0,005\].

ĐúngSai
b

\[P\left( {B/\overline A } \right) = 0,01\].

ĐúngSai
c

\[P\left( B \right) = 0,02\].

ĐúngSai
d

Nếu xảy ra kết quả dương tính thì xác suất mắc bệnh lớn hơn \[0,5\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Tỷ lệ người mắc bệnh \[X\]trong cộng là \[0,5\% \]nên \[P\left( A \right) = 0,005\], \[P\left( {\overline A } \right) = 0,995\]

\[P\left( {B/A} \right) = 0,95\], \[P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,99\], \[P\left( {B/\overline A } \right) = 0,01\].

a) Đúng

Ta có \[P\left( A \right)\] là tỷ lệ người mắc bệnh \[X\]trong cộng là \[0,5\% \]nên \[P\left( A \right) = 0,005\].

b) Đúng

Ta có \[P\left( {B/\overline A } \right) = 1 - P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 1 - 0,99 = 0,01\].

c) Sai

Ta có \[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B/A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B/\overline A } \right)\]

\[P\left( B \right) = 0,005.0,95 + 0,995.0,01 = 0,0147\]

d) Sai

Ta có \[P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B/A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,00475}}{{0,014}} \approx 0,323 < 0,5\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên các trục là mét), mặt sân quảng trường trùng với mặt phẳng (\(Oxy\)). Một tác phẩm nghệ thuật hình cầu (\(S\)) có phương trình

\({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).

Xét tại thời điểm 14h, lúc này phương của các tia nắng mặt trời được xác định bởi vectơ \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).
a

Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).

ĐúngSai
b

Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 10\sqrt 3 + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
c

Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).

ĐúngSai
d

Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng

Phương trình mặt cầu (\(S\)) là \({(x + 10\sqrt 3 )^2} + {y^2} + {(z - 30)^2} = 100\).

Từ phương trình này, ta xác định được tâm \(I\) và bán kính \(R\):

Tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\).

Bán kính \(R = \sqrt {100}  = 10\) (m).

Vector chỉ phương của tia nắng là \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).

a) Mặt cầu (\(S\)) có tâm \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = 10\) (m).

Dựa vào phương trình mặt cầu đã cho, tâm \(I\) là \(( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và bán kính \(R = \sqrt {100}  = 10\).

Chọn ĐÚNG

b) Phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 10\sqrt 3  + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

Đường thẳng chứa tia nắng đi qua tâm mặt cầu \(I( - 10\sqrt 3 ;0;30)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\).

Phương trình tham số của đường thẳng này là:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 10\sqrt 3  + t}\\{y = 0}\\{z = 30 - \sqrt 3 t}\end{array}} \right.\).

Chọn ĐÚNG.

c) Gọi \(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân, khi đó \(K(10\sqrt 3 ;0;0)\).

\(K\) là hình chiếu của tâm \(I\) theo phương tia nắng trên mặt sân. Mặt sân trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có phương trình \(z = 0\).

Để tìm tọa độ điểm \(K\), ta thay \(z = 0\) vào phương trình đường thẳng chứa tia nắng đi qua \(I\):

\(30 - \sqrt 3 t = 0 \Rightarrow t = 10\sqrt 3 \).

Thay \(t = 10\sqrt 3 \) vào ta được: \(K(0;0;0)\).

Chọn SAI

d) Biết rằng hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân là một elip, tiêu cự của elip bằng \(\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

Hình chiếu của mặt cầu lên mặt sân (mặt phẳng \(Oxy\)) theo phương tia nắng \(\vec u = (1;0; - \sqrt 3 )\) là một elip.

Gọi \(\phi \) là góc giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vector pháp tuyến của \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\vec n = (0;0;1)\).

Góc \(\theta \) giữa \(\vec u\) và \(\vec n\) được tính bởi \(\cos \theta  = \frac{{|\vec u \cdot \vec n|}}{{|\vec u| \cdot |\vec n|}}\)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra  θ=30°

Góc \(\phi \) giữa \(\vec u\) và mặt phẳng \(Oxy\) là ϕ=90°−θ=90°−30°=60°

Hình chiếu của mặt cầu là một elip có bán trục nhỏ \(b = R = 10\).

Bán trục lớn a=Rsinϕ=10sin60°=203

Tiêu cự của elip là \(2c\), với \({c^2} = {a^2} - {b^2}\)\( = {\left( {\frac{{20}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2} - {10^2} = \frac{{100}}{3}\).

\( \Rightarrow c = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).

Chọn ĐÚNG.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một hồ thủy lợi được tại ra để điều hòa giữa lượng nước thu vào (từ các nguồn như nước sông, nước suối, nước mưa, …) và lượng nước xả ra (để tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, …), hồ vận hành an toàn khi thể tích nước bên trong nó nằm trong khoảng từ \(20\,000\,{m^3}\) đến \(60\,000\,{m^3}\). Sau một cơn mưa, người ta quan sát hồ trong 6 giờ liên tục và đo được lưu lượng nước (tức là tốc độ thay đổi lượng nước theo thời gian) trong hồ là: \(Q\left( t \right) = 1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t\) (\(t\) có đơn vị là giờ, \(Q\left( t \right)\) có đơn vị là \({m^3}\)/giờ.

Lưu ý: Tại cùng thời điểm

\(Q\left( t \right) > 0\) thể hiện lượng nước thu vào lớn hơn lượng nước xả ra.

\(Q\left( t \right) < 0\) thể hiện lượng nước thu vào nhỏ hơn lượng nước xả ra.

Biết rằng tại thời điểm bắt đầu quan sát, trong hồ có \(50\,000\,{m^3}\).

a

Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là \(50\,000 + \int\limits_0^2 {Q\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\,{m^3}\).

ĐúngSai
b

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 4 giờ, thể tích nước trong hồ luôn tăng.

ĐúngSai
c

Trong 6 giờ đầu quan sát, thể tích nước lớn nhất trong hồ là \(\frac{{170\,000}}{3}\,{m^3}\).

ĐúngSai
d

Trong 6 giờ đầu quan sát, hồ luôn vận hành an toàn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Sau 2 giờ quan sát, thể tích nước trong hồ là \(V\left( t \right) = 50\,000 + \int\limits_0^2 {Q\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\,{m^3}\).

b) Sai.

Ta có: \(V'\left( t \right) = Q\left( t \right) = 0 \Rightarrow 1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{t = 2}\end{array}}\\{t = 6}\end{array}} \right.\)

Bảng biến thiên:

Tiêu cự \(2c = 2 \cdot \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{20}}{{\sqrt 3 }}\).  Chọn ĐÚNG. (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy, thể tích tăng từ 0 đến 2 giờ, giảm từ 2 đến 6 giờ.

c) Đúng.

Trong khoảng 6 giờ đầu tiên, thể tích nước lớn nhất bằng tại \(t = 2\),

\(V\left( 2 \right) = 50\,000 + \int\limits_0^2 {\left( {1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t} \right)} \,{\rm{d}}t\, = \frac{{170000}}{3}\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

d) Sai.

Từ bảng biến thiên ta có:

\(V\left( 6 \right) = 50\,000 + \int\limits_0^6 {\left( {1000{t^3} - 8000{t^2} + 12\,000t} \right)} \,{\rm{d}}t = 14000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}} < 20000\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

Do đó, trong 6 giờ đầu quan sát, hồ không vận hành an toàn.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một Pikachu khám phá "mê cung kỳ lạ" trong mặt phẳng \(Oxy\), xuất phát từ \(O\) và bước đi vô hạn bước theo quy luật sau:

 Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}}  = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\). (ảnh 1)

Bước đầu tiên: Dài \(8\)đơn vị theo tia \(Ox\).

Các bước sau: Luôn rẽ trái \[90^\circ \] so với bước liền trước và dài bằng \(\frac{3}{4}\) bước liền trước.

(tham khảo hình bên)

Biết rằng, với hành trình như trên thì Pikachu sẽ tiến đến điểm\(M\). Độ dài đoạn thẳng \(OM\) bằng bao nhiêu đơn vị?

Xem đáp án

Đáp án: \(6,4\).

Hướng đi của Pikachu hiểu nôm na như sau:

B1: Tăng \(x\)\( \to \) B2: Tăng \(y\)\( \to \) B3: Giảm \(x'\)\( \to \) B4: Giảm \(y'\)….

Giá trị dịch chuyển:

Gọi \({d_n}\) là độ dài của bước thứ\(n\). Theo đề bài:

\[{d_1} = 8;{d_2} = 8 \cdot \left( {\frac{3}{4}} \right);{d_3} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2},...,{d_n} = 8 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{n - 1}}\].

Tọa độ điểm \(M\left( {x;y} \right)\) trong đó:

- Hoành độ: \(x = {d_1} - {d_3} + {d_5} - {d_7} +  \ldots  = 8 - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} -  \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({u_1} = 8\) và công bội \(q =  - \frac{9}{{16}}\).

Suy ra \(x = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{8}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{128}}{{25}}\).

- Tung độ: \(y = {d_2} - {d_4} + {d_6} - {d_8} +  \ldots  = 8\left( {\frac{3}{4}} \right) - 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^3} + 8{\left( {\frac{3}{4}} \right)^5} -  \ldots \) là tổng của một cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu \({v_1} = 8.\left( {\frac{3}{4} = 6} \right)\) và công bội \(q =  - \frac{9}{{16}}\).

Suy ra \(y = \frac{{{v_1}}}{{1 - q}} = \frac{6}{{1 - \left( { - \frac{9}{{16}}} \right)}} = \frac{6}{{\frac{{25}}{{16}}}} = \frac{{96}}{{25}}\).

 Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}}  = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\).

18. Tự luận
• 1 điểm
An chơi trò chơi Minesweeper (gỡ mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một “bãi mìn” có \(27\) quả mìn ẩn dưới \(27\) ô vuông trong bảng \(9 \times 9\) ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên \(n\) với \(1 \le n \le 8\) nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số \(8\) ô kề quanh ô này có \(n\) ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trung tâm, hai số “cảnh báo” mà hai ô này đưa ra lần lượt là \(4\) và \(1\). Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
 Độ dài đoạn thẳng OM: \(OM = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{25}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{96}}{{25}}} \right)}^2}}  = \frac{{160}}{{25}} = 6,4\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 0,23

Bước 1: Phân nhóm các ô chưa mở:

Vùng giao thoa \({S_c} = \{ X,L,R\} \) (\(3\) ô kề cả \(A\) và \(B\), trong đó \(X\) là ô trung tâm).

Vùng riêng \({S_A}\) (\(5\) ô chỉ kề \(A\)) và \({S_B}\) (\(5\) ô chỉ kề \(B\)).

Vùng còn lại \({S_r}\) (\(66\) ô không liên quan đến số cảnh báo).

Bước 2: Thiết lập các trường hợp (TH) dựa trên số mìn \(k\) trong vùng giao thoa \({S_c}\): Vì ô \(B\) có số cảnh báo là \(1\), nên \(k\) chỉ có thể là \(0\) hoặc \(1\).

TH1 (\(k = 0\)): Vùng \({S_A}\) có \(4\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(1\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_0} = C_5^4 \cdot C_5^1 \cdot C_{66}^{22}\). (Lúc này \(X\) chắc chắn không có mìn).

TH2 (\(k = 1\)): Vùng \({S_A}\) có \(3\) mìn, vùng \({S_B}\) có \(0\) mìn. Số cách đặt mìn là: \({N_1} = C_5^3 \cdot {C_5}^\circ  \cdot C_3^1 \cdot C_{66}^{23}\). (Lúc này có \(1\) quả mìn chia đều cho \(3\) ô \(X,L,R\)).

Bước 3: Tính tỉ số trọng số giữa hai trường hợp:

\(\frac{{{N_1}}}{{{N_0}}} = \frac{{10 \cdot 1 \cdot 3 \cdot C_{66}^{23}}}{{5 \cdot 5 \cdot C_{66}^{22}}} = \frac{{30}}{{25}} \cdot \frac{{66 - 23 + 1}}{{23}} = \frac{6}{5} \cdot \frac{{44}}{{23}} = \frac{{264}}{{115}}\)\(\)

Bước 4: Tính xác suất An thua (ô \(X\) có mìn): An thua khi xảy ra TH2 và quả mìn của vùng giao thoa nằm đúng vào ô \(X\). Xác suất này là:

\(P = \frac{{\frac{1}{3}{N_1}}}{{{N_0} + {N_1}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}}{{1 + \frac{{{N_1}}}{{{N_0}}}}} = \frac{{\frac{1}{3} \cdot \frac{{264}}{{115}}}}{{1 + \frac{{264}}{{115}}}} = \frac{{88}}{{115 + 264}} = \frac{{88}}{{379}} \approx 0,232189...\)\(\)

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả 0,23.

19. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc cối đá có lòng cối là một parabol tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính \(40{\rm{cm}}\)và chiều sâu cối là \(30{\rm{cm}}\). Biết rằng thể tích của lòng cối bằng \(a\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\), giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: 6000. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 6000.

Đáp án: 6000. (ảnh 2)

Gọi parabol \(\left( P \right):{y^2} = 2px\) đi qua điểm \(\left( {30;20} \right)\) \(60p = 400 \Leftrightarrow p = \frac{{20}}{3}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{40}}{3}x\).

Thể tích cối là: \(V = \pi \int\limits_0^{30} {\left( {\frac{{40}}{3}x} \right)} dx = 6000\pi  \Rightarrow a = 6000\).

Công thức tính nhanh: \(V = \frac{1}{2}\pi {R^2}h = \frac{1}{2}{.20^2}.30 = 6000\pi {\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \Rightarrow a = 6000\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: -4.

Hàm số xác định trên \[\left[ {0;9} \right]\]

\(y' = 1 - \frac{2}{{\sqrt x }}\).

\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 4\).

\(f\left( 0 \right) = 0\)

\(f\left( 9 \right) =  - 3\)

\(f\left( 4 \right) =  - 4\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = x - 4\sqrt x \) trên đoạn \[\left[ {0;9} \right]\] bằng \( - 4\) khi \(x = 4\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một thiết bị có dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với \(AB = 9\,dm,\,AD = 12\,dm,AA' = 11\,dm,\) bên trong thiết bị này có 2 vách ngăn có độ dày không đáng kể, chúng lần lượt có khoảng cách đến mặt \(ABCD\) là \(9\,dm\) (tham khảo hình vẽ bên). Người ta làm một đường ống giải nhiệt thiết bị, gồm 3 đoạn ống thẳng nối tiếp nhau từ điểm \(A\) đến điểm \(C'\). Do đặc thù của thiết bị, đoạn ống giữa 2 vách ngăn phải vuông góc với 2 vách ngăn. Độ dài nhỏ nhất của ống giải nhiệt thiết bị là bao nhiêu \(\,dm\)?
Đáp án: 20     Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là: (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 20

Đáp án: 20     Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là: (ảnh 2)

Gắn hệ trục \(O\,xyz\) như hình vẽ, ta có toạ độ các điểm là:

\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {9;0;0} \right),D\left( {0;12;0} \right),C\left( {9;12;0} \right),A'\left( {0;0;11} \right),C'\left( {9;12;11} \right),\)

Gọi \(E\) là điểm sao cho \(AMNE\) là hình bình hành. Khi đó \(AE = MN = 9 - 6 = 3 \Rightarrow E\left( {0;0;3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {EC'}  = \left( {9;12;8} \right) \Rightarrow EC' = 17\)

Độ dài ống giải nhiệt là:

\(l = AM + MN + NC' = AM + 3 + NC' = EN + NC' + 3 \ge EC' + 3 = 20\).

Vậy \({l_{\min }} = 20\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Sự tăng trưởng dân số được ước tính theo công thức tăng trưởng mũ \[A = P{e^{rt}}\]. Trong đó: \[P\] là dân số của năm lấy làm mốc; \[A\] là dân số sau \[t\] năm; \[r\] là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Sau khi thực hiện sắp xếp địa giới hành chính cấp tỉnh (sáp nhập), dân số của thành phố Đồng Nai đạt \[4,5\] triệu người. Nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm của thành phố được duy trì ổn định ở mức \[1,32\% \] thì sau \[10\] năm nữa dân số của thành phố Đồng Nai đạt bao nhiêu triệu người (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Xem đáp án

Đáp án: \[5,13\].

Với \[t = 10\] thì \[A = P{e^{r.10}} \Rightarrow A = 4,5.{e^{1,32\% .10}} \approx 5,13\] (triệu người).

Vậy sau \[10\] năm nữa dân số của thành phố Đồng Nai đạt \[5,13\] triệu người.