Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nguyễn Du - Thanh Oai (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(I = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(9\).
Chọn B
Ta có \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} = 4\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} - \int\limits_0^3 {3{\rm{d}}x} = 4.3 - 9 = 3\).
\(S = 9\).
\(S = - 3\).
\(S = - 9\).
\(S = 3\).
Chọn D
Ta có \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x} = \int\limits_2^5 {\left( {2 - \frac{3}{x}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {2x - 3\ln \left| x \right|} \right)} \right|_2^5 = 10 - 3\ln 5 - 4 + 3\ln 2 = 6 - 3\ln \frac{5}{2}\).
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = - 3\end{array} \right. \Rightarrow S = a + b = 3\).
Một vật dụng bằng gỗ có dạng là một lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(30cm\), chiều cao bằng \(45cm\). Thể tích vật dụng đó là
\(40500c{m^3}\).
\(13500c{m^3}\).
\(4500c{m^3}\).
\(4050c{m^3}\).
Chọn A
Thể tích vật dụng đó là \(V = {30^2}.45 = 40500c{m^3}\).
\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0;1} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;0;0} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1;0} \right)\).
\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {0;0;1} \right)\).
Chọn C
mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).
\(\left( {SCD} \right)\).
\(\left( {SAD} \right)\).
\(\left( {SBC} \right)\).
\(\left( {SAC} \right)\).
Chọn A

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}AB\;{\rm{//}}\;CD\\AB \not\subset \left( {SCD} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AB\;{\rm{//}}\;\left( {SCD} \right)\).
\(\ln \left( {{a^\alpha }} \right) = \alpha \ln a\).
\(\log \left( {\frac{a}{b}} \right) = \log a - \log b\).
\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).
\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\).
Chọn D
\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\) sai vì thiếu điều kiện \(a,b \ne 1\).
\(y = \tan x\).
\(y = \sin x\).
\(y = \cos x\).
\(y = \cot x\).
Chọn C
\(f\left( x \right) = \cos x\)có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\forall x \in D \Rightarrow - x \in D\\f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) = \cos x = f\left( x \right)\end{array} \right.\).
Suy ra \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.
\(\left( {1;0; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;0; - 2} \right)\).
\(\left( {1;0;1} \right)\).
\(\left( {1; - 1;2} \right)\).
Chọn B
Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1;0;2} \right)\).
\(y = 2\).
\(x = 2\).
\(x = - 1\).
\(y = - 1\).
Chọn D
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = - 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\).
Phỏng vấn thời gian tự học ở nhà mỗi ngày đối với học sinh một lớp thu được bảng số liệu sau:

Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)?
\[29,9\] phút.
\[44,8\] phút.
\[44,7\] phút.
\[42,9\] phút.
Chọn D
Tổng số học sinh là \(n = 44\).
11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất là tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\).
\[{Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{44}}{4} - 8}}{7}.\left( {60 - 30} \right) \approx 42,9\].
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
\(120^\circ \).
\(30^\circ \).
Chọn A
Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(60^\circ \) do tam giác \[ACF\] đều.
\({u_4} = 16\).
\({u_4} = 256\).
\({u_4} = 4\).
\({u_4} = 1\).
Chọn D
\({u_4} = {u_1}.{q^3} = 64.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} = 1\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Để chuẩn bị cho buổi đồng diễn chào mừng đại hội thể dục thể thao cấp xã, trường THPT X đóng trên địa bàn xã phát động học sinh tự làm các lá cờ nhỏ cầm tay và giao cho học sinh hai khối 11, 12 của nhà trường thực hiện. Các lá cờ có cán bị cong hoặc phần lá bị rách được coi là bị lỗi, các lá cờ còn lại được coi là lá cờ tốt. Tỉ lệ sản phẩm là lá cờ bị lỗi của khối 11 và khối 12 lần lượt là \(3\% \) và \(2\% \). Trong một lô sản phẩm gồm các lá cờ để lẫn lộn 110 lá cờ của khối 11 và 90 lá cờ của khối 12. Lấy ngẫu nhiên một lá cờ từ lô cờ đó.
Xác suất để lá cờ được lấy ra là lá cờ lỗi bằng \(0,0245\).
Giả sử lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt. Xác suất lá cờ đó do khối 11 làm ra cao hơn xác suất lá cờ đó do khối 12 làm ra.
Xác suất lá cờ được lấy ra do khối 11 sản suất bằng \(0,55\).
Xác suất lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt biết rằng lá cờ đó thuộc khối 11 là \(0,5335\).
Gọi biến cố \(A\): “Lấy được lá cờ của khối 11”.
\(B\): “Lá cờ lấy ra là lá cờ tốt”.
\( \Rightarrow \overline B :\) “Lá cờ lấy ra là lá cờ bị lỗi”
Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{110}}{{200}} = \frac{{11}}{{20}}\); \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{{90}}{{200}} = \frac{9}{{20}}\).
\[P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03\]; \(P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,02\);
a) Sai
Xác suất để lá cờ được lấy ra là lá cờ lỗi bằng
\(P\left( {\bar B} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar B/A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\bar B/\bar A} \right) = \frac{{11}}{{20}}.0,03 + \frac{9}{{20}}.0,02 = 0,0255\).
b) Đúng
\(P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03 \Rightarrow P\left( {B/A} \right) = 0,97\); \(P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( {B/\overline A } \right) = 0,98\).
Ta có: \(P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,97.0,55}}{{0,97.0,55 + 0,98.0,45}} = \frac{{1067}}{{1949}}\).
\(P\left( {\bar A/B} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}}{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,98.0,45}}{{0,97.0,55 + 0,98.0,45}} = \frac{{882}}{{1949}}\).
Do đó, nếu lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt. Xác suất lá cờ đó do khối 11 làm cao hơn xác suất lá cờ đó do khối 12 làm ra.
c) Đúng
Xác suất lá cờ được lấy ra do khối 11 sản suất bằng \(P\left( A \right) = \frac{{110}}{{200}} = \frac{{11}}{{20}} = 0,55\).
d) Sai
\(P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03 \Rightarrow P\left( {B/A} \right) = 0,97\).
Xác suất lấy được lá cờ tốt của khối 11 là \(0,97\).
Điểm đối xứng với qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] có tọa độ \[( - 3;1;4)\].
Giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB\] là \[12\].
\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] thỏa mãn \[A,B,C\] thẳng hàng, khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].
\[D(a;b;c)\] là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]. Khi đó \[a + b + c = 1\].
a. Sai
Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là\[{A_1}(3, - 1,0)\] và\[{A_1}\] là trung điểm của \[AA'\]. Suy ra tọa độ điểm đối xứng của \[A(3; - 1;4)\]qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là \[A'(3; - 1; - 4)\].
b. Đúng
![a. Sai Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳn (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture4-1779840046.png)
Ta có \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\] nên \[MN = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} \]
Khi đó \[AM + MN + NB = AM + NB + 3\]. Bài toán trở thành tìm \[AM + NB\] nhỏ nhất với \[M \in ({\rm{Ox}}y)\]
Do vecto \[\overrightarrow {MN\,} ( - 2; - 2;1)\]cố định.
Dựng \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]tìm được \[D(0,5,2)\]cố định, tứ giác \[MNBD\] là hình bình hành suy ra \[NB = MD\]
+)\[AM = A'M\] nên \[AM + NB = A'M + MD \ge A'D\]. Dấu bằng xảy ra khi \[A',M,D\]thẳng hàng tức là \[M = (\,Oxy) \cap A'D\]
+) \[A'D = \sqrt {{{(0 - 3)}^2} + {{(5 + 1)}^2} + {{(2 + 4)}^2}} \, = 9\]
+ Giá trị nhỏ nhất \[AM + NB = 9\]
Vậy giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB = 9 + 3 = 12\]
c. Đúng
\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]nên gọi \[C(x;y;0)\]
Ta có
\[\overrightarrow {AB\,} = ( - 5;4; - 1);\overrightarrow {AC\,} = (x - 3;y + 1; - 4)\]
Do thẳng hàng nên ta có \[\overrightarrow {AC\,} = k\overrightarrow {AB\,} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x = - 5k\\y + 1 = 4k\\ - 4 = - k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 17\\y = 15\\k = 4\end{array} \right.\,hay\,C( - 17;15;0)\]
Khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = (20; - 16;4) = 4(5; - 4;1),\, \Leftrightarrow \overrightarrow {CB\,} (15; - 12;3) = 3(5; - 4;1)\]
Vậy \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \]
d. Sai
Ta có \[D(0,5,2) \Rightarrow \,a = 0,\,b = 5,c = 2\]nên \[a + \,b + c = 7\].
Doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng mà người đó có thể thu về là 12 tỷ 250 triệu đồng.
Để doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng thì mỗi gian hàng sẽ tăng giá cho thuê thêm 15 triệu đồng.
Doanh thu của tất cả các gian hàng khi người đó tăng giá thêm 12 triệu đồng là 12 tỷ 250 triệu đồng.
Doanh thu của tất cả các gian hàng được biểu diễn bởi hàm số \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).
Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng
Ta có tốc độ thay đổi doanh thu là \(T'(x) = - 20x + 300\).
Suy ra hàm doanh thu \(T(x) = \int {( - 20x + 300)} {\rm{d}}x = - 10{x^2} + 300x + C\).
Theo đề bài, nếu người đó tăng giá thuê cho mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng (tức là \(x = 10\)) thì doanh thu là 12 tỷ đồng = 12000 triệu đồng.
Do đó, \(T(10) = 12000\)\( \Rightarrow C = 10000\).
Vậy \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).
a)
Hàm doanh thu \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\) là một hàm số bậc hai có hệ số \(a = - 10 < 0\), nên có giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = 15 > 0\).
Doanh thu cao nhất là \(T(15) = 12250\) (triệu đồng) = 12 tỷ 250 triệu đồng.
Chọn ĐÚNG
b)
Theo a), doanh thu cao nhất đạt được khi \(x = 15\), tức là tăng giá thuê thêm 15 triệu đồng.
Chọn ĐÚNG.
c)
Ta có: \(T(12) = - {10.12^2} + 300.12 + 10000\)\( = 12160\) (triệu đồng) = 12 tỷ 160 triệu đồng.
Chọn SAI
d) \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).
Như đã trình bày ở trên, hàm doanh thu chính xác là \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).
Chọn ĐÚNG.
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\) và \(y' = 3{x^2} - 6x\).
Đường thẳng \(d:y = \left( {m - 1} \right)x + m + 2\) song song với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) khi \(m = - 1\).
Hàm số có hai điểm cực trị.
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \(\Delta :y = - 2x + 1\).
Lời giải
a) Đúng.
Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).
\[y' = 3{x^2} - 6x\].
b) Sai.
\(d:y = \left( {m - 1} \right)x + m + 2\) song song với đường thẳng \(\Delta :y = - 2x + 1\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 = - 2\\m + 2 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = - 1\\m \ne - 1\end{array} \right.\)
Vậy không tồn tại \(m\) để \(d\) song song với \(\Delta \).
c) Đúng.
\[y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]
Vậy hàm số có hai điểm cực trị \(A\left( {0;1} \right),B\left( {2; - 3} \right)\).
d) Đúng
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A,B\) có dạng \(y = ax + b\)
\(\left\{ \begin{array}{l}b = 1\\2a + b = - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1\end{array} \right.\)
Vậy \(\Delta :y = - 2x + 1\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục là mét, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( { - 2;1;5} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp cùng hướng với \(\overrightarrow u = \left( {0; - 2;6} \right)\) với tốc độ là \(4\,\,\left( {m/s} \right)\). Giả sử sau \(5\) giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính giá trị của tổng \(a + 3b + c\).

Đáp án: 6
Gọi \(\overrightarrow v \) là vectơ vận tốc của cabin, ta có \(\overrightarrow v = k\overrightarrow u \) với \(k > 0\)
\( \Rightarrow k = \frac{{\left| {\overrightarrow v } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {6^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) \( \Rightarrow \overrightarrow v = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\overrightarrow u = \left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right)\)
Do đó, \(\overrightarrow {AM} = t\overrightarrow v = 5\overrightarrow v = 5\left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right) = \left( {0; - 2\sqrt {10} ;6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2 = 0\\b - 1 = - 2\sqrt {10} \\c - 5 = 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 1 - 2\sqrt {10} \\c = 5 + 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Rightarrow M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\)
\( \Rightarrow a + 3b + c = - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + \left( {5 + 6\sqrt {10} } \right) = 6\).
Đáp án: 32
Gọi x là số xe loại A cần thuê \[0 \le x \le 10,x \in \mathbb{N}\]
Gọi y là số xe loại B cần thuê \[0 \le y \le 9,y \in \mathbb{N}\]
Công ty \[X\] cần thuê xe để chở đi ít nhất 140 người và 9 tấn hàng nên ta có hệ phương trình
\[\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\]
Như vậy, ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\) \(\left( * \right)\)
Chi phí \[F\left( {x,y} \right) = 4x + 3y\] (triệu đồng)

Ta có: miền nghiệm của hệ \(\left( * \right)\) là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {\frac{5}{2};9} \right)\), \(B\left( {10;9} \right)\), \(C\left( {10;2} \right)\), \(D\left( {5;4} \right)\)
\[\begin{array}{l}F\left( {5,4} \right) = 32\\F\left( {10,2} \right) = 46\\F\left( {10,9} \right) = 67\\F\left( {\frac{5}{2},9} \right) = 37\end{array}\]
Vậy chi phí thuê xe thấp nhất của công ty X là \(32\) triệu đồng khi thuê \(5\) xe loại A và \(4\) xe loại B.
Đáp án: \(18\).

Kẻ \(AM \bot CD\).
Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(M\) là trung điểm \(CD\).
Khi đó \(\left[ {S,CD,B} \right] = \widehat {SMA}\)
Xét \(SAM\) vuông tại \(A\) có \(AM = \frac{{SA}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3\). Do đó \(AD = 2\sqrt 3 \).
Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\)là tam giác đều cạnh nên \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \).
Vậy \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.6\sqrt 3 .3\sqrt 3 = 18\).
Cho thập giác đều (đa giác đều có 10 đỉnh) \[{A_1}{A_2}...{A_{10}}\]. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 10 đỉnh \[{A_1},{A_2},...,{A_{10}}\] mỗi đỉnh một số tự nhiên thuộc tập số \[S = \left\{ {9;10;...;18} \right\}\]. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh được lấy từ 10 đỉnh của thập giác.
![Đáp án: 19. Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture8-1779840237.png)
Gọi P là xác suất để thu được một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số cộng. Biết \[P = \frac{m}{n}\] với \[m,n \in \mathbb{Z};\frac{m}{n}\] là phân số tối giản. Tính \[m + n = ?\]
Đáp án: 19.
Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”.
\[B\] là biến cố: “Tam giác thu được có số ghi trên đỉnh lập thành cấp số cộng”.
Suy ra, biến cố \[C\]: “Tam giác thu được là một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số”.
Dễ thấy \[C = AB\] và \[A,B\] là hai biến cố độc lập (vì việc gán số ngẫu nhiên độc lập với việc chọn tam giác).
- Số tam giác vuông trong thập giác đều:
Một tam giác nội tiếp đường tròn là tam giác vuông khi và chỉ khi một cạnh là đường kính.
Thập giác đều có \[10\] đỉnh thì có \[5\] cặp đỉnh đối xứng qua tâm (tức là có \[5\] đường kính).
Với mỗi đường kính, có \[10 - 2 = 8\] cách chọn một đỉnh để cùng với hai đỉnh đường kính tạo thành tam giác vuông.
Vậy số tam giác vuông là \[8.5 = 40\] và \[P\left( A \right) = \frac{{40}}{{C_{10}^3}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\].
- Số bộ 3 số lập thành cấp số cộng:
Giả sử \[a;b;c\] theo thứ tự là một cấp số cộng, do \[a + c = 2b\] nên \[a,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.
Trong \[S\] có hai tập \[L = \left\{ {9;11;13;15;17} \right\}\] và \[C = \left\{ {10;12;14;16;18} \right\}\], với \[a,c\] thuộc \[L\] hoặc \[C\] thì luôn tồn tại \[b\] thuộc \[L\] hoặc \[C\].
Do đó, số cấp số cộng là \[C_5^2 + C_5^2 = 20\] và \[P\left( B \right) = \frac{{20}}{{C_{10}^3}} = \frac{{20}}{{120}} = \frac{1}{6}\].
Vậy \[P = P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{6}.\frac{1}{3} = \frac{1}{{18}}\], do đó \[m + n = 1 + 18 = 19\].
Đáp án: 65.
Gọi \(p = ax + b\) là giá vé vào cổng, \(x\) là số khách vào cổng.
Ta có \(p = 90\) nghìn đồng thì \(x = 1000\) người
\(p = 95\) nghìn đồng thì \(x = 900\) người
\(p = 85\) nghìn đồng thì \(x = 1100\) người
Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1000a + b = 90\\900a + b = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{20}}\\b = 140\end{array} \right.\)
Suy ra \(p = - \frac{1}{{20}}x + 140\) thỏa mãn các điều kiện đề bài.
Vậy \(p = - \frac{1}{{20}}x + 140\)\( \Leftrightarrow x = 2800 - 20p\)
Doanh thu của công viên là \(R = x.p + 10x = - 20{p^2} + 2600p + 28000\)\( = \)\(f\left( p \right)\)
Khảo sát hàm số \(f\left( p \right)\) ta có
![Đáp án: 19. Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture9-1779840285.png)
Doanh thu công viên đạt lớn nhất khi giá vé là \(65\) nghìn đồng.
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \((R)\) (phần được tô màu trong hình vẽ dưới) quanh trục \(AB\).

Miền \((R)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB,AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng \(1cm\) với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,AB\). Tính thể tích của vật trang trí đó theo đơn vị \(c{m^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án: 12,3.
|
|
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:
Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).
Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).
Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).
Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).
Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).
Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).
Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)
Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):
Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).
Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)
Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).
Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).
Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:
\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)
Tính thể tích khối tròn xoay
Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:
\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)
Tính \({V_1}\):
\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)
Tính \({V_2}\):
Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.
\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)
Tổng thể tích:
\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).










