Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nguyễn Du - Thanh Oai (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nguyễn Du - Thanh Oai (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT140 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(I = \int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Khi đó \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x} \) bằng

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(J = \int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) - 3} \right]{\rm{d}}x}  = 4\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_0^3 {3{\rm{d}}x}  = 4.3 - 9 = 3\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x} = a + b\ln \frac{5}{2}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Giá trị của \(S = a + b\) là

\(S = 9\).

\(S = - 3\).

\(S = - 9\).

\(S = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(I = \int\limits_2^5 {\frac{{2x - 3}}{x}{\rm{d}}x}  = \int\limits_2^5 {\left( {2 - \frac{3}{x}} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {2x - 3\ln \left| x \right|} \right)} \right|_2^5 = 10 - 3\ln 5 - 4 + 3\ln 2 = 6 - 3\ln \frac{5}{2}\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow S = a + b = 3\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật dụng bằng gỗ có dạng là một lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng \(30cm\), chiều cao bằng \(45cm\). Thể tích vật dụng đó là

\(40500c{m^3}\).

\(13500c{m^3}\).

\(4500c{m^3}\).

\(4050c{m^3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Thể tích vật dụng đó là \(V = {30^2}.45 = 40500c{m^3}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {0;0;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow j  = \left( {0;1;0} \right)\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Đường thẳng \(AB\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau?

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A     Ta có: \(\left. \begin{array}{l}AB\;{\rm{/ (ảnh 1)

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}AB\;{\rm{//}}\;CD\\AB \not\subset \left( {SCD} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow AB\;{\rm{//}}\;\left( {SCD} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý, \(\alpha \) là số thực tùy ý. Kết quả nào sau đây là sai?

\(\ln \left( {{a^\alpha }} \right) = \alpha \ln a\).

\(\log \left( {\frac{a}{b}} \right) = \log a - \log b\).

\(\ln \left( {ab} \right) = \ln a + \ln b\).

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\).

Xem đáp án

Chọn D

\({\log _a}b = \frac{1}{{{{\log }_b}a}}\) sai vì thiếu điều kiện \(a,b \ne 1\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn trên tập xác định của nó?

\(y = \tan x\).

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Chọn C

\(f\left( x \right) = \cos x\)có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\forall x \in D \Rightarrow  - x \in D\\f\left( { - x} \right) = \cos \left( { - x} \right) = \cos x = f\left( x \right)\end{array} \right.\).

Suy ra \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)?

\(\left( {1;0; - 2} \right)\).

\(\left( { - 1;0; - 2} \right)\).

\(\left( {1;0;1} \right)\).

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(\Delta \) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 0\\z = 1 + 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1;0;2} \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x}}{{x + 2}}\) là đường thẳng

\(y = 2\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

\(y = - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y =  - 1;\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y =  - 1\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phỏng vấn thời gian tự học ở nhà mỗi ngày đối với học sinh một lớp thu được bảng số liệu sau:

 Phỏng vấn thời gian tự học ở nhà mỗi ngày đối với học sinh một lớp thu được bảng số liệu sau:  Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)? (ảnh 1)

Với bảng số liệu thống kê này thì 11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất sẽ không quá bao nhiêu phút trong ngày (làm tròn tới hàng phần mười)?

\[29,9\] phút.

\[44,8\] phút.

\[44,7\] phút.

\[42,9\] phút.

Xem đáp án

Chọn D

Tổng số học sinh là \(n = 44\).

11 học sinh có thời gian tự học ở nhà ít nhất là tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\).

\[{Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{44}}{4} - 8}}{7}.\left( {60 - 30} \right) \approx 42,9\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\]. Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình lập phương \[ABCD.EFGH\]. Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng A. \(60^\circ \). B. \(90^\circ \). C. \(120^\circ \). D. \(30^\circ \). (ảnh 1) 

Góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {EG} \) bằng góc giữa cặp vectơ \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {AC} \) bằng \(60^\circ \) do tam giác \[ACF\] đều.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) có số hạng đầu \({u_1} = 64\), công bội \(q = \frac{1}{4}\). Giá trị của \({u_4}\) là

\({u_4} = 16\).

\({u_4} = 256\).

\({u_4} = 4\).

\({u_4} = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

\({u_4} = {u_1}.{q^3} = 64.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} = 1\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

 Để chuẩn bị cho buổi đồng diễn chào mừng đại hội thể dục thể thao cấp xã, trường THPT X đóng trên địa bàn xã phát động học sinh tự làm các lá cờ nhỏ cầm tay và giao cho học sinh hai khối 11, 12 của nhà trường thực hiện. Các lá cờ có cán bị cong hoặc phần lá bị rách được coi là bị lỗi, các lá cờ còn lại được coi là lá cờ tốt. Tỉ lệ sản phẩm là lá cờ bị lỗi của khối 11 và khối 12 lần lượt là \(3\% \) và \(2\% \). Trong một lô sản phẩm gồm các lá cờ để lẫn lộn 110 lá cờ của khối 11 và 90 lá cờ của khối 12. Lấy ngẫu nhiên một lá cờ từ lô cờ đó.

a

Xác suất để lá cờ được lấy ra là lá cờ lỗi bằng \(0,0245\).

ĐúngSai
b

Giả sử lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt. Xác suất lá cờ đó do khối 11 làm ra cao hơn xác suất lá cờ đó do khối 12 làm ra.

ĐúngSai
c

Xác suất lá cờ được lấy ra do khối 11 sản suất bằng \(0,55\).

ĐúngSai
d

Xác suất lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt biết rằng lá cờ đó thuộc khối 11 là \(0,5335\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A\): “Lấy được lá cờ của khối 11”.

\(B\): “Lá cờ lấy ra là lá cờ tốt”.

\( \Rightarrow \overline B :\) “Lá cờ lấy ra là lá cờ bị lỗi”

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{110}}{{200}} = \frac{{11}}{{20}}\); \(P\left( {\bar A} \right) = \frac{{90}}{{200}} = \frac{9}{{20}}\).

\[P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03\]; \(P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,02\);

a) Sai

Xác suất để lá cờ được lấy ra là lá cờ lỗi bằng

\(P\left( {\bar B} \right) = P\left( A \right).P\left( {\bar B/A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\bar B/\bar A} \right) = \frac{{11}}{{20}}.0,03 + \frac{9}{{20}}.0,02 = 0,0255\).

b) Đúng

\(P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03 \Rightarrow P\left( {B/A} \right) = 0,97\); \(P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,02 \Rightarrow P\left( {B/\overline A } \right) = 0,98\).

Ta có: \(P\left( {A/B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,97.0,55}}{{0,97.0,55 + 0,98.0,45}} = \frac{{1067}}{{1949}}\).

\(P\left( {\bar A/B} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}}{{P\left( {B/A} \right).P\left( A \right) + P\left( {B/\bar A} \right).P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,98.0,45}}{{0,97.0,55 + 0,98.0,45}} = \frac{{882}}{{1949}}\).

Do đó, nếu lá cờ được lấy ra là lá cờ tốt. Xác suất lá cờ đó do khối 11 làm cao hơn xác suất lá cờ đó do khối 12 làm ra.

c) Đúng

Xác suất lá cờ được lấy ra do khối 11 sản suất bằng \(P\left( A \right) = \frac{{110}}{{200}} = \frac{{11}}{{20}} = 0,55\).

d) Sai

\(P\left( {\overline B /A} \right) = 0,03 \Rightarrow P\left( {B/A} \right) = 0,97\).

Xác suất lấy được lá cờ tốt của khối 11 là \(0,97\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian , cho các điểm \[A\left( {3; - 1;4} \right)\], \[B\left( { - 2;3;3} \right)\]Các điểm \[M,N\] thay đổi sao cho \[M\] luôn thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] và \[\overrightarrow {MN\,} = \left( { - 2; - 2;1} \right)\].
a

Điểm đối xứng với qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] có tọa độ \[( - 3;1;4)\].

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB\] là \[12\].

ĐúngSai
c

\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\] thỏa mãn \[A,B,C\] thẳng hàng, khi đó \[\overrightarrow {CA\,} = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \].

ĐúngSai
d

\[D(a;b;c)\] là điểm thỏa mãn \[\overrightarrow {BD\,} = \overrightarrow {NM\,} \]. Khi đó \[a + b + c = 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là\[{A_1}(3, - 1,0)\] và\[{A_1}\] là trung điểm của \[AA'\]. Suy ra tọa độ điểm đối xứng của \[A(3; - 1;4)\]qua mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]là \[A'(3; - 1; - 4)\].

b. Đúng

 a. Sai  Ta có \[A(3; - 1;4)\] có hình chiếu vuông góc trên mặt phẳn (ảnh 1)

Ta có \[\overrightarrow {MN\,}  = \left( { - 2; - 2;1} \right)\] nên \[MN = \sqrt {{{( - 2)}^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} \]

Khi đó \[AM + MN + NB = AM + NB + 3\]. Bài toán trở thành tìm \[AM + NB\] nhỏ nhất với \[M \in ({\rm{Ox}}y)\]

Do vecto \[\overrightarrow {MN\,} ( - 2; - 2;1)\]cố định.

Dựng \[\overrightarrow {BD\,}  = \overrightarrow {NM\,} \]tìm được \[D(0,5,2)\]cố định, tứ giác \[MNBD\] là hình bình hành suy ra \[NB = MD\]

+)\[AM = A'M\] nên \[AM + NB = A'M + MD \ge A'D\]. Dấu bằng xảy ra khi \[A',M,D\]thẳng hàng tức là \[M = (\,Oxy) \cap A'D\]

+) \[A'D = \sqrt {{{(0 - 3)}^2} + {{(5 + 1)}^2} + {{(2 + 4)}^2}} \, = 9\]

+ Giá trị nhỏ nhất \[AM + NB = 9\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của \[AM + MN + NB = 9 + 3 = 12\]

c. Đúng

\[C\] là điểm thuộc mặt phẳng \[{\rm{(Ox}}y)\]nên gọi \[C(x;y;0)\]

Ta có

\[\overrightarrow {AB\,}  = ( - 5;4; - 1);\overrightarrow {AC\,}  = (x - 3;y + 1; - 4)\]

Do  thẳng hàng nên ta có \[\overrightarrow {AC\,}  = k\overrightarrow {AB\,}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - x =  - 5k\\y + 1 = 4k\\ - 4 =  - k\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 17\\y = 15\\k = 4\end{array} \right.\,hay\,C( - 17;15;0)\]

Khi đó \[\overrightarrow {CA\,}  = (20; - 16;4) = 4(5; - 4;1),\, \Leftrightarrow \overrightarrow {CB\,} (15; - 12;3) = 3(5; - 4;1)\]

Vậy \[\overrightarrow {CA\,}  = \frac{4}{3}\overrightarrow {CB\,} \]

d. Sai

Ta có \[D(0,5,2) \Rightarrow \,a = 0,\,b = 5,c = 2\]nên \[a + \,b + c = 7\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Chủ một trung tâm thương mại muốn cho thuê một số gian hàng như nhau. Người đó muốn tăng giá cho thuê của mỗi gian hàng thêm \(x\) (triệu đồng) (\(x \ge 0\)). Tốc độ thay đổi doanh thu thu từ các gian hàng đó được biểu diễn bởi hàm số \(T'(x) = - 20x + 300\), trong đó \(T'(x)\) tính bằng triệu đồng. Biết rằng nếu người đó tăng giá thuê cho mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng thì doanh thu là 12 tỷ đồng.
a

Doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng mà người đó có thể thu về là 12 tỷ 250 triệu đồng.

ĐúngSai
b

Để doanh thu cao nhất của tất cả các gian hàng thì mỗi gian hàng sẽ tăng giá cho thuê thêm 15 triệu đồng.

ĐúngSai
c

Doanh thu của tất cả các gian hàng khi người đó tăng giá thêm 12 triệu đồng là 12 tỷ 250 triệu đồng.

ĐúngSai
d

Doanh thu của tất cả các gian hàng được biểu diễn bởi hàm số \(T(x) = - 10{x^2} + 300x + 10000\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Đúng c) Sai | d) Đúng

Ta có tốc độ thay đổi doanh thu là \(T'(x) =  - 20x + 300\).

Suy ra hàm doanh thu \(T(x) = \int {( - 20x + 300)} {\rm{d}}x =  - 10{x^2} + 300x + C\).

Theo đề bài, nếu người đó tăng giá thuê cho mỗi gian hàng thêm 10 triệu đồng (tức là \(x = 10\)) thì doanh thu là 12 tỷ đồng = 12000 triệu đồng.

Do đó, \(T(10) = 12000\)\( \Rightarrow C = 10000\).

Vậy \(T(x) =  - 10{x^2} + 300x + 10000\).

a)

Hàm doanh thu \(T(x) =  - 10{x^2} + 300x + 10000\) là một hàm số bậc hai có hệ số \(a =  - 10 < 0\), nên có giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{{ - b}}{{2a}} = 15 > 0\).

Doanh thu cao nhất là \(T(15) = 12250\) (triệu đồng) = 12 tỷ 250 triệu đồng.

Chọn ĐÚNG

b)

Theo a), doanh thu cao nhất đạt được khi \(x = 15\), tức là tăng giá thuê thêm 15 triệu đồng.

Chọn ĐÚNG.

c)

Ta có: \(T(12) =  - {10.12^2} + 300.12 + 10000\)\( = 12160\) (triệu đồng) = 12 tỷ 160 triệu đồng.

Chọn SAI

d) \(T(x) =  - 10{x^2} + 300x + 10000\).

Như đã trình bày ở trên, hàm doanh thu chính xác là \(T(x) =  - 10{x^2} + 300x + 10000\).

Chọn ĐÚNG.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[y = {x^3} - 3{x^2} + 1\], có đồ thị \(\left( C \right)\).
a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\) và \(y' = 3{x^2} - 6x\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(d:y = \left( {m - 1} \right)x + m + 2\) song song với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) khi \(m = - 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
d

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số có phương trình là \(\Delta :y = - 2x + 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Đúng.

Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\[y' = 3{x^2} - 6x\].

b) Sai.

\(d:y = \left( {m - 1} \right)x + m + 2\) song song với đường thẳng \(\Delta :y =  - 2x + 1\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}m - 1 =  - 2\\m + 2 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m =  - 1\\m \ne  - 1\end{array} \right.\)

Vậy không tồn tại \(m\) để \(d\) song song với \(\Delta \).

c) Đúng.

\[y' = 3{x^2} - 6x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\]

Vậy hàm số có hai điểm cực trị \(A\left( {0;1} \right),B\left( {2; - 3} \right)\).

d) Đúng

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị \(A,B\) có dạng \(y = ax + b\)

\(\left\{ \begin{array}{l}b = 1\\2a + b =  - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1\end{array} \right.\)

Vậy \(\Delta :y =  - 2x + 1\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian \(Oxyz\) với đơn vị trên mỗi trục là mét, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm \(A\left( { - 2;1;5} \right)\) và chuyển động đều theo đường cáp cùng hướng với \(\overrightarrow u  = \left( {0; - 2;6} \right)\) với tốc độ là \(4\,\,\left( {m/s} \right)\). Giả sử sau \(5\) giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\). Tính giá trị của tổng \(a + 3b + c\).

                 a) Đúng.  Hàm số có tập xác định \(D = \mathbb{R}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 6

Gọi \(\overrightarrow v \) là vectơ vận tốc của cabin, ta có \(\overrightarrow v  = k\overrightarrow u \) với \(k > 0\)

\( \Rightarrow k = \frac{{\left| {\overrightarrow v } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {{0^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {6^2}} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\) \( \Rightarrow \overrightarrow v  = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\overrightarrow u  = \left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right)\)

Do đó, \(\overrightarrow {AM}  = t\overrightarrow v  = 5\overrightarrow v  = 5\left( {0; - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{6\sqrt {10} }}{5}} \right) = \left( {0; - 2\sqrt {10} ;6\sqrt {10} } \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + 2 = 0\\b - 1 =  - 2\sqrt {10} \\c - 5 = 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 1 - 2\sqrt {10} \\c = 5 + 6\sqrt {10} \end{array} \right.\) \( \Rightarrow M\left( { - 2;1 - 2\sqrt {10} ;5 + 6\sqrt {10} } \right)\)

\( \Rightarrow a + 3b + c =  - 2 + 3\left( {1 - 2\sqrt {10} } \right) + \left( {5 + 6\sqrt {10} } \right) = 6\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty \[X\] cần thuê xe để chở đi ít nhất \(140\) người và \(9\) tấn hàng. Nơi cho thuê xe có hai loại xe A và B. Trong đó xe loại A có \(10\) chiếc, xe loại B có \(9\) chiếc. Mỗi chiếc xe loại A được cho thuê với giá \(4\) triệu đồng, loại B giá \(3\) triệu đồng. Biết rằng xe A chỉ chở được tối đa \(20\) người và \(0,6\) tấn hàng. Xe B chỉ chở được tối đa \(10\) người và \(1,5\) tấn hàng. Tìm chi phí thuê xe thấp nhất của công ty X (tính theo đơn vị triệu đồng).
Xem đáp án

Đáp án: 32

Gọi x là số xe loại A cần thuê \[0 \le x \le 10,x \in \mathbb{N}\]

Gọi y là số xe loại B cần thuê \[0 \le y \le 9,y \in \mathbb{N}\]

Công ty \[X\] cần thuê xe để chở đi ít nhất 140 người và 9 tấn hàng nên ta có hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}20x + 10y \ge 140\\0,6x + 1,5y \ge 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\]

Như vậy, ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\) \(\left( * \right)\)

Chi phí \[F\left( {x,y} \right) = 4x + 3y\] (triệu đồng)

Đáp án: 32  Gọi x là số xe loại A cần thuê \[0 \le (ảnh 1)

Ta có: miền nghiệm của hệ \(\left( * \right)\) là miền tứ giác \(ABCD\) với \(A\left( {\frac{5}{2};9} \right)\), \(B\left( {10;9} \right)\), \(C\left( {10;2} \right)\), \(D\left( {5;4} \right)\)

\[\begin{array}{l}F\left( {5,4} \right) = 32\\F\left( {10,2} \right) = 46\\F\left( {10,9} \right) = 67\\F\left( {\frac{5}{2},9} \right) = 37\end{array}\]

Vậy chi phí thuê xe thấp nhất của công ty X là \(32\) triệu đồng khi thuê \(5\) xe loại A và \(4\) xe loại B.

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình thoi \(\widehat {ABC} = 60^\circ ,SA = 3\sqrt 3 \) và \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Số đo góc nhị diện \(\left[ {S,CD,B} \right] = 60^\circ \). Tính thể tích khối chóp \(SABCD\).
Xem đáp án

Đáp án: \(18\).

 Đáp án: 32  Gọi x là số xe loại A cần thuê \[0 \le (ảnh 1)

Kẻ \(AM \bot CD\).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(M\) là trung điểm \(CD\).

Khi đó \(\left[ {S,CD,B} \right] = \widehat {SMA}\)

Xét \(SAM\) vuông tại \(A\) có \(AM = \frac{{SA}}{{\tan {{60}^0}}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = 3\). Do đó \(AD = 2\sqrt 3 \).

Vì \(\widehat {ABC} = 60^\circ \) nên \(ABC\)là tam giác đều cạnh nên \({S_{ABCD}} = 2{S_{ABC}} = 2.\frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = 6\sqrt 3 \).

Vậy \({V_{SABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{1}{3}.6\sqrt 3 .3\sqrt 3  = 18\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho thập giác đều (đa giác đều có 10 đỉnh) \[{A_1}{A_2}...{A_{10}}\]. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 10 đỉnh \[{A_1},{A_2},...,{A_{10}}\] mỗi đỉnh một số tự nhiên thuộc tập số \[S = \left\{ {9;10;...;18} \right\}\]. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh được lấy từ 10 đỉnh của thập giác.

Đáp án: 19.  Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)

Gọi P là xác suất để thu được một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số cộng. Biết \[P = \frac{m}{n}\] với \[m,n \in \mathbb{Z};\frac{m}{n}\] là phân số tối giản. Tính \[m + n = ?\]

Xem đáp án

Đáp án: 19.

Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”.

\[B\] là biến cố: “Tam giác thu được có số ghi trên đỉnh lập thành cấp số cộng”.

Suy ra, biến cố \[C\]: “Tam giác thu được là một tam giác vuông có 3 số ghi trên 3 đỉnh của tam giác lập thành cấp số”.

Dễ thấy \[C = AB\] và \[A,B\] là hai biến cố độc lập (vì việc gán số ngẫu nhiên độc lập với việc chọn tam giác).

- Số tam giác vuông trong thập giác đều:

Một tam giác nội tiếp đường tròn là tam giác vuông khi và chỉ khi một cạnh là đường kính.

Thập giác đều có \[10\] đỉnh thì có \[5\] cặp đỉnh đối xứng qua tâm (tức là có \[5\] đường kính).

Với mỗi đường kính, có \[10 - 2 = 8\] cách chọn một đỉnh để cùng với hai đỉnh đường kính tạo thành tam giác vuông.

Vậy số tam giác vuông là \[8.5 = 40\] và \[P\left( A \right) = \frac{{40}}{{C_{10}^3}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\].

- Số bộ 3 số lập thành cấp số cộng:

Giả sử \[a;b;c\] theo thứ tự là một cấp số cộng, do \[a + c = 2b\] nên \[a,c\] cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Trong \[S\] có hai tập \[L = \left\{ {9;11;13;15;17} \right\}\] và \[C = \left\{ {10;12;14;16;18} \right\}\], với \[a,c\] thuộc \[L\] hoặc \[C\] thì luôn tồn tại \[b\] thuộc \[L\] hoặc \[C\].

Do đó, số cấp số cộng là \[C_5^2 + C_5^2 = 20\] và \[P\left( B \right) = \frac{{20}}{{C_{10}^3}} = \frac{{20}}{{120}} = \frac{1}{6}\].

Vậy \[P = P\left( C \right) = P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{6}.\frac{1}{3} = \frac{1}{{18}}\], do đó \[m + n = 1 + 18 = 19\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Một công viên giải trí đang thực hiện khảo sát để điều chỉnh mức giá vé vào cổng nhằm tối ưu hóa lợi nhuận. Qua số liệu thống kê từ bộ phận kinh doanh, người quản lý xác định rằng: nếu giá vé vào cửa là \(90\) nghìn đồng / người thì sẽ có \(1000\) người đến công viên. Nhưng nếu tăng giá vé thêm \(5\) nghìn đồng / người thì số khách đến công viên sẽ giảm \(100\) người còn nếu giảm giá vé đi \(5\) nghìn đồng / người thì số khách đến công viên sẽ tăng thêm \(100\) người. Biết rằng, trung bình mỗi khách tới công viên còn đem lại \(10\) nghìn đồng cho công viên trong các dịch vụ đi kèm. Như vậy nhà quản lý công viên này nên xác định giá vé vào cổng là bao nhiêu nghìn đồng để doanh thu của công viên là lớn nhất.
Xem đáp án

Đáp án: 65.

Gọi \(p = ax + b\) là giá vé vào cổng, \(x\) là số khách vào cổng.

Ta có \(p = 90\) nghìn đồng thì \(x = 1000\) người

\(p = 95\) nghìn đồng thì \(x = 900\) người

\(p = 85\) nghìn đồng thì \(x = 1100\) người

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1000a + b = 90\\900a + b = 95\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{{20}}\\b = 140\end{array} \right.\)

Suy ra \(p =  - \frac{1}{{20}}x + 140\) thỏa mãn các điều kiện đề bài.

Vậy \(p =  - \frac{1}{{20}}x + 140\)\( \Leftrightarrow x = 2800 - 20p\)

Doanh thu của công viên là \(R = x.p + 10x =  - 20{p^2} + 2600p + 28000\)\( = \)\(f\left( p \right)\)

Khảo sát hàm số \(f\left( p \right)\) ta có

Đáp án: 19.  Đặt \[A\] là biến cố: “Tam giác thu được là tam giác vuông”. (ảnh 1)

Doanh thu công viên đạt lớn nhất khi giá vé là \(65\) nghìn đồng.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền \((R)\) (phần được tô màu trong hình vẽ dưới) quanh trục \(AB\).

Tổng thể tích: (ảnh 1)

Miền \((R)\) được giới hạn bởi các cạnh \(AB,AD\) của hình vuông \(ABCD\) và các cung phần tư của các đường tròn bán kính bằng \(1cm\) với tâm lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AD,AB\). Tính thể tích của vật trang trí đó theo đơn vị \(c{m^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 12,3.

Tổng thể tích: (ảnh 2)

Tổng thể tích: (ảnh 3)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho:

Gốc tọa độ \(O\) trùng với điểm \(A(0,0)\).

Trục \(Ox\) chứa đoạn \(AB\).

Trục \(Oy\) chứa đoạn \(AD\).

Theo giả thiết, các đường tròn có bán kính \(R = 1\) và tâm là trung điểm của\(AD,\,AB\).

Suy ra độ dài cạnh hình vuông là \(2\,{\rm{cm}}\).

Ta có tọa độ các điểm: \(A(0;0)\), \(B(2;0)\), \(D(0;2)\).

Xác định phương trình các đường biên của miền \((R)\)

Miền (R) được giới hạn phía trên bởi hai cung tròn nối tiếp nhau tại điểm \((1;1)\):

Cung thứ nhất: Nằm trên đường tròn tâm \(M(0;1)\) (trung điểm \(AD\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({x^2} + {(y - 1)^2} = 1\).

Vì phần miền này nằm phía trên đường \(y = 1\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_1}(x) = 1 + \sqrt {1 - {x^2}} \quad ;x \in [0,1]\)

Cung thứ hai: Nằm trên đường tròn tâm \(N(1;0)\) (trung điểm \(AB\)), bán kính \(R = 1\).

Phương trình đường tròn: \({(x - 1)^2} + {y^2} = 1\).

Vì phần này nằm trên trục \(Ox\) nên ta có phương trình nhánh trên là:

\(y = {f_2}(x) = \sqrt {1 - {{(x - 1)}^2}} \quad ;x \in [1,2]\)

Tính thể tích khối tròn xoay

Thể tích \(V\) khi quay miền \((R)\) quanh trục \(Ox\) (tức cạnh \(AB\)) là tổng thể tích của hai phần:

\(V = \pi \int_0^1 {{{\left( {{f_1}\left( x \right)} \right)}^2}dx + } \pi \int_1^2 {{{\left( {{f_2}\left( x \right)} \right)}^2}dx = {V_1} + {V_2}} \)

Tính \({V_1}\):

\({V_1} = \pi \int_0^1 {{{\left( {1 + \sqrt {1 - {x^2}} } \right)}^2}} dx = \pi \int_0^1 {\left( {2 - {x^2} + 2\sqrt {1 - {x^2}} } \right)} dx = \pi \left( {\frac{5}{3} + 2 \cdot \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}\)

Tính \({V_2}\):

Phần này thực chất là thể tích của nửa khối cầu bán kính R=1.

\({V_2} = \pi \int_1^2 {\left( {1 - {{(x - 1)}^2}} \right)} dx = \frac{{2\pi }}{3}\)

Tổng thể tích:

\(V = {V_1} + {V_2} = \left( {\frac{{5\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2}} \right) + \frac{{2\pi }}{3} = \frac{{7\pi }}{3} + \frac{{{\pi ^2}}}{2} \approx 12,265{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}\).