Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT An Giang có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT An Giang có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT123 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nghiệm của phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) là

\(x = \frac{{10}}{3}\).

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 4\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\)

+ Điều kiện \(3x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{1}{3}\)

+ \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3 \Leftrightarrow 3x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow 3x = 9 \Leftrightarrow x = 3\) thoả mãn điều kiện.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tầng số ghép nhóm như sau

Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tầng số ghép nhóm như sau (ảnh 1)

Trung vị \({M_e}\) (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(80\).

\(\frac{{260}}{3}\).

\(86,5\).

\(84\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(n = 8 + 10 + 12 + 6 + 3 + 1 = 40 \Rightarrow \frac{n}{2} = 20 \Rightarrow {Q_2} \in \left[ {80;\,120} \right)\).

\({M_e} = {Q_2} = 80 + \frac{{20 - \left( {8 + 10} \right)}}{{12}}.40 = \frac{{260}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = - 2\). Giá trị của \({u_7}\) bằng

\(15\).

\( - 14\).

\( - 11\).

\( - 9\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_7} = {u_1} + 6d = 3 + 6.\left( { - 2} \right) =  - 9\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = 0\) là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\cos x = 0 \Leftrightarrow x = \left. {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right|k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho vectơ \(\vec u = - 3\vec i + 5\vec j + 2\vec k\). Tọa độ của vectơ \(\vec u\) là

\(\left( { - 3;5;2} \right)\).

\(\left( {3;5;2} \right)\).

\(\left( {5; - 3;2} \right)\).

\(\left( { - 3;5; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\vec u =  - 3\vec i + 5\vec j + 2\vec k = \left( { - 3\,;5\,;2} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết rằng \(f\prime \left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 2} \right)\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

\(f'\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} + 1} \right)\left( {x - 2} \right) > 0 \Leftrightarrow x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).

Vậy hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) và \(N\left( {4; - 1;0} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\) là

\(\vec u = \left( { - 2\,;2\,;1} \right)\).

\(\vec u = \left( {6\,;0\,; - 1} \right)\).

\(\vec u = \left( {2\,; - 2\,;1} \right)\).

\(\vec u = \left( {2\,;2\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\overrightarrow {MN}  = \left( {2; - 2;1} \right)\) là véctơ chỉ phương của đường thẳng \(MN\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 5 \cdot {2^x}\) là

\(\frac{{5 \cdot {2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

\(5 \cdot {2^x}\ln 2 + C\).

\(\frac{{5 \cdot {2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {{{5.2}^x}{\rm{d}}x}  = 5.\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành (xem hình dưới). Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Chọn B  Vì ABCD là hình bình hành và \(O\) l (ảnh 1)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} .\)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} .\)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DB} .\)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \vec 0.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì ABCD là hình bình hành và \(O\) là giao điểm hai đường chéo nên \(O\) là trung điểm của cả AC và BD.

Áp dụng tính chất trung điểm cho điểm \(S\) bất kỳ, ta có:

\(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = 2\overrightarrow {SO} \)

\(\overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD}  = 2\overrightarrow {SO} \)

Từ đó suy ra: \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SC}  = \overrightarrow {SB}  + \overrightarrow {SD} .\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \((d):\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 4}} = \frac{{z - 5}}{3}.\) Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \((d)\)?

\({\vec u_3} = (2; - 4;3).\)

\({\vec u_4} = ( - 2; - 4; - 3).\)

\({\vec u_2} = (2;4;3).\)

\({\vec u_1} = (1; - 3;5).\)

Xem đáp án

Chọn A

Đường thẳng \((d)\) được cho dưới dạng phương trình chính tắc: \(\frac{{x - {x_0}}}{a} = \frac{{y - {y_0}}}{b} = \frac{{z - {z_0}}}{c}.\) Khi đó, các hệ số dưới mẫu số chính là tọa độ của vectơ chỉ phương \(\vec u = (a;b;c)\).

Nhìn vào phương trình, ta có các mẫu số lần lượt là \(2; - 4;3\).

Do đó, một vectơ chỉ phương của \((d)\) là \({\vec u_3} = (2; - 4;3).\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \((BDD'B')\) bằng:

\(a\sqrt 2 .\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\[a\].

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Trong hình lập phương, cạnh bên \(DD' \bot (ABCD)\) nên mặt phẳng (BDD'B') vuông góc với mặt đáy (ABCD) theo giao tuyến BD.

Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình vuông đáy ABCD.

Vì ABCD là hình vuông nên \(AO \bot BD \Rightarrow AO \bot (BDD'B')\).

Vậy khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng (BDD'B') chính là độ dài đoạn AO:

\(d(A,(BDD'B')) = AO = \frac{1}{2}AC = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = {x^2}\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 0,x = 2\) quanh trục hoành là:

\(\frac{{32}}{5}.\)

\(\frac{{32\pi }}{5}.\)

\(\frac{{8\pi }}{3}.\)

\(\frac{{16\pi }}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn B

\(V = \pi \int_0^2 {{{({x^2})}^2}} {\mkern 1mu} dx = \pi \int_0^2 {{x^4}} {\mkern 1mu} dx = \pi \left. {\left( {\frac{{{x^5}}}{5}} \right)} \right|_0^2 = \pi \left( {\frac{{{2^5}}}{5} - 0} \right) = \frac{{32\pi }}{5}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi \[P\left( t \right)\] là số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\] (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là \[P'\left( t \right) = k.P\left( t \right)\]với \[k\] là hằng số khác 0 và \[P\left( t \right) > 0\] với \[t \ge 0\].
a

Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\] là \[P\left( t \right) = 4000.{e^{kt}}\]với \[t \ge 0\].

ĐúngSai
b

Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là \[k = \ln 2\].

ĐúngSai
c

Sau 5 giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là 32000 con.

ĐúngSai
d

Để số lượng vi khuẩn đạt 64000 con, cần đúng 8 giờ kể từ thời điểm ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm \[t\] là \[P\left( t \right) = 1000.{e^{kt}}\]với \[t \ge 0\].

b) Đúng. Ta có \[P\left( 2 \right) = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow 4000 = 1000.{e^{2k}} \Leftrightarrow {e^{2k}} = 4 \Leftrightarrow 2k = \ln 4 \Leftrightarrow k = \ln 2\].

c) Đúng. \[P\left( 5 \right) = 1000.{e^{5.\ln 2}} = 32000\].

d) Sai. \[P\left( t \right) = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow 64000 = 1000.{e^{t.\ln 2}} \Leftrightarrow {e^{t.\ln 2}} = 64 \Leftrightarrow t = 6\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
a

Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi và do phân xưởng I sản xuất là 0,03.

ĐúngSai
b

Nếu linh kiện được chọn do phân xưởng I sản xuất thì xác suất để linh kiện đó không bị lỗi là 0,94.

ĐúngSai
c

Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi là 0,035.

ĐúngSai
d

Nếu linh kiện được chọn bị lỗi thì xác suất để linh kiện đó do phân xưởng I sản xuất là \[\frac{4}{7}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) S

Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại.  (ảnh 1)

Gọi các biến cố:

A: “Linh kiện do phân xưởng I sản xuất”.

B: “Linh kiện được chọn bị lỗi”.

a) Xác suất linh kiện bị lỗi và do phân xưởng I sản xuất:

\[P(AB) = P(A) \cdot P(B|A) = 0,75 \cdot 0,04 = 0,03\]=> a) ĐÚNG.

b) Nếu thuộc phân xưởng I, xác suất không bị lỗi: \[P(\bar B|A) = 0,96\]=> b) SAI.

c) Xác suất linh kiện được chọn bị lỗi:

\[P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,75 \cdot 0,04 + 0,25 \cdot 0,02 = 0,03 + 0,005 = 0,035\]=> c) ĐÚNG.

d) Nếu linh kiện bị lỗi, xác suất do phân xưởng I sản xuất:

\[P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{0,03}}{{0,035}} = \frac{{30}}{{35}} = \frac{6}{7}\]=> d) SAI.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 12x + 5\).
a

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ 2 \right\}\).

ĐúngSai
b

Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12\).

ĐúngSai
c

\(f\left( 2 \right) = 11\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) bằng 14.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12\).

\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow x =  \pm 2\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 12\) là mệnh đề đúng.

c) \(f\left( 2 \right) = {2^3} - 12.2 + 5 =  - 11\). Suy ra là mệnh đề sai.

d) \(f\left( { - 3} \right) = 14;\,\,f\left( 3 \right) =  - 4;\,\,f\left( { - 2} \right) = 21;\,\,f\left( 2 \right) =  - 11\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) bằng 21.

Mệnh đề sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 25\) và đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {7;\,8;\,5} \right),\,B\left( {8;\,7;\,5} \right).\) Giả sử mặt cầu \(\left( S \right)\) được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục \(Oz\)) với phương vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right).\)
a

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng \(25.\)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) ở vị trí ban đầu đến đường thẳng \(d\) bằng \(6\sqrt 2 .\)

ĐúngSai
c

Vectơ \(\overrightarrow {u\,} = \left( {1;\, - 1;\,0} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d.\)

ĐúngSai
d

Có một thời điểm trong quá trình tịnh tiến, mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(d.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Mặt cầu \(\left( S \right):\) \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 25\) có \(R = \sqrt {25}  = 5.\)

b) Tâm mặt cầu \(I\left( {1;\,2;\,5} \right)\)

Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {7;\,8;\,5} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow {u\,}  = \overrightarrow {AB}  = \left( {1;\, - 1;\,0} \right)\)

\(\overrightarrow {IA}  = \left( {6;\,6;\,0} \right)\)

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) ở vị trí ban đầu đến đường thẳng \(d\) là:

\(h = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IA} ,\,\overrightarrow {u\,} } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {u\,} } \right|}} = \frac{{\left| {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}6&0\\{ - 1}&0\end{array}} \right|,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&6\\0&1\end{array}} \right|,\,\left| {\begin{array}{*{20}{c}}6&6\\1&{ - 1}\end{array}} \right|} \right|}}{{\left| {\left( {1;\, - 1;\,0} \right)} \right|}} = \frac{{\left| {\left( {0;\,0;\, - 12} \right)} \right|}}{{\left| {\left( {1;\, - 1;\,0} \right)} \right|}} = \frac{{12}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 2 .\)

c) Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\overrightarrow {u\,}  = \overrightarrow {AB}  = \left( {1;\, - 1;\,0} \right).\)

d) Mặt cầu tịnh tiến đi lên theo trục \(Oz\) thì tâm \(I'\left( {1;\,2;\,m + 5} \right)\) với \(m > 0.\)

Đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A\left( {7;\,8;\,5} \right),\,B\left( {8;\,7;\,5} \right).\) Nhận thấy cả hai điểm \(A\) và \(B\) đều có cao độ \(z = 5.\) Do đó, đường thẳng \(d\) nằm hoàn toàn trong mặt phẳng \(\left( P \right):\,z = 5.\) Mặt phẳng này song song với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right).\)

Gọi \(h\) là khoảng cách từ tâm \(I'\) đến đường thẳng \(d.\) Vì \(d\) nằm trong mặt phẳng \(z = 5\) và tâm \(I'\)di chuyển trên đường thẳng đứng \(x = 1,\,y = 2\)

Khoảng cách hình chiếu từ \(I'\left( {1;\,2;\,5 + m} \right)\) xuống mặt phẳng \(\left( P \right):\,z = 5\) là \(\left| {\left( {5 + m} \right) - 5} \right| = m\)

Khoảng cách từ tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) ở vị trí ban đầu đến đường thẳng \(d\) bằng \(6\sqrt 2 .\)

Theo định lý Pitago trong không gian, \(d\left( {I',\,d} \right) = \sqrt {{{\left[ {d\left( {I,\,d} \right)} \right]}^2} + {m^2}}  = \sqrt {{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2} + {m^2}} \)

Để mặt cầu \(S\) tiếp xúc với đường thẳng \(d,\) khoảng cách từ tâm \(I'\) đến \(d\) phải đúng bằng bán kính mặt cầu \(R = 5.\)

\(\sqrt {{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2} + {m^2}}  = 5\)

\( \Leftrightarrow {\left( {6\sqrt 2 } \right)^2} + {m^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow 72 + {m^2} = 25\)

\( \Leftrightarrow {m^2} =  - 47\) (vô lí)

Vậy trong suốt quá trình tịnh tiến đi lên, mặt cầu luôn cách đường thẳng \(d\) một khoảng lớn hơn bán kính, nên không bao giờ tiếp xúc với đường thẳng \(d.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Đầu năm \(2025\), ông \(A\) thành lập một doanh nghiệp. Tổng số tiền ông \(A\) dùng để trả chi phí vận hành trong năm \(2025\) là \(2\) tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó tăng thêm \(10\% \) so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông \(A\) dùng để trả chi phí vận hành trong cả năm lớn hơn \(4\) tỷ đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 2033.

Gọi \({u_n}\) là tổng số tiền ông \(A\) dùng để trả chi phí vận hành trong năm thứ \(n\) (với \(n = 1\) tương ứng năm \(2025\)).

Theo đề bài, ta có \({u_1} = 2\) và chi phí năm sau tăng \(10\% \) so với năm trước, nên dãy số \(({u_n})\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 1 + 10\%  = 1,1\).

Số hạng tổng quát của dãy số là \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 2 \cdot {(1,1)^{n - 1}}\).

Để tìm năm đầu tiên có chi phí vận hành lớn hơn \(4\) tỷ đồng, ta giải bất phương trình \({u_n} > 4 \Leftrightarrow 2 \cdot {(1,1)^{n - 1}} > 4 \Leftrightarrow {(1,1)^{n - 1}} > 2 \Leftrightarrow n - 1 > {\log _{1,1}}2 \Leftrightarrow n > 1 + {\log _{1,1}}2 \approx 8,27\).Vì \(n\) là số nguyên dương nên giá trị nhỏ nhất của \(n\) thỏa mãn là \(n = 9\).

Năm thứ nhất là năm \(2025\), vậy năm thứ \(9\) là \(2025 + (9 - 1) = 2033\).

Vậy năm đầu tiên thỏa mãn yêu cầu bài toán là năm \(2033\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm \(A\left( {5\sqrt 3 ;8;15} \right)\). Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oyz} \right)\). Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục \(Ox\) một góc \(60^\circ \). Gọi \(M\) là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng \(M\) đến gốc tọa độ \(O\) bằng bao nhiêu mét?
Xem đáp án

Đáp án: \(32\)

Đáp án: 2033.  Gọi \({u_n}\) là tổng số tiền ông \(A\) dùng để trả chi phí vận hành trong năm thứ \(n\) (với \(n = 1\) tương ứng năm \(2025\)).  Theo đề bài, ta có \({u_1} = 2\) và chi ph (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là hình chiếu của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)\( \Rightarrow {A_1}\left( {0;8;15} \right)\). Ta có \(A{A_1}\) song song với trục \(Ox\). Vì \(AM\) luôn tạo với trục \(Ox\) một góc \(60^\circ \)nên ta có \(AM\) tạo với \(A{A_1}\) một góc \(60^\circ \). Suy ra \(\widehat {MA{A_1}} = 60^\circ \). Điểm \(M\) chạy trên đường tròn có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = {A_1}M\).

Xét tam giác \({A_1}AM\), có \(R = M{A_1} = A{A_1} \cdot \tan 60^\circ  = 5\sqrt 3  \cdot \sqrt 3  = 15\).

Suy ra khoảng lớn nhất từ vệt sáng đến \(O\)là \(O{M_{{\rm{max}}}} = O{A_1} + R = \sqrt {{8^2} + {{15}^2}}  + 15 = 32\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một nhóm phát triển phần mềm độc lập cung cấp một ứng dụng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý công việc và học tập cá nhân. Mỗi người dùng đăng ký bản quvền sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là 2 triệu đồng/năm. Tổng chi phí duy trì hệ thống lưu trữ đám mây và cập nhật phần mềm trong một năm phụ thuộc vào số lượng người dùng \(x\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) đang sử dụng và được mô hình hóa bởi hàm số \(C(x) = 10\ln \left( x \right) + 50\) (triệu đồng). Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm, họ cần thu hút được ít nhất bao nhiêu người dùng đăng ký phần mềm đó?
Xem đáp án

Đáp án: 151

Mỗi người dùng đăng ký trả 2 triệu đồng/năm. Với x người dùng, tổng doanh thu trong một năm là:\(R(x) = 2x\) (triệu đồng)

Tổng chi phí duy trì hệ thống và cập nhật phần mềm trong một năm là:

\(C(x) = 10\ln \left( x \right) + 50\) (triệu đồng)

Hàm lợi nhuận \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = 2x - 10\ln x + 50\)(triệu đồng)

Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm thì

\(P(x) \ge 200\)\( \Rightarrow 2x - 10\ln x - 50 \ge 200\)\( \Rightarrow x - 5\ln x \ge 125\quad (*)\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = x - 5\ln x\) với \(x \in {\mathbb{N}^*}\). Ta có \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{5}{x} = 0 \Rightarrow x = 5\).

Với x < 5, ta có \(f'\left( x \right) < 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) nghịch biến \( \Rightarrow f\left( x \right) < f\left( 5 \right) = 5 - 5\ln 5 < 125\)

(không thoả mãn)

Với x > 5, ta có \(f'\left( x \right) > 0\), suy ra hàm số\(f\left( x \right)\) đồng biến.

Với \(x = 150\)\( \Rightarrow f\left( {150} \right) = 150 - 5\ln 150 \approx 124,947 < 125\)(Không thỏa mãn)

Với \(x \ge 151\) \( \Rightarrow f\left( x \right) \ge f(151) = 151 - 5\ln 151 \approx 125,913 > 125\)(Thỏa mãn)

Kết luận: Để đạt được lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm, nhóm phát triển cần thu hút được ít nhất 151 người dùng đăng ký phần mềm.

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho khối chóp cụt đều \[ABCD.A'B'C'D'\] như hình vẽ. Biết tổng diện tích của hai mặt đáy bằng 54 và độ dài đường chéo \[AC' = 9.\] Tìm thể tích lớn nhất của khối chop cụt đã cho.
Đáp số: 144     Gọi \[I,\,\,J\]lần lượt là hình chiếu của \[A',\,\,C'\] lên \[(ABCD)\] (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 144

 Đáp số: 144     Gọi \[I,\,\,J\]lần lượt là hình chiếu của \[A',\,\,C'\] lên \[(ABCD)\] (ảnh 2)

Gọi \[I,\,\,J\]lần lượt là hình chiếu của \[A',\,\,C'\] lên \[(ABCD)\]

Gọi \[a,\,\,b\] lần lượt độ dài cạnh của đáy lơn và đáy bé.

Khi đó, \[{S_{ABCD}} = {a^2},\,\,{S_{A'B'C'D'}} = {b^2}\]

Theo đề ta có: \[{a^2} + {b^2} = 54\]; \[AC = a\sqrt 2 ,\,\,IJ = A'C' = b\sqrt 2 \]

Suy ra, \[AJ = AC - JC = a\sqrt 2  - \frac{{a\sqrt 2  - b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{a\sqrt 2  + b\sqrt 2 }}{2} = \frac{{a + b}}{{\sqrt 2 }}\]

Đặt \[a + b = x > 0\] ta có: \[AJ = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\] và \[{x^2} = {(a + b)^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab = 54 + 2ab \Rightarrow ab = \frac{{{x^2}}}{2} - 27\]

Xét tam giác \[AC'J\] vuông tại \[J\] ta có: \[h = C'J = \sqrt {A{{C'}^2} - A{J^2}}  = \sqrt {{9^2} - {{\left( {\frac{x}{{\sqrt 2 }}} \right)}^2}}  = \sqrt {81 - \frac{{{x^2}}}{2}} \]

Thể tích khối chóp cụt là: \[V = \frac{1}{3}h\left( {{S_{ABCD}} + {S_{A'B'C'D'}} + \sqrt {{S_{ABCD}}.{S_{A'B'C'D'}}} } \right)\]

\[ = \frac{1}{3}\sqrt {81 - \frac{{{x^2}}}{2}} \left( {{a^2} + {b^2} + \sqrt {{a^2}.{b^2}} } \right) = \frac{1}{3}\sqrt {81 - \frac{{{x^2}}}{2}} \left( {54 + \sqrt {{{\left( {\frac{{{x^2}}}{2} - 27} \right)}^2}} } \right) = \frac{1}{3}\sqrt {81 - \frac{{{x^2}}}{2}} \left( {\frac{{{x^2}}}{2} + 27} \right)\] (*)

Đặt \[t = \sqrt {81 - \frac{{{x^2}}}{2}}  \Rightarrow {t^2} = 81 - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow \frac{{{x^2}}}{2} = 81 - {t^2}\]

Thay vào (*) ta được: \[V = \frac{1}{3}t.(81 - {t^2} + 27) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 36t\]

đặt \[f(t) =  - \frac{1}{3}{t^3} + 36t \Rightarrow f'(t) =  - {t^2} + 36 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\\t =  - 6\,\,(L)\end{array} \right.\]

Vậy \[\max V = f(6) = 144\].

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong mặt phẳng \(Oxy\), xét tập hợp \(S\) gồm các điểm có toạ độ \(\left( {x;y} \right)\) với \(x;y\) là các số nguyên dương không vượt quá \(15\). Chọn ngẫu nhiên 2 điểm phân biệt \(A,B\) từ tập \(S\). Gọi \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Gọi \(p\) là xác suất để điểm \(C\) có toạ độ đều là số nguyên. Tính giá trị của \(225p\).
Xem đáp án

Đáp án: 56

Gọi \(S = \left\{ {\left. {M\left( {x;y} \right)} \right|x;y \in \left\{ {1;2;...;15} \right\}} \right\} \Rightarrow n\left( S \right) = {15^2} = 225\).

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = C_{225}^2\).

Điểm \(C\left( {{x_C};{y_C}} \right)\) là trung điểm của \(AB\) thì \({x_C};{y_C} \in \mathbb{Z}\), suy ra \({x_A};{x_B}\) cùng chẵn hoặc cùng lẻ và \({y_A};{y_B}\) cùng chẵn hoặc cùng lẻ.

Ta có số cách chọn điểm \(C\) có toạ độ đều là số nguyên là \[n = C_{49}^2 + C_{56}^2 + C_{56}^2 + C_{64}^2\]

Suy ra \[p = \frac{{C_{49}^2 + C_{56}^2 + C_{56}^2 + C_{64}^2}}{{C_{225}^2}} = \frac{{56}}{{225}} \Rightarrow 225p = 56.\]

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^3} + x\). Đường thẳng \(d\) đi qua gốc tọa độ \(O\) và điểm \(P\left( {2;f\left( 2 \right)} \right)\) cắt đường thẳng \(\Delta :y = - x + 3\) tại điểm \(Q\). Gọi \(R\) là giao điểm của đường thẳng \(\Delta \) với trục hoành. Gọi \(A\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng \(PQ\); \(B\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = f\left( x \right)\), đường thẳng \(\Delta \) và đoạn thẳng\(OR\). Giá trị của \(B - A\) là
Đáp án: 2.  Điểm P: Thay \(x = 2\) vào hàm số \(f\left( x \ (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Điểm P: Thay \(x = 2\) vào hàm số \(f\left( x \right)\): \(f\left( 2 \right) = \frac{1}{4}{\left( 2 \right)^3} + 2 = 2 + 2 = 4 \Rightarrow P\left( {2;4} \right)\)

Đường thẳng d: Đi qua \(O\left( {0;0} \right)\) và \(P\left( {2;4} \right)\), nên có phương trình \(y = \frac{4}{2}x \Rightarrow d:y = 2x\).

Điểm Q: Là giao điểm của \(d\) và \(\Delta \). Ta có phương trình hoành độ giao điểm:

\(2x =  - x + 3 \Rightarrow 3x = 3 \Rightarrow x = 1 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow Q\left( {1;2} \right)\)

Điểm R: Là giao điểm của \(\Delta \) và trục hoành \(y = 0\): \( - x + 3 = 0 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow R\left( {3;0} \right)\)

Gọi \({x_0}\) là hoành độ giao điểm của đường cong \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(\Delta \). Dựa vào đồ thị, ta thấy \(1 < {x_0} < 2\).

Diện tích A: Giới hạn bởi đường \(y = 2x\) (trên), đường \(\Delta \) (dưới, từ \(x = 1\) đến \({x_0}\)) và đường \(y = f\left( x \right)\) (dưới, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 2\)).

\[A = \int\limits_1^{{x_0}} {\left[ {2x - \left( { - x + 3} \right)} \right]{\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f(x} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]

Diện tích B: Giới hạn bởi đường \(y = f\left( x \right)\) (trên, từ \(x = 0\) đến \({x_0}\)), đường \(\Delta \) (trên, từ \(x = {x_0}\) đến \(x = 3\)) và trục hoành (dưới).

\(B = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} \)

Ta lấy biểu thức \(B\) trừ đi \(A\):

\[B - A = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x} } \right) - \left( {\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} } \right)\]

\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \]

\[ = \left( {\int\limits_0^{{x_0}} {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right) + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]

\[ = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  + \int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  - \int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x} \]

Ta có

\[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = \int\limits_0^2 {\left( {\frac{1}{4}{x^3} + x} \right){\rm{d}}x}  = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{{16}} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^2 = \frac{{16}}{{16}} + \frac{4}{2} = 3\]

\[\int\limits_{{x_0}}^3 {\left( { - x + 3} \right){\rm{d}}x}  = \frac{9}{2} - \left( { - \frac{{x_0^2}}{2} + 3{x_0}} \right) = \frac{{x_0^2}}{2} - 3{x_0} + \frac{9}{2}\]

\[\int\limits_1^{{x_0}} {\left( {3x - 3} \right){\rm{d}}x}  =  - \left( {\left( {\frac{{3x_0^2}}{2} - 3{x_0}} \right) - \left( {\frac{3}{2} - 3} \right)} \right) =  - \frac{{3x_0^2}}{2} + 3{x_0} - \frac{3}{2}\]

\[\int\limits_{{x_0}}^2 {2x{\rm{d}}x}  =  - \left( {4 - x_0^2} \right) =  - 4 + x_0^2\]

Thế vào ta được

\(B - A = 3 + \left( {\frac{1}{2} - \frac{3}{2} + 1} \right)x_0^2 + \left( { - 3 + 3} \right){x_0} + \frac{9}{2} - \frac{3}{2} - 4 = 3 + 0 \cdot x_0^2 + 0 \cdot {x_0} + 3 - 4 = 3 - 1 = 2\).