Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT47 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} + 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = {x^2} - 3x + C} \].

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = 2{x^2} - 3x + C} \].

Xem đáp án

Chọn A

\[\int {\left( {x - 3} \right)dx = \frac{1}{2}{x^2} - 3x + C} \].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị nhỏ nhất của hàm số\[f\left( x \right) = - 2{x^3} + 3{x^2} + 1\] trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] bằng

\[1\].

\[2\].

\[0\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Chọn A

\[\begin{array}{l}f\left( x \right) =  - 2{x^3} + 3{x^2} + 1 \Rightarrow f'\left( x \right) =  - 6{x^2} + 6x\\f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\, \in \left[ { - 1;1} \right]\\x = 1 \in \left[ { - 1;1} \right]\end{array} \right.\end{array}\]

Ta có \[f\left( { - 1} \right) =  - 2{\left( { - 1} \right)^3} + 3{\left( { - 1} \right)^2} + 1 = 6\]

\[f\left( 1 \right) =  - {2.1^3} + {3.1^2} + 1 = 2\], \[f\left( 0 \right) = 1\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số\[f\left( x \right) =  - 2{x^3} + 3{x^2} + 1\]  trên đoạn \[\left[ { - 1;1} \right]\] bằng \[1\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \[y = - {x^2} + 2x\] và trục \[Ox\] có diện tích bằng

\[\frac{2}{3}\].

\[\frac{{20}}{3}\].

\[\frac{4}{3}\].

\[\frac{8}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình hoành độ giao điểm \[ - {x^2} + 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0,x = 2\]

Vậy \[S = \int\limits_0^2 {\left| { - {x^2} + 2x} \right|dx}  = \left. {\left( {\frac{{ - {x^3}}}{3} + {x^2}} \right)} \right|_0^2 =  - \frac{8}{3} + 4 - 0 = \frac{4}{3}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm  \[A\left( {1;2;3} \right)\] và \[B\left( { - 2;1;5} \right)\]phương trình mặt câu tâm \[A\] bán kính \[AB\] là  

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 28\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 14\].

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 28\].

\[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

Xem đáp án

Chọn D

Bán kính  \[R = AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 - 3} \right)}^2}}  = \sqrt {14} \].

Phương trình mặt câu tâm  \[A\] bán kính \[AB\] là  \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 14\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \[A,{\rm{ }}B\] thoả mãn \(P(A) = 0,6;P(B) = 0,3;P(B|A) = 0,2\). Khi đó, \(P(A|B)\) bằng:

\[0,4\].

\[0,25\].

\[0,5\].

\[0,5\].

Xem đáp án

Chọn A  

\(P(A|B) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P(B|A).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2.0,6}}{{0,3}} = 0,4\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(({u_n})\) có \({u_2} = 2,{u_3} = 6\). Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

\(3\).

\(4\).

\( - 3\).

\( - 4\).

Xem đáp án

Chọn B 

\({u_3} = {u_2} + d \Rightarrow d = {u_3} - {u_2} = 6 - 2 = 4\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 2}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\(\overrightarrow {{u_3}} = (2; - 1;2)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = ( - 2; - 1;2)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = ( - 1;2; - 3)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = (1; - 2;3)\).

Xem đáp án

Chọn A 

Một vectơ chỉ phương của \(d\) có tọa độ là \(( - 2;1; - 2)\) hay \(\overrightarrow {{u_3}}  = (2; - 1;2)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đều \[ABC.A'B'C'\] có tất cả các cạnh bằng \(4{\rm{ cm}}\) (xem hình dưới). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng:
Chọn A   Một vectơ chỉ phương của \(d\) có tọa độ là \(( - 2;1; - 2)\) hay \(\overrightarrow {{u_3}}  = (2; - 1;2)\). (ảnh 1)

\(32\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(16\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(24\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

\(8\sqrt 3 {\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).

Xem đáp án

Chọn B 

Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng: \(V = {S_{ABC}}.AA' = \frac{{{4^2}.\sqrt 3 }}{4}.4 = 16\sqrt 3 \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) (xem hình dưới). Đường thẳng nào sau đây là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)?
Vậy hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( { (ảnh 1)

\(AB\).

\(SA\).

\(SB\).

\(BC\).

Xem đáp án

Chọn C

\(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Vậy hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) là \(SB\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một loại cá trước khi thả xuống hồ (đơn vị: kg)

Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một loại cá trước khi thả xuống hồ (đơn vị: kg)   Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là: (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:

\(0,12\).

\(0,13\).

\(0,14\).

\(0,11\).

Xem đáp án

Chọn B

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {1,3;\,1,4} \right)\). Khi đó \({Q_1} = 1,3 + \frac{{20 - 14}}{{40}}.\left( {1,4 - 1,3} \right) = 1,315\).

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất \(\left[ {1,4;\,1,5} \right)\). Khi đó \({Q_3} = 1,4 + \frac{{60 - 54}}{{13}}.\left( {1,5 - 1,4} \right) = \frac{{94}}{{65}}\).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 0,13\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:  Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

\(x = 4\).

\(x = 1\).

\(x = 0\).

\(x = 2\).

Xem đáp án
Chọn D
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {3x} \right) \ge 3\) là
:A. \(\left[ {2; + \infty } \right)\).                         

\(\left( {0;\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left( { - \infty ;\frac{8}{3}} \right]\).

\(\left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _2}\left( {3x} \right) \ge 3 \Leftrightarrow 3x \ge 8 \Leftrightarrow x \ge \frac{8}{3}\).

Vậy \(S = \left[ {\frac{8}{3}; + \infty } \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) có đồ thị là \((C)\).

a

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 1)\).

ĐúngSai
b

Gọi \(I\) là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị \((C)\). Điểm \(M\) thay đổi trên \((C)\), giá trị nhỏ nhất của khoảng cách \(IM\) bằng \(2\sqrt 2 - 2\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị \((C)\) bằng \(5\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Tiệm cận xiên của đồ thị \((C)\) là đường thẳng có phương trình \(y = x + 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - 2\} \).

Ta có: \(y\prime  = 1 - \frac{1}{{{{(x + 2)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = 0 \Rightarrow x \in \left\{ { - 1;\, - 3} \right\}\).

Bảng biến thiên của hàm số:

Vậy c) sai.  d) Đúng. (ảnh 1) 

Mệnh đề: Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - 3; - 1)\).

Vì \(x =  - 2\) thuộc khoảng \(( - 3; - 1)\) nhưng hàm số không xác định tại \(x =  - 2\), nên hàm số không nghịch biến trên toàn bộ khoảng \(( - 3; - 1)\).

Vậy a) sai.

b)  Đồ thị có tiệm cận đứng: \(x =  - 2\) và tiệm cận xiên: \(y = x + 1\).

Giao điểm hai tiệm cận là: \(I( - 2; - 1)\).

Gọi \(M(x;y) \in (C)\). Đặt \(t = x + 2\), với \(t \ne 0\).

Khi đó: \(x = t - 2\) và \(y = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}} = t - 1 + \frac{1}{t}\).

Suy ra: \(M\left( {t - 2;\;t - 1 + \frac{1}{t}} \right)\).

Do \(I( - 2; - 1)\) nên: \(\overrightarrow {IM}  = \left( {t;\;t + \frac{1}{t}} \right)\).

Khi đó: \(I{M^2} = {t^2} + {\left( {t + \frac{1}{t}} \right)^2} = 2{t^2} + \frac{1}{{{t^2}}} + 2\).

Đặt \(u = {t^2} > 0\), ta có: \(I{M^2} = 2u + \frac{1}{u} + 2\).

Xét hàm: \(f(u) = 2u + \frac{1}{u} + 2\), với \(u > 0\).

Cách 1. Ta có: \(f\prime (u) = 2 - \frac{1}{{{u^2}}}\);

\(f\prime (u) = 0 \Leftrightarrow 2 = \frac{1}{{{u^2}}} \Leftrightarrow {u^2} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow u = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) (do \(u > 0\)).

Cách 2. Áp dụng bất đẳng thức AM-GM, ta có

\(f(u) = 2u + \frac{1}{u} + 2 = 2 + \left( {2u + \frac{1}{u}} \right) \ge 2 + 2\sqrt {2u.\frac{1}{u}}  = 2 + 2\sqrt 2 \). Dấu “=”, xảy ra khi \(2u = \frac{1}{u} \Rightarrow u = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó: \({f_{\min }} = 2 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }} + \sqrt 2  + 2 = 2\sqrt 2  + 2\).

Vậy: \(I{M_{\min }} = \sqrt {2\sqrt 2  + 2} \).

Vậy b) sai.

c) ĐTHS có hai điểm cực trị \(A( - 3; - 3)\) và \(B( - 1;1)\).

Khoảng cách hai điểm cực trị là: \(AB = \sqrt {{{( - 1 + 3)}^2} + {{(1 + 3)}^2}}  = 2\sqrt 5 \).

Vậy c) sai.

d) Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho ba điểm \[A\left( {2;1; - 1} \right),B\left( {3;0;1} \right),C\left( {2; - 1;3} \right)\] và mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2y - 4z + 5 = 0\).
a

Điểm \(M\left( {x;y;z} \right)\) di động trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2}\) bằng \(26 + 8\sqrt {14} \).

ĐúngSai
b

Phương trìnhmặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x + y + z - 2 = 0\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \((S)\).

ĐúngSai
d

Độ dài đoạn thẳng\(AB\) bằng \(\sqrt 6 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Sai | d) Đúng.

a) Đúng.

Gọi  \(I\) điểm thoả mãn:  \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  - \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow I\left( {3;1; - 1} \right)\);

Ta có \(\overrightarrow {IK}  = \left( { - 1; - 2;3} \right) \Rightarrow IK = \sqrt {14}  > R\).

Khi đó:

\(P = M{A^2} + 2M{B^2} - M{C^2} = {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} - {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2} = 2M{I^2} + I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2}\).

Ta có \(I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2}\) không đổi nên biểu thức \(P\) có giá trị lớn nhất khi và chỉ khi \(MI\) có giá trị lớn nhất.

 

Vậy c) sai.  d) Đúng. (ảnh 1)

Khi \(MI\) có giá trị lớn nhất, ta có \(M{I_{\max }} = IK + R = 2 + \sqrt {14} \) .

Ta có \(I{A^2} + 2I{B^2} - I{C^2} = 1 + 10 - 21 =  - 10 \Rightarrow {P_{\max }} =  - 10 + 2{\left( {2 + \sqrt {14} } \right)^2} = 26 + 8\sqrt {14} \).

b) Sai.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {0; - 2;2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2; - 2; - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow n  = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \[A\left( {2;1; - 1} \right)\] và có VTPT là \(\overrightarrow n  = \left( {1; - 1; - 1} \right)\) có phương trình:

\(1 \cdot \left( {x - 2} \right) - 1 \cdot \left( {y - 1} \right) - 1\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - z - 2 = 0\).

c) Sai.

Mặt cầu  \(\left( S \right)\) có tâm \(K\left( {2; - 1;2} \right),R = 2\).

Ta có \(d\left( {K,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {2 - \left( { - 1} \right) - 2 - 2} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} < 2 = R\) nên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) cắt mặt cầu \((S)\).

d) Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 1;2} \right) \Rightarrow AB = \sqrt 6 \).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ \[v(t) = at + b\] \[\left( {a,b \in \mathbb{R},a > 0} \right)\], trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Hay vận tốc là \(108{\rm{km/h}}\).  Nên d) Sai (ảnh 1)
a

Giá trị của \(b\) là 10.

ĐúngSai
b

Quãng đường \(S\left( t \right)\) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {0 \le t \le 24} \right)\]kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức \[S\left( t \right) = \int_0^{24} v \left( t \right){\rm{d}}t\].

ĐúngSai
c

Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.

ĐúngSai
d

Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khoảng cách từ vị trí ban đầu đến điểm nhập làn là 210 m.

Tốc độ tại thời điểm cách điểm nhập làn 210 m là \[{v_0} = 36{\rm{ km/h}}\] hay \[{v_0} = 10{\rm{ m/s}}\].

Thay vào công thức \[v\left( 0 \right) = a.\left( 0 \right) + b = 10 \Rightarrow b = 10\].

Nên a) Đúng.

b) Công thức quãng đường vật đi được từ thời điểm 0 đến t là \[S\left( t \right) = \int_0^t v \left( x \right){\rm{d}}x.\]

Nên b) Sai.

c) Sau 3 giây duy trì tốc độ này, ô tô mới bắt đầu tăng tốc.

Quãng đường đi được trong 3 giây đầu: \[{S_1} = 10.3 = 30{\rm{ m}}\].

Quãng đường còn lại từ khi bắt đầu tăng tốc đến điểm nhập làn \[{S_{tt}} = 210 - 30 = 180{\rm{ m}}\].

Nên c) Đúng.

d) Thời gian từ lúc tăng tốc đến khi nhập làn là 12 giây.

Quãng đường đi được trong 12 giây này là 180 m:

        \[\int_0^{12} {\left( {at + 10} \right)} {\rm{d}}t = 180 \Rightarrow \left. {\left( {\frac{1}{2}a{t^2} + 10t} \right)} \right|_0^{12} = 180\]

        \[72a + 120 = 180 \Rightarrow 72a = 60 \Rightarrow a = \frac{5}{6}{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\].

Tốc độ tại thời điểm t = 24s ta có \[v\left( {24} \right) = \frac{5}{6}.\left( {24} \right) + 10 = 20 + 10 = 30{\rm{ m/s}}\].

Hay vận tốc là \(108{\rm{km/h}}\).

Nên d) Sai

16. Đúng sai
• 1 điểm
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(55\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(8\% .\) Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(75\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(12\% .\) Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
a

Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn \(0,60.\)

ĐúngSai
b

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,10.\)

ĐúngSai
c

Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là \(0,55.\)

ĐúngSai
d

Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,615.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(A\)”;

       biến cố \(B:\) “Bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ \(B\)”;

       biến cố \(K:\) “Bệnh nhân được chữa khỏi bệnh”;

       biến cố \(T:\) “Bệnh nhân gặp tác dụng phụ nghiêm trọng”.

Vì phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(55\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(8\% \) nên \(P\left( {K\left| A \right.} \right) = 55\%  = 0,55\) và \(P\left( {T\left| A \right.} \right) = 8\%  = 0,08.\)

Vì phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(75\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(12\% \) nên \(P\left( {K\left| B \right.} \right) = 75\%  = 0,75\) và \(P\left( {T\left| B \right.} \right) = 12\%  = 0,12.\)

Vì xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \) nên \(P\left( A \right) = P\left( B \right) = 50\%  = 0,5.\)

a) Sai.

Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:

\(P\left( T \right) = P\left( A \right).\,P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right).\,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5.0,08 + 0,5.0,12 = 0,1.\)

Áp dụng công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B\left| T \right.} \right) = \frac{{P\left( B \right).\,P\left( {T\left| B \right.} \right)}}{{P\left( T \right)}} = \frac{{0,5.0,12}}{{0,1}} = 0,6.\)

b) Đúng.

Xác suất bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:

\(P\left( T \right) = P\left( A \right).\,P\left( {T\left| A \right.} \right) + P\left( B \right).\,P\left( {T\left| B \right.} \right) = 0,5.0,08 + 0,5.0,12 = 0,1.\)

c) Sai.

Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là

\(P\left( {A \cap K} \right) = P\left( A \right).\,P\left( {K\left| A \right.} \right) = 0,5.\,0,55 = 0,275 \ne 0,55.\)

d) Sai.

Trong phác đồ \(A:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) = P\left( {K\left| A \right.} \right).\,\left[ {1 - P\left( {T\left| A \right.} \right)} \right] = 0,55.\left( {1 - 0,08} \right) = 0,506.\)

Trong phác đồ \(B:\) \(P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| B \right.} \right) = P\left( {K\left| B \right.} \right).\,\left[ {1 - P\left( {T\left| B \right.} \right)} \right] = 0,75.\left( {1 - 0,12} \right) = 0,66.\)

Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là

\(P\left( {K \cap \overline {T\,} } \right) = P\left( A \right).\,P\left( {K \cap \overline {T\,} \left| A \right.} \right) + P\left( B \right).\,P\left( {K \cap \left. {\overline {T\,} } \right|B} \right) = 0,5.0,506 + 0,5.0,66 = 0,583 \ne 0,615.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(C(0;6;1)\) và đường thẳng \(\Delta \) song song với trục \(Oz\). Một điểm \(M\) di động trên \(\Delta \) sao cho \(0 \le {z_M} \le 10\). Biết rằng tổng khoảng cách từ hai điểm \(A(3;0;0)\) và \(B( - 3;0;0)\) đến \(\Delta \) bằng \(2\sqrt {34} \). Khi khoảng cách \(MC\) ngắn nhất, điểm \(M\) trùng với \({M_0}({x_0};{y_0};{z_0})\). Tính \(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(111\).

Do \[\Delta \,{\rm{//}}\,Oz\] nên phương trình tham số của \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = a\\y = b\\z = t\end{array} \right.\). Gọi \(P = \Delta  \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow P\left( {a\,;\,b\,;\,0} \right)\).

Ta có: \(A,\,B \in Ox \Rightarrow AP \bot \Delta ,\,BP \bot \Delta \)

\(d(A,\Delta ) = AP = \sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}} \)

\(d(B,\Delta ) = BP = \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}} \)

Theo đề bài: \(\sqrt {{{(a - 3)}^2} + {b^2}}  + \sqrt {{{(a + 3)}^2} + {b^2}}  = 2\sqrt {34} {\rm{ }}\left( 1 \right)\)

Trong mặt phẳng \(Oxy\), có \(P(a,b)\)

Khi đó: \(PA + PB = 2\sqrt {34} \) với \(A(3,0),B( - 3,0)\).

Suy ra \(P\)nằm trên đường elip có hai tiêu điểm \(A,B\)với \(2{a_{{\rm{elip}}}} = 2\sqrt {34}  \Rightarrow {a_{{\rm{elip}}}} = \sqrt {34} \).

Khoảng cách hai tiêu điểm: \(2c = AB = 6 \Rightarrow c = 3\).

Suy ra: \[b_{{\rm{elip}}}^2 = {a_{elip}}^2 - {c^2} = 34 - 9 = 25\] nên \({b_{{\rm{elip}}}} = 5\).

Ta có phương trình elip: E:x234+y225=1

Vậy điểm \(P(a,b)\) nằm trên elip này.

Điểm \(M \in \Delta \) có tọa độ dạng: \(M(a,b,{z_M})\)

Để \(MC\) nhỏ nhất thì \(M\) là hình chiếu của \(C\) trên \(\Delta \), suy ra \({z_M} = 1\)(vì \(0 \le 1 \le 10\), thỏa điều kiện).

Khi đó \(M{C^2} = {a^2} + {(b - 6)^2}\) nhỏ nhất với điều kiện: \(\frac{{{a^2}}}{{34}} + \frac{{{b^2}}}{{25}} = 1\).

Trên mp \(\left( {Oxy} \right)\) ta cần tìm điểm thuộc elip \(\left( E \right)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Vì elip \(\left( E \right)\) đối xứng qua tâm \(O\), trục lớn nằm trên \(Ox\), trục nhỏ nằm trên \(Oy\), nên điểm cao nhất của elip là \((0,5)\) gần điểm \((0,6)\) nhất.

Suy ra: \(a = 0,\,b = 5\).

Vậy trong hệ toạ độ không gian, ta có  M0=(0 ; 5 ; 1)

\(S = {x_0} + 20{y_0} + 11{z_0}\)

\( = 0 + 20.5 + 11.1\)

\( = 100 + 11 = 111\).

18. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng sản xuất robot hút bụi thông minh đang trong giai đoạn tăng tốc. Số lượng robot sản xuất mỗi tháng là \(x\) (chiếc), với \(x \in {\mathbb{N}^*}\) và \(10 \le x \le 500\). Mỗi robot được bán với giá cố định là \(12\) triệu đồng, tổng chi phí sản xuất mỗi tháng là \(C\left( x \right) = 150.{e^{0,005x}} + 450\) (triệu đồng). Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu là \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng, xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu robot một tháng?
Xem đáp án

Đáp án: 196

Ta có lợi nhuận của xưởng một tháng là \(L\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450\)

Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu \(1,5\) tỷ đồng mỗi tháng thì ta cần có

\(L\left( x \right) \ge 1500\)\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 450 \ge 1500\)

\( \Leftrightarrow 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950 \ge 0\)

Đặt \(f\left( x \right) = 12x - 150.{e^{0,005x}} - 1950\)

Ta có \(f'\left( x \right) = 12 - 0,75.{e^{0,005x}}\)

Với \(10 \le x \le 500\) ta có \(0,005x \le 2,5\)\( \Rightarrow {e^{0,005x}} \le {e^{2,5}} \approx 12,182\)

Suy ra \(f'\left( x \right) \ge 12 - 0,75.12,182 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left[ {10;500} \right]\)

Ta có đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại điểm duy nhất có hoành độ \(x \approx 195,7669\)

Tính \(f\left( {196} \right) \approx 2,332 > 0\) , vì hàm số đồng biến nên số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn là \(x = 196\)

Vậy xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất \(196\) robot mỗi tháng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\) sao cho \(A\) là trung điểm của đoạn OB (với \(O\) là gốc tọa độ). Biết độ dài đoạn thẳng AB có dạng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\). Tính giá trị của biểu thức \(ab\).
Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Trả lời: 305.

Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\).

Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 2)

Gọi \(A({x_1};{y_1})\) và \(B({x_2};{y_2})\) là hai điểm thuộc đồ thị hàm số.

Vì \(A\) là trung điểm của đoạn OB, suy ra\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_2} = 2{x_1}}\\{{y_2} = 2{y_1}}\end{array}} \right.\).

Do \(A\) và \(B\) cùng nằm trên đồ thị hàm số \(y = {\log _3}(5x - 3)\), ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_1} = {{\log }_3}(5{x_1} - 3)}\\{{y_2} = {{\log }_3}(5{x_2} - 3)}\end{array}} \right.\).

Thay \({x_2} = 2{x_1}\) và \({y_2} = 2{y_1}\) vào phương trình thứ hai, ta được:

\(2{\log _3}(5{x_1} - 3) = {\log _3}(10{x_1} - 3) \Leftrightarrow 25x_1^2 - 40{x_1} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = \frac{2}{5}\left( L \right)\\{x_1} = \frac{6}{5}\left( N \right)\end{array} \right.\).

Với \({x_1} = \frac{6}{5} \Rightarrow {y_1} = {\log _3}\left( {5 \cdot \frac{6}{5} - 3} \right) = {\log _3}(3) = 1\).

Vậy tọa độ điểm \(A\) là \(A\left( {\frac{6}{5};1} \right)\).

Vì \(A\) là trung điểm của OB nên độ dài đoạn AB bằng độ dài đoạn OA:

\(AB = OA = \sqrt {x_1^2 + y_1^2}  = \sqrt {{{\left( {\frac{6}{5}} \right)}^2} + {1^2}}  = \sqrt {\frac{{36}}{{25}} + 1}  = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\).

Đối chiếu với dạng bài cho \(AB = \frac{{\sqrt a }}{b}\), ta xác định được: \(a = 61\) và \(b = 5\).

Suy ra \(ab = 305\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\). Biết số đo góc nhị diện \([A',BC,A]\) bằng \(30^\circ \) và tam giác \(A'BC\) có diện tích bằng \(32\). Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 4.

 Trả lời: 305.  Điều kiện: \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Gọi \(a = AB\).

Vì \(ABC.A'B'C'\) là lăng trụ tam giác đều nên đáy \(ABC\) là tam giác đều và các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Trong  đều, ta có \(AM \bot BC\).

Vì \(AA' \bot (ABC)\) và \(AM \bot BC\), suy ra \(A'M \bot BC\). Do đó, \([A',BC,A] = \widehat {A'MA} = 30^\circ \).

Trong tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\), ta có\(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(A'AM\) (vuông tại \(A\)) ta có\(AA' = AM\tan (\widehat {A'MA}) = \frac{a}{2}\).

\(A'M = \frac{{AM}}{{\cos (\widehat {A'MA})}} = a\).
\({S_{A'BC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot A'M\)\( = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Theo đề bài, \({S_{A'BC}} = 32\), nên \(\frac{{{a^2}}}{2} = 32 \Rightarrow a = 8\) (vì \(a > 0\)).

Từ đó, chiều cao của lăng trụ là \(AA' = \frac{a}{2} = 4\).

Ta có \(AB\parallel A'B'\) (vì \(ABB'A'\) là hình chữ nhật).

Mà \(A'B' \subset (A'B'C')\).

Suy ra \(AB\parallel (A'B'C')\).

Suy ra \(d\left( {AB,A'C'} \right) = d\left( {AB,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA'\).

Vậy \(d(AB,A'C') = AA' = 4\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là 5:3. Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận
tay trái là \(11\% \), tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là \(9\% \). Xác suất để chọn ngẫu nhiên 5 học sinh ở trường trong đó có đúng 1 học sinh nam và 1 học nữ thuận tay trái là bao nhiêu % (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Xem đáp án

Đáp án: \(3,35\)

Gọi biến cố \(A:\) “Chọn được học sinh nam”.

               \( \Rightarrow \overline A :\) “Chọn được học sinh nữ”.

                   \(B:\) “Chọn được học sinh thuận tay trái”.

              \( \Rightarrow \overline B \): “Chọn được học sinh thuận tay phải”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = \frac{5}{8}\); \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{3}{8}\).

Xác suất chọn được học sinh thuận tay trái là: \(P\left( {AB} \right) = \frac{5}{8}.\frac{{11}}{{100}} = \frac{{11}}{{160}}\).

Xác suất chọn được học sinh nữ thuận tay trái là: \(P\left( {A\bar B} \right) = \frac{3}{8}.\frac{9}{{100}} = \frac{{27}}{{800}}\).

Xác suất chọn được học sinh thuận tay phải là \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{5}{8}.\frac{{89}}{{100}} + \frac{3}{8}.\frac{{91}}{{100}} = \frac{{359}}{{400}}\).

Trong cách chọn này:

+ Chọn được học sinh nam thuận tay trái: có \(C_5^1\) khả năng (có thể xuất hiện ở 1 trong 5 lần chọn).

+ chọn được 1 học sinh nữ thuận tay trái: có \(C_4^1\) khả năng (có thể xuất hiện ở 1 trong 4 lần chọn còn lại)

+ Còn lại, chọn được 3 học sinh thuận tay phải: có \(C_3^3\) khả năng.

Vậy xác suất chọn được 5 học sinh trong đó có đúng 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ thuận tay trái là:

\(C_5^1.C_4^1.C_3^3\frac{{11}}{{160}}.\frac{{27}}{{800}}.{\left( {\frac{{359}}{{400}}} \right)^3} \approx 0,0335 \approx 3,35\% \).

22. Tự luận
• 1 điểm
Một quỹ đầu tư có nguồn vốn tối đa \(30\) tỷ đồng, dự kiến phân bổ vào hai danh mục: Cổ phiếu niêm yết (Kênh A) và Trái phiếu doanh nghiệp (Kênh B). Các điều kiện đầu tư được quy định như sau: Lợi nhuận kỳ vọng của Kênh A là \(15\% \) một năm, Kênh B là \(10\% \) một năm. Lợi nhuận từ cả hai kênh đều chịu mức thuế thu nhập là \(10\% \). Để giảm thiểu rủi ro, số tiền đầu tư vào Kênh A không được vượt quá \(2\) lần số tiền đầu tư vào Kênh B. Số tiền đầu tư vào Kênh B không được ít hơn \(5\) tỷ đồng. Mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh A chi phí quản lý là \(45\) triệu đồng; mỗi tỷ đồnjg đầu tư vào Kênh B chi phí quản lý là \(20\) triệu đồng. Tổng chi phí quản lý không được vượt quá \(1,05\) tỷ đồng. Giả sử lợi nhuận thực tế thu về là lợi nhuận kỳ vọng sau khi đã trừ thuế và trừ chi phí quản lý. Để lợi nhuận thu về đạt giá trị lớn nhất thì quỹ đầu tư nên phân bổ bao nhiêu vốn vào Kênh A (đơn vị: tỷ đồng)?
Xem đáp án

Đáp án: 18

Gọi \(x,y\) lần lượt là số tiền đầu tư vào Kênh A và Kênh B (đơn vị: tỷ đồng).

Điều kiện: \(x \ge 0,y \ge 5\).

Theo bài ra ta có hệ bất phương trình giới hạn miền nghiệm:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x \le 2y}\\{45x + 20y \le 1050}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{y \ge 5}\\{x + y \le 30}\\{x - 2y \le 0}\\{9x + 4y \le 210}\end{array}} \right.(*)\)

Lợi nhuận thực tế thu về sau thuế và chi phí quản lý là:

\(F(x,y) = [0,15x \cdot (1 - 0,1) - 0,045x] + [0,10y \cdot (1 - 0,1) - 0,02y]\)

\(F(x,y) = 0,09x + 0,07y\) (tỷ đồng).

Miền nghiệm của hệ \((*)\) là miền ngũ giác \(ABCDE\) trong hình vẽ với các đỉnh:

Đáp án: \(3,35\)  Gọi biến cố \(A:\) “Chọn được học sinh nam”. (ảnh 1)

Đỉnh \(A(0;5)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(y = 5\).

Đỉnh \(B(0;30)\) là giao của đường thẳng \(x = 0\) và \(x + y = 30\).

Đỉnh \(C(18;12)\) là giao của đường thẳng \(x + y = 30\) và \(9x + 4y = 210\).

Đỉnh \(D(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}})\) là giao của đường thẳng \(9x + 4y = 210\) và \(x - 2y = 0\).

Đỉnh \(E(10;5)\) là giao của đường thẳng \(x - 2y = 0\) và \(y = 5\).

Giá trị của hàm lợi nhuận \(F(x;y)\) tại các đỉnh:

\(F(A) = F(0;5) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 5 = 0,35\).

\(F(B) = F(0;30) = 0,09 \cdot 0 + 0,07 \cdot 30 = 2,1\).

\(F(C) = F(18;12) = 0,09 \cdot 18 + 0,07 \cdot 12 = 2,46\).

\(F(D) = F(\frac{{210}}{{11}};\frac{{105}}{{11}}) = 0,09 \cdot \frac{{210}}{{11}} + 0,07 \cdot \frac{{105}}{{11}} \approx 2,386\).

\(F(E) = F(10;5) = 0,09 \cdot 10 + 0,07 \cdot 5 = 1,25\).

So sánh các giá trị trên, ta thấy lợi nhuận lớn nhất bằng \(2,46\) tỷ đồng đạt được khi \(x = 18\) và \(y = 12\).

Vậy quỹ đầu tư nên phân bổ \(18\) tỷ đồng vào Kênh A.