Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lê Thánh Tông (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm - Lê Thánh Tông (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT146 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thư viện ghi lại số giờ đọc sách của \[50\] sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thư viện ghi lại số giờ đọc sách của \[50\] sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:   Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(3\).

\(4\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(R = 5 - 1 = 4\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 5}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = ax + b\) với \(a,\,b \in \mathbb{R}\). Giá trị \(a - b\) bằng

\(3\).

\(7\).

\( - 3\).

\( - 7\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(y = 2x - 5 + \frac{{10}}{{x + 3}}\). Suy ra đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = 2x - 5\).

Vậy \(a - b = 7\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định \(D\) của hàm số \(y = \sqrt {{{\log }_{0,3}}x} \) là

\(D = \left( {0;1} \right]\).

\(D = \left[ {0;1} \right]\).

\(D = \left( { - \infty ;1} \right]\).

\(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\{\log _{0,3}}x \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \le 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x \le 1\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAC\) vuông cân tại \(A\), có diện tích bằng \({a^2}\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABD\) bằng

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{6}\).

\(V = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{3}\).

\(V = \frac{{{a^3}}}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B     Ta có \({S_{\Delta SAC}} = \frac{1}{2}.SA.AC = (ảnh 1)

Ta có \({S_{\Delta SAC}} = \frac{1}{2}.SA.AC = {a^2}\) mà \(SA = AC\)\( \Rightarrow S{A^2} = 2{a^2} \Rightarrow SA = AC = a\sqrt 2 \).

Đáy đáy \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC = AB\sqrt 2  \Rightarrow AB = a\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\SA \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy \({V_{S.ABD}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{\Delta ABD}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{{{a^2}}}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\) (đơn vị thể tích).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\). Một vec tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {0;1;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {0;0;1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {0;1;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có một vec tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) là \(\overrightarrow i  = \left( {1;0;0} \right)\)\( = \overrightarrow {{u_2}} \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \tan x\), trục hoành và các đường thẳng \(x = 0,x = \frac{\pi }{3}\). Khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( H \right)\) quanh trục hoành có thể tích bằng

\(\pi \sqrt 3 - \frac{{{\pi ^2}}}{3}\).

\(\pi \sqrt 3 + \frac{{{\pi ^2}}}{3}\).

\(\pi \sqrt 3 \).

\(\sqrt 3 - \frac{\pi }{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(V = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {{{\tan }^2}x} dx\)\( = \pi \int\limits_0^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - 1} \right)dx} \)\( = \pi \left( {\tan x - x} \right)|_0^{\frac{\pi }{3}} = \pi \left( {\tan \frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{3}} \right) = \pi \sqrt 3  - \frac{{{\pi ^2}}}{3}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_2} = 4{u_1}\) và \({u_3} = 14\). Tính \({u_{2026}}\)

\({u_{2026}} = 4056\).

\({u_{2026}} = 12152\).

\({u_{2026}} = 12158\).

\({u_{2026}} = 4058\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = 4{u_1}\\{u_3} = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + d = 4{u_1}\\{u_1} + 2d = 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3{u_1} + d = 0\\{u_1} + 2d = 14\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 2\\d = 6\end{array} \right.\).

Vậy \({u_{2026}} = {u_1} + 2025d = 2 + 2025.6 = 12152\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(A,B\) là hai biến cố thỏa mãn \(P\left( A \right) = 0,4\); \(P\left( B \right) = 0,5\) và \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,76\). Tính \(P\left( {A|B} \right)\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,28\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,35\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,7\).

\(P\left( {A|B} \right) = 0,14\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right)\)\( = 0,4 + 0,5 - 0,76 = 0,14\).

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,14}}{{0,5}} = 0,28\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \[\tan \,x = 0\] là

\(S = \left\{ {k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\[\tan \,x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A\prime B\prime C\prime D\prime \) có \(AB = 2,\;BC = 4,\;CC\prime = 5\). Độ dài của vectơ \(\vec u = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD\prime } \)bằng 
Chọn D  \(\vec u = \overrightarrow {AB}  - \o (ảnh 1)

\(\sqrt {41} \).

\(2\sqrt 5 \).

\(\sqrt {29} \).

\(3\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Chọn D

\(\vec u = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DD\prime } \)

\( = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DD\prime }  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA\prime }  = \overrightarrow {AC'} \)

\(AB = 2,\;AD = BC = 4,\;DD\prime  = CC\prime  = 5.\)

\[|\vec u| = AC' = \sqrt {A{B^2} + A{D^2} + AA{\prime ^2}}  = \sqrt {{2^2} + {4^2} + {5^2}}  = \sqrt {45}  = 3\sqrt 5 .\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong mặt phẳng tọa độ \(\left( {Oxy} \right)\), cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1.\)Tiêu cự của elip \(\left( E \right)\) bằng

\(8\).

\(2\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 3 \).

\(4\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Chọn C

\({a^2} = 16\) và \({b^2} = 4\).

\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 16 - 4 = 12 \Rightarrow c = \sqrt {12}  = 2\sqrt 3 \).

Tiêu cự của elip là \(2c = 2 \cdot 2\sqrt 3  = 4\sqrt 3 .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = {2026^x} + C.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right) = \frac{{{{2026}^{x + 1}}}}{{x + 1}}.\)

\(f\left( x \right) = {2026^x}\ln 2026.\)

\(f\left( x \right) = x{.2026^{x - 1}}.\)

\(f\left( x \right) = \frac{{{{2026}^x}}}{{\ln 2026}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\int f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = F\left( x \right) + C\) thì \(f\left( x \right) = F\prime \left( x \right)\).

\(F\left( x \right) = {2026^x}\).

\(f\left( x \right) = {\left( {{{2026}^x}} \right)^\prime } = {2026^x}\ln 2026.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đơn vị trên mỗi trục tương ứng với \(100{\rm{ m}}\). Một trạm kiểm soát ven biển có vùng nhận diện tín hiệu là một khối cầu bán kính \(800{\rm{ m}}\), tâm của trạm đặt tại \(I(1;2;1,2)\). Vào lúc \(8\) giờ \(00\) phút sáng, một tàu đánh cá di chuyển thẳng đều từ vị trí \(A(16; - 13;0)\) đến vị trí \(B( - 14;17;0)\) và đến nơi lúc \(8\) giờ \(30\) phút sáng cùng ngày.
Chọn B  Ta có \(\int f \left( x \right){\mkern 1m (ảnh 1)
a

Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 640000\).

ĐúngSai
b

Tại thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.

ĐúngSai
c

Vào lúc \(8\) giờ \(20\) phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất.

ĐúngSai
d

Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

a) Sai

Tâm của trạm là \(I(1;2;1,2)\). Bán kính vùng tín hiệu trong hệ tọa độ \(Oxyz\) là \(R = 8\) đơn vị.

Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là: \({(x - 1)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 1,2)^2} = 64\).

b) Đúng

Thời điểm \(8\) giờ \(10\) phút sáng tương ứng với \(t = 10\).

Vị trí của tàu tại \(t = 10\) là \(P = (6; - 3;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d = IP\)\( = \sqrt {51,44}  \approx 7,172\).

Bán kính vùng tín hiệu là \(R = 8\).

Vì \(d \approx 7,172 < 8\), nên tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm.

c) Sai

Vị trí của tàu tại thời điểm \(t\) là \(P(t) = (16 - t; - 13 + t;0)\).

Tâm trạm là \(I(1;2;1,2)\).

Khoảng cách từ tàu đến trạm là \(d(t) = IP(t)\)\( \Rightarrow {d^2}(t) = 2{(15 - t)^2} + 1,44\).

Để khoảng cách \(d(t)\) nhỏ nhất, \({d^2}(t)\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({(15 - t)^2} = 0\).

Suy ra \(15 - t = 0 \Rightarrow t = 15\) phút.

Thời điểm tàu gần trạm kiểm soát nhất là \(t = 15\) phút sau \(8\) giờ \(00\) phút tức là \(8\) giờ \(15\) phút sáng.

d) Đúng.

Tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu khi \(d\left( t \right) \le R \Leftrightarrow {d^2}(t) \le {R^2}\)\( \Leftrightarrow {(15 - t)^2} \le 31,28\).

\( \Leftrightarrow 9,40715 \le t \le 20,59285\).

Thời gian tàu di chuyển là từ \(t = 0\) đến \(t = 30\) phút. Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng tín là \([9,40715;20,59285]\).

Độ dài khoảng thời gian này là \(\Delta t = 20,59285 - 9,40715 = 11,1857\) phút.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Lớp 12/1 có 25 bạn nam và 10 bạn nữ; lớp 12/2 có 20 bạn nam và 15 bạn nữ. Để chuẩn bị cho buổi sinh hoạt giao lưu với đơn vị kết nghĩa, Đoàn trường chọn ngẫu nhiên từ hai lớp trên mỗi lớp 2 học sinh. Sau khi nhóm 4 bạn đã tập hợp, cả nhóm bầu ngẫu nhiên một bạn trong số đó làm nhóm trưởng.
a

Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng \[\frac{3}{7}\].

ĐúngSai
b

Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng \[\frac{5}{{14}}\].

ĐúngSai
c

Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng \[\frac{2}{5}\].

ĐúngSai
d

Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng \[\frac{{550}}{{2023}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Biến cố \(A\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng thuộc lớp 12/1”.

Biến cố \(B\): “Học sinh được bầu làm nhóm trưởng là nữ”.

a) Sai

Xác suất chọn 1 bạn nữ từ lớp 12/1 là: \[P(B|A) = \frac{{10}}{{35}} = \frac{2}{7}.\]

b) Đúng

Trường hợp 1: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/1. Xác suất: \[P(AB) = \frac{1}{2}.\frac{{10}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{7} = \frac{1}{7}\]

Trường hợp 2: Nhóm trưởng thuộc lớp 12/2. Xác suất: \[P(\bar AB) = \frac{1}{2}.\frac{{15}}{{35}} = \frac{1}{2}.\frac{3}{7} = \frac{3}{{14}}\]

Xác suất biến cố B: \[P(B) = \frac{1}{7} + \frac{3}{{14}} = \frac{{2 + 3}}{{14}} = \frac{5}{{14}}\].

c) Đúng

Biết nhóm trưởng là nữ, xác suất bạn đó đến từ lớp 12/1:

\[P(A|B) = \frac{{P({\rm{AB}})}}{{P(B)}} = \frac{{1/7}}{{5/14}} = \frac{2}{5}\].

d) Đúng

Trường hợp 1: Chọn 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/1 và 2 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{10}^1 \cdot C_{25}^1}}{{C_{35}^2}} = \frac{{10 \cdot 25}}{{595}} = \frac{{250}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (2 nam): \[\frac{{C_{20}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{190}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH1: \[{P_1} = \left( {\frac{{250}}{{595}} \cdot \frac{{190}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Trường hợp 2: Chọn 2 nam từ lớp 12/1 và 1 nữ, 1 nam từ lớp 12/2

Xác suất chọn từ lớp 12/1 (2 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất chọn từ lớp 12/2 (1 nữ, 1 nam): \[\frac{{C_{25}^2}}{{C_{35}^2}} = \frac{{300}}{{595}}\]

Xác suất bầu bạn nữ duy nhất này làm trưởng nhóm: \[\frac{1}{4}\]

Suy ra xác suất TH2: \[{P_2} = \left( {\frac{{300}}{{595}} \cdot \frac{{300}}{{595}}} \right) \cdot \frac{1}{4}\]

Xác suất để biến cố "Trưởng nhóm là nữ và 3 người còn lại là nam":

\[P = {P_1} + {P_2} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{(250 \cdot 190) + (300 \cdot 300)}}{{{{595}^2}}} = \frac{1}{4} \cdot \frac{{47500 + 90000}}{{354025}} = \frac{{137500}}{{1416100}} = \frac{{1375}}{{14161}}\].

Xác suất để 3 bạn còn lại là nam, biết rằng nhóm trưởng là nữ:

\[P = \frac{{\frac{{1375}}{{14161}}}}{{\frac{5}{{14}}}} = \frac{{1375}}{{14161}} \cdot \frac{{14}}{5} = \frac{{275 \cdot 14}}{{14161}} = \frac{{3850}}{{14161}}\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Một trung tâm y tế được cấp một lô \(10000\) liều vắc-xin viêm não Nhật Bản để tiêm cho người dân trong vòng \(30\) ngày. Gọi \(M\left( t \right)\) là số liều vắc-xin còn lại chưa sử dụng sau \(t\) ngày, với \(0 \le t \le 30\). Sau đúng \(30\) ngày, trung tâm còn lại \(280\) liều vắc-xin để dự phòng. Qua thống kê, tốc độ tiêm chủng tại thời điểm \(t\) tỉ lệ thuận với bình phương thời gian còn lại, tức là\( - M'\left( t \right) = k{\left( {30 - t} \right)^2}\), \(k > 0\).

Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ng (ảnh 1)

a

Hàm số \(M\left( t \right)\) có dạng \(M\left( t \right) = \frac{k}{3}{\left( {30 - t} \right)^3} + C\).

ĐúngSai
b

\(k = 1,08\).

ĐúngSai
c

Sau \(20\) ngày, trung tâm còn lại \(460\) liều vắc-xin chưa sử dụng.

ĐúngSai
d

Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \(15\) ngày đầu tiên là \(567\) liều/ngày.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có: \(M'\left( t \right) =  - k{\left( {30 - t} \right)^2}\)

\( \Rightarrow \) \[M\left( t \right) = \int  -  k{\left( {30 - t} \right)^2}dt =  - k\,.\,\frac{1}{{ - 1}}\,.\,\frac{{{{\left( {30 - t} \right)}^3}}}{3} + C = \frac{k}{3}{\left( {30 - t} \right)^3} + C\]

Chọn đúng.

b) Sau đúng \(30\) ngày còn lại \(280\) liều, tức là \(M\left( {30} \right) = 280\).

\[ \Rightarrow \]\[\frac{k}{3}{\left( {30 - 30} \right)^3} + C = 280 \Leftrightarrow C = 280\].

Ban đầu trung tâm có \(10000\) liều vắc-xin, tức là \[M\left( 0 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}10000\]

\[ \Rightarrow \]\(\frac{k}{3}{\left( {30 - 0} \right)^3} + 280 = 10000\)

\( \Leftrightarrow \)\(\frac{k}{3}\,.\,27000 = 9720\)

\( \Leftrightarrow 9000k = 9720 \Leftrightarrow k = 1,08\).

Chọn đúng.

c) Để tìm số vắc-xin còn lại sau \(20\) ngày, ta thay \(t = 20\) vào hàm số \(M\left( t \right)\):

\(M\left( {20} \right) = 0,36{\left( {30 - 20} \right)^3} + 280 = 0,36\,.\,{10^3} + 280 = 0,36\,.\,1000 + 280 = 360 + 280 = 640\).

Chọn sai.

d) Số vắc-xin còn lại lại sau \(15\) ngày là:

\(M\left( {15} \right) = 0,36{\left( {30 - 15} \right)^3} + 280 = 0,36\,.\,{15^3} + 280 = 0,36\,.\,3375 + 280 = 1495\).

Số liều vắc-xin đã tiêm trong \[15\] ngày đầu tiên là:

\(M\left( 0 \right) - M\left( {15} \right) = 10000 - 1495 = 8505{\rm{ }}\)(liều)

Tốc độ tiêm chủng trung bình trong \[15\] ngày đầu tiên là: \({v_{tb}} = \frac{{8505}}{{15}} = 567\) (liều/ngày).

Chọn đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và điểm \(A\left( {2; - 3} \right)\).
a

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là điểm \(I\left( {1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) và trục tung không đi qua điểm \(A\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng thay đổi nhưng luôn đi qua tâm đối xứng của \(\left( C \right)\) và cắt \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(M\), \(N\). Diện tích nhỏ nhất của tam giác \(AMN\) bằng \(4\sqrt 3 \) (đvdt).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Suy ra là mệnh đề sai.

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 1 \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y =  + \infty  \Rightarrow x = 1\) là tiệm cận đứng.

Đồ thị nhận \(I\left( {1;1} \right)\) là tâm đối xứng. Mệnh đề đúng.

c) \(\left( C \right)\) giao với \(Oy\) tại \(M\left( {0; - 2} \right)\).

\(y'\left( 0 \right) =  - 3\).

Phương trình tiếp tuyến tại \(\left( C \right)\) là \(y =  - 3x - 2\).

\(y\left( 2 \right) =  - 8 \ne  - 3\) suy ra đường thẳng \(y =  - 3x - 2\) không đi qua \(A\).

Suy ra là mệnh đề đúng.

d) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(I\left( {1;1} \right)\) và cắt \(\left( C \right)\) nên có dạng \(y = k\left( {x - 1} \right) + 1\,\,\,\,\left( {k \ne 0} \right)\)

Hoành độ giao điểm của \(\left( C \right)\) và \(\Delta \) là nghiệm của phương trình

\(k\left( {x - 1} \right) + 1 = \frac{{x + 2}}{{x - 1}} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = \frac{3}{k} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt {\frac{3}{k}}  + 1\\x =  - \sqrt {\frac{3}{k}}  + 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {k > 0} \right)\).

Giả sử \({x_N} = \sqrt {\frac{3}{k}}  + 1 \Rightarrow N\left( {\sqrt {\frac{3}{k}}  + 1;3\sqrt k  + 1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(AI\) là \(4x + y - 5 = 0\).

\(I\left( {1;1} \right)\) là tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) nên \(I\) là trung điểm của \(MN\).

\({S_{AMN}} = 2{S_{IAN}} = d\left( {N,AI} \right).AI = \frac{{4\sqrt 3 }}{{\sqrt k }} + 3\sqrt k  \ge 24\sqrt 3 \).

Vậy diện tích nhỏ nhất của tam giác \(AMN\) bằng \(24\sqrt 3 \) (đvdt).

Mệnh đề sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 9\) (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình \(d:x - 1 = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\). Khi đèn ở vị trí \(M\), các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng\((P)\), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ). Khi đèn \(M\)di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng \((P)\) đi qua mắt cảm biến cố định tại \(D(2;0;1)\), hãy tính khoảng cách từ đèn \(M\)đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

Đáp án: \(19,6\)  Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(19,6\)

Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\).

Gọi \(H\)là hình chiếu của tâm \(O\) lên mặt phẳng \((P)\).

Xét \(\Delta OAM\)vuông tại \(A\) (với \(A\) là một tiếp điểm thuộc đường tròn ranh giới), đường cao \(AH\). Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: \(O{A^2} = OH \cdot OM \Rightarrow OH = \frac{{{R^2}}}{{OM}} = \frac{9}{{OM}}\)

Vì \(H \in OM\) nên \(\overrightarrow {OH} ;\overrightarrow {OM} \) cùng hướng. Suy ra \(\overrightarrow {OH}  = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot \overrightarrow {OM} \)

Do mặt phẳng \((P)\) vuông góc với \(OM\) tại \(H\), nên \({\vec n_{(P)}} = \overrightarrow {OM} \).

Xét một điểm \(X(x;y;z) \in \left( P \right)\), ta có \[\overrightarrow {HX}  \bot \overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {HX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = 0\].

\[ \Leftrightarrow (\overrightarrow {OX}  - \overrightarrow {OH} ) \cdot \overrightarrow {OM}  = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {OX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = \overrightarrow {OH}  \cdot \overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \overrightarrow {OX}  \cdot \overrightarrow {OM}  = \frac{9}{{O{M^2}}} \cdot {\overrightarrow {OM} ^2} = 9\]

Nếu gọi \[M({x_0};{y_0};{z_0})\], biểu thức tọa độ của tích vô hướng trên chính là: \[{x_0}x + {y_0}y + {z_0}z = 9\]

Gọi \(M(1 + t;1 + 2t;2 - 3t) \in \left( d \right)\)

Mặt phẳng \((P)\) đi qua \[D(2;0;1)\]nên ta có \[2(1 + t) + 0(1 + 2t) + 1(2 - 3t) = 9 \Leftrightarrow 4 - t = 9 \Rightarrow t =  - 5\]

Suy ra \[M( - 4; - 9;17) \Rightarrow OM = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 9)}^2} + {{17}^2}}  = \sqrt {386}  \approx 19,6{\rm{ m}}\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho một hình tam giác đều cạnh \[a = 40\,cm\] (Hình a). Chia mỗi cạnh của tam giác đó thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình b). Tiếp tục chia mỗi cạnh ở Hình b) thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình c). Lặp lại quá trình trên; từ Hình c) ta tạo nên Hình d); từ Hình d) ta tạo nên Hình e); … và cứ thế ta sẽ tạo được một dãy các hình, được gọi là dãy hình Bông tuyết Koch.

Đáp án: \(19,6\)  Mặt cầu \((S)\)có tâm \(O(0;0;0)\) và bán kính\(R = 3\). (ảnh 1)

Gọi \[{S_n}\] là diện tích của hình ở bước thứ \[n\] (\[{S_0}\] là diện tích tam giác đều ban đầu). Tính giới hạn của diện tích hình thu được khi quá trình trên lặp lại vô hạn lần, tức là tính \[\mathop {\lim }\limits_{n \to  + \infty } {S_n}\] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp số: 1109

Diện tích hình tam giác đều ban đầu: \[{S_0} = \frac{{{{40}^2}\sqrt 3 }}{4} = 400\sqrt 3 \,c{m^2}\].

Diện tích tăng thêm ở bước một so với hình tam giác ban đầu là:

\[{u_1} = 3.\frac{{{{\left( {\frac{{40}}{3}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{400\sqrt 3 \,}}{3} = \frac{1}{3}{S_0}\].

Diện tích tăng thêm ở bước hai so với hình ở bước một là: \[{u_2} = 12.\frac{{{{\left( {\frac{{40}}{9}} \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{1600\sqrt 3 }}{{27}} = \frac{4}{9}{u_1}\].

Diện tích tăng thêm ở bước ba so với hình ở bước hai là: \[{u_3} = 48.\frac{{{{\left( {\frac{{40}}{{27}}} \right)}^2}.\sqrt 3 }}{4} = \frac{{6400\sqrt 3 }}{{243}} = \frac{4}{9}{u_2}\].

….

Do đó, diện tích tăng thêm ở mỗi hình so với hình ở bước trước đó tạo thành 1 cấp số nhân với số hạng đầu là \[{u_1} = \frac{1}{3}{S_0}\] và công bội là \[q = \frac{4}{9}\].

Do đó tổng diện tích tăng thêm ở sau khi thực hiện \[n\] bước là \[\frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}{S_0}}}{{1 - \frac{4}{9}}} = \frac{3}{5}{S_0}\].

Vậy diện tích tam giác ở bước thứ \[n\] là \[{S_n} = {S_0} + \frac{3}{5}{S_0} = \frac{8}{5}{S_0} = 640\sqrt 3  \approx 1109\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Tuyến đường sắt cao tốc sau khi đưa vào hoạt động đã đem lại nhiều thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Biết rằng sau khi khai trương, thời gian giữa hai chuyến tàu liên tiếp là \(t\) (đơn vị: phút), với \(2 \le t \le 20\), \(t \in {\mathbb{N}^*}\). Sức chở của tàu cao tốc có liên hệ với \(t\) như sau.

+ Khi \(10 \le t \le 20\), tàu ở trạng thái đầy, sức chở là \(1200\) người.

+ Khi \(2 \le t < 10\), sức chở giảm so với mức đầy; số người giảm tỉ lệ thuận với \({\left( {10 - t} \right)^2}\). Biết rằng khi \(t = 5\) (phút) thì sức chở là \(950\) người.

Gọi \(P\left( t \right)\) (người) là sức chở của tàu khi thời gian giữa hai chuyến là \(t\) phút. Giả sử lợi nhuận ròng của tuyến khi đó là \(Q\left( t \right) = \frac{t}{5}P\left( t \right) - 40{t^2} + 660t - 1372\) (triệu đồng). Hỏi khi \(t\) bằng bao nhiêu phút thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút \(\frac{{Q\left( t \right)}}{t}\) đạt giá trị lớn nhất?

Xem đáp án

Đáp án: 7.

Khi \(2 \le t < 10\), \(P\left( t \right) = 1200 - a{\left( {10 - t} \right)^2}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\)

\( \Rightarrow 950 = P\left( 5 \right) = 1200 - a{\left( {10 - 5} \right)^2} \Leftrightarrow a = 10\).

Suy ra \(P\left( t \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1200 - 10{{\left( {10 - t} \right)}^2}}&{\left( {2 \le t < 10} \right)}\\{1200}&{\left( {10 \le t \le 20} \right)}\end{array}} \right.\).

Ta có: \(\frac{{Q\left( t \right)}}{t} = \frac{{P\left( t \right)}}{5} - 40t + 660 - \frac{{1372}}{t} = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2{t^2} + 700 - \frac{{1372}}{t}}&{\left( {2 \le t < 10} \right)}\\{ - 40t + 900 - \frac{{1372}}{t}}&{\left( {10 \le t \le 20} \right)}\end{array}} \right.\).

Với \(2 \le t < 10\): \[{\left[ {\frac{{Q\left( t \right)}}{t}} \right]^\prime } =  - 4t + \frac{{1372}}{{{t^2}}} = 0 \Leftrightarrow t = 7 \in \left[ {2;10} \right)\].

Khi đó, \[{\left[ {\frac{{Q\left( t \right)}}{t}} \right]_{\max }} =  - 2 \times {7^2} + 700 - \frac{{1372}}{7} = 406\].

Với \(10 \le t \le 20\): \[\frac{{Q\left( t \right)}}{t} =  - 40t + 900 - \frac{{1372}}{t} \le  - 2\sqrt {40 \times 1372}  + 900 \approx 431,5\].

Dấu bằng xảy ra khi \[ - 40t =  - \frac{{1372}}{t} \Rightarrow t = \frac{{7\sqrt {70} }}{{10}} \notin \left[ {10;20} \right]\].

Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất.

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp cụt tứ giác đều \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài các cạnh đáy \(AB = 8\), \(A'B' = 4\) và cạnh bên \(AA' = 5\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(CD\) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 7,2.

Vậy khi \[t = 7\] (phút) thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút đạt giá trị lớn nhất. (ảnh 2)

Vì \(CD\parallel AB\) mà \(AB \subset (ABB'A')\) nên \(CD\parallel (ABB'A')\).

Do đó, khoảng cách \(d(CD,AA') = d(CD,(ABB'A')) = d(N,MM')\), với N, M, M' lần lượt là trung điểm của CD, AB và A'B'.

Gọi O, O' là tâm hai đáy. Đường cao \(h = OO'\).

Ta có \(AO = \frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \) và \(A'O' = \frac{{4\sqrt 2 }}{2} = 2\sqrt 2 \).

Xét tam giác vuông có cạnh huyền AA' và các cạnh góc vuông là \(h\) và \((AO - A'O')\):

\(h = \sqrt {A{{A'}^2} - {{(AO - A'O')}^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{(2\sqrt 2 )}^2}}  = \sqrt {25 - 8}  = \sqrt {17} \)

Tính khoảng cách:

Xét mặt cắt qua trung điểm các cạnh đối diện: Đó là hình thang MNM'N' với đáy \(MN = 8\), \(M'N' = 4\) và chiều cao \(h = \sqrt {17} \).

Xét tam giác NMM' có: NM = 8, chiều cao hạ từ M' xuống NM chính là \(h = \sqrt {17} \), diện tích \({S_{\Delta NMM'}} = \frac{1}{2} \cdot NM \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot \sqrt {17}  = 4\sqrt {17} \).

Độ dài cạnh MM' (trung đoạn của mặt bên): \(MM' = \sqrt {{h^2} + {{\left( {\frac{{AB - A'B'}}{2}} \right)}^2}}  = \sqrt {17 + {2^2}}  = \sqrt {21} \).

Khoảng cách từ N đến MM' là: \(d = \frac{{2 \cdot {S_{\Delta NMM'}}}}{{MM'}} = \frac{{8\sqrt {17} }}{{\sqrt {21} }} \approx 7,198\).

21. Tự luận
• 1 điểm

Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.

Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.     Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.  (ảnh 1)

Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,42

Gọi A là biến cố: “Con xúc xắc mặt chẵn xuất hiện” \(P\left( A \right) = 0,5\)

Gọi B là biến cố: “Con xúc xắc mặt lẻ xuất hiện” \(P\left( B \right) = 0,5\)

Gọi X là biến cố: “Hai viên bi lấy ra cuối cùng đều màu đen”

Trường hợp 1: Xảy ra biến cố A (Mặt chẵn)

Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_7^2}} = \frac{5}{7}\)

Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_7^2}} = \frac{{10}}{{21}}\)

Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 3 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_7^2}} = \frac{2}{7}\)

\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.\frac{5}{7} + \frac{6}{{10}}.\frac{{10}}{{21}} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{7} = \frac{{31}}{{70}}\)

Trường hợp 2: Xảy ra biến cố B (Mặt lẻ)

Lấy 2 bi đen: \(P = \frac{{C_2^2}}{{C_5^2}} = \frac{1}{{10}}\) Hộp II lúc này có 6 bi đen. \(P = \frac{{C_6^2}}{{C_6^2}} = 1\)

Lấy 1 bi trắng, 1 bi đen: \(P = \frac{{C_3^1C_2^1}}{{C_5^2}} = \frac{6}{{10}}\). Hộp II lúc này có 1 bi trắng và 5 bi đen. \(P = \frac{{C_5^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{3}\)

Lấy 2 bi trắng: \(P = \frac{{C_3^2}}{{C_5^2}} = \frac{3}{{10}}\). Hộp II lúc này có 2 bi trắng và 4 bi đen. \(P = \frac{{C_4^2}}{{C_6^2}} = \frac{2}{5}\)

\( \Rightarrow P\left( {X|A} \right) = \frac{1}{{10}}.1 + \frac{6}{{10}}.\frac{2}{3} + \frac{3}{{10}}.\frac{2}{5} = \frac{{31}}{{50}}\)

\( \Rightarrow P\left( X \right) = P\left( A \right).P\left( {X|A} \right) + P\left( B \right).P\left( {X|B} \right) = 0,5.\frac{{31}}{{70}} + 0,5.\frac{{31}}{{50}} = \frac{{93}}{{175}}\)

Vậy \( \Rightarrow P\left( {A|X} \right) = \frac{{0,5.\frac{{31}}{{70}}}}{{\frac{{93}}{{175}}}} = \frac{5}{{12}} \approx 0,42\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho đồ thị của các hàm số \(f\left( x \right) = - {x^4} + x,\,g\left( x \right) = {x^4} - {x^3}\) và \(h\left( x \right) = a\left( {x - {x^2}} \right),\,(a \in \mathbb{R})\) tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích \({S_1},\,{S_2}\) như hình vẽ (\({S_1}\) là phần màu trắng, \({S_2}\) là phần được tô màu). Biết \({S_1} = 2{S_2}\), hỏi giá trị của biểu thức \(1 - 30a\) bằng bao nhiêu?

Đáp án: -11  + Xét phương trình (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: -11

+ Xét phương trình

\(f\left( x \right) = g\left( x \right) \Leftrightarrow  - {x^4} + x = {x^4} - {x^3} \Leftrightarrow 2{x^4} - {x^3} - x = 0 \Leftrightarrow x\left( {2{x^3} - {x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\).

+ \({S_1} = \int\limits_0^1 {\left[ {f\left( x \right) - h\left( x \right)} \right]dx = \int\limits_0^1 {\left[ { - {x^4} + x - a\left( {x - {x^2}} \right)} \right]dx = } } \int\limits_0^1 {\left[ { - {x^4} + a{x^2} - ax + x} \right]dx} \)

+ \({S_2} = \int\limits_0^1 {\left[ {h\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx = \int\limits_0^1 {\left[ {a\left( {x - {x^2}} \right) - \left( {{x^4} - {x^3}} \right)} \right]dx = } } \int\limits_0^1 {\left[ { - {x^4} + {x^3} - a{x^2} + ax} \right]dx} \)

Theo giả thiết \({S_1} = 2{S_2} \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {\left[ { - {x^4} + a{x^2} - ax + x} \right]dx}  = 2\int\limits_0^1 {\left[ { - {x^4} + {x^3} - a{x^2} + ax} \right]dx} \)

\( \Leftrightarrow \int\limits_0^1 {\left[ {{x^4} - 2{x^3} + 3a{x^2} - 3ax + x} \right]dx}  = 0 \Leftrightarrow \left. {\left( {\frac{{{x^5}}}{5} - \frac{{{x^4}}}{2} + a{x^3} - \frac{{3a{x^2} - {x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{1^5}}}{5} - \frac{{{1^4}}}{2} + a{.1^3} - \frac{{3.a{{.1}^2} - {1^2}}}{2} = 0 \Leftrightarrow  - \frac{a}{2} + \frac{1}{5} = 0 \Leftrightarrow a = \frac{2}{5}\)

+ \(1 - 30a = 1 - 30.\left( {\frac{2}{5}} \right) =  - 11\).