Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - x - \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x + \cos x + C\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \sin x + C\).
Chọn C
\(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} - 2.\sin \frac{x}{2}.\cos \frac{x}{2} = 1 - \sin x\).
\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {1 - \sin x} \right){\rm{d}}x} = x + \cos x + C\).
Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị nào sau đây?
\(125\) giây.
\(126\) giây.
\(127\)giây.
\(128\)giây.
Chọn B
\[\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\]\( = \frac{{9.30 + 9.90 + 5.150 + 7.210 + 2.270 + 1.330}}{{33}} \approx 126,3636...\)
Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị \(126\) giây.
\(\left( {\frac{3}{2}; - 5;\frac{{17}}{2}} \right)\).
\(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\).
\((1; - 7;12)\).
\((4;5; - 9)\).
Chọn B
Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\),
nên \(\overrightarrow {MA} = - 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = - 2\left( {x - 2} \right)}\\{y - 1 = - 2\left( {y + 3} \right)}\\{z + 2 = - 2\left( {z - 5} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 7}\\{3y = - 5}\\{3z = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{ - 5}}{3}}\\{z = \frac{8}{3}}\end{array}} \right.} \right.\).
\(y = x + 4\).
\(y = \frac{1}{2}x + 2\).
\(y = 2x + 6\).
\(y = \frac{1}{2}x\).
Chọn B
Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}} = \frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}}\)
Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}} - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{4x - 2}} = 0\].
Suy ra \[y = \frac{1}{2}x + 2\] là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\).
\(\left[ {S\,;\,AC\,;\,B} \right] = 90^\circ \).
\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,A} \right] = \widehat {SOA}\).
\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,C} \right] = \widehat {SOA}\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).
Chọn C

+ Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(SA \subset \left( {SAC} \right)\, \Rightarrow \,\left( {SAC} \right)\, \bot \left( {BAC} \right) \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,AC\,;\,B} \right] = {90^0}\), suy ra A đúng
+ Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\AO \bot BD,\,\,AO \subset \left( {ABD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,A} \right] = \widehat {SOA}\). Suy ra B đúng
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\CO \bot BD,\,\,CO \subset \left( {CBD} \right)\\\left( {CBD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,C} \right] = \widehat {SOC}\). Suy ra C sai
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\SA \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\), mà \(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra D đúng
\(3\).
\(2\).
\(0\).
\( - 2\).
Chọn C
Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {1 - {e^x}} \right)} \,{\rm{d}}x + \,\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {x - {e^x}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^1\)
\( = - 1 - \left( { - 1 - {e^{ - 1}}} \right) + \left( {e - 1} \right) - 1\)\( = e + {e^{ - 1}} - 2\).
Theo bài có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,dx = a.e + b.{e^{ - 1}} + c\).
Suy ra:\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c = - 2\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,a + b + c = 0\).
\(4y + 3z = 0\).
\(4y - 3z = 0\).
\(3x + 2y = 0\).
\(3x + 4y - 1 = 0\).
Chọn A
Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là \(\vec n = \left( {2;\, - 3\,;\,4} \right)\).
Ta có: \(\left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\, - 4\,;\, - 3} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có véc tơ pháp tuyến là:
\({\vec n_P} = - \left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\,4\,;\,3} \right)\).
Vậy phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,4y + 3z = 0\).
\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).
Lời giải
Chọn C
Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0\, \Rightarrow \,\)Véc tơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\)
Từ phương án C, véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\): \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\) là \(\vec u = \left( { - 1\,;\,3\,;\,1} \right)\)
Ta có: \(\vec n.\vec u = - 2 + 3 - 1 = 0.\) Vậy đường thẳng \(d{\rm{//}}\left( P \right)\).
\(106\).
\(102\).
\(100\).
\(104\).
Chọn B
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = {u_1} + d = 4\\{u_6} = {u_1} + 5d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 1\\{u_1} = 3\end{array} \right. \Rightarrow {u_{100}} = {u_1} + 99d = 3 + 99 = 102\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\pi + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B
\(\cos x = - 1 \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(y = - {x^3} + 3x - 4\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).
\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\).
Chọn C
Ta có đồ thị hàm số trong hình vẽ là đồ thị hàm bậc ba có hệ số \(a < 0\)
Mặt khác \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\) và đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 4\) nên nó là đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).
\(\left( {2;\,34} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,34} \right)\).
\(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
\(\left( {34;\, + \infty } \right)\).
Chọn A
Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).
Bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) > - 5 \Rightarrow x - 2 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 5}} \Leftrightarrow x < 34\).
Kết hợp điều kiện tập nghiệm bất phương trình là \(\left( {2;\,34} \right)\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm lần lượt là \[I\left( { - 4; - 5;0} \right)\] và \[J\left( {6;8;3} \right)\]. Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) cắt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] theo thiết diện là một đường tròn có bán kính \[{r_2} = 4\]. Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có bán kính \[{R_1} = 4\]. Một điểm \[M\] có tọa độ cố định \[M\left( {1;0;10} \right)\]. Một điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) hoặc \(\left( {{S_2}} \right)\). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm \[C\] được xác định bởi hàm số \[E\left( s \right) = \frac{1}{{12}}{s^2}\] (đơn vị năng lượng), trong đó \[s\] là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau.Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].
Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\] là \[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
Gọi \[A\] và \[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].
Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
a) Đúng.
Ta có: \[d\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_J}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].
Khi đó, \[{R_2} = \sqrt {{d^2}\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) + r_2^2} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\].
b) Sai.
\[\overrightarrow {IM} = \left( {5;5;10} \right) \Rightarrow IM = \sqrt {{5^2} + {5^2} + {{10}^2}} = 5\sqrt 6 > 4\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là
\[s_1^{\min } = IM - {R_1} = 5\sqrt 6 - 4 \Rightarrow E_1^{\min } = \frac{{{{\left( {5\sqrt 6 - 4} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{166 - 40\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).
c) Đúng.

\[\overrightarrow {IJ} = \left( {10;13;3} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{10}^2} + {{13}^2} + {3^2}} = \sqrt {278} > {R_1} + {R_2} = 4 + 5 = 9\].
Khi đó, \[A{B_{\max }} = IJ + {R_1} + {R_2} = \sqrt {278} + 9 \approx 25,6733 > 25\].
d) Đúng.
\[\overrightarrow {JM} = \left( { - 5; - 8;7} \right) \Rightarrow JM = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {138} > 5\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).
Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là
\[s_2^{\min } = JM - {R_2} = \sqrt {138} - 5 \Rightarrow E_2^{\min } = \frac{{{{\left( {\sqrt {138} - 5} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{163 - 10\sqrt {138} }}{{12}} < E_1^{\min }\].
Vậy năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là 20%.
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là 0,15.
Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là \[\frac{7}{{17}}\].
Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là 0,425.
Gọi X là biến cố: “bệnh nhân chọn thuốc A”;
Y là biến cố: “bệnh nhân bị tác dụng phụ”.
Theo giả thiết, ta có: \[P\left( X \right) = 0,5;\,P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].
a) Đúng.
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là \[P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].
b) Đúng.
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là \[P\left( Y \right) = P\left( X \right).P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right).P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,5.0,2 + 0,5.0,1 = 0,15\].
c) Sai.
Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là
\[P\left( {\overline X |\overline Y } \right) = \frac{{P\left( {\overline X } \right).P\left( {\overline Y |\overline X } \right)}}{{P\left( {\overline Y } \right)}} = \frac{{0,5.0,9}}{{1 - 0,15}} = \frac{9}{{17}}\]
d) Sai.
Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là\[P\left( {X\overline Y } \right) = 0,5.\left( {1 - 0,2} \right) = 0,4\].
Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\) là \(20m/s.\)
Trong suốt quá trình chuyển đồng, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.
Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là \(320{e^{ - 2}}(m)\).
Tổng quãng đường hạt đi được không quá \(320{e^{ - 2}}(m)\).
a) Vận tốc của hạt là \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = \left( {40t - 10{t^2}} \right){e^{ - 0,5t}}\,\left( {m/s} \right).\)
Khi đó vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\) là
Vậy mệnh đề a) Sai.
b) Vận tốc của hạt trong suốt quá trình chuyển động là \(v(t) = (40t - 10{t^2}){e^{ - 0,5t}}\)
Ta có: \(v(t) = (40t - 10{t^2}){e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow 40t - 10{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{t = 4}\end{array}} \right.\)

Dựa vào BBT ta thấy hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất. Vậy b) Đúng.
c) Ta có GTLN của \(x(t)\) trên \((0; + \infty )\) là \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\], suy ra khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\]. Vậy c) Đúng.
d) Dựa vào BBT ta thấy, tổng quãng đường đi được của hạt:
+ Từ \(t = 0\) đến \(t = 4,\) hạt đi được \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\].
+ Từ \(t = 4\) về sau, hạt quay ngược lại và tiến dần về .
Vậy tổng quãng đường lớn hơn \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\]. Vậy mệnh đề d) Sai.
Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).
Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).
Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).
a) Ta có: Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \{ - 1\} \).
\(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = x - \frac{6}{{x + 1}}\)
nên \(\mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\) và \(\mathop {lim}\limits_{x \to - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to - \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\). Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).
\(\mathop {lim}\limits_{x \to - {1^ + }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x = - 1\).
Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là giao điểm hai đường tiệm cận, nên \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Vậy a) Đúng.
b) Ta có: \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 7}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)
Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\,\,\left( {{x_0} \ne - 1} \right)\) là tiếp điểm.
Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\) nên
\(y'\left( {{x_0}} \right) = 7 \Leftrightarrow \frac{{{x_0}^2 + 2{x_0} + 7}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} = - 2\end{array} \right.\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 6} \right)\\M\left( { - 2;4} \right)\end{array} \right.\)
TH1: \(M\left( {0; - 6} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_1}:y = 7x - 6\). (Thỏa)
TH2: \(M\left( { - 2;4} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_2}:y = 7x + 18\) (Loại vì trùng với đường thẳng \(d\))
Vậy b) Sai.
c) Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị \(\left( C \right)\), \({x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\)
Vì \(AB\) song song với trục hoành nên \({y_1} = {y_2} = {y_0}\) và \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {1 - {y_0}} \right)x - 6 - {y_0} = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\)(với \(x \ne - 1\)).
\(\begin{array}{l}{x_1} < - 1 < \,\,{x_2}\\ \Leftrightarrow {x_1} + 1 < 0 < {x_2} + 1 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) < 0\\ \Leftrightarrow {x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - {y_0} - 6 + \left( {{y_0} - 1} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow - 6 < 0\end{array}\)
Hiển nhiên đúng nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
\(AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} = \sqrt {{{\left( {{y_0} - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 6 - {y_0}} \right)} = \sqrt {{{\left( {{y_0} + 1} \right)}^2} + 24} \ge 2\sqrt 6 \)
Dấu “bằng” xảy ra khi chỉ khi \({y_0} = - 1\)và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 6 \).
Vậy c) Sai.
d) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x = \frac{{ - 6}}{{x + 1}}\) .
Thể tích cần tìm là \(V = \pi {\int\limits_0^m {\left( {\frac{{ - 6}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = 36\pi .\frac{m}{{m + 1}}\)
\(\mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } V = \mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } \left( {36\pi .\frac{m}{{m + 1}}} \right) = 36\pi \).
Vậy d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bác Tuấn trang trí bức tường hình vuông \(ABCD\) có \(AB = 4m\) như hình vẽ bằng cách sơn màu. Trong đó, bốn đường cong \(AQB,APD,BEC,CFD\) đều là đường parabol có các đỉnh lần lượt là \(Q,P,E,F\). Biết rằng trục đối xứng của mỗi Parabol trùng với một trục đối xứng của hình vuông \(ABCD\). Cho biết \(OE = OF = OP = OQ = 1m\). Phần diện tích giới hạn bởi bốn đường Parabol nêu trên (phần gạch chéo) được sơn màu đỏ với chi phí \(500\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Phần diện tích còn lại của bức tường được sơn màu trắng với chi phí \(300\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng số tiền (đơn vị: nghìn đồng) bác Tuấn cần để hoàn thành việc sơn bức tường đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 6129

Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) có gốc \(O\) là tâm hình vuông. Tọa độ các đỉnh: \(A\left( { - 2;2} \right),D\left( {2;2} \right),C\left( {2; - 2} \right),B\left( { - 2; - 2} \right)\).
Parabol E có đỉnh \(E\left( {0;1} \right)\) đi qua \(C\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2; - 2} \right)\): \(y = - \frac{3}{4}{x^2} + 1\).
Parabol P có đỉnh \(P\left( {0; - 1} \right)\) đi qua \(D\left( {2;2} \right)\) và \(A\left( { - 2;2} \right)\): \(y = \frac{3}{4}{x^2} - 1\).
Đường thẳng đối xứng: \(y = x\).
Xác định các giao điểm:
Giao điểm của Parabol \(E\) và \(y = x\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = x \Leftrightarrow 3{x^2} + 4x - 4 = 0 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\).
Giao điểm của Parabol \(E\) và Parabol \(P\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = \frac{3}{4}{x^2} - 1 \Leftrightarrow \frac{3}{2}{x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Bước 2: Tính diện tích miền \(H\) (\(1/8\) phần gạch chéo)
Diện tích miền \(H\) được tính theo công thức \(\)
Tích phân thứ nhất \(\left( {{S_{H1}}} \right)\): \({S_{H1}} = \int_{2/3}^{2/\sqrt 3 } {\left[ {x - \left( { - \frac{3}{4}{x^2} + 1} \right)} \right]} dx \approx 0,267...\)\(\)
Tích phân thứ hai \(\left( {{S_{H2}}} \right)\): \({S_{H2}} = \int_{2/\sqrt 3 }^2 {\left[ {x - \left( {\frac{3}{4}{x^2} - 1} \right)} \right]} dx \approx 0,563...\)\(\)
Nên \[{S_H} = {S_{H1}} + {S_{H2}} \approx 0,831\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]\(\)
Bước 3: Tính tổng diện tích và chi phí
Diện tích phần sơn màu đỏ: \({S_D} = 8 \times {S_H} \approx 6,646...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần sơn màu trắng: \({S_T} \approx 16 - {S_D} = 9,35...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Tổng số tiền bác Tuấn cần:
\(T \approx {S_D} \times 500 + {S_T} \times 300 \approx 6129\).
Làm tròn đến hàng đơn vị, bác Tuấn cần 6129 nghìn đồng.

Đáp án: \(1560\).
Phần \(O\) tiếp xúc với mọi phần khác, nên ta chọn nó đầu tiên.
- Có 6 cách chọn màu cho \(O\).
- Trường hợp 1: \(A\) và \(C\) cùng màu
Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.
Chọn màu cho \(C\): có 1 cách (phải giống \(A\)).
Chọn màu cho \(B\): \(B\)tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A\) và \(C\)cùng màu, nên \(B\)chỉ cần khác màu \(O\)và màu của \(\{ A,C\} \). Vậy \(B\) có \(5 - 1 = 4\) cách.
Chọn màu cho \(D\): Tương tự \(B\), \(D\) tiếp giáp \(O,A,C\). \(D\) có \(5 - 1 = 4\) cách.
Số cách cho TH1: \(5 \times 1 \times 4 \times 4 = 80\) cách.
- Trường hợp 2: \(A\) và \(C\) khác màu
Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.
Chọn màu cho \(C\): có 4 cách (khác \(O\) và khác \(A\)).
Chọn màu cho \(B\): \(B\) tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A,C\) khác màu nhau và cùng khác \(O\), nên \(B\) phải khác 3 màu này. Vậy \(B\) có \(5 - 2 = 3\) cách.
Chọn màu cho \(D\): Tương tự, \(D\) cũng phải khác màu \(O,A,C\). Vậy \(D\) có \(5 - 2 = 3\) cách.
Số cách cho TH2: \(5 \times 4 \times 3 \times 3 = 180\) cách.
- Kết hợp với 6 cách chọn màu cho \(O\), tổng số cách tô màu thỏa mãn yêu cầu là:\(6.\left( {80 + 180} \right) = 1560\)
- Đáp số: Bác Huy có 1560 cách tô màu.

Chọn gốc tọa độ tại trung điểm \(M\) của\(AB\) ta có:
\[A( - 9,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0)\];\[B(9,0,0)\]; \[C\left( {0,{\rm{ }}3,{\rm{ }}0} \right);G\left( {0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}0} \right)\].
Ta có \(AE = 3AG\) suy ra \(E = A + \overrightarrow {AE} = ( - 9 + 27,0 + 3,0) = (18,3,0)\).
Vì \(A'A = A'B = 15\), hình chiếu của \(A'\) xuống đáy nằm trên trục \(Oy\). Gọi \(A'(0,y,z)\).
\(A'{A^2} = {(0 + 9)^2} + {y^2} + {z^2} = {15^2} = 225 \Rightarrow {y^2} + {z^2} = 144\)
Chọn \(A'(0,0,12)\) suy ra \(\overrightarrow {AA'} = (0 - ( - 9),0 - 0,12 - 0) = (9,0,12)\)
Tọa độ \(B' = B + \overrightarrow {AA'} = (9 + 9,0 + 0,0 + 12) = (18,0,12)\).
· Đường thẳng \(A'G\): Đi qua \(A'(0,0,12)\), VTCP \(\vec u = \overrightarrow {A'G} = (0,1, - 12)\).
· Đường thẳng \(B'E\): Đi qua \(B'(18,0,12)\), VTCP \(\vec v = \overrightarrow {B'E} = 3(0,1, - 4)\).
Tính khoảng cách:
1. Tích có hướng:\([\vec u,\vec v] = (8,0,0)\).
2. Vectơ nối hai đường thẳng: \(\overrightarrow {A'B'} = (18,0,0)\).
3. Áp dụng công thức:
\(d(A'G,B'E) = \frac{{|[\vec u,\vec v] \cdot \overrightarrow {A'B'} |}}{{|[\vec u,\vec v]|}} = \frac{{|8 \cdot 18 + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{8 \cdot 18}}{8} = 18\).
Đáp án: \(18\).
Đáp án: 2,71.
\[\begin{array}{l}(d):\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{x + 2}}{1}\\ \Leftrightarrow \left( d \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2t}\\{z = - 2 + t}\end{array}} \right.,t \in \mathbb{R}\end{array}\]
\(M \in Oz\), gọi tọa độ điểm M là \(M\left( {0;0;m} \right)\)
\(N \in d\), gọi tọa độ điểm N là \(N\left( {1 + t;2t;t - 2} \right)\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN} = \left( {1 + t;2t;t - 2 - m} \right)\\VTPT{\rm{ }}\overrightarrow {{n_P}} = \left( {3; - 1;1} \right)\end{array}\)
Nên \(3\left( {1 + t} \right) - 2t + t - 2 - m = 0 \Leftrightarrow m = 2t + 1\), vì \(MN\)song song với \(\left( P \right)\)nên \(M \notin (P) \Rightarrow m \ne 25\)
Suy ra \(2t + 1 \ne 25 \Rightarrow t \ne 12\).
Suy ra \(\overrightarrow {MN} = \left( {1 + t;2t; - t - 3} \right)\)
\(M{N^2} = 6{t^2} + 8t + 10 \ge \frac{{22}}{3}\)
Dấu “=” xảy ra khi \(t = \frac{{ - 2}}{3}\)(thỏa mãn \(t \ne 12\)) khi đó \(MN = \sqrt {\frac{{22}}{3}} \approx 2,71\).
Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = x + 400 + \frac{{2500}}{x}\)(nghìn đồng). Giả sử sản phẩm làm ra luôn bán hết, lợi nhuận lớn nhất khi doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu xản phẩm?
Đáp số: 67.
Lợi nhuận \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - xC\left( x \right) = {x^3} - 397{x^2} + 80000\ln x + 38400x - 2000\).
\( \Rightarrow L'\left( x \right) = 3{x^2} - 794x + \frac{{80000}}{x} + 38400 = 0 \Leftrightarrow 3{x^3} - 794{x^2} + 38400x + 80000 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 200\\x = 66,7\\x = - 2\end{array} \right.\). Vì \(1 \le x \le 100 \Rightarrow x = 66,67 \simeq 67\).
Đáp án:\(0,59\).
Gọi biến cố \(A:\) “Xã A mưa”
\(B:\) “Xã B mưa”
\( \Rightarrow A \cup B:\)” Có ít nhất một trong hai xã mưa”
Theo bài ra ta có: \(P\left( {\bar A/\bar B} \right) = 0,65;\,P\left( {\bar B/\bar A} \right) = 0,6\), \(P\left( {AB} \right) = 0,1\).
Đặt \(x = P\left( {A \cup B} \right) \Rightarrow P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - x\).
Ta có: \[P\left( {\bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B/\bar A} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,6}} \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,6}} = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}}\].
Tương tự: \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A/\bar B} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,65}} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,65}} = \frac{{x - 0,35}}{{0,65}}\).
Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\(x = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}} + \frac{{x - 0,35}}{{0,65}} - 0,1 \Leftrightarrow 0,86x = 0,509\).
\( \Rightarrow x \approx 0,59\).








