Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Tháp có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT41 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = - x - \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x + \cos x + C\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = x - \sin x + C\).

Xem đáp án

Chọn C

\(f\left( x \right) = {\left( {\sin \frac{x}{2} - \cos \frac{x}{2}} \right)^2} = {\sin ^2}\frac{x}{2} + {\cos ^2}\frac{x}{2} - 2.\sin \frac{x}{2}.\cos \frac{x}{2} = 1 - \sin x\).

\(\int f \left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( {1 - \sin x} \right){\rm{d}}x}  = x + \cos x + C\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:    Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị nào sau đây? (ảnh 1)

Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị nào sau đây?

\(125\) giây.

\(126\) giây.

\(127\)giây.

\(128\)giây.

Xem đáp án

Chọn B

\[\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\]\( = \frac{{9.30 + 9.90 + 5.150 + 7.210 + 2.270 + 1.330}}{{33}} \approx 126,3636...\)

Thời gian người đó gọi điện trung bình trong tuần gần nhất với giá trị \(126\) giây.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho hai điểm \(A(3;1; - 2)\), \(B(2; - 3;5)\). Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\), tọa độ điểm \(M\) là

\(\left( {\frac{3}{2}; - 5;\frac{{17}}{2}} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{3};\frac{8}{3}} \right)\).

\((1; - 7;12)\).

\((4;5; - 9)\).

Xem đáp án

Chọn B

Điểm \(M\) thuộc đoạn \[AB\] sao cho \(MA = 2MB\),

nên \(\overrightarrow {MA}  =  - 2\overrightarrow {MB} \)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 =  - 2\left( {x - 2} \right)}\\{y - 1 =  - 2\left( {y + 3} \right)}\\{z + 2 =  - 2\left( {z - 5} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x = 7}\\{3y =  - 5}\\{3z = 8}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = \frac{7}{3}}\\{y = \frac{{ - 5}}{3}}\\{z = \frac{8}{3}}\end{array}} \right.} \right.\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\) có đường tiệm cận xiên là

\(y = x + 4\).

\(y = \frac{1}{2}x + 2\).

\(y = 2x + 6\).

\(y = \frac{1}{2}x\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}} = \frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}}\)

Khi đó \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {y - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \left[ {\frac{1}{2}x + 2 - \frac{1}{{4x - 2}} - \left( {\frac{1}{2}x + 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to  \pm \infty } \frac{{ - 1}}{{4x - 2}} = 0\].

Suy ra \[y = \frac{1}{2}x + 2\] là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thoi tâm \(O\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây SAI?

\(\left[ {S\,;\,AC\,;\,B} \right] = 90^\circ \).

\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,A} \right] = \widehat {SOA}\).

\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,C} \right] = \widehat {SOA}\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Chọn B  Ta có \(y = \frac{{2{x^2} + 7x - 5}}{{4x - 2 (ảnh 1)

+ Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(SA \subset \left( {SAC} \right)\, \Rightarrow \,\left( {SAC} \right)\, \bot \left( {BAC} \right) \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,AC\,;\,B} \right] = {90^0}\), suy ra A đúng

+ Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\AO \bot BD,\,\,AO \subset \left( {ABD} \right)\\\left( {ABD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\]\( \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,A} \right] = \widehat {SOA}\). Suy ra B đúng

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SO \bot BD,\,\,SO \subset \left( {SBD} \right)\\CO \bot BD,\,\,CO \subset \left( {CBD} \right)\\\left( {CBD} \right) \cap \left( {SBD} \right) = BD\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(\left[ {S\,;\,BD\,;\,C} \right] = \widehat {SOC}\). Suy ra C sai

+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\SA \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\), mà \(BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\). Suy ra D đúng

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = a.e + b.{e^{ - 1}} + c\), với \(a\,,\,b,\,c\, \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(a + b + c\).

\(3\).

\(2\).

\(0\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {1 - {e^x}} \right)} \,{\rm{d}}x + \,\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 1} \right)} \,{\rm{d}}x = \left. {\left( {x - {e^x}} \right)} \right|_{ - 1}^0 + \left. {\left( {{e^x} - x} \right)} \right|_0^1\)

\( =  - 1 - \left( { - 1 - {e^{ - 1}}} \right) + \left( {e - 1} \right) - 1\)\( = e + {e^{ - 1}} - 2\).

Theo bài có \(\int\limits_{ - 1}^1 {\left| {{e^x} - 1} \right|} \,dx = a.e + b.{e^{ - 1}} + c\).

Suy ra:\(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 1\\c =  - 2\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \,a + b + c = 0\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):\,2x - 3y + 4z - 5 = 0\) có phương trình là

\(4y + 3z = 0\).

\(4y - 3z = 0\).

\(3x + 2y = 0\).

\(3x + 4y - 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là \(\vec n = \left( {2;\, - 3\,;\,4} \right)\).

Ta có: \(\left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\, - 4\,;\, - 3} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa trục \[Ox\]và vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có véc tơ pháp tuyến là:

\({\vec n_P} =  - \left[ {\vec i\,,\,\,{{\vec n}_\alpha }} \right] = \left( {0\,;\,4\,;\,3} \right)\).

Vậy phương trình của mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,4y + 3z = 0\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0.\) Đường thẳng nào dưới đây song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 3}}{{ - 3}} = \frac{{z + 1}}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).

Xem đáp án

Lời giải

Chọn C

Từ phương trình mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,2x + y - z - 1 = 0\, \Rightarrow \,\)Véc tơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\)

Từ phương án C, véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\): \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{1}\) là \(\vec u = \left( { - 1\,;\,3\,;\,1} \right)\)

Ta có: \(\vec n.\vec u =  - 2 + 3 - 1 = 0.\) Vậy đường thẳng \(d{\rm{//}}\left( P \right)\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_2} = 4;\,{u_6} = 8\). Tìm số hạng thứ \(100\) của cấp số cộng đó.

\(106\).

\(102\).

\(100\).

\(104\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_2} = {u_1} + d = 4\\{u_6} = {u_1} + 5d = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}d = 1\\{u_1} = 3\end{array} \right. \Rightarrow {u_{100}} = {u_1} + 99d = 3 + 99 = 102\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của phương trình \(\cos x = - 1\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\pi + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

\(\cos x =  - 1 \Leftrightarrow x = \pi  + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\(y = - {x^3} + 3x - 4\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} + 4\).

\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\).

\(y = {x^3} + 3{x^2} - 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có đồ thị hàm số trong hình vẽ là đồ thị hàm bậc ba có hệ số \(a < 0\)

Mặt khác \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\) và đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 4\) nên nó là đồ thị hàm số \(y =  - {x^3} + 3{x^2} - 4\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) > - 5\) là

\(\left( {2;\,34} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,34} \right)\).

\(\left( {2;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {34;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).

Bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x - 2} \right) >  - 5 \Rightarrow x - 2 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 5}} \Leftrightarrow x < 34\).

Kết hợp điều kiện tập nghiệm bất phương trình là \(\left( {2;\,34} \right)\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\) có tâm lần lượt là \[I\left( { - 4; - 5;0} \right)\] và \[J\left( {6;8;3} \right)\]. Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) cắt mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] theo thiết diện là một đường tròn có bán kính \[{r_2} = 4\]. Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có bán kính \[{R_1} = 4\]. Một điểm \[M\] có tọa độ cố định \[M\left( {1;0;10} \right)\]. Một điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) hoặc \(\left( {{S_2}} \right)\). Năng lượng tiêu hao khi di chuyển của điểm \[C\] được xác định bởi hàm số \[E\left( s \right) = \frac{1}{{12}}{s^2}\] (đơn vị năng lượng), trong đó \[s\] là độ dài quãng đường di chuyển. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau.
a

Bán kính của mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) bằng \[5\].

ĐúngSai
b

Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu tâm \[I\] là \[\frac{{175 - 50\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).

ĐúngSai
c

Gọi \[A\] và \[B\] lần lượt là hai điểm bất kỳ thuộc mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) và \(\left( {{S_2}} \right)\). Độ dài lớn nhất của đoạn \[AB\] có giá trị lớn hơn \[25\].

ĐúngSai
d

Năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[d\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) = \left| {{z_J}} \right| = \left| 3 \right| = 3\].

Khi đó, \[{R_2} = \sqrt {{d^2}\left( {J,\left( {Oxy} \right)} \right) + r_2^2}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\].

b) Sai.

Chọn A  Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\). (ảnh 1) 

\[\overrightarrow {IM}  = \left( {5;5;10} \right) \Rightarrow IM = \sqrt {{5^2} + {5^2} + {{10}^2}}  = 5\sqrt 6  > 4\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) là

\[s_1^{\min } = IM - {R_1} = 5\sqrt 6  - 4 \Rightarrow E_1^{\min } = \frac{{{{\left( {5\sqrt 6  - 4} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{166 - 40\sqrt 6 }}{{12}}\] (đơn vị năng lượng).

c) Đúng.

 Chọn A  Điều kiện: \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\). (ảnh 2)

\[\overrightarrow {IJ}  = \left( {10;13;3} \right) \Rightarrow IJ = \sqrt {{{10}^2} + {{13}^2} + {3^2}}  = \sqrt {278}  > {R_1} + {R_2} = 4 + 5 = 9\].

Khi đó, \[A{B_{\max }} = IJ + {R_1} + {R_2} = \sqrt {278}  + 9 \approx 25,6733 > 25\].

d) Đúng.

\[\overrightarrow {JM}  = \left( { - 5; - 8;7} \right) \Rightarrow JM = \sqrt {{{\left( { - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 8} \right)}^2} + {3^2}}  = \sqrt {138}  > 5\]: Điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\).

Do đó, quãng đường tối thiểu điểm \[C\] di chuyển từ \[M\] đến bề mặt khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) là

\[s_2^{\min } = JM - {R_2} = \sqrt {138}  - 5 \Rightarrow E_2^{\min } = \frac{{{{\left( {\sqrt {138}  - 5} \right)}^2}}}{{12}} = \frac{{163 - 10\sqrt {138} }}{{12}} < E_1^{\min }\].

Vậy năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_2}} \right)\) nhỏ hơn năng lượng tối thiểu để điểm \[C\] di chuyển vào bên trong khối cầu \(\left( {{S_1}} \right)\).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một nghiên cứu về hai loại thuốc A và B, xác suất thuốc A gây tác dụng phụ là 20%; xác suất thuốc B gây tác dụng phụ là 10%. Một bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên để dùng một trong hai loại thuốc (xác suất chọn mỗi loại thuốc là 50%).
a

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là 20%.

ĐúngSai
b

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là 0,15.

ĐúngSai
c

Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là \[\frac{7}{{17}}\].

ĐúngSai
d

Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là 0,425.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi X là biến cố: “bệnh nhân chọn thuốc A”;

       Y là biến cố: “bệnh nhân bị tác dụng phụ”.

Theo giả thiết, ta có: \[P\left( X \right) = 0,5;\,P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].

a) Đúng.

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi dùng thuốc A là \[P\left( {Y|X} \right) = 0,2\].

b) Đúng.

Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ khi được chọn ngẫu nhiên dùng một trong hai loại thuốc là \[P\left( Y \right) = P\left( X \right).P\left( {Y|X} \right) + P\left( {\overline X } \right).P\left( {Y|\overline X } \right) = 0,5.0,2 + 0,5.0,1 = 0,15\].

c) Sai.

Nếu biết bệnh nhân không bị tác dụng phụ, xác suất để bệnh nhân đó dùng thuốc B là

\[P\left( {\overline X |\overline Y } \right) = \frac{{P\left( {\overline X } \right).P\left( {\overline Y |\overline X } \right)}}{{P\left( {\overline Y } \right)}} = \frac{{0,5.0,9}}{{1 - 0,15}} = \frac{9}{{17}}\]

d) Sai.

 Xác suất để bệnh nhân dùng thuốc A và không bị tác dụng phụ là\[P\left( {X\overline Y } \right) = 0,5.\left( {1 - 0,2} \right) = 0,4\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một hạt chuyển động dọc theo trục \(Ox.\) Vị trí của hạt (đơn vị: mét) tại thời điểm t (giây) được xác định bởi hàm số: \(x(t) = 20{t^2}{e^{ - 0,5t}}(m),\) với \(t \ge 0\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

Vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\) là \(20m/s.\)

ĐúngSai
b

Trong suốt quá trình chuyển đồng, hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất.

ĐúngSai
c

Khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là \(320{e^{ - 2}}(m)\).

ĐúngSai
d

Tổng quãng đường hạt đi được không quá \(320{e^{ - 2}}(m)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vận tốc của hạt là \(v\left( t \right) = x'\left( t \right) = \left( {40t - 10{t^2}} \right){e^{ - 0,5t}}\,\left( {m/s} \right).\)

Khi đó vận tốc xuất phát của hạt tại thời điểm \(t = 0\) là v0=x'0=0  m/s.

Vậy mệnh đề a) Sai.

b) Vận tốc của hạt trong suốt quá trình chuyển động là \(v(t) = (40t - 10{t^2}){e^{ - 0,5t}}\)

Ta có: \(v(t) = (40t - 10{t^2}){e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow 40t - 10{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = 0}\\{t = 4}\end{array}} \right.\)

a) Vận tốc của hạt là \(v\left( t \right) = x'\left( t (ảnh 1)

Dựa vào BBT ta thấy hạt chỉ đổi chiều chuyển động đúng một lần duy nhất. Vậy b) Đúng.

c) Ta có GTLN của \(x(t)\) trên \((0; + \infty )\) là \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\], suy ra khoảng cách xa nhất mà hạt đạt được so với gốc \(O\) là  \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\]. Vậy c) Đúng.

d) Dựa vào BBT ta thấy, tổng quãng đường đi được của hạt:

+ Từ \(t = 0\) đến \(t = 4,\) hạt đi được \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\].

+ Từ \(t = 4\) về sau, hạt quay ngược lại và tiến dần về .

Vậy tổng quãng đường lớn hơn \[320{e^{ - 2}}\,\left( m \right)\]. Vậy mệnh đề d) Sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}}\) có đồ thị là đường cong \(\left( C \right)\). Giả sử \(A,\,B\) là hai điểm thuộc hai nhánh của đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho \(AB\) song song với trục hoành. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a

Đồ thị \(\left( C \right)\)có tâm đối xứng \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
d

Gọi \(\left( K \right)\)là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = m,\,m > 0\). Gọi \(V\) là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay \(\left( K \right)\) quanh trục hoành \(Ox\). Khi đó \(\mathop {lim}\limits_{m \to + \infty } V = 36\pi \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có:  Tập xác định của hàm số là \(D = R\backslash \{  - 1\} \).

\(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} = x - \frac{6}{{x + 1}}\)

nên \(\mathop {lim}\limits_{x \to  + \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to  + \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\) và \(\mathop {lim}\limits_{x \to  - \infty } \left( {y - x} \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to  - \infty } \left( { - \frac{6}{{x + 1}}} \right) = 0\). Suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = x\).

\(\mathop {lim}\limits_{x \to  - {1^ + }} y = \mathop {lim}\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} =  - \infty \) nên tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng \(x =  - 1\).

Tâm đối xứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là giao điểm hai đường tiệm cận, nên \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).

Vậy a) Đúng.

b) Ta có: \(y'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x + 7}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

Gọi  \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right),\,\,\left( {{x_0} \ne  - 1} \right)\) là tiếp điểm.

Vì tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) tại \(M\) song song với đường thẳng \(d:\,y = 7x + 18\) nên

\(y'\left( {{x_0}} \right) = 7 \Leftrightarrow \frac{{{x_0}^2 + 2{x_0} + 7}}{{{{\left( {{x_0} + 1} \right)}^2}}} = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{x_0} =  - 2\end{array} \right.\), suy ra \(\left[ \begin{array}{l}M\left( {0; - 6} \right)\\M\left( { - 2;4} \right)\end{array} \right.\)

TH1: \(M\left( {0; - 6} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_1}:y = 7x - 6\). (Thỏa)

TH2: \(M\left( { - 2;4} \right)\), ta có phương trình tiếp tuyến là \({d_2}:y = 7x + 18\) (Loại vì trùng với đường thẳng \(d\))

Vậy b) Sai.

c) Gọi \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị \(\left( C \right)\), \({x_1} <  - 1 < \,\,{x_2}\)

Vì \(AB\) song song với trục hoành nên \({y_1} = {y_2} = {y_0}\) và \({x_1};\,\,{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {1 - {y_0}} \right)x - 6 - {y_0} = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\)(với \(x \ne  - 1\)).

\(\begin{array}{l}{x_1} <  - 1 < \,\,{x_2}\\ \Leftrightarrow {x_1} + 1 < 0 < {x_2} + 1 \Leftrightarrow \left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) < 0\\ \Leftrightarrow {x_1}.{x_2} + \left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow  - {y_0} - 6 + \left( {{y_0} - 1} \right) + 1 < 0 \Leftrightarrow  - 6 < 0\end{array}\)

Hiển nhiên đúng nên phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.

\(AB = \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}}  = \sqrt {{{\left( {{y_0} - 1} \right)}^2} - 4\left( { - 6 - {y_0}} \right)}  = \sqrt {{{\left( {{y_0} + 1} \right)}^2} + 24}  \ge 2\sqrt 6 \)

Dấu “bằng” xảy ra khi chỉ khi \({y_0} =  - 1\)và giá trị nhỏ nhất của đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 6 \).

Vậy c) Sai.

d) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + x - 6}}{{x + 1}} - x = \frac{{ - 6}}{{x + 1}}\) .

Thể tích cần tìm là \(V = \pi {\int\limits_0^m {\left( {\frac{{ - 6}}{{x + 1}}} \right)} ^2}dx = 36\pi .\frac{m}{{m + 1}}\)

\(\mathop {lim}\limits_{m \to  + \infty } V = \mathop {lim}\limits_{m \to  + \infty } \left( {36\pi .\frac{m}{{m + 1}}} \right) = 36\pi \).

Vậy d) Đúng.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Bác Tuấn trang trí bức tường hình vuông \(ABCD\) có \(AB = 4m\) như hình vẽ bằng cách sơn màu. Trong đó, bốn đường cong \(AQB,APD,BEC,CFD\) đều là đường parabol có các đỉnh lần lượt là \(Q,P,E,F\). Biết rằng trục đối xứng của mỗi Parabol trùng với một trục đối xứng của hình vuông \(ABCD\). Cho biết \(OE = OF = OP = OQ = 1m\). Phần diện tích giới hạn bởi bốn đường Parabol nêu trên (phần gạch chéo) được sơn màu đỏ với chi phí \(500\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Phần diện tích còn lại của bức tường được sơn màu trắng với chi phí \(300\) nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Tính tổng số tiền (đơn vị: nghìn đồng) bác Tuấn cần để hoàn thành việc sơn bức tường đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: 6129     Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 6129

Đáp án: 6129     Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường (ảnh 2)

Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) có gốc \(O\) là tâm hình vuông. Tọa độ các đỉnh: \(A\left( { - 2;2} \right),D\left( {2;2} \right),C\left( {2; - 2} \right),B\left( { - 2; - 2} \right)\).

Parabol E có đỉnh \(E\left( {0;1} \right)\) đi qua \(C\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 2; - 2} \right)\): \(y =  - \frac{3}{4}{x^2} + 1\).

Parabol P có đỉnh \(P\left( {0; - 1} \right)\) đi qua \(D\left( {2;2} \right)\) và \(A\left( { - 2;2} \right)\): \(y = \frac{3}{4}{x^2} - 1\).

Đường thẳng đối xứng: \(y = x\).

Xác định các giao điểm:

Giao điểm của Parabol \(E\) và \(y = x\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = x \Leftrightarrow 3{x^2} + 4x - 4 = 0 \Rightarrow x = \frac{2}{3}\).

Giao điểm của Parabol \(E\) và Parabol \(P\): \( - \frac{3}{4}{x^2} + 1 = \frac{3}{4}{x^2} - 1 \Leftrightarrow \frac{3}{2}{x^2} = 2 \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Bước 2: Tính diện tích miền \(H\) (\(1/8\) phần gạch chéo)

Diện tích miền \(H\) được tính theo công thức \(\)

Tích phân thứ nhất \(\left( {{S_{H1}}} \right)\): \({S_{H1}} = \int_{2/3}^{2/\sqrt 3 } {\left[ {x - \left( { - \frac{3}{4}{x^2} + 1} \right)} \right]} dx \approx 0,267...\)\(\)

Tích phân thứ hai \(\left( {{S_{H2}}} \right)\): \({S_{H2}} = \int_{2/\sqrt 3 }^2 {\left[ {x - \left( {\frac{3}{4}{x^2} - 1} \right)} \right]} dx \approx 0,563...\)\(\)

Nên \[{S_H} = {S_{H1}} + {S_{H2}} \approx 0,831\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]\(\)

Bước 3: Tính tổng diện tích và chi phí

Diện tích phần sơn màu đỏ: \({S_D} = 8 \times {S_H} \approx 6,646...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần sơn màu trắng: \({S_T} \approx 16 - {S_D} = 9,35...\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Tổng số tiền bác Tuấn cần:

\(T \approx {S_D} \times 500 + {S_T} \times 300 \approx 6129\).

Làm tròn đến hàng đơn vị, bác Tuấn cần 6129 nghìn đồng.

18. Tự luận
• 1 điểm
Bác Huy định tô màu hình vẽ là hình tròn được chia thành 5 phần \(O,\,A,\,B,\,C,\,D\) bằng 6 màu khác nhau (mỗi phần tô một màu) sao cho hai phần hình cạnh nhau thì không được tô cùng màu (2 phần có chung biên được gọi là cạnh nhau: C và D được gọi là cạnh nhau; C và A gọi là không cạnh nhau …). Bác Huy có bao nhiêu cách tô màu thỏa mãn yêu cầu trên?
Đáp án: 6129     Bước 1: Thiết lập hệ tọa độ và phương trình các đường (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(1560\).

Phần \(O\) tiếp xúc với mọi phần khác, nên ta chọn nó đầu tiên.

- Có 6 cách chọn màu cho \(O\).

- Trường hợp 1: \(A\) và \(C\) cùng màu

Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.

Chọn màu cho \(C\): có 1 cách (phải giống \(A\)).

Chọn màu cho \(B\): \(B\)tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A\) và \(C\)cùng màu, nên \(B\)chỉ cần khác màu \(O\)và màu của \(\{ A,C\} \). Vậy \(B\) có \(5 - 1 = 4\) cách.

Chọn màu cho \(D\): Tương tự \(B\), \(D\) tiếp giáp \(O,A,C\). \(D\) có \(5 - 1 = 4\) cách.

Số cách cho TH1: \(5 \times 1 \times 4 \times 4 = 80\) cách.

- Trường hợp 2: \(A\) và \(C\) khác màu

Chọn màu cho \(A\): có 5 cách.

Chọn màu cho \(C\): có 4 cách (khác \(O\) và khác \(A\)).

Chọn màu cho \(B\): \(B\) tiếp giáp \(O,A,C\). Vì \(A,C\) khác màu nhau và cùng khác \(O\), nên \(B\) phải khác 3 màu này. Vậy \(B\) có \(5 - 2 = 3\) cách.

Chọn màu cho \(D\): Tương tự, \(D\) cũng phải khác màu \(O,A,C\). Vậy \(D\) có \(5 - 2 = 3\) cách.

Số cách cho TH2: \(5 \times 4 \times 3 \times 3 = 180\) cách.

- Kết hợp với 6 cách chọn màu cho \(O\), tổng số cách tô màu thỏa mãn yêu cầu là:\(6.\left( {80 + 180} \right) = 1560\)

- Đáp số: Bác Huy có 1560 cách tô màu.

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác cân tại \(C\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(E\) là điểm thuộc tia \(AG\) sao cho \(AE = 3AG\). Biết \(A'A = A'B = 15\), \(AB = 18\) và\(AC = 3\sqrt {10} \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'G\) và\(B'E\).
Xem đáp án

3.      Áp dụng công thức: (ảnh 1)

Chọn gốc tọa độ tại trung điểm \(M\) của\(AB\) ta có:

\[A( - 9,{\rm{ }}0,{\rm{ }}0)\];\[B(9,0,0)\]; \[C\left( {0,{\rm{ }}3,{\rm{ }}0} \right);G\left( {0,{\rm{ }}1,{\rm{ }}0} \right)\].

Ta có \(AE = 3AG\) suy ra \(E = A + \overrightarrow {AE}  = ( - 9 + 27,0 + 3,0) = (18,3,0)\).

Vì \(A'A = A'B = 15\), hình chiếu của \(A'\) xuống đáy nằm trên trục \(Oy\). Gọi \(A'(0,y,z)\).

\(A'{A^2} = {(0 + 9)^2} + {y^2} + {z^2} = {15^2} = 225 \Rightarrow {y^2} + {z^2} = 144\)

Chọn \(A'(0,0,12)\) suy ra \(\overrightarrow {AA'}  = (0 - ( - 9),0 - 0,12 - 0) = (9,0,12)\)

Tọa độ \(B' = B + \overrightarrow {AA'}  = (9 + 9,0 + 0,0 + 12) = (18,0,12)\).

·         Đường thẳng \(A'G\): Đi qua \(A'(0,0,12)\), VTCP \(\vec u = \overrightarrow {A'G}  = (0,1, - 12)\).

·         Đường thẳng \(B'E\): Đi qua \(B'(18,0,12)\), VTCP \(\vec v = \overrightarrow {B'E}  = 3(0,1, - 4)\).

Tính khoảng cách:

1.      Tích có hướng:\([\vec u,\vec v] = (8,0,0)\).

2.      Vectơ nối hai đường thẳng: \(\overrightarrow {A'B'}  = (18,0,0)\).

3.      Áp dụng công thức:

\(d(A'G,B'E) = \frac{{|[\vec u,\vec v] \cdot \overrightarrow {A'B'} |}}{{|[\vec u,\vec v]|}} = \frac{{|8 \cdot 18 + 0 \cdot 0 + 0 \cdot 0|}}{{\sqrt {{8^2} + {0^2} + {0^2}} }} = \frac{{8 \cdot 18}}{8} = 18\).

Đáp án: \(18\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \((d):\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{x + 2}}{1}\) và mặt phẳng \((P):3x - y + z - 25 = 0\). Một đường thẳng \((d')\) cắt trục \(Oz\) tại điểm \(M\), cắt đường thẳng \((d)\) tại điểm \(N\) và \((d')\) song song với mặt phẳng \((P)\). Độ dài nhỏ nhất của đoạn thẳng \(MN\) bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 2,71.

\[\begin{array}{l}(d):\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{x + 2}}{1}\\ \Leftrightarrow \left( d \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 2t}\\{z =  - 2 + t}\end{array}} \right.,t \in \mathbb{R}\end{array}\]

\(M \in Oz\), gọi tọa độ điểm M là \(M\left( {0;0;m} \right)\)

\(N \in d\), gọi tọa độ điểm N là \(N\left( {1 + t;2t;t - 2} \right)\)

\(\begin{array}{l}\overrightarrow {MN}  = \left( {1 + t;2t;t - 2 - m} \right)\\VTPT{\rm{ }}\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 1;1} \right)\end{array}\)

Nên \(3\left( {1 + t} \right) - 2t + t - 2 - m = 0 \Leftrightarrow m = 2t + 1\), vì \(MN\)song song với \(\left( P \right)\)nên \(M \notin (P) \Rightarrow m \ne 25\)

Suy ra \(2t + 1 \ne 25 \Rightarrow t \ne 12\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN}  = \left( {1 + t;2t; - t - 3} \right)\)

\(M{N^2} = 6{t^2} + 8t + 10 \ge \frac{{22}}{3}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(t = \frac{{ - 2}}{3}\)(thỏa mãn \(t \ne 12\)) khi đó \(MN = \sqrt {\frac{{22}}{3}}  \approx 2,71\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp dự định sản xuất không quá \(500\)sản phẩm. Nếu doanh nghiệp sản xuất \(x\)sản phẩm\(\left( {x \in Z,1 \le x \le 100} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết sản phẩm đó là \(R\left( x \right) = {x^3} - 396{x^2} + 80000\ln x + 38800x + 500\) (nghìn đồng).
Trong khi chi phí sản xuất bình quân cho một sản phẩm là \(G\left( x \right) = x + 400 + \frac{{2500}}{x}\)(nghìn đồng). Giả sử sản phẩm làm ra luôn bán hết, lợi nhuận lớn nhất khi doanh nghiệp sản xuất bao nhiêu xản phẩm?
Xem đáp án

Đáp số: 67.

Lợi nhuận \(L\left( x \right) = R\left( x \right) - xC\left( x \right) = {x^3} - 397{x^2} + 80000\ln x + 38400x - 2000\).

\( \Rightarrow L'\left( x \right) = 3{x^2} - 794x + \frac{{80000}}{x} + 38400 = 0 \Leftrightarrow 3{x^3} - 794{x^2} + 38400x + 80000 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 200\\x = 66,7\\x =  - 2\end{array} \right.\). Vì \(1 \le x \le 100 \Rightarrow x = 66,67 \simeq 67\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Theo dõi thời tiết hai xã kề nhau A và B người ta nhận thấy trong cùng một ngày, nếu xã B không mưa thì khả năng xã A không mưa là \(65\% \), còn nếu xã A không mưa thì khả năng xã B không mưa là \(60\% \). Hơn nữa, xác suất cả hai xã A và B có mưa trong cùng một ngày là \(10\% \). Hãy tính xác suất để ít nhất một trong hai xã có mưa trong một ngày (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án:\(0,59\).

Gọi biến cố \(A:\) “Xã A mưa”

                     \(B:\) “Xã B mưa”

\( \Rightarrow A \cup B:\)” Có ít nhất một trong hai xã mưa”

Theo bài ra ta có: \(P\left( {\bar A/\bar B} \right) = 0,65;\,P\left( {\bar B/\bar A} \right) = 0,6\), \(P\left( {AB} \right) = 0,1\).

Đặt \(x = P\left( {A \cup B} \right) \Rightarrow P\left( {\bar A\bar B} \right) = 1 - x\).

Ta có: \[P\left( {\bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar B/\bar A} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,6}} \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,6}} = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}}\].

Tương tự: \(P\left( {\bar B} \right) = \frac{{P\left( {\bar A\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A/\bar B} \right)}} = \frac{{1 - x}}{{0,65}} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{{1 - x}}{{0,65}} = \frac{{x - 0,35}}{{0,65}}\).

Ta có: \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)

\(x = \frac{{x - 0,4}}{{0,6}} + \frac{{x - 0,35}}{{0,65}} - 0,1 \Leftrightarrow 0,86x = 0,509\).

\( \Rightarrow x \approx 0,59\).