Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Nội) lần 3 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong không gian \[Oxyz\], phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {3; - 1;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\)?\(3x - 2y + z + 12 = 0\).
\(3x + 2y + z - 8 = 0\).
\(x - 2y + 3z + 3 = 0\).
\(3x - 2y + z - 12 = 0\).
Chọn D
Vì mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) nên mặt phẳng nhận vectơ chỉ phương của \(\Delta \) làm một vectơ pháp tuyến. Suy ra mặt phẳng có vtpt \(\overrightarrow n = \left( {3; - 2;1} \right)\).
Mặt phẳng đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) có phương trình là:
\(3\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 12 = 0\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\(x = - 7\).
\(x = - 6\).
\(x = - 3\).
\(x = - 4\).
Chọn D
Dựa và bảng biến thiên suy ra điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x = - 4\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 24\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\).
Chọn C
Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(AB\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Khi đó, ta có toạ độ trung điểm của \(AB\) là \(I\left( { - 1;2;2} \right)\).
\(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = 2\sqrt 6 \). Suy ra \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2\sqrt 6 }}{2} = \sqrt 6 \).
Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).
\(90^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
Chọn B

Ta có \(A'C'//AC\) nên \(\left( {AB,A'C'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \) (vì \(ABCD\) là hình vuông).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = 1 - \ln \left| x \right| + C\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right|\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln x + C\).
Chọn A
Tất cả nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x - \frac{1}{x}\) là \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right| + C\).
\(12\).
\(81\).
\(27\).
\(24\).
Chọn D
Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\). Suy ra \({u_4} = {u_1}.{q^3} = {3.2^3} = 24\).
\(\overrightarrow u \left( {2;5;3} \right)\).
\(\overrightarrow u \left( {2; - 5;3} \right)\).
\(\overrightarrow u \left( {1;3; - 2} \right)\).
\(\overrightarrow u \left( {1;3;2} \right)\).
Chọn B
Véctơ \(\overrightarrow u \left( {2; - 5;3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình sau đây

Tính giá trị của biểu thức \(P = 2a - b + 3c\).
\(6\).
\( - 6\).
\(10\).
\( - 2\).
Chọn B
Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1 \Rightarrow a = 1\).
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2 \Rightarrow c = - 2\).
Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) suy ra \(\frac{b}{c} = - 1 \Rightarrow b = 2\).
Vậy \(P = 2a - b + 3c = 2.1 - 2 + 3.( - 2) = - 6\).
\(x = 10\).
\(x = 8\).
\(x = 7\).
\(x = 9\).
Chọn D
Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Ta có: \({\log _2}(x - 1) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x - 1 = 8 \Leftrightarrow x = 9\) (thỏa mãn).
\(V = \frac{{8\sqrt 3 }}{{15}}\).
\(V = \frac{{4\sqrt 3 }}{{15}}\).
\(V = \frac{{16}}{{15}}\).
\(V = \frac{{32}}{{15}}\).
Chọn A
Diện tích thiết diện là tam giác đều cạnh \(a = {x^2}\sqrt {2 - x} \) là:
\(S(x) = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{({x^2}\sqrt {2 - x} )}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^4}(2 - x)\)
Thể tích vật thể là:
\(V = \int_0^2 S (x)dx = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\int_0^2 {(2{x^4} - {x^5})} dx = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\left[ {\frac{{2{x^5}}}{5} - \frac{{{x^6}}}{6}} \right]_0^2 = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{32}}{{15}} = \frac{{8\sqrt 3 }}{{15}}\).
\(31\).
\(30\).
\(29\).
\(32\).
Chọn B
Giá trị đại diện (\({x_i}\)) của các nhóm lần lượt là: 18,5; 23,5; 28,5; 33,5; 38,5.
Tổng tần số: \(n = 4 + 6 + 8 + 18 + 4 = 40\).
Số trung bình:
\(\bar x = \frac{{4.18,5 + 6.23,5 + 8.28,5 + 18.33,5 + 4.38,5}}{{40}} = \frac{{74 + 141 + 228 + 603 + 154}}{{40}} = \frac{{1200}}{{40}} = 30\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chọn B
Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{6}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Giả sử chi phí tiền xăng \(C\) (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình \(v\) (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức:
\(C\left( v \right) = \frac{{16000}}{v} + \frac{5}{2}v\,\,\,\left( {0 < v \le 120} \right)\).
Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 km/h thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.
\(C'\left( v \right) = \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\,\,\,\left( {0 < v < 120} \right)\).
Nếu tài xế lái xe với tốc độ càng lớn thì chi phi tiền xăng càng giảm.
Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 km/h. Nếu tài xế tuân thu luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.
a) \(C\left( {40} \right) = 500\). Suy ra là mệnh đề đúng.
b) \(C'\left( v \right) = - \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\). Mệnh đề sai.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{v \to + \infty } C\left( v \right) = + \infty \). Suy ra là mệnh đề sai.
d) \(C'\left( v \right) = 0 \Rightarrow v = \pm 80\)

\(C\left( {50} \right) = 445\)
Mệnh đề đúng.

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\).
Để \({S_1} = 2{S_2}\) thì \(k = \ln 3\).
Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(24\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục tung thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(15,8\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
a) \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\) sai trong trường hợp \(a \ge b\).
Chọn Sai.
b) Diện tích \({S_1} = \int\limits_0^k {{e^x}dx} \) và diện tích \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}dx} \).
Thay \(k = \ln 3\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{S_1} = 2\\{S_2} = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {S_1} = 2{S_2}\)
Chọn Đúng.
c) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) là: \(V = \pi \int\limits_0^{\ln 4} {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx} \approx 24\).
Chọn Đúng.
d) Để quay quanh trục \(Oy\), ta biến đổi các hàm số ban đầu như sau:
.
\(x = \ln 4 \Rightarrow y = 4\).
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Oy\) là:
\(V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\ln 4} \right)}^2}dy} - \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\ln y} \right)}^2}dy} \approx 15,992\)
Chọn Sai.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là \(\left( {2;1;2} \right)\).
Mặt cầu \((S)\) có tâm: \(I\left( { - 2;3;0} \right)\), bán kính \(R = 13 - m\).
\(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi \(m < 4\).
Nếu \(d\) cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm mà khoảng cách giữa hai điểm đó bằng 8 thì \(m = - 12\).
a - Đúng; b – Sai; c – Đúng; d - Sai
a) Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = (2; - 2; - 1);\,\,\overrightarrow {{n_Q}} = (1;2; - 2) \Rightarrow \overrightarrow u = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {6;3;6} \right)\)
Vậy một vecto chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là \(\left( {2;1;2} \right)\). Vậy a – đúng.
b) Mặt cầu \((S)\) có tâm: \(I\left( { - 2;3;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {13 - m} \). Vậy b – sai.
c) Ta có \(d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\left| { - 4 - 6 + 1} \right|}}{3} = 3\), khi đó \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi \(3 < \sqrt {13 - m} \Leftrightarrow 9 < 13 - m \Leftrightarrow m < 4\). Vậy c – đúng.
d) Đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 2y - z + 1 = 0\\x + 2y - 2z - 4 = 0\end{array} \right.\) đi qua điểm \(M\left( {1;\frac{3}{2};2} \right)\)
Khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng \(d\) là \(d(I,d) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IM} ,\overrightarrow u } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{{\sqrt {65} }}{3}\).
Ta có \({d^2}(I,d) + 16 = 13 - m \Leftrightarrow m =- \frac{{92}}{9}\). Vậy d – sai.
Xác suất của biến cố \(R\) với điều kiện \(V\) là \(P\left( {R|V} \right) = 0,42.\)
Xác suất của biến cố đối của biến cố \(R\) là \(P\left( {\bar R} \right) = 0,775.\)
Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,18.\)
Xác suất để một túi chỉ được dán đúng \(1\) nhãn là \(0,265.\)
a) Đúng
Vì có \(42\% \) số túi được dán nhãn thuần chay cũng được dán nhãn giảm đường.
\( \Rightarrow \)\(P(R|V) = 0,42\).
b) Đúng.
Ta có: \(P(VR) = P(V) \cdot P(R|V) = 0,25 \cdot 0,42 = 0,105\).
Có \(63\% \)số túi không được dán nhãn gì cả nên xác suất túi có dán ít nhất một loại nhãn
là: \(P\left( {V \cup R} \right) = 1 - 0,63 = 0,37\)
Ta có \(P(V \cup R) = P(V) + P(R) - P(V \cap R)\)
\( \Rightarrow 0,37 = 0,25 + P(R) - 0,105\)
\( \Rightarrow P(R) = 0,37 - 0,145 = 0,225\).
Do đó \(P(\bar R) = 1 - P(R) = 1 - 0,225 = 0,775\).
c) Sai.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P\left( R \right) = P\left( {RV} \right) + P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|V} \right).P\left( V \right) + P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right)\)
\( \Rightarrow 0,225 = 0,25.0,42 + P\left( {R|\overline V } \right).0,75\)
\( \Rightarrow \)\(P(R|\bar V) = 0,16\).
Do đó khi một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra thì xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,16\)
d) Đúng.
Túi chỉ được dán đúng 1 nhãn bao gồm hai trường hợp: Chỉ dán nhãn thuần chay (\(V\overline R \))
hoặc chỉ dán nhãn giảm đường \(\left( {\overline V R} \right)\).
Ta có \(P(V\bar R) = P(V) - P(VR) = 0,25 - 0,105 = 0,145\).
\(P(\bar VR) = P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right) = 0,16.0,75 = 0,12\).
Vậy xác suất túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là: \(P\left( {V\overline R } \right) + P\left( {R\overline V } \right) = \)\(0,145 + 0,12 = 0,265\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho \[x,y\] là các số thực dương thỏa mãn \[x > y > 1\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
\[P = {\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) + 27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right)\].
Đáp án: 21
Cho \[x > y > 1\] đặt \[t = {\log _y}x \Rightarrow t = {\log _y}x > {\log _y}y = 1 \Rightarrow t > 1 \Rightarrow t - 1 > 0\]
Ta có \[{\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) = 3{\log _{\frac{x}{y}}}x = \frac{3}{{{{\log }_x}x - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - \frac{1}{t}}} = \frac{{3t}}{{t - 1}}\]
Ta có \[27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right) = 27\left( {{{\log }_y}x - {{\log }_y}y} \right) = 27\left( {t - 1} \right)\]
Thay vào biểu thức P ta được\[P = \frac{{3t}}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) = 3 + \frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right)\]
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\frac{3}{{t - 1}},27\left( {t - 1} \right)\] ta có
\[\begin{array}{l}\frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) \ge 2\sqrt {\frac{3}{{t - 1}}.27\left( {t - 1} \right)} = 18\\ \Rightarrow P \ge 3 + 18 = 21\end{array}\]
Đáp án: \(71\).
Lợi nhuận của nhà máy A thu được là:
\[L\left( x \right) = x.P\left( x \right) - C\left( x \right) = - 0,001{x^3} + 15x - 100\].
\[L'\left( x \right) = - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 70,7\\x = - 70,7\end{array} \right.\]
![Đáp án: 21 Cho \[x > y > 1\] đặt \[t = {\log _y}x \Rightarrow t (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture133-1779814943.png)
Khi đó lợi nhuận lớn nhất khi \[L\left( x \right) = L\left( {70,7} \right) = 71\].

Đáp án: 5,4
Diện tích của mặt cắt hình chữ nhật tại vị trí có độ cao \(x\) với \(0 \le x \le 2\) được tính bằng công thức: \(S = 5.{\left( {0,5} \right)^x}\)
Tính thể tích khối gỗ:
\(V = \int\limits_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int\limits_0^2 {5.{{\left( {0,5} \right)}^x}} dx = \frac{{ - 3,75}}{{\ln \left( {0,5} \right)}} \approx 5,4101 \approx 5,4\).
Vậy \(V = 5,4\,{m^3}\).

Đáp án: 0,03.
1. Tính số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega )\)
Mỗi người có một tập hợp các đường đi độc lập:
Số đường đi của người thứ nhất (\(A \to B\)): \({N_1} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)
Số đường đi của người thứ hai (\(E \to F\)): \({N_2} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)
\( \Rightarrow n(\Omega ) = {N_1} \times {N_2} = {(C_{23}^{15})^2}\)
2. Tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\): "Cả hai người cùng đi qua \(I\)"
Để một người đi qua \(I\), lộ trình được chia thành hai giai đoạn.
Đối với người thứ nhất (\(A \to I \to B\)):
o Từ \(A\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, xuống 3 bước. Số cách: \(C_{11 + 3}^{11} = C_{14}^{11}\)
o Từ \(I\) đến \(B\): Sang phải 4 bước, xuống 5 bước. Số cách: \(C_{4 + 5}^4 = C_9^4\)
\( \Rightarrow \)số cách người thứ nhất qua \(I\): \(n\left( {{I_1}} \right) = C_{14}^{11} \times C_9^4\)
Đối với người thứ hai (\(E \to I \to F\)):
o Từ \(E\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, lên 5 bước. Số cách: \(C_{11 + 5}^{11} = C_{16}^{11}\)
o Từ \(I\) đến \(F\): Sang phải 4 bước, lên 3 bước. Số cách: \(C_{4 + 3}^4 = C_7^4\)
\( \Rightarrow \)số cách người thứ hai qua \(I\): \(n\left( {{I_2}} \right) = C_{16}^{11} \times C_7^4\)
Số cách để cả hai cùng qua \(I\) là: \(n\left( A \right) = n\left( {{I_1}} \right) \times n\left( {{I_2}} \right) = \left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)\)
3. Tính xác suất
\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{\left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)}}{{{{(C_{23}^{15})}^2}}} \approx 0,03\).
Đáp án: 1,31.

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Do \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot SA\), suy ra \[\left[ {S,AD,B} \right] = \widehat {SAB} = 60^\circ \] và
\[SH = AH.\tan \widehat {SAH} = \frac{{AB}}{2}.\tan 60^\circ = \frac{2}{2}.\sqrt 3 = \sqrt 3 \].
Do \(mp\left( {SCD} \right)\) đi qua \(SC\) và song song với \(AB\) nên
\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).
Kẻ \(HK \bot CD\) (\(K\) là trung điểm \(CD\)) và kẻ \(HI \bot SK\) thì \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) hay \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI\)
Có \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\), suy ra \(HI = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }}\).
Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\).
Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo. Em học sinh này đã thiết kế bề mặt của một đồng hồ treo tường kết hợp giữa lịch sử, mỹ thuật và toán học.
- Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có cạnh bằng 2 dm, nơi đây lưu giữ hình ảnh của chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào dinh độc lập.
- Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng 2dm.
- Đường cong trung gian có tên (L) là tập hợp tất cả điểm P sao cho nếu kẻ tia Ot bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại M, N thì P là trung điểm MN (O là tâm đường tròn). Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong (L) theo đơn vị \(d{m^2}\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp số: 7,67.

Xét hình vẽ sau với \(O\) là tâm hình vuông và tia Ox đi qua trung điểm H của một cạnh hình vuông, gọi \(\varphi \) là góc hợp bởi tia \(Ox\) và tia \(Ot\) với \(\varphi \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\).
Tam giác \(OMH\) vuông tại \(H \Rightarrow \cos \varphi = \frac{{OH}}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{{OH}}{{\cos \varphi }} = \frac{1}{{\cos \varphi }}\).
\( \Rightarrow r = OP = \frac{{OM + ON}}{2} = \frac{{\frac{1}{{\cos \varphi }} + 2}}{2} = \frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}\).
Diện tích của đường cong \(\left( L \right)\) là \({S_L} = 8.\frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( r \right)}^2}d\varphi } = 4\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {\frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}} \right)}^2}d\varphi } \approx 7,67{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\).








