Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Nội) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Nội) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT133 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong không gian \[Oxyz\], phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {3; - 1;1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 2}} = \frac{{z - 3}}{1}\)?

\(3x - 2y + z + 12 = 0\).

\(3x + 2y + z - 8 = 0\).

\(x - 2y + 3z + 3 = 0\).

\(3x - 2y + z - 12 = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) nên mặt phẳng nhận vectơ chỉ phương của \(\Delta \) làm một vectơ pháp tuyến. Suy ra mặt phẳng có vtpt \(\overrightarrow n  = \left( {3; - 2;1} \right)\).

Mặt phẳng đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) có phương trình là:

\(3\left( {x - 3} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2y + z - 12 = 0\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Vì mặt phẳng vuông góc với đường thẳn (ảnh 1)

Điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(x = - 7\).

\(x = - 6\).

\(x = - 3\).

\(x = - 4\).

Xem đáp án

Chọn D

Dựa và bảng biến thiên suy ra điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(x =  - 4\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], cho \(A\left( {0;4;1} \right)\) và \(B\left( { - 2;0;3} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 24\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 24\).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 6\).

Xem đáp án

Chọn C

Mặt cầu đường kính \(AB\) có tâm \(I\) là trung điểm của \(AB\) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2}\).

Khi đó, ta có toạ độ trung điểm của \(AB\) là \(I\left( { - 1;2;2} \right)\).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 4} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = 2\sqrt 6 \). Suy ra \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{2\sqrt 6 }}{2} = \sqrt 6 \).

Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(A'C'\) bằng

\(90^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B  Ta có \(A'C'//AC\) nên \(\left( {AB,A'C'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \) (vì \(ABCD\) là hình vuông). (ảnh 1)

Ta có \(A'C'//AC\) nên \(\left( {AB,A'C'} \right) = \left( {AB,AC} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \) (vì \(ABCD\) là hình vuông).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả nguyên hàm \(F\left( x \right)\) của hàm số \(f\left( x \right) = x - \frac{1}{x}\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( x \right) = 1 - \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right|\).

\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

Tất cả nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = x - \frac{1}{x}\) là \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^2} - \ln \left| x \right| + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\), có \({u_1} = 3\) và \({u_2} = 6\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số nhân là

\(12\).

\(81\).

\(27\).

\(24\).

Xem đáp án

Chọn D

Công bội của cấp số nhân là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = 2\). Suy ra \({u_4} = {u_1}.{q^3} = {3.2^3} = 24\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), cho đường thẳng \(d:\,\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 5}} = \frac{{z + 2}}{3}\). Véctơ nào dưới đây là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\)?

\(\overrightarrow u \left( {2;5;3} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {2; - 5;3} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {1;3; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow u \left( {1;3;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Véctơ \(\overrightarrow u \left( {2; - 5;3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình sau đây

Chọn B Véctơ \(\overrightarrow u \left( {2; - 5;3} \right)\) là một véctơ chỉ phương của đường thẳng \(d\). (ảnh 1)

Tính giá trị của biểu thức \(P = 2a - b + 3c\).

\(6\).

\( - 6\).

\(10\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1 \Rightarrow a = 1\).

Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2 \Rightarrow c =  - 2\).

Đồ thị hàm số cắt trục \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) suy ra \(\frac{b}{c} =  - 1 \Rightarrow b = 2\).

Vậy \(P = 2a - b + 3c = 2.1 - 2 + 3.( - 2) =  - 6\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _2}(x - 1) = 3\) là:

\(x = 10\).

\(x = 8\).

\(x = 7\).

\(x = 9\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Ta có: \({\log _2}(x - 1) = 3 \Leftrightarrow x - 1 = {2^3} \Leftrightarrow x - 1 = 8 \Leftrightarrow x = 9\) (thỏa mãn).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 0\) và \(x = 2\). Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\) (\(0 \le x \le 2\)) thì thiết diện là một tam giác đều có cạnh bằng \({x^2}\sqrt {2 - x} \). Tính thể tích \(V\) của vật thể.

\(V = \frac{{8\sqrt 3 }}{{15}}\).

\(V = \frac{{4\sqrt 3 }}{{15}}\).

\(V = \frac{{16}}{{15}}\).

\(V = \frac{{32}}{{15}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích thiết diện là tam giác đều cạnh \(a = {x^2}\sqrt {2 - x} \) là:

\(S(x) = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{{({x^2}\sqrt {2 - x} )}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^4}(2 - x)\)

Thể tích vật thể là:

\(V = \int_0^2 S (x)dx = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\int_0^2 {(2{x^4} - {x^5})} dx = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\left[ {\frac{{2{x^5}}}{5} - \frac{{{x^6}}}{6}} \right]_0^2 = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \frac{{32}}{{15}} = \frac{{8\sqrt 3 }}{{15}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

\(31\).

\(30\).

\(29\).

\(32\).

Xem đáp án

Chọn B

Giá trị đại diện (\({x_i}\)) của các nhóm lần lượt là: 18,5; 23,5; 28,5; 33,5; 38,5.

Tổng tần số: \(n = 4 + 6 + 8 + 18 + 4 = 40\).

Số trung bình:

\(\bar x = \frac{{4.18,5 + 6.23,5 + 8.28,5 + 18.33,5 + 4.38,5}}{{40}} = \frac{{74 + 141 + 228 + 603 + 154}}{{40}} = \frac{{1200}}{{40}} = 30\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\sin x = \frac{1}{2}\) là:

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\[\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.\]\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\)\(\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{6}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \pi  - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.(k \in \mathbb{Z})\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

 Giả sử chi phí tiền xăng \(C\) (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình \(v\) (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức:

\(C\left( v \right) = \frac{{16000}}{v} + \frac{5}{2}v\,\,\,\left( {0 < v \le 120} \right)\).

a

Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 km/h thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

\(C'\left( v \right) = \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\,\,\,\left( {0 < v < 120} \right)\).

ĐúngSai
c

Nếu tài xế lái xe với tốc độ càng lớn thì chi phi tiền xăng càng giảm.

ĐúngSai
d

Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 km/h. Nếu tài xế tuân thu luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(C\left( {40} \right) = 500\). Suy ra là mệnh đề đúng.

b) \(C'\left( v \right) =  - \frac{{16000}}{{{v^2}}} + \frac{5}{2}\). Mệnh đề sai.

c) \(\mathop {\lim }\limits_{v \to  + \infty } C\left( v \right) =  + \infty \). Suy ra là mệnh đề sai.

d) \(C'\left( v \right) = 0 \Rightarrow v =  \pm 80\)

Chọn B  Ta có: \(\sin x = \frac{1}{2} \Leftr (ảnh 1)

\(C\left( {50} \right) = 445\)

Mệnh đề đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình thang cong \(\left( H \right)\) giới hạn bởi các đường \(f\left( x \right) = {e^x}\), \(y = 0\), \(x = 0\), \(x = \ln 4\). Đường thẳng \(x = k{\rm{ }}\left( {0 < k < \ln 4} \right)\) chia hình \(\left( H \right)\) thành hai hình \(\left( {{H_1}} \right)\), \(\left( {{H_2}} \right)\) có diện tích lần lượt là \({S_1}\) và \({S_2}\) như hình vẽ bên. Với \(\left( {{H_1}} \right)\) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn \(k\), \(\left( {{H_2}} \right)\) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn \(k\). 
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh (ảnh 1)
a

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Để \({S_1} = 2{S_2}\) thì \(k = \ln 3\).

ĐúngSai
c

Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(24\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
d

Nếu quay hình phẳng \(\left( H \right)\) quanh trục tung thì thể tích khối tròn xoay thu được là \(15,8\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx}  > 0{\rm{ }}\forall a,b \in \mathbb{R}\) sai trong trường hợp \(a \ge b\).

Chọn Sai.

b) Diện tích \({S_1} = \int\limits_0^k {{e^x}dx} \) và diện tích \({S_2} = \int\limits_k^{\ln 4} {{e^x}dx} \).

Thay \(k = \ln 3\), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{S_1} = 2\\{S_2} = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {S_1} = 2{S_2}\)

Chọn Đúng.

c) Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Ox\) là: \(V = \pi \int\limits_0^{\ln 4} {{{\left( {{e^x}} \right)}^2}dx}  \approx 24\).

Chọn Đúng.

d) Để quay quanh trục \(Oy\), ta biến đổi các hàm số ban đầu như sau:

y=ex→x=lny,y>0.

\(x = \ln 4 \Rightarrow y = 4\).

Thể tích khối tròn xoay khi quay hình \(\left( H \right)\) quanh trục \(Oy\) là:

\(V = \pi \int\limits_0^4 {{{\left( {\ln 4} \right)}^2}dy}  - \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\ln y} \right)}^2}dy}  \approx 15,992\)

Chọn Sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \((P):2x - 2y - z + 1 = 0\) và \((Q):x + 2y - 2z - 4 = 0\).Xét mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} + 4x - 6y + m = 0\,\,(m < 13)\).
a

Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là \(\left( {2;1;2} \right)\).

ĐúngSai
b

Mặt cầu \((S)\) có tâm: \(I\left( { - 2;3;0} \right)\), bán kính \(R = 13 - m\).

ĐúngSai
c

\(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi \(m < 4\).

ĐúngSai
d

Nếu \(d\) cắt \(\left( S \right)\) tại hai điểm mà khoảng cách giữa hai điểm đó bằng 8 thì \(m = - 12\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a - Đúng; b – Sai; c – Đúng; d - Sai

a) Ta có \(\overrightarrow {{n_P}}  = (2; - 2; - 1);\,\,\overrightarrow {{n_Q}}  = (1;2; - 2) \Rightarrow \overrightarrow u  = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( {6;3;6} \right)\)

Vậy một vecto chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là \(\left( {2;1;2} \right)\). Vậy a – đúng.

b) Mặt cầu \((S)\) có tâm: \(I\left( { - 2;3;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {13 - m} \). Vậy b – sai.

c) Ta có \(d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\left| { - 4 - 6 + 1} \right|}}{3} = 3\), khi đó \(\left( S \right)\) và \(\left( P \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi \(3 < \sqrt {13 - m}  \Leftrightarrow 9 < 13 - m \Leftrightarrow m < 4\). Vậy c – đúng.

d) Đường thẳng d: \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 2y - z + 1 = 0\\x + 2y - 2z - 4 = 0\end{array} \right.\) đi qua điểm \(M\left( {1;\frac{3}{2};2} \right)\)

Khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng \(d\) là \(d(I,d) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {IM} ,\overrightarrow u } \right]} \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{{\sqrt {65} }}{3}\).

Ta có \({d^2}(I,d) + 16 = 13 - m \Leftrightarrow m =- \frac{{92}}{9}\). Vậy d – sai.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có \(42\% \) số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có \(63\% \) số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:\(V\): “Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay”.\(R\): “Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường”.
a

Xác suất của biến cố \(R\) với điều kiện \(V\) là \(P\left( {R|V} \right) = 0,42.\)

ĐúngSai
b

Xác suất của biến cố đối của biến cố \(R\) là \(P\left( {\bar R} \right) = 0,775.\)

ĐúngSai
c

Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,18.\)

ĐúngSai
d

Xác suất để một túi chỉ được dán đúng \(1\) nhãn là \(0,265.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Vì có \(42\% \) số túi được dán nhãn thuần chay cũng được dán nhãn giảm đường.

\( \Rightarrow \)\(P(R|V) = 0,42\).

b) Đúng.

Ta có: \(P(VR) = P(V) \cdot P(R|V) = 0,25 \cdot 0,42 = 0,105\).

Có \(63\% \)số túi không được dán nhãn gì cả nên xác suất túi có dán ít nhất một loại nhãn

là: \(P\left( {V \cup R} \right) = 1 - 0,63 = 0,37\)

Ta có \(P(V \cup R) = P(V) + P(R) - P(V \cap R)\)

\( \Rightarrow 0,37 = 0,25 + P(R) - 0,105\)

\( \Rightarrow P(R) = 0,37 - 0,145 = 0,225\).

Do đó \(P(\bar R) = 1 - P(R) = 1 - 0,225 = 0,775\).

c) Sai.

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P\left( R \right) = P\left( {RV} \right) + P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|V} \right).P\left( V \right) + P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right)\)

\( \Rightarrow 0,225 = 0,25.0,42 + P\left( {R|\overline V } \right).0,75\)

\( \Rightarrow \)\(P(R|\bar V) = 0,16\).

Do đó khi một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra thì xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là \(0,16\)

d) Đúng.

Túi chỉ được dán đúng 1 nhãn bao gồm hai trường hợp: Chỉ dán nhãn thuần chay (\(V\overline R \))

hoặc chỉ dán nhãn giảm đường \(\left( {\overline V R} \right)\).

Ta có \(P(V\bar R) = P(V) - P(VR) = 0,25 - 0,105 = 0,145\).

\(P(\bar VR) = P\left( {R\overline V } \right) = P\left( {R|\overline V } \right).P\left( {\overline V } \right) = 0,16.0,75 = 0,12\).

Vậy xác suất túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là: \(P\left( {V\overline R } \right) + P\left( {R\overline V } \right) = \)\(0,145 + 0,12 = 0,265\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

  Cho \[x,y\] là các số thực dương thỏa mãn \[x > y > 1\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\[P = {\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) + 27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án: 21

Cho \[x > y > 1\] đặt \[t = {\log _y}x \Rightarrow t = {\log _y}x > {\log _y}y = 1 \Rightarrow t > 1 \Rightarrow t - 1 > 0\]

Ta có \[{\log _{\frac{x}{y}}}\left( {{x^3}} \right) = 3{\log _{\frac{x}{y}}}x = \frac{3}{{{{\log }_x}x - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - {{\log }_x}y}} = \frac{3}{{1 - \frac{1}{t}}} = \frac{{3t}}{{t - 1}}\]

Ta có \[27{\log _y}\left( {\frac{x}{y}} \right) = 27\left( {{{\log }_y}x - {{\log }_y}y} \right) = 27\left( {t - 1} \right)\]

Thay vào biểu thức P ta được\[P = \frac{{3t}}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) = 3 + \frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right)\]

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương \[\frac{3}{{t - 1}},27\left( {t - 1} \right)\] ta có

\[\begin{array}{l}\frac{3}{{t - 1}} + 27\left( {t - 1} \right) \ge 2\sqrt {\frac{3}{{t - 1}}.27\left( {t - 1} \right)}  = 18\\ \Rightarrow P \ge 3 + 18 = 21\end{array}\]

18. Tự luận
• 1 điểm
Nhà máy \[A\] chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy \[B\]. Hai nhà máy thỏa thuận, mỗi tháng nhà máy \[A\] cung cấp cho nhà máy \[B\] số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy \[B\] (tối đa \[100\] sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \[x\] tấn sản phẩm trong một tháng thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \[P\left( x \right) = 45 - 0,001{x^2}\] (triệu đồng). Chi phí để nhà máy \[A\] sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là \[C\left( x \right) = 100 + 30x\] (triệu đồng) (gồm \[100\] triệu đồng chi phí cố định và \[30\] triệu đồng mỗi tấn sản phẩm). Để mỗi tháng thu được lợi nhuận lớn nhất thì nhà máy \[A\] cần bán cho nhà máy \[B\] khoảng bao nhiêu tấn sản phẩm? (kết quả làm tròn kết quả hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: \(71\).

Lợi nhuận của nhà máy A thu được là:

\[L\left( x \right) = x.P\left( x \right) - C\left( x \right) =  - 0,001{x^3} + 15x - 100\].

\[L'\left( x \right) =  - 0,003{x^2} + 15 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 70,7\\x =  - 70,7\end{array} \right.\]

Đáp án: 21  Cho \[x > y > 1\] đặt \[t = {\log _y}x \Rightarrow t (ảnh 1)

Khi đó lợi nhuận lớn nhất khi \[L\left( x \right) = L\left( {70,7} \right) = 71\].

19. Tự luận
• 1 điểm
Một khối gỗ có chiều cao \(2\)mét được đặt trên mặt đất. Nếu cắt khối gỗ bởi một mặt phẳng nằm ngang và cách mặt đất \(x\) mét \(\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là một hình chữ nhật có chiều dài \(5\) mét và chiều rộng bằng\({\left( {0,5} \right)^x}\) mét (xem hình dưới). Thể tích của khối gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án: 5,4  Diện tích của mặt cắt hình chữ nhật tại vị trí (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 5,4

Diện tích của mặt cắt hình chữ nhật tại vị trí có độ cao \(x\) với \(0 \le x \le 2\) được tính bằng công thức: \(S = 5.{\left( {0,5} \right)^x}\)

Tính thể tích khối gỗ:

\(V = \int\limits_0^2 {S\left( x \right)} dx = \int\limits_0^2 {5.{{\left( {0,5} \right)}^x}} dx = \frac{{ - 3,75}}{{\ln \left( {0,5} \right)}} \approx 5,4101 \approx 5,4\).

Vậy \(V = 5,4\,{m^3}\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có \(15 \times 8\) hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm \(A\) đến điểm \(B\), người thứ hai đi từ điểm \(E\) đến điểm \(F\). Biết rằng người thứ nhất chỉ được đi xuống và đi sang phải, người thứ hai chỉ được đi lên và đi sang phải. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm \(I\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 5,4  Diện tích của mặt cắt hình chữ nhật tại vị trí (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 0,03.

1. Tính số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega )\)

Mỗi người có một tập hợp các đường đi độc lập:

Số đường đi của người thứ nhất (\(A \to B\)): \({N_1} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)

Số đường đi của người thứ hai (\(E \to F\)): \({N_2} = C_{15 + 8}^{15} = C_{23}^{15}\)

\( \Rightarrow n(\Omega ) = {N_1} \times {N_2} = {(C_{23}^{15})^2}\)

2. Tính số trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\): "Cả hai người cùng đi qua \(I\)"

Để một người đi qua \(I\), lộ trình được chia thành hai giai đoạn.

 Đối với người thứ nhất (\(A \to I \to B\)):

o Từ \(A\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, xuống 3 bước. Số cách: \(C_{11 + 3}^{11} = C_{14}^{11}\)

o Từ \(I\) đến \(B\): Sang phải 4 bước, xuống 5 bước. Số cách: \(C_{4 + 5}^4 = C_9^4\)

\( \Rightarrow \)số cách người thứ nhất qua \(I\): \(n\left( {{I_1}} \right) = C_{14}^{11} \times C_9^4\)

 Đối với người thứ hai (\(E \to I \to F\)):

o Từ \(E\) đến \(I\): Sang phải 11 bước, lên 5 bước. Số cách: \(C_{11 + 5}^{11} = C_{16}^{11}\)

o Từ \(I\) đến \(F\): Sang phải 4 bước, lên 3 bước. Số cách: \(C_{4 + 3}^4 = C_7^4\)

\( \Rightarrow \)số cách người thứ hai qua \(I\): \(n\left( {{I_2}} \right) = C_{16}^{11} \times C_7^4\)

Số cách để cả hai cùng qua \(I\) là: \(n\left( A \right) = n\left( {{I_1}} \right) \times n\left( {{I_2}} \right) = \left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)\)

3. Tính xác suất

\(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{\left( {C_{14}^{11} \times C_9^4} \right).\left( {C_{16}^{11} \times C_7^4} \right)}}{{{{(C_{23}^{15})}^2}}} \approx 0,03\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh bằng \[2\]. Hình chiếu vuông góc của điểm \[S\] lên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] trùng với trung điểm của cạnh \[AB\] và biết số đo góc nhị diện \[\left[ {S,AD,B} \right] = 60^\circ \], tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[SC\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 1,31.

Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\). (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(AD \bot AB\) nên \(AD \bot SA\), suy ra \[\left[ {S,AD,B} \right] = \widehat {SAB} = 60^\circ \] và

\[SH = AH.\tan \widehat {SAH} = \frac{{AB}}{2}.\tan 60^\circ  = \frac{2}{2}.\sqrt 3  = \sqrt 3 \].

Do \(mp\left( {SCD} \right)\) đi qua \(SC\) và song song với \(AB\) nên

\(d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Kẻ \(HK \bot CD\) (\(K\) là trung điểm \(CD\)) và kẻ \(HI \bot SK\) thì \(HI \bot \left( {SCD} \right)\) hay \(d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HI\)

Có \(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{7}{{12}}\), suy ra \(HI = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }}\).

Vây \(d\left( {AB,SC} \right) = \frac{{\sqrt {12} }}{{\sqrt 7 }} \approx 1,31\).

22. Tự luận
• 1 điểm

Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo. Em học sinh này đã thiết kế bề mặt của một đồng hồ treo tường kết hợp giữa lịch sử, mỹ thuật và toán học.

- Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có cạnh bằng 2 dm, nơi đây lưu giữ hình ảnh của chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào dinh độc lập.

- Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng 2dm.

- Đường cong trung gian có tên (L) là tập hợp tất cả điểm P sao cho nếu kẻ tia Ot bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại M, N thì P là trung điểm MN (O là tâm đường tròn). Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong (L) theo đơn vị \(d{m^2}\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 7,67.

Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo.  (ảnh 2)

Xét hình vẽ sau với \(O\) là tâm hình vuông và tia Ox đi qua trung điểm H của một cạnh hình vuông, gọi \(\varphi \) là góc hợp bởi tia \(Ox\) và tia \(Ot\) với \(\varphi  \in \left[ {0;\frac{\pi }{4}} \right]\).

Tam giác \(OMH\) vuông tại \(H \Rightarrow \cos \varphi  = \frac{{OH}}{{OM}} \Rightarrow OM = \frac{{OH}}{{\cos \varphi }} = \frac{1}{{\cos \varphi }}\).

\( \Rightarrow r = OP = \frac{{OM + ON}}{2} = \frac{{\frac{1}{{\cos \varphi }} + 2}}{2} = \frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}\).

Diện tích của đường cong \(\left( L \right)\) là \({S_L} = 8.\frac{1}{2}\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( r \right)}^2}d\varphi }  = 4\int\limits_0^{\frac{\pi }{4}} {{{\left( {\frac{{1 + 2\cos \varphi }}{{2\cos \varphi }}} \right)}^2}d\varphi }  \approx 7,67{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}\).