Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT43 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'.\) Mệnh đề nào dưới đây là sai?

\((BDA'){\rm{//}}(B'D'C)\).

\((ABA'){\rm{//}}(B'D'C).\)

\[(ADD'A'){\rm{//}}(BCC'B').\]

\((ABCD){\rm{//}}(A'B'C'D').\)

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình hộp  ABCD.A'B'C'D'. Mệnh đề nào dưới đây là sai? (ảnh 1)

Ta có hai mặt phẳng \((ABA')\) và \((B'D'C)\) có chung nhau điểm \(B'\) nên chúng không song song.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có cạnh bằng \(a.\) Độ dài của vectơ \[\overrightarrow u = \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {A'A} \] bằng
Chọn D  Ta có \[\overrightarrow u  = \overrightarro (ảnh 1)

\(a\sqrt 6 .\)

\(a\sqrt 2 .\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)

\(a\sqrt 3 .\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \[\overrightarrow u  = \overrightarrow {A'C'}  - \overrightarrow {A'A}  = \overrightarrow {AC'} ,\] do đó \[\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = a\sqrt 3 .\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 1 - 2t\\z = - 3t\end{array} \right.,\,\,\,\,{d_2}:\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z + 1}}{5}.\)Góc giữa hai đường thẳng \[{d_1},\,\,{d_2}\] bằng bao nhiêu độ?

\(30^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(90^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {1; - 2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_1},\)

        \[\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 4;1;5} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_2}.\)

Gọi \[\alpha \] là góc giữa \({d_1},\)\({d_2}.\) Khi đó:

\[\begin{array}{l}\cos \alpha  = \frac{{|\overrightarrow {{u_1}}  \cdot \overrightarrow {{u_2}} |}}{{|\overrightarrow {{u_1}} | \cdot |\overrightarrow {{u_2}} |}} = \frac{{|1 \cdot ( - 4) + ( - 2) \cdot 1 + ( - 3) \cdot 5|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 3)}^2}}  \cdot \sqrt {{{( - 4)}^2} + {1^2} + {5^2}} }}\\ \Leftrightarrow \cos \alpha  = \frac{{| - 4 - 2 - 15|}}{{\sqrt {14}  \cdot \sqrt {42} }} = \frac{{21}}{{\sqrt {14 \cdot 14 \cdot 3} }} = \frac{{21}}{{14\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array}\]

Vì \(0^\circ  \le \alpha  \le 90^\circ \) nên \(\alpha  = 30^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\) và \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\)  và có bảng biến thiên như hình vẽ

Chọn A  Ta có \[\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { (ảnh 1)

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình:

\(x = 2.\)

\(y = 2.\)

\(x = - \frac{1}{2}.\)

\(y = - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } y = 2;\,\,\,\,\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } y = 2\).

nên đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x - 2} \right) > - 1\) là

\(\left( {2;\,\frac{{13}}{6}} \right)\).

\(\left( {\frac{{13}}{6};\, + \infty } \right)\).

\(\left( {2;\,8} \right)\).

\(\left( {8;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Tập xác định: \(D = \left( {2;\, + \infty } \right)\)

Ta có: \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x - 2} \right) >  - 1\)

        \( \Leftrightarrow x - 2 < {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{ - 1}}\) \(\left( {do\,a = \frac{1}{6} < 0} \right)\)

        \( \Leftrightarrow x - 2 < 6\)

        \( \Rightarrow x < 8\)

Kết hợp với tập xác định, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {2;\,8} \right).\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vẽ sau đây là đồ thị hàm số nào?
Hình vẽ sau đây là đồ thị hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {x^3} - 2{x^2} + 1\).

\(y = {x^3} - 2x + 1\).

\(y = - {x^3} + 2{x^2} + 1\).

\(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Đồ thị như hình vẽ là đồ thị của hàm số bậc ba: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)

Nhánh bên phải cuối cùng của đồ thị đi lên \(\left( {y \to \infty \,\,khi\,x \to \infty } \right)\) suy ra \(a > 0.\)

Loại C

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\,1} \right)\) nên \(d = 1\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\,0} \right)\) \( \Rightarrow \)Loại D. (vì \({1^3} + {2.1^2} + 1 = 4 \ne 0\))

Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Hàm số có một điểm cực tiểu \(0 < {x_1} < 1\) và một điểm cực đại \({x_2} <  - 1\) nên

\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} < 0\,\, \Rightarrow b > 0\)

Loại A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\,\)cho điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z + 3 = 0.\) Mặt phẳng   đi qua điểm \(M\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là:

\( - 2x - 2y + z - 11 = 0\).

\(2x - 2y + z - 11 = 0\).

\(2x - 2y - z - 11 = 0\).

\(2x - 2y + z + 1 = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì mặt phẳng cần tìm song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phương trình có dạng:

\(2x - 2y + z + d = 0.\)

Mà mặt phẳng đó đi qua điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) nên: \(2.2 - 2.\left( { - 3} \right) + 1 + d = 0 \Rightarrow d =  - 11\)

Vậy phương trình cần tìm là \(2x - 2y + z - 11 = 0.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(a,\,b\) là các số thực dương, khác \(1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3.\) Giá trị \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }}\) bằng

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

\( - \frac{1}{4}\).

\(\frac{5}{8}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }} = {\log _{{a^2}}}a - {\log _{{a^2}}}\sqrt b  = \frac{1}{2}{\log _a}a - \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.{\log _a}b = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}.3 =  - \frac{1}{4}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \(\cos x = \cos \frac{\pi }{4}\) là

\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)

\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)

Xem đáp án

Chọn D 

\(\cos x = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 2\) và \({u_6} = 486\). Công bội \(q\) bằng

\(q = \frac{3}{2}.\)

\(q = 3.\)

\(q = 5.\)

\(q = \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn B 

Sử dụng công thức số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}.\)

Ta có:  \({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} \Leftrightarrow 486 = 2 \cdot {q^5}\) \( \Leftrightarrow {q^5} = 243 \Leftrightarrow q = \sqrt[5]{{243}} \Leftrightarrow q = 3\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết hàm số \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và \(F\left( 2 \right) = 6,\;F\left( 4 \right) = 12\). Tích phân \(\int\limits_2^4 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\) bằng

\( - 2.\)

\(6.\)

\(2.\)

\(18.\)

Xem đáp án

Chọn B 

\(\int\limits_2^4 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \) \(F\left( 4 \right) - F\left( 2 \right) = 12 - 6 = 6.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng \(\left( {kg} \right)\) của \(50\) quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Chọn A    \(\bar x = \frac{{\left( {6 \times 5} \right (ảnh 1)

Khối lượng trung bình của \(50\) quả mít trên bằng

\(8,72\;kg.\)

\(8,82\;kg.\)

\(8,52\;kg.\)

\(9,12\;kg.\)

Xem đáp án

Chọn A 

 \(\bar x = \frac{{\left( {6 \times 5} \right) + \left( {12 \times 7} \right) + \left( {19 \times 9} \right) + \left( {9 \times 11} \right) + \left( {4 \times 13} \right)}}{{50}}\) \( = \frac{{30 + 84 + 171 + 99 + 52}}{{50}} = \frac{{436}}{{50}} = 8,72\;{\rm{kg}}.\)

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'\left( x \right) = - 0,04x + 10\). Ở đây \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm. Biết rằng khi chưa bán được sản phẩm nào, lợi nhuận của doanh nghiệp bằng \(0\) (đã hòa vốn chi phí cố định).
a

Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,04{x^2} + 10x\).

ĐúngSai
b

Lợi nhuận khi bán được \(100\) sản phẩm đầu tiên là \(800\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(150\) đơn vị sản phẩm là \(250\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) lớn hơn \(112\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(121\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Sai

a) Ta có \(P\left( x \right) = \int {P'\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x} }  =  - 0,02{x^2} + 10x + C\).

Tại \(x = 0\) thì \(P\left( 0 \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).

\( \Rightarrow P\left( x \right) =  - 0,02{x^2} + 10x\).

Chọn SAI.

b) Ta có \(P\left( {100} \right) =  - 0,02 \cdot {100^2} + 10 \cdot 100 = 800\).

Chọn ĐÚNG.

c) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(150\) là

\(\int\limits_{100}^{150} {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x = 250} \) (triệu đồng).

Chọn ĐÚNG.

d) Ta có \(\int\limits_{100}^a {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x = \left. {\left( { - 0,02{x^2} + 10x} \right)} \right|_{100}^a =  - 0,02{a^2} + 10a - 800} \)

\( \Rightarrow  - 0,02{a^2} + 10a - 800 > 112\)

\( \Leftrightarrow  - 0,02{a^2} + 10a - 912 > 0\)

\( \Rightarrow 120 < a < 380\)

Vì \(a\) nguyên nên giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(121\).

Chọn ĐÚNG.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có \(AC = a,BC = 2a,\widehat {ACB} = 120^\circ \). Biết số đo góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) bằng \(60^\circ \).
a

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

\(CC' = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ điểm \(C\)đến mặt phẳng \((ABC')\) là \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(AC'\) là \(\frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ  \(C\) kẻ \(CH \bot AB\)  Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot (ảnh 1)

Từ  \(C\) kẻ \(CH \bot AB\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CH\\AB \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {CHC'} \right) \Rightarrow AB \bot C'H\)

Nên góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) là \(\widehat {C'HC} \Rightarrow \widehat {C'HC} = 60^\circ \)

a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác\(ABC\) ta có 

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}a.a.\sin \left( {ACB} \right) = \frac{1}{2}a.2a.\sin 120^\circ  = \frac{1}{2}a.2a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) nên a ĐÚNG

b) Áp dụng định lý côsin trong \(\Delta ABC:A{B^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} - 2a.2a.cos120^\circ  = 7{a^2}\)

\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \)

Mà  \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}a.a.\sin \left( {ACB} \right) = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{2}CH.AB \Rightarrow CH = \frac{{2.{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).

Trong \(\Delta CHC'\) vuông tại \(C \Rightarrow CC' = CH.\tan 60^\circ  = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\sqrt 3  = \frac{{3a\sqrt 7 }}{7}\) nên b SAI

c) Trong \(\Delta CHC'\)vuông, kẻ \(CK \bot C'H\) tại \(K\).

Khi đó \(CK \bot \left( {ABC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABC'} \right)} \right) = CK\)

Suy ra \(CK = \frac{{CC'.CH}}{{\sqrt {CC{'^2} + C{H^2}} }} = \frac{{\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{7}} \right)}^2}} }} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\) nên c ĐÚNG

d) Trong mp \(\left( {ABC} \right)\) dựng hình bình hành \(ABCD\)  

\( \Rightarrow BC//AD \Rightarrow BC//\left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {BC,AC'} \right) = d\left( {BC,\left( {ADC'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right)\)

Kẻ \(CM \bot AD\) tại\(M\). Vì \(BC//AD \Rightarrow \widehat {CAM} = 180^\circ  - \widehat {ACB} = 60^\circ \)

\(CM = AC.\sin 60^\circ  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Kẻ \(CI \bot C'M\)tại \(I \Rightarrow CI \bot \left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right) = CI\)

Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta CMC'\) vuông ta có

\(\frac{1}{{C{I^2}}} = \frac{1}{{CC{'^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} = \frac{{19}}{{9{a^2}}} \Rightarrow CI = \frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\) nên d ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một chiến dịch xét nghiệm tầm soát diện rộng được tổ chức để phát hiện sớm một căn bệnh truyềnnhiễm. Theo thống kê y tế, tỉ lệ người mắc bệnh này trong cộng đồng là 1%. Loại test nhanh được sử dụng có độ nhạy là 99% (cho kết quả dương tính với 99% người bệnh) và độ đặc hiệu là 96% (cho kết quả âm tính với 96% người không mắc bệnh).
a

Xác suất xét nghiệm cho kết quả âm tính của một người mắc bệnh là 0,01.

ĐúngSai
b

Xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính của một người không mắc bệnh là 0,04.

ĐúngSai
c

Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng đi xét nghiệm nhận kết quả dương tính là 0,05.

ĐúngSai
d

Biết rằng một người có kết quả test nhanh là dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là 20%.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố A: “người mắc bệnh này trong cộng đồng”

                    B: “test nhanh cho kết quả dương tính”

Theo đề bài ta có:\[P\left( A \right) = 1\%  = 0,01;\]   \[ \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 99\% ;\] \[P\left( {B\left| A \right.} \right) = 99\% ;\] \[P\left( {\overline B \left| {\overline A } \right.} \right) = 96\% ;\]

Ta có sơ đồ cây:

 Một chiến dịch xét nghiệm tầm soát diện rộng được tổ chức để phát hiện sớm một căn bệnh truyền nhiễm. Theo thống kê y tế, tỉ lệ người mắc bệnh này trong cộng đồng là 1%. Loại test nhanh được sử dụng có độ nhạy là 99% (ảnh 1)

a) Xác suất xét nghiệm cho kết quả âm tính của một người mắc bệnh là

\[P\left( {\overline B \left| A \right.} \right) = 1\%  = 0,01\].

Nên mệnh đề a đúng

b) Xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính của một người không mắc bệnh là \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 4\%  = 0,04\].

Nên mệnh đề b đúng

c) Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng đi xét nghiệm nhận kết quả dương tính là

\[P(B) = P\left( {B\left| A \right.} \right).P(A) + P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P(\overline A ) = 1\% .{\rm{ }}99\% {\rm{ }} + {\rm{ }}99\% .{\rm{ }}4\% {\rm{ }} = {\rm{ }}0,0495\].

Nên mệnh đề c sai

d) Biết rằng một người có kết quả test nhanh là dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là

Theo công thức Bayes

\[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{99\% .1\% }}{{0,0495}} = 0,2\].

Nên mệnh đề d đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \ln \left( {4ex - {x^2}} \right)\).
a

\(f\left( {2e} \right) = 4\).

ĐúngSai
b

Hàm số có tập xác định là \(\left[ {0;4e} \right]\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có một nghiệm \(x = 2e\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {e;3e} \right]\) có dạng \(a\ln 2 + b\) thì \(a + b = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

\(f\left( {2e} \right) = \ln \left( {4e \cdot 2e - {{\left( {2e} \right)}^2}} \right) = \ln \left( {4{e^2}} \right) = \ln 4 + 2\).

b) Sai.

Hàm số xác định khi \(4ex - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 4e\).

Suy ra tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( {0;4e} \right)\).

c) Đúng.

Ta có \[f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4ex - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{4ex - {x^2}}} = \frac{{4e - 2x}}{{4ex - {x^2}}}\].

Khi đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4e - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 2e \in D\).

d) Đúng.

Ta có \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {e;3e} \right]\) là \(x = 2e\).

Khi đó \(f\left( e \right) = \ln \left( {4{e^2} - {e^2}} \right) = \ln 3 + 2\);

            \(f\left( {3e} \right) = \ln \left( {12{e^2} - {{\left( {3e} \right)}^2}} \right) = \ln 3 + 2\);

           \(f\left( {2e} \right) = \ln \left( {8{e^2} - {{\left( {2e} \right)}^2}} \right) = \ln 4 + 2\).

Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {e;3e} \right]} f\left( x \right) = \ln 4 + 2 = 2\ln 2 + 2\).

Do đó \(a = 2,b = 2 \Rightarrow a + b = 4\).

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Để hỗ trợ học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, một nhóm chuyên gia đã phát triển ứng dụng trợ lý học tập AI. Số lượng người dùng ứng dụng sau \[t\] tháng phát hành được mô hình hóa bởi hàm số:\[f(t) = \frac{{12000}}{{1 + 23{e^{ - 0,5t}}}}\]. (Trong đó, thời gian \[t \ge 0\]tính bằng tháng). Biết rằng hàm số \[f'(t)\]biểu thị tốc độ tăng trưởng người dùng mới của ứng dụng. Sau khi phát hành bao nhiêu tháng thì tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp số: 6

Ta có: \[f'(t) = \frac{{ - 12000 \cdot ( - 11,5{e^{ - 0,5t}})}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2}}} = \frac{{138000{e^{ - 0,5t}}}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2}}}\].

Để tính tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất ta xét:

\[\begin{array}{l}f''(t) = 138000 \cdot \frac{{ - 0,5{e^{ - 0,5t}}{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2} - {e^{ - 0,5t}} \cdot 2(1 + 23{e^{ - 0,5t}})( - 11,5{e^{ - 0,5t}})}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^4}}} = 0\\ \Leftrightarrow  - 0,5{e^{ - 0,5t}}(1 + 23{e^{ - 0,5t}}) + 23{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow  - 0,5{e^{ - 0,5t}} - 11,5{e^{ - t}} + 23{e^{ - t}} = 0\\ \Leftrightarrow  - 0,5{e^{ - 0,5t}} + 11,5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow  - 1 + 23{e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{23}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln (23)}}{{0,5}} \approx 6,271\end{array}\]

Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu của đề bài: \[t \approx 6\].

18. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng gia công cơ khí chính xác nhận hợp đồng sản xuất hai loại linh kiện là Trục thép (Loại A) và Bánh răng (Loại B). Để sản xuất một lô linh kiện loại A cần chạy máy Phay CNC trong 2 giờ và máy Tiện CNC trong 4 giờ. Để sản xuất một lô linh kiện loại B cần chạy máy Phay CNC trong 3 giờ và máy Tiện CNC trong 2 giờ. Do yêu cầu bảo trì, mỗi tuần máy Phay CNC chỉ hoạt động tối đa 120 giờ và máy Tiện CNC hoạt động tối đa 160 giờ. Biết mỗi lô linh kiện loại A cho lợi nhuận 3 triệu đồng, mỗi lô linh kiện loại B cho lợi nhuận 4 triệu đồng và xưởng luôn tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra. Hỏi mỗi tuần xưởng cơ khí thu đươc lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Xem đáp án

Đáp án: 170.

Gọi x là số lô linh kiện loại A được sản xuất trong một tuần \(x \in \mathbb{N}\).

Gọi y là số lô linh kiện loại B được sản xuất trong một tuần \(y \in \mathbb{N}\).

Thời gian máy Phay CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(2x + 3y\) giờ. Vì máy hoạt động tối đa 120 giờ nên ta có: \(2x + 3y \le 120\).

Thời gian máy Tiện CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(4x + 2y\) giờ. Vì máy hoạt động tối đa 160 giờ nên ta có: \(4x + 2y \le 160\), rút gọn thành: \(2x + y \le 80\).

Hàm mục tiêu lợi nhuận cần đạt giá trị lớn nhất là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y\)(triệu đồng)

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 120\\2x + y \le 80\\x;y \in \mathbb{N}\end{array} \right.\)

Một xưởng gia công cơ khí chính xác nhận hợp đồng sản xuất hai loại linh kiện là Trục thép (Loại A) và Bánh răng (Loại B). Để sản xuất một lô linh kiện loại A cần chạy máy Phay CNC trong 2 giờ và máy Tiện CNC trong 4 giờ. (ảnh 1)

Tại \(O(0;0)\)có \(F = 0\)

Tại \(A(0;40)\) có \(F = 160\)

Tại \[B\left( {40;0} \right)\]có \(F = 120\)

Tại \[C\left( {30;20} \right)\]có \(F = 170\)

Kết luận: Giá trị lớn nhất của \[F\left( {x,y} \right)\] là 170, đạt được tại \(x = 30\)và \(y = 20\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng thủy tinh mỹ nghệ cần sản xuất những chiếc bình thủy tinh cỡ lớn để ngâm một loại sâm. Chiếc bình được tạo hình bằng cách quay hình phẳng \(\left( H \right)\)( phần gạch chéo trong hình vẽ) quanh trục \(AB\). Hình \(\left( H \right)\) nằm trong hình chữ nhật \(ABCD\), giới hạn bởi các đoạn thẳng \(AM,BP\)(với \(M,P\) lần lượt nằm trên các cạnh \(AD,BC\), \(MP\,{\rm{//}}\,AB\)), cung tròn \(MN\) (có tâm \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AE\) nằm trên trục \(AB\)) và cung parabol \(NP\). Biết \[AB = 5\,{\rm{dm}},\,\,AM = 1,5\,{\rm{dm}},\,\,BP = 1,5\,{\rm{dm}},\,\,BE = 1\,{\rm{dm}}\]. Tiếp tuyến của cung tròn và cung parabol tại điểm tiếp giáp \(N\) là trùng nhau để đảm bảo thành bình mượt mà, chịu lực tốt và đảm bảo tính thẩm mỹ. Giả sử bề dày của thành thủy tinh không đáng kể. Hỏi chiếc bình ngâm sâm này có sức chứa tối đa bao nhiêu lít nước? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
                     Đáp án: \(66,9\)     Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), đi (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(66,9\)

Đáp án: \(66,9\)     Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), đi (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), điểm \(B\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(D\) thuộc tia \(Oy\).

Ta có: \(I\left( {2;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {A{M^2} + A{I^2}}  = \frac{5}{2}\).

Phương trình của đường tròn chứa cung \(MN\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{{25}}{4}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{25}}{4} - {\left( {x - 2} \right)^2}\).

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm \(N\left( {4;1;5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IN} \) là VTPT: \(y =  - \frac{4}{3}x + \frac{{41}}{6}\).

Giả sử phương trình của cung parabol \(NP\): \(y = a{x^2} + bx + c\).

Parabol đi qua hai điểm \(N\left( {4;1;5} \right),P\left( {5;1,5} \right)\) và \(y'\left( 4 \right) =  - \frac{4}{3}\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 1,5\\25a + 5b + c = 1,5\\8a + b =  - \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\b =  - 12\\c = \frac{{169}}{6}\end{array} \right.\).

Thể tích của bình là: \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left[ {\frac{{25}}{4} - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x}  + \pi \int\limits_4^5 {{{\left( {\frac{4}{3}{x^2} - 12x + \frac{{169}}{6}} \right)}^2}{\rm{d}}x}  \approx 66,9\) (lít).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\),\(AB = 2cm\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy, \(SA = 2\sqrt 3 cm\). Gọi điểm \(H\) là hình chiếu của điểm \[A\] trên cạnh \[SB\]. Khi đó thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng bao nhiêu \(c{m^3}\)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: \(0,58\).

Đáp án: \(66,9\)     Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), đi (ảnh 1)

Ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = \sqrt {12 + 4}  = 4\left( {cm} \right)\)

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{3} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \left( {cm} \right)\)

Þ \(HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}}  = \sqrt {4 - 3}  = 1\left( {cm} \right)\)

Ta có \[\frac{{d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{HB}}{{SB}} = \frac{1}{4} \Rightarrow d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}SA = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {cm} \right)\]

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = 2\left( {c{m^2}} \right)\)

Thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3}.2.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 0,58\left( {c{m^3}} \right)\)

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng \((P)\) chứa đường thẳng:
\(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và tạo với đường thẳng \(\Delta \): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2}\end{array}} \right.\) một góc lớn nhất. Biết phương trình mặt phẳng \((P)\) có dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = (1;2;2)\) và đi qua điểm \(M(2;1; - 1)\).

Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = (1;1;0)\).

Mặt phẳng \((P)\) chứa \(d\) nên vectơ pháp tuyến \({\vec n_P} \bot {\vec u_d}\).

Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\). Ta có công thức:

\(\sin \alpha  = \frac{{|{{\vec n}_P} \cdot {{\vec u}_\Delta }|}}{{|{{\vec n}_P}| \cdot |{{\vec u}_\Delta }|}} = \cos ({\vec n_P},{\vec u_\Delta })\)

Để góc \(\alpha \) lớn nhất thì góc giữa \({\vec n_P}\) và \({\vec u_\Delta }\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({\vec n_P}\) là hình chiếu của \({\vec u_\Delta }\) lên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(d\).

Khi đó, vectơ pháp tuyến \({\vec n_P}\) được xác định bởi: \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_d},[{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_d}]} \right]\)

Tính tích có hướng: \([{\vec u_\Delta },{\vec u_d}] = (1 \cdot 2 - 0 \cdot 2;0 \cdot 1 - 1 \cdot 2;1 \cdot 2 - 1 \cdot 1) = (2; - 2;1)\).

Tính VTPT: \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_d},[{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_d}]} \right] = (6;3; - 6)\).

Chọn VTPT tối giản: \({\vec n_P} = (2;1; - 2)\).

Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(M(2;1; - 1)\) và có VTPT \({\vec n_P} = (2;1; - 2)\):

\(2(x - 2) + 1(y - 1) - 2(z + 1) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 2z - 7 = 0\)

Đối chiếu với phương trình \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta được: \(a = 2\),\(b = 1\),\(c =  - 2\)

Giá trị của biểu thức \(T = 2 + 1 + ( - 2) = 1\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong một cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có \(10\) bạn trong đội tuyển gồm 3 bạn đến từ lớp 12A, 2 bạn đến từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Xem đáp án

Đáp án: 0,6

Xét E: “Có ít nhất một cặp học sinh cùng lớp ngồi đối diện”

TH1: Hai học sinh lớp 12A ngồi đối diện, có \(C_3^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8!\) cách.

TH2: Hai học sinh lớp 12B ngồi đối diện, có \(C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8!\) cách.

TH3: Hai học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B đều ngồi đối diện, có \(C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!\) cách.

Ta có \(n\left( \Omega  \right) = 10!\).

Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6! + C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8! - C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!}}{{10!}}\).

Suy ra \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - P\left( E \right) = \frac{{C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6! + C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8! - C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!}}{{10!}} = 0,603 \approx 0,6\).