Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'.\) Mệnh đề nào dưới đây là sai?
\((BDA'){\rm{//}}(B'D'C)\).
\((ABA'){\rm{//}}(B'D'C).\)
\[(ADD'A'){\rm{//}}(BCC'B').\]
\((ABCD){\rm{//}}(A'B'C'D').\)
Chọn B

Ta có hai mặt phẳng \((ABA')\) và \((B'D'C)\) có chung nhau điểm \(B'\) nên chúng không song song.

\(a\sqrt 6 .\)
\(a\sqrt 2 .\)
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\)
\(a\sqrt 3 .\)
Chọn D
Ta có \[\overrightarrow u = \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {A'A} = \overrightarrow {AC'} ,\] do đó \[\left| {\overrightarrow u } \right| = \left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = a\sqrt 3 .\]
\(30^\circ .\)
\(45^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(90^\circ .\)
Chọn A
Ta có \[\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2; - 3} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_1},\)
\[\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 4;1;5} \right)\] là một vectơ chỉ phương của \({d_2}.\)
Gọi \[\alpha \] là góc giữa \({d_1},\)\({d_2}.\) Khi đó:
\[\begin{array}{l}\cos \alpha = \frac{{|\overrightarrow {{u_1}} \cdot \overrightarrow {{u_2}} |}}{{|\overrightarrow {{u_1}} | \cdot |\overrightarrow {{u_2}} |}} = \frac{{|1 \cdot ( - 4) + ( - 2) \cdot 1 + ( - 3) \cdot 5|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2} + {{( - 3)}^2}} \cdot \sqrt {{{( - 4)}^2} + {1^2} + {5^2}} }}\\ \Leftrightarrow \cos \alpha = \frac{{| - 4 - 2 - 15|}}{{\sqrt {14} \cdot \sqrt {42} }} = \frac{{21}}{{\sqrt {14 \cdot 14 \cdot 3} }} = \frac{{21}}{{14\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array}\]
Vì \(0^\circ \le \alpha \le 90^\circ \) nên \(\alpha = 30^\circ .\)
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên mỗi khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\) và \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình:
\(x = 2.\)
\(y = 2.\)
\(x = - \frac{1}{2}.\)
\(y = - \frac{1}{2}.\)
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\,\,\,\,\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 2\).
nên đường thẳng \(y = 2\)là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
\(\left( {2;\,\frac{{13}}{6}} \right)\).
\(\left( {\frac{{13}}{6};\, + \infty } \right)\).
\(\left( {2;\,8} \right)\).
\(\left( {8;\, + \infty } \right)\).
Chọn C
Tập xác định: \(D = \left( {2;\, + \infty } \right)\)
Ta có: \({\log _{\frac{1}{6}}}\left( {x - 2} \right) > - 1\)
\( \Leftrightarrow x - 2 < {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{ - 1}}\) \(\left( {do\,a = \frac{1}{6} < 0} \right)\)
\( \Leftrightarrow x - 2 < 6\)
\( \Rightarrow x < 8\)
Kết hợp với tập xác định, tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {2;\,8} \right).\)

\(y = {x^3} - 2{x^2} + 1\).
\(y = {x^3} - 2x + 1\).
\(y = - {x^3} + 2{x^2} + 1\).
\(y = {x^3} + 2{x^2} + 1\).
Chọn B
Đồ thị như hình vẽ là đồ thị của hàm số bậc ba: \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\)
Nhánh bên phải cuối cùng của đồ thị đi lên \(\left( {y \to \infty \,\,khi\,x \to \infty } \right)\) suy ra \(a > 0.\)
Loại C
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\,1} \right)\) nên \(d = 1\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\,0} \right)\) \( \Rightarrow \)Loại D. (vì \({1^3} + {2.1^2} + 1 = 4 \ne 0\))
Ta có: \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Hàm số có một điểm cực tiểu \(0 < {x_1} < 1\) và một điểm cực đại \({x_2} < - 1\) nên
\({x_1} + {x_2} = \frac{{ - 2b}}{{3a}} < 0\,\, \Rightarrow b > 0\)
Loại A
\( - 2x - 2y + z - 11 = 0\).
\(2x - 2y + z - 11 = 0\).
\(2x - 2y - z - 11 = 0\).
\(2x - 2y + z + 1 = 0\).
Chọn B
Vì mặt phẳng cần tìm song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phương trình có dạng:
\(2x - 2y + z + d = 0.\)
Mà mặt phẳng đó đi qua điểm \(M\left( {2; - 3;1} \right)\) nên: \(2.2 - 2.\left( { - 3} \right) + 1 + d = 0 \Rightarrow d = - 11\)
Vậy phương trình cần tìm là \(2x - 2y + z - 11 = 0.\)
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
\( - \frac{1}{4}\).
\(\frac{5}{8}\).
Chọn C
Ta có: \({\log _{{a^2}}}\frac{a}{{\sqrt b }} = {\log _{{a^2}}}a - {\log _{{a^2}}}\sqrt b = \frac{1}{2}{\log _a}a - \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.{\log _a}b = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}.3 = - \frac{1}{4}.\)
\(x = \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\;k \in \mathbb{Z}.\)
Chọn D
\(\cos x = \cos \frac{\pi }{4} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{4} + k2\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}\).
\(q = \frac{3}{2}.\)
\(q = 3.\)
\(q = 5.\)
\(q = \frac{2}{3}.\)
Chọn B
Sử dụng công thức số hạng tổng quát: \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}.\)
Ta có: \({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} \Leftrightarrow 486 = 2 \cdot {q^5}\) \( \Leftrightarrow {q^5} = 243 \Leftrightarrow q = \sqrt[5]{{243}} \Leftrightarrow q = 3\)
\( - 2.\)
\(6.\)
\(2.\)
\(18.\)
Chọn B
\(\int\limits_2^4 f \left( x \right){\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \) \(F\left( 4 \right) - F\left( 2 \right) = 12 - 6 = 6.\)
Cân nặng \(\left( {kg} \right)\) của \(50\) quả mít trong đợt thu hoạch của một trang trại được thống kê trong bảng dưới đây:

Khối lượng trung bình của \(50\) quả mít trên bằng
\(8,72\;kg.\)
\(8,82\;kg.\)
\(8,52\;kg.\)
\(9,12\;kg.\)
Chọn A
\(\bar x = \frac{{\left( {6 \times 5} \right) + \left( {12 \times 7} \right) + \left( {19 \times 9} \right) + \left( {9 \times 11} \right) + \left( {4 \times 13} \right)}}{{50}}\) \( = \frac{{30 + 84 + 171 + 99 + 52}}{{50}} = \frac{{436}}{{50}} = 8,72\;{\rm{kg}}.\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'\left( x \right) = - 0,04x + 10\). Ở đây \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm. Biết rằng khi chưa bán được sản phẩm nào, lợi nhuận của doanh nghiệp bằng \(0\) (đã hòa vốn chi phí cố định).Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,04{x^2} + 10x\).
Lợi nhuận khi bán được \(100\) sản phẩm đầu tiên là \(800\) triệu đồng.
Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(150\) đơn vị sản phẩm là \(250\) triệu đồng.
Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm \(\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) lớn hơn \(112\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(121\).
Chọn a) Sai | b) Đúng| c) Đúng | d) Sai
a) Ta có \(P\left( x \right) = \int {P'\left( x \right){\rm{d}}x = \int {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x} } = - 0,02{x^2} + 10x + C\).
Tại \(x = 0\) thì \(P\left( 0 \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).
\( \Rightarrow P\left( x \right) = - 0,02{x^2} + 10x\).
Chọn SAI.
b) Ta có \(P\left( {100} \right) = - 0,02 \cdot {100^2} + 10 \cdot 100 = 800\).
Chọn ĐÚNG.
c) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(100\) lên \(150\) là
\(\int\limits_{100}^{150} {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x = 250} \) (triệu đồng).
Chọn ĐÚNG.
d) Ta có \(\int\limits_{100}^a {\left( { - 0,04x + 10} \right){\rm{d}}x = \left. {\left( { - 0,02{x^2} + 10x} \right)} \right|_{100}^a = - 0,02{a^2} + 10a - 800} \)
\( \Rightarrow - 0,02{a^2} + 10a - 800 > 112\)
\( \Leftrightarrow - 0,02{a^2} + 10a - 912 > 0\)
\( \Rightarrow 120 < a < 380\)
Vì \(a\) nguyên nên giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(121\).
Chọn ĐÚNG.
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
\(CC' = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Khoảng cách từ điểm \(C\)đến mặt phẳng \((ABC')\) là \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC\) và \(AC'\) là \(\frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\).

Từ \(C\) kẻ \(CH \bot AB\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot CH\\AB \bot CC'\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {CHC'} \right) \Rightarrow AB \bot C'H\)
Nên góc nhị diện \(\left[ {C,AB,C'} \right]\) là \(\widehat {C'HC} \Rightarrow \widehat {C'HC} = 60^\circ \)
a) Áp dụng công thức tính diện tích tam giác\(ABC\) ta có
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}a.a.\sin \left( {ACB} \right) = \frac{1}{2}a.2a.\sin 120^\circ = \frac{1}{2}a.2a.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) nên a ĐÚNG
b) Áp dụng định lý côsin trong \(\Delta ABC:A{B^2} = {a^2} + {\left( {2a} \right)^2} - 2a.2a.cos120^\circ = 7{a^2}\)
\( \Rightarrow AB = a\sqrt 7 \)
Mà \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}a.a.\sin \left( {ACB} \right) = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{2}CH.AB \Rightarrow CH = \frac{{2.{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Trong \(\Delta CHC'\) vuông tại \(C \Rightarrow CC' = CH.\tan 60^\circ = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}.\sqrt 3 = \frac{{3a\sqrt 7 }}{7}\) nên b SAI
c) Trong \(\Delta CHC'\)vuông, kẻ \(CK \bot C'H\) tại \(K\).
Khi đó \(CK \bot \left( {ABC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABC'} \right)} \right) = CK\)
Suy ra \(CK = \frac{{CC'.CH}}{{\sqrt {CC{'^2} + C{H^2}} }} = \frac{{\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}.\frac{{a\sqrt {21} }}{7}}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{7}} \right)}^2}} }} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}\) nên c ĐÚNG
d) Trong mp \(\left( {ABC} \right)\) dựng hình bình hành \(ABCD\)
\( \Rightarrow BC//AD \Rightarrow BC//\left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {BC,AC'} \right) = d\left( {BC,\left( {ADC'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right)\)
Kẻ \(CM \bot AD\) tại\(M\). Vì \(BC//AD \Rightarrow \widehat {CAM} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 60^\circ \)
\(CM = AC.\sin 60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Kẻ \(CI \bot C'M\)tại \(I \Rightarrow CI \bot \left( {ADC'} \right) \Rightarrow d\left( {C,\left( {ADC'} \right)} \right) = CI\)
Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta CMC'\) vuông ta có
\(\frac{1}{{C{I^2}}} = \frac{1}{{CC{'^2}}} + \frac{1}{{C{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{3a\sqrt 7 }}{7}} \right)}^2}}} = \frac{{19}}{{9{a^2}}} \Rightarrow CI = \frac{{3a\sqrt {19} }}{{19}}\) nên d ĐÚNG.
Xác suất xét nghiệm cho kết quả âm tính của một người mắc bệnh là 0,01.
Xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính của một người không mắc bệnh là 0,04.
Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng đi xét nghiệm nhận kết quả dương tính là 0,05.
Biết rằng một người có kết quả test nhanh là dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là 20%.
Gọi biến cố A: “người mắc bệnh này trong cộng đồng”
B: “test nhanh cho kết quả dương tính”
Theo đề bài ta có:\[P\left( A \right) = 1\% = 0,01;\] \[ \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 99\% ;\] \[P\left( {B\left| A \right.} \right) = 99\% ;\] \[P\left( {\overline B \left| {\overline A } \right.} \right) = 96\% ;\]
Ta có sơ đồ cây:

a) Xác suất xét nghiệm cho kết quả âm tính của một người mắc bệnh là
\[P\left( {\overline B \left| A \right.} \right) = 1\% = 0,01\].
Nên mệnh đề a đúng
b) Xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính của một người không mắc bệnh là \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 4\% = 0,04\].
Nên mệnh đề b đúng
c) Xác suất để một người bất kỳ trong cộng đồng đi xét nghiệm nhận kết quả dương tính là
\[P(B) = P\left( {B\left| A \right.} \right).P(A) + P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P(\overline A ) = 1\% .{\rm{ }}99\% {\rm{ }} + {\rm{ }}99\% .{\rm{ }}4\% {\rm{ }} = {\rm{ }}0,0495\].
Nên mệnh đề c sai
d) Biết rằng một người có kết quả test nhanh là dương tính, xác suất để người đó thực sự mắc bệnh là
Theo công thức Bayes
\[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{99\% .1\% }}{{0,0495}} = 0,2\].
Nên mệnh đề d đúng
\(f\left( {2e} \right) = 4\).
Hàm số có tập xác định là \(\left[ {0;4e} \right]\).
Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có một nghiệm \(x = 2e\).
Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {e;3e} \right]\) có dạng \(a\ln 2 + b\) thì \(a + b = 4\).
a) Sai.
\(f\left( {2e} \right) = \ln \left( {4e \cdot 2e - {{\left( {2e} \right)}^2}} \right) = \ln \left( {4{e^2}} \right) = \ln 4 + 2\).
b) Sai.
Hàm số xác định khi \(4ex - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 4e\).
Suy ra tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( {0;4e} \right)\).
c) Đúng.
Ta có \[f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {4ex - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{4ex - {x^2}}} = \frac{{4e - 2x}}{{4ex - {x^2}}}\].
Khi đó \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 4e - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 2e \in D\).
d) Đúng.
Ta có \(f'\left( x \right) = 0\) có nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {e;3e} \right]\) là \(x = 2e\).
Khi đó \(f\left( e \right) = \ln \left( {4{e^2} - {e^2}} \right) = \ln 3 + 2\);
\(f\left( {3e} \right) = \ln \left( {12{e^2} - {{\left( {3e} \right)}^2}} \right) = \ln 3 + 2\);
\(f\left( {2e} \right) = \ln \left( {8{e^2} - {{\left( {2e} \right)}^2}} \right) = \ln 4 + 2\).
Suy ra \(\mathop {\max }\limits_{x \in \left[ {e;3e} \right]} f\left( x \right) = \ln 4 + 2 = 2\ln 2 + 2\).
Do đó \(a = 2,b = 2 \Rightarrow a + b = 4\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Để hỗ trợ học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT, một nhóm chuyên gia đã phát triển ứng dụng trợ lý học tập AI. Số lượng người dùng ứng dụng sau \[t\] tháng phát hành được mô hình hóa bởi hàm số:\[f(t) = \frac{{12000}}{{1 + 23{e^{ - 0,5t}}}}\]. (Trong đó, thời gian \[t \ge 0\]tính bằng tháng). Biết rằng hàm số \[f'(t)\]biểu thị tốc độ tăng trưởng người dùng mới của ứng dụng. Sau khi phát hành bao nhiêu tháng thì tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).Đáp số: 6
Ta có: \[f'(t) = \frac{{ - 12000 \cdot ( - 11,5{e^{ - 0,5t}})}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2}}} = \frac{{138000{e^{ - 0,5t}}}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2}}}\].
Để tính tốc độ tăng trưởng người dùng của ứng dụng đạt giá trị lớn nhất ta xét:
\[\begin{array}{l}f''(t) = 138000 \cdot \frac{{ - 0,5{e^{ - 0,5t}}{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^2} - {e^{ - 0,5t}} \cdot 2(1 + 23{e^{ - 0,5t}})( - 11,5{e^{ - 0,5t}})}}{{{{(1 + 23{e^{ - 0,5t}})}^4}}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}}(1 + 23{e^{ - 0,5t}}) + 23{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} - 11,5{e^{ - t}} + 23{e^{ - t}} = 0\\ \Leftrightarrow - 0,5{e^{ - 0,5t}} + 11,5{e^{ - t}} = 0 \Leftrightarrow - 1 + 23{e^{ - 0,5t}} = 0 \Leftrightarrow {e^{ - 0,5t}} = \frac{1}{{23}} \Leftrightarrow t = \frac{{\ln (23)}}{{0,5}} \approx 6,271\end{array}\]
Làm tròn đến hàng đơn vị theo yêu cầu của đề bài: \[t \approx 6\].
Đáp án: 170.
Gọi x là số lô linh kiện loại A được sản xuất trong một tuần \(x \in \mathbb{N}\).
Gọi y là số lô linh kiện loại B được sản xuất trong một tuần \(y \in \mathbb{N}\).
Thời gian máy Phay CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(2x + 3y\) giờ. Vì máy hoạt động tối đa 120 giờ nên ta có: \(2x + 3y \le 120\).
Thời gian máy Tiện CNC: Để sản xuất x lô A và y lô B cần \(4x + 2y\) giờ. Vì máy hoạt động tối đa 160 giờ nên ta có: \(4x + 2y \le 160\), rút gọn thành: \(2x + y \le 80\).
Hàm mục tiêu lợi nhuận cần đạt giá trị lớn nhất là \(F\left( {x;y} \right) = 3x + 4y\)(triệu đồng)
Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y \le 120\\2x + y \le 80\\x;y \in \mathbb{N}\end{array} \right.\)

Tại \(O(0;0)\)có \(F = 0\)
Tại \(A(0;40)\) có \(F = 160\)
Tại \[B\left( {40;0} \right)\]có \(F = 120\)
Tại \[C\left( {30;20} \right)\]có \(F = 170\)
Kết luận: Giá trị lớn nhất của \[F\left( {x,y} \right)\] là 170, đạt được tại \(x = 30\)và \(y = 20\).

Đáp án: \(66,9\)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho \(O \equiv A\), điểm \(B\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(D\) thuộc tia \(Oy\).
Ta có: \(I\left( {2;0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {A{M^2} + A{I^2}} = \frac{5}{2}\).
Phương trình của đường tròn chứa cung \(MN\): \({\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} = \frac{{25}}{4}\)\( \Rightarrow {y^2} = \frac{{25}}{4} - {\left( {x - 2} \right)^2}\).
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm \(N\left( {4;1;5} \right)\) nhận \(\overrightarrow {IN} \) là VTPT: \(y = - \frac{4}{3}x + \frac{{41}}{6}\).
Giả sử phương trình của cung parabol \(NP\): \(y = a{x^2} + bx + c\).
Parabol đi qua hai điểm \(N\left( {4;1;5} \right),P\left( {5;1,5} \right)\) và \(y'\left( 4 \right) = - \frac{4}{3}\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 1,5\\25a + 5b + c = 1,5\\8a + b = - \frac{4}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{3}\\b = - 12\\c = \frac{{169}}{6}\end{array} \right.\).
Thể tích của bình là: \(V = \pi \int\limits_0^4 {\left[ {\frac{{25}}{4} - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]{\rm{d}}x} + \pi \int\limits_4^5 {{{\left( {\frac{4}{3}{x^2} - 12x + \frac{{169}}{6}} \right)}^2}{\rm{d}}x} \approx 66,9\) (lít).
Đáp án: \(0,58\).

Ta có \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {12 + 4} = 4\left( {cm} \right)\)
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{4} = \frac{1}{3} \Rightarrow AH = \sqrt 3 \left( {cm} \right)\)
Þ \(HB = \sqrt {A{B^2} - A{H^2}} = \sqrt {4 - 3} = 1\left( {cm} \right)\)
Ta có \[\frac{{d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right)}} = \frac{{HB}}{{SB}} = \frac{1}{4} \Rightarrow d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{4}SA = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\left( {cm} \right)\]
\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = 2\left( {c{m^2}} \right)\)
Thể tích khối chóp \(B.AHC\)bằng: \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.d\left( {H,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{1}{3}.2.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \approx 0,58\left( {c{m^3}} \right)\)
\(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{2}\) và tạo với đường thẳng \(\Delta \): \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = - 2}\end{array}} \right.\) một góc lớn nhất. Biết phương trình mặt phẳng \((P)\) có dạng \(ax + by + cz - 7 = 0\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + c\).
Đáp án: 1.
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \({\vec u_d} = (1;2;2)\) và đi qua điểm \(M(2;1; - 1)\).
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = (1;1;0)\).
Mặt phẳng \((P)\) chứa \(d\) nên vectơ pháp tuyến \({\vec n_P} \bot {\vec u_d}\).
Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\). Ta có công thức:
\(\sin \alpha = \frac{{|{{\vec n}_P} \cdot {{\vec u}_\Delta }|}}{{|{{\vec n}_P}| \cdot |{{\vec u}_\Delta }|}} = \cos ({\vec n_P},{\vec u_\Delta })\)
Để góc \(\alpha \) lớn nhất thì góc giữa \({\vec n_P}\) và \({\vec u_\Delta }\) phải nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi \({\vec n_P}\) là hình chiếu của \({\vec u_\Delta }\) lên mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(d\).
Khi đó, vectơ pháp tuyến \({\vec n_P}\) được xác định bởi: \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_d},[{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_d}]} \right]\)
Tính tích có hướng: \([{\vec u_\Delta },{\vec u_d}] = (1 \cdot 2 - 0 \cdot 2;0 \cdot 1 - 1 \cdot 2;1 \cdot 2 - 1 \cdot 1) = (2; - 2;1)\).
Tính VTPT: \({\vec n_P} = \left[ {{{\vec u}_d},[{{\vec u}_\Delta },{{\vec u}_d}]} \right] = (6;3; - 6)\).
Chọn VTPT tối giản: \({\vec n_P} = (2;1; - 2)\).
Mặt phẳng \((P)\) đi qua \(M(2;1; - 1)\) và có VTPT \({\vec n_P} = (2;1; - 2)\):
\(2(x - 2) + 1(y - 1) - 2(z + 1) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + y - 2z - 7 = 0\)
Đối chiếu với phương trình \(ax + by + cz - 7 = 0\), ta được: \(a = 2\),\(b = 1\),\(c = - 2\)
Giá trị của biểu thức \(T = 2 + 1 + ( - 2) = 1\).
Đáp án: 0,6
Xét E: “Có ít nhất một cặp học sinh cùng lớp ngồi đối diện”
TH1: Hai học sinh lớp 12A ngồi đối diện, có \(C_3^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8!\) cách.
TH2: Hai học sinh lớp 12B ngồi đối diện, có \(C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8!\) cách.
TH3: Hai học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B đều ngồi đối diện, có \(C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!\) cách.
Ta có \(n\left( \Omega \right) = 10!\).
Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6! + C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8! - C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!}}{{10!}}\).
Suy ra \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - P\left( E \right) = \frac{{C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6! + C_2^2 \cdot C_5^1 \cdot 2! \cdot 8! - C_3^2 \cdot A_5^2 \cdot 2! \cdot 2! \cdot 6!}}{{10!}} = 0,603 \approx 0,6\).








