Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo 1 (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT74 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 2\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có  \(y =  - {x^3} + 3{x^2} + 2 \Rightarrow y' =  - 3{x^2} + 6x\). 

\(y' =  - 3{x^2} + 6x > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {0;2} \right)\)Vậy D đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Biết \(f\left( { - 1} \right) = 1,\,f\left( 1 \right) = - 1\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right)dx} \) bằng               

0.

2.

−2.

1.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có tích phân \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right)dx}  = \left. {f\left( x \right)} \right|_{ - 1}^1 = f\left( 1 \right) - f\left( { - 1} \right) =  - 1 - 1 =  - 2\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây Sai?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây Sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).

Xem đáp án

Chọn  A

Gọi  \(I,J\)là trung điểm của \(AB,\,CD\)a có   \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  = 2\overrightarrow {SI} ,\,\,\,\,\,\,\overrightarrow {SC}  + \overrightarrow {SD}  = 2\overrightarrow {SJ} \)

Mà \(\overrightarrow {SI}  \ne \overrightarrow {SJ} \)suy ra \(\overrightarrow {SA}  + \overrightarrow {SB}  \ne \overrightarrow {SC}  + \overrightarrow {SD} \). Vậy  A sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( {2;2;3} \right),\,B\left( {0; - 4;1} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) 

\(\left( { - 1; - 3; - 1} \right)\) .

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(\left( {2; - 2;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 6; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Trung điểm đoạn  thẳng \(AB\) là

\[I\left( {\frac{{2 + 0}}{2};\frac{{2 + \left( { - 4} \right)}}{2};\frac{{3 + 1}}{2}} \right) \Rightarrow I\left( {1; - 1;2} \right)\]  suy ra đáp án B đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai vectơ \(\overrightarrow a \left( {1;2;3} \right),\,\overrightarrow b \left( {0; - 1;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) bằng

54.

\(\sqrt {54} \).

62.

\(\sqrt {62} \).

Xem đáp án

Chọn B

\(2\overrightarrow a  - \overrightarrow b  = \left( {2;5;5} \right)\)

\(\left| {2\overrightarrow a  - \overrightarrow b } \right| = \sqrt {{2^2} + {5^2} + {5^2}}  = \sqrt {54} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 1,\,{u_2} = - 2\). Số hạng thứ 5 của cấp số cộng là

−9.

−7.

−14.

−11.

Xem đáp án

Chọn D

\(d = {u_2} - {u_1} =  - 3\).

\({u_5} = {u_1} + 4d = 1 - 4.3 =  - 11\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;2} \right]\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)\(F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) = 5\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]dx} \) bằng

7.

9.

1.

−1.

Xem đáp án

Chọn B

\(\begin{array}{l}\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]dx}  = \left( {F\left( x \right) - {x^2} + x} \right)\left| \begin{array}{l}2\\ - 2\end{array} \right.\\ = \left( {F\left( 2 \right) - 4 + 2} \right) - \left( {F\left( { - 2} \right) - 4 - 2} \right) = F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) + 4 = 5 + 4 = 9\end{array}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hàm số có tiệm cận xiên loại D.

Đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \(\left( {2;0} \right)\) nên loại B.

Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{x - 1}} =  - x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\) suy ra đường tiệm cận xiên là \(y =  - x + 1\) không đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0; - 1} \right)\) nên loại C.

Vậy đáp án là A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x}\)   

\({2^x} + C\) .

\(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\({2^x}.\ln 2 + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\int {{2^x}dx}  = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\) là 

\(y = - 1\) .

\(x = 1\).

\(y = 1\)

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y =  - 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(SABCD\)\(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) với mặt phẳng \((ABCD)\)                                                              Chọn A Ta có đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y =  - 1\).  (ảnh 1)

\(\widehat {SAB}\) .

\(\widehat {ASB}\).

\(\widehat {DBA}\) .

\(\widehat {SBA}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có đường thẳng \(AB\)là hình chiếu vuông góc của đường thẳng \(SB\)lên mặt phẳng \((ABCD)\).

Suy ra góc giữa đường thẳng \(SB\) với mặt phẳng \((ABCD)\) là góc giữa đường thẳng \(SB\) với đường thẳng \(AB\) và là \(\widehat {SBA}\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\) là 

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\) .

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\) .

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) =  - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\)

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _3}\left( {2x - 3} \right)\).

a

[TH] Tập xác định của hàm số là \[\left[ {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b

[TH] \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}},\forall x \in \left( {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình \(f\left( x \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right)\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d

[VD] Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình \(f\left( x \right) \le 4\). Tổng tất cả các phần tử của \(S\) bằng 903.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện xác định: \(2x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{2}\).

Tập xác định của hàm số là \[\left( {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\].

Chọn SAI.

b) Đạo hàm: \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}},\forall x \in \left( {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\).

Chọn ĐÚNG.

c) \[f\left( x \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x - 3} \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right)\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3 = {x^2} - x - 1\\2x - 3 > 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 3x + 2 = 0\\x > \frac{3}{2}\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\\x > \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 2\].

Vậy phương trình có một nghiệm\[x = 2\] .

Chọn SAI.

d) \(f\left( x \right) \le 4 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x - 3} \right) \le 4\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3 \le 81\\2x - 3 > 0\end{array} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 42\\x > \frac{3}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{3}{2} < x \le 42\).

Kết hợp với điều kiện \(x \in \mathbb{Z}\) \( \Rightarrow S = \left\{ {2\,;\,3\,;\,4\,;\,...\,;\,42} \right\}\)

Tổng các phần tử của \(S\) bằng \(2 + 3 + 4 + ... + 42 = \frac{{41}}{2}.\left( {2 + 42} \right) = 902\).

Chọn SAI.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

a) Phương trình đường tiệm (ảnh 1)

a

[TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 1\).

ĐúngSai
b

[TH] Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(T\left( {2;4} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

[VD] Gọi \[A,\,B\] là hai điểm di động trên đồ thị hàm số sao cho các tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại \(A\)\(B\) luôn song song với nhau. Khi khoảng cách từ điểm \(M\left( {4;1} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = ax + b\left( d \right)\).

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {0;1} \right)\).

Thay vào \(\left( d \right)\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - a + b = 0}\\{b = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 1\). Nên a đúng.

b) Do đồ thị hàm số qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên thay vào hàm số ta được \(\frac{c}{d} = 0 \Rightarrow c = 0\).

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\)\( \Rightarrow d =  - 1\).

Khi đó \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx}}{{x - 1}} = ax + a + b + \frac{{a + b}}{{x - 1}}\).

Do tiệm cận xiên \(y = x + 1\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 1}\\{b = 0}\end{array}} \right.\).

Vậy \(y = f\left( x \right) = x + 1 + \frac{1}{{x - 1}}\)

\[ \Rightarrow y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2} - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\]

Mà điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

Vì thế tọa độ điểm cực tiểu là \(T\left( {2;4} \right)\). Nên b đúng.

c) Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) đồ thị hàm số vừa đi lên, vừa đi xuống nên hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\). Nên c sai.

d) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại \(A\left( {{x_A};{x_A} + 1 + \frac{1}{{{x_A} - 1}}} \right)\), \(B\left( {{x_B};{x_B} + 1 + \frac{1}{{{x_B} - 1}}} \right)\) (\({x_A} \ne {x_B}\)) thuộc đồ thị song song với nhau nên

\[{y'_{\left( A \right)}} = {y'_{\left( B \right)}} \Rightarrow 1 - \frac{1}{{{{\left( {{x_A} - 1} \right)}^2}}} = 1 - \frac{1}{{{{\left( {{x_B} - 1} \right)}^2}}}\]

\[ \Rightarrow {\left( {{x_A} - 1} \right)^2} = {\left( {{x_B} - 1} \right)^2}\]\[ \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} - 1 = {x_B} - 1}\\{{x_A} - 1 =  - \left( {{x_B} - 1} \right)}\end{array}} \right. \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_A} = {x_B}(loai)}\\{{x_A} + {x_B} = 2}\end{array}} \right.\].

Vậy: \[{x_A} + {x_B} = 2\], nên đặt \({x_A} = 1 - t,{x_B} = 1 + t\)

Vậy \(A\left( {1 - t;2 - t - \frac{1}{t}} \right)\), \(B\left( {1 + t;2 + t + \frac{1}{t}} \right)\).

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {2t;2t + \frac{2}{t}} \right)\). Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow n  = \left( {t + \frac{1}{t}; - t} \right)\) hay \(\overrightarrow {n'}  = \left( {1 + \frac{1}{{{t^2}}}; - 1} \right)\).

Đặt \(s = 1 + \frac{1}{{{t^2}}}\).

Trung điểm của \(AB\) là \(I\left( {1;2} \right)\)

Vậy phương trình đường thẳng \(AB\) đi qua \(I\left( {1;2} \right)\) và có véc tơ pháp tuyến \(\overrightarrow {n'}  = \left( {s; - 1} \right)\) là:

\(s\left( {x - 1} \right) - \left( {y - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow s.x - y + 2 - s = 0\).

\(d\left( {M;AB} \right) = \frac{{\left| {4s - 1 + 2 - s} \right|}}{{\sqrt {{s^2} + {1^2}} }} = \frac{{\left| {3s + 1} \right|}}{{\sqrt {{s^2} + 1} }} = \frac{{3s + 1}}{{\sqrt {{s^2} + 1} }}\left( {do\,s > 0} \right)\).

Đặt \(g\left( s \right) = \frac{{3s + 1}}{{\sqrt {{s^2} + 1} }}\)\( \Rightarrow g'\left( s \right) = \frac{{3 - s}}{{\sqrt {{{\left( {{s^2} + 1} \right)}^3}} }} = 0 \Rightarrow s = 3\).

Hàm \(g\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(s = 3\). Khi đó \(s = 1 + \frac{1}{{{t^2}}} = 3 \Rightarrow {t^2} = \frac{1}{2}\).

\[\overrightarrow {AB}  = \left( {2t;2t + \frac{2}{t}} \right)\]\[ \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {2t} \right)}^2} + {{\left( {2t + \frac{2}{t}} \right)}^2}}  = \sqrt {8{t^2} + 8 + \frac{4}{{{t^2}}}} \]

Thay \({t^2} = \frac{1}{2}\) vào \[AB = \sqrt {8.\frac{1}{2} + 8 + \frac{4}{{\frac{1}{2}}}}  = \sqrt {20}  = 2\sqrt 5 \]. Vậy d đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\), \(\widehat {A'AB} = {120^{\rm{o}}},\,\widehat {A'AC} = {60^{\rm{o}}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\); \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BB'} \).

a) Phương trình đường tiệm (ảnh 1)

a

[NB] Giả sử \(\overrightarrow {A'M} = x.\overrightarrow {AB} + y.\overrightarrow {AC} + z.\overrightarrow {AA'} \) thì \(x + y = z\).

ĐúngSai
b

[TH] \(\overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NB'} \).

ĐúngSai
c

[TH] \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AB'} \).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] \(\overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N} = \frac{{4{a^2}}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(\overrightarrow {A'M}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'B}  + \overrightarrow {A'C} } \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'B'}  + \overrightarrow {A'A}  + \overrightarrow {A'C'} } \right) = \overrightarrow {A'A}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'B'}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {A'C'} \)\( = \frac{1}{2}.\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'} \). Suy ra \(x = y = \frac{1}{2};z =  - 1 \Rightarrow x + y =  - z\).

b) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {BN}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {BB'}  \Leftrightarrow \overrightarrow {BN}  = \frac{2}{3}\left( {\overrightarrow {BN}  + \overrightarrow {NB'} } \right) \Leftrightarrow \overrightarrow {BN}  = 2\overrightarrow {NB'}  \Leftrightarrow \overrightarrow {NB}  =  - 2\overrightarrow {NB'} \).

c) Đúng.

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BB'}  = \overrightarrow {AB'} \).

d) Đúng.

Ta có:\(\overrightarrow {C'N}  = \overrightarrow {C'B'}  + \overrightarrow {B'N}  = \overrightarrow {A'B'}  - \overrightarrow {A'C'}  + \frac{1}{3}\overrightarrow {B'B}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} \)\( \Rightarrow \overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N}  = \left( {\frac{1}{2}.\overrightarrow {AB}  + \frac{1}{2}.\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AA'} } \right).\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC}  - \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} } \right)\)\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'}  + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AB}  - \frac{1}{2}A{C^2} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'}  - \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AA'} .\overrightarrow {AC}  + \frac{1}{3}A{A'^2}\)

\( = \frac{1}{2}A{B^2} - \frac{1}{2}A{C^2} + \frac{1}{3}A{A'^2} - \frac{7}{6}\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AA'}  + \frac{5}{6}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'} \)

\( =  = \frac{1}{2}{a^2} - \frac{1}{2}{a^2} + \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AA'} } \right) + \frac{5}{6}\left| {\overrightarrow {AC} } \right|.\left| {\overrightarrow {AA'} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AA'} } \right)\)

\( = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AB} + \frac{5}{6}{a^2}.\cos \widehat {A'AC} = \frac{1}{3}{a^2} - \frac{7}{6}{a^2}.\cos 120^\circ  + \frac{5}{6}{a^2}.\cos 60^\circ \)

\( = \frac{4}{3}{a^2}\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right),\,a > 0\). Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(25\,{\rm{m}}\).

a

[NB] Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)\(10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b

[TH] Vận tốc tức thời của vật là \(v\left( t \right) = at\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] \(a = 2\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Quãng đường vật đi được sau \(10\) giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(50\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[v(t) = 2t \Rightarrow v(5) = 10\,\,{\rm{(m/s)}}.\]

b) Đúng.

Ta có: \[v(t) = \int {a.dt}  = at + C.\]

\[v(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow v(t) = at\].

c) Đúng.

Ta có: \(s(t) = \int {v(t).dt}  = \int {at} .dt = \frac{{a{t^2}}}{2} + C.\)

\(s(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow s(t) = \frac{{a{t^2}}}{2}.\)

\(s(5) = 25 \Rightarrow \frac{{25a}}{2} = 25 \Rightarrow a = 2\).

d) Sai.

Ta có: \(s(t) = {t^2}\).

Quãng đường vật đi được sau 10 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là: \(s(10) = 100\,\,{\rm{(m)}}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một người dùng ba loại nguyên liệu \(A,B,C\) để sản xuất ra hai loại sản phẩm \(P\) và \(Q\). Để sản xuất \(1\;kg\) mỗi loại sản phẩm \(P\) hoặc \(Q\) phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 kg sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau:

Ta có: \(s(t) = {t^2}\).  Quãng đường vật đi được sau 10 giây (ảnh 1)

Biết \(1\;kg\) sản phẩm \(P\) có lợi nhuận 3 triệu đồng và \(1\;kg\) sản phẩm \(Q\) có lợi nhuận 5 triệu đồng. Người đó đã lập được phương án sản xuất hai loại sản phẩm trên sao cho có lãi cao nhất. Hỏi lãi cao nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 17.

Gọi khối lượng sản phẩm \(P,Q\) sản xuất lần lượt là \(x,y\,\left( {x,y \ge 0} \right)\,\,\left( {kg} \right).\)

Khối lượng nguyên liệu \(A\) hiện có là \(10\,kg\) nên \(2x + 2y \le 10 \Leftrightarrow x + y \le 5\)

Khối lượng nguyên liệu \(B\) hiện có là \(4\,kg\) nên \(0x + 2y \le 4 \Leftrightarrow y \le 2\)

Khối lượng nguyên liệu \(C\) hiện có là \(12\,kg\) nên \(2x + 4y \le 12 \Leftrightarrow x + 2y \le 6\)

Ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\y \le 2\\x + y \le 5\\x + 2y \le 6\end{array} \right..\)

18. Tự luận
1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp tất cả các giá trị của \[a\] thuộc \[\left[ {\pi ;10\pi } \right]\] sao cho \[\int\limits_0^a {\cos xdx}  = \frac{1}{2}\]. Số phần tử của \[S\] là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 8

Ta có \[\int\limits_0^a {\cos xdx}  = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left. {\sin x} \right|_0^a = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin a = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\a = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\]

Với \[a = \frac{\pi }{6} + k2\pi \]suy ra \[\pi  \le a \le 10\pi  \Leftrightarrow \pi  \le \frac{\pi }{6} + k2\pi  \le 10\pi  \Leftrightarrow \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{{59}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\];

Với \[a = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \]suy ra \[\pi  \le a \le 10\pi  \Leftrightarrow \pi  \le \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi  \le 10\pi  \Leftrightarrow \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{55}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\];

Vậy có 8 giá trị của \[a\] thuộc \[\left[ {\pi ;10\pi } \right]\] thoả mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = 4,\,AC = AD = CD = 2\sqrt 3 ,\,BC = BD = \sqrt 7 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = 4,\,AC = (ảnh 1)

Đáp án: \(1,45\).

Gọi \(I\) là trung điểm \(CD\).

Ta có \(\Delta ACD\) là tam giác đều nên \(AI \bot CD\), \(\Delta BCD\) là tam giác cân tại  \(B\) nên \(BI \bot CD\).

Do đó \(CD \bot \left( {ABI} \right)\).

Trong tam giác \(\Delta ABI\) kẻ \(IO\) vuông góc \(AB\).

Khi đó \(d\left( {AB,CD} \right) = IO\).

Xét \(\Delta ACD\) là tam giác đều cạnh \(2\sqrt 3 \) nên \(AI = 3\).

Xét \(\Delta BCI\) vuông tại \(I\) có \(BI = \sqrt {B{C^2} - C{I^2}}  = \sqrt {7 - 3}  = 2\).

Diện tích tam giác \({S_{\Delta ABI}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AI} \right)\left( {p - BI} \right)}  = \sqrt {\frac{9}{2}\left( {\frac{9}{2} - 4} \right)\left( {\frac{9}{2} - 3} \right)\left( {\frac{9}{2} - 2} \right)}  = \frac{{3\sqrt {15} }}{4}\)

Khi đó \({S_{\Delta ABI}} = \frac{1}{2}OI.AB \Leftrightarrow OI = \frac{{2{S_{\Delta ABI}}}}{{AB}} = \frac{{3\sqrt {15} }}{8}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(O\), bán kính bằng \(1\). Gọi \(T\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\left( {x;y} \right)\), trong đó \(x,y \in \mathbb{Z}\), sao cho từ \(M\) kẻ được \(2\) tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) đến \(\left( C \right)\) (\(A\), \(B\) là các tiếp điểm) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \ge 60^\circ \). Chọn ngẫu nhiên \(2\) điểm trong \(T\). Biết xác suất để đường thẳng đi qua \(2\) điểm được chọn song song với trục \(Ox\) bằng \(\frac{1}{a}\). Tính \({a^2}\).

Xem đáp án

Đáp án: 196.

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tr (ảnh 1)

Để từ \(M\) kẻ được \(2\) tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) đến \(\left( C \right)\), suy ra \(OM > 1\).

Dễ thấy \(\widehat {AMO} = \widehat {BMO} = \frac{{\widehat {AMB}}}{2} \Rightarrow \widehat {AMB} \ge 60^\circ  \Leftrightarrow \widehat {AMO} \ge 30^\circ \).

Trong \(\Delta AMO\) vuông tại \(A\):

\(30^\circ  \le \widehat {AMO} < 90^\circ  \Rightarrow \sin 30^\circ  \le \sin AMO < \sin 90^\circ  \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le \frac{{OA}}{{OM}} < 1 \Rightarrow 1 < OM \le 2\).

Do đó: \(1 < \sqrt {{x^2} + {y^2}}  \le 2 \Rightarrow 1 < {x^2} + {y^2} \le 4\). Do \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên có hai trường hợp:

·       \({x^2} + {y^2} = 2\): Có \(4\) điểm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( { - 1;1} \right);\left( {1; - 1} \right);\left( { - 1; - 1} \right)} \right\}\).

·       \({x^2} + {y^2} = 4\): Có \(4\) điểm \(\left( {x;y} \right) \in \left\{ {\left( {2;0} \right);\left( { - 2;0} \right);\left( {0;2} \right);\left( {0; - 2} \right)} \right\}\).

Vậy có \(8\) điểm \(M\) thỏa mãn hay số phần tử của \(T\) là \(8\).

Số cách chọn ngẫu nhiên \(2\) điểm trong \(T\): \(C_8^2 = 28\).

Để đường thẳng đi qua \(2\) điểm được chọn song song với trục \(Ox\) có \(2\) trường hợp thỏa mãn: \(\left( {1;1} \right)\) và \(\left( { - 1;1} \right)\); \(\left( {1; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; - 1} \right)\).

Vậy xác suất cần tìm: \(P = \frac{2}{{28}} = \frac{1}{{14}} \Rightarrow \frac{1}{a} = \frac{1}{{14}} \Rightarrow a = 14 \Rightarrow {a^2} = 196\).

21. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB = 100\,{\rm{m}}\). Một người muốn bơi từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ \(C\) đến \(B\). Biết rằng vận tốc bơi là \(5\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc đi bộ là \(6\,{\rm{km/h}}\). Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1,65.

Đặt \(\widehat {CAB} = \varphi \left( {rad} \right)\), \(\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB (ảnh 2)

Ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) \( \Rightarrow AC = AB.\cos \varphi  = 0,1\cos \varphi \).

Mà \(\widehat {COR} = 2\widehat {CAB} = 2\varphi \).

Độ dài cung tròn .

Tổng thời gian người này di chuyển từ \(A\) đến \(C\) và đến B là:  với \(\,\,\varphi  \in \left( {0\,;\,\,\frac{\pi }{2}} \right)\).

\( \Rightarrow t'\left( \varphi  \right) =  - \frac{1}{{50}}\sin \varphi  + \frac{1}{{60}} = 0 \Leftrightarrow \sin \varphi  = \frac{5}{6} \Rightarrow \varphi  \approx 0,985\) rad.

Bảng biến thiên

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB (ảnh 3)

Vậy thời gian tối đa để di chuyển từ \(A\) đến \(C\)và đến B là \(t\left( {0,985} \right) = 0,027\)(giờ)\( \simeq 1,65\)phút.

22. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng \(8{\rm{ m}}\) và chiều cao là \(3{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Cửa vào lều là hình thang \(EFGH\) trong đó \(AE = FB\) và \(EF = 4{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Gọi \(G,H\) lần lượt là trung điểm của \(SE\) và \(SF.\) Một nguồn sáng đặt cách đỉnh \(S\) một mét ở phía dưới. Ánh sáng chiếu ra ngoài qua cửa tạo thành một vùng được chiếu sáng \(EFG'H'.\) Diện tích vùng được chiếu sáng là bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(I\) là điểm phát sáng; \(M\) là trung điểm của \(EF;N = SM \cap GH;K = OM \cap G'H'.\)

Ta có \(GH\) là đường trung bình của tam giác \(SEF\) nên

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 2) 

Gọi \(P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(SO,OM.\) Theo đề bài ta có

\(SI = 1{\rm{m,}}IO = 2{\rm{m,}}SP = \frac{1}{2}SO = \frac{3}{2}{\rm{m}} \Rightarrow IP = \frac{1}{2};NP = OQ = 2{\rm{m}}\) (vì \(M\) là trung điểm của \(EF\) nên \(N\) là trung điểm của \(GH,SM)\)

Xét tam giác \(IOK\) có

Mà \(OM = 4\) nên \(M\) là trung điểm của \(OK\) và  nên \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(OG'H' \Rightarrow G'H' = 2EF = 2(AB - AE - FB) = 8{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Do \(M\) là trung điểm của \(EF\), cũng là trung điểm của \(AB\) nên \(OM \bot EF.\) Suy ra \(MK\) là đường cao của hình thang \(EFG'H'\) và \(MK = OM = 4{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Vậy \({S_{EFG'H'}} = \frac{{EF + G'H'}}{2}.MK = \frac{{4 + 8}}{2}.4 = 24{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

Cách khác

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 3)

Gọi \(I\) là điểm phát sáng; \(M\) là trung điểm của \(EF\) cũng là trung điểm của \(AB({\rm{v\`i  }}AE = FB);J\) là trung điểm của \(BC\) (hình vẽ).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho tia \(OM \equiv Ox,ON \equiv Oy,OS \equiv Oz.\) Khi đó

\(O(0;0;0),M(4;0;0),J(0;4;0),S(0;0;3);A(4; - 4;0);B(4;4;0);E(4; - 2;0),F(4;2;0),I(0;0;2).\)

\(H\) là trung điểm \(SE \Rightarrow H\left( {2; - 1;\frac{3}{2}} \right)\); \(G\)là trung điểm của \(SF \Rightarrow G\left( {2;1;\frac{3}{2}} \right).\)

\({\rm{Mp}}(ABCD) \equiv Oxy:z = 0.\)

\(\overrightarrow {IH}  = \left( {2; - 1; - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}(4; - 2; - 1) \Rightarrow IH:\left\{ \begin{array}{l}x = 4t\\y =  - 2t\\z = 2 - t\end{array} \right. \Rightarrow H' = IH \cap Oxy \Rightarrow H'(8; - 4;0)\)

\(\overrightarrow {IG}  = \left( {2;1; - \frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}(4;2; - 1) \Rightarrow IG:\left\{ \begin{array}{l}x = 4t'\\y = 2t'\\z = 2 - t'\end{array} \right. \Rightarrow G = IG \cap Oxy \Rightarrow G(8;4;0)\)

\(\overrightarrow {EH'}  = (4; - 2;0),\overrightarrow {EG'}  = (4;6;0),\overrightarrow {EF}  = (0;4;0)\)

Vậy SEFG'H'=SΔEFG'+SΔEG'H'=12EF→×EG'→+EG'→×EH'→=12(16+32)=24 m2.