2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo 1 (Bắc Ninh) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Nguyễn Đăng Đạo 1 (Bắc Ninh) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 2\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\). Biết \(f\left( { - 1} \right) = 1,\,f\left( 1 \right) = - 1\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right)dx} \) bằng               

0.

2.

−2.

1.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây Sai?

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Đẳng thức nào sau đây Sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} = \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \)

\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} = \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai điểm \(A\left( {2;2;3} \right),\,B\left( {0; - 4;1} \right)\). Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) 

\(\left( { - 1; - 3; - 1} \right)\) .

\(\left( {1; - 1;2} \right)\).

\(\left( {2; - 2;4} \right)\).

\(\left( { - 2; - 6; - 2} \right)\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho hai vectơ \(\overrightarrow a \left( {1;2;3} \right),\,\overrightarrow b \left( {0; - 1;1} \right)\). Độ dài của vectơ \(2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) bằng

54.

\(\sqrt {54} \).

62.

\(\sqrt {62} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\]\({u_1} = 1,\,{u_2} = - 2\). Số hạng thứ 5 của cấp số cộng là

−9.

−7.

−14.

−11.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;2} \right]\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\)\(F\left( 2 \right) - F\left( { - 2} \right) = 5\). Giá trị của tích phân \(\int\limits_{ - 2}^2 {\left[ {f\left( x \right) - 2x + 1} \right]dx} \) bằng

7.

9.

1.

−1.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{ - {x^2} + 2x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 2}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2^x}\)   

\({2^x} + C\) .

\(\frac{{{2^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

\({2^x}.\ln 2 + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\) là 

\(y = - 1\) .

\(x = 1\).

\(y = 1\)

\(x = - 1\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(SABCD\)\(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa đường thẳng \(SB\) với mặt phẳng \((ABCD)\)                                                              Chọn A Ta có đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y =  - 1\).  (ảnh 1)

\(\widehat {SAB}\) .

\(\widehat {ASB}\).

\(\widehat {DBA}\) .

\(\widehat {SBA}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{1}{2}\) là 

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\) .

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\) .

\(\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,\,\,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _3}\left( {2x - 3} \right)\).

a)

[TH] Tập xác định của hàm số là \[\left[ {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
b)

[TH] \(f'\left( x \right) = \frac{2}{{\left( {2x - 3} \right)\ln 3}},\forall x \in \left( {\frac{3}{2}\,;\, + \infty } \right)\).

ĐúngSai
c)

[TH] Phương trình \(f\left( x \right) = {\log _3}\left( {{x^2} - x - 1} \right)\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d)

[VD] Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các nghiệm nguyên của bất phương trình \(f\left( x \right) \le 4\). Tổng tất cả các phần tử của \(S\) bằng 903.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\)có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Biết rằng điểm \(O\left( {0;0} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số.

a) Phương trình đường tiệm (ảnh 1)

a)

[TH] Phương trình đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 1\).

ĐúngSai
b)

[TH] Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(T\left( {2;4} \right)\).

ĐúngSai
c)

[TH] Hàm số đồng biến trên \(\left( {1; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d)

[VD] Gọi \[A,\,B\] là hai điểm di động trên đồ thị hàm số sao cho các tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại \(A\)\(B\) luôn song song với nhau. Khi khoảng cách từ điểm \(M\left( {4;1} \right)\) đến đường thẳng \(AB\) lớn nhất thì độ dài đoạn thẳng \(AB\) bằng \(2\sqrt 5 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả các cạnh bằng \(a\), \(\widehat {A'AB} = {120^{\rm{o}}},\,\widehat {A'AC} = {60^{\rm{o}}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\); \(N\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {BN} = \frac{2}{3}\overrightarrow {BB'} \).

a) Phương trình đường tiệm (ảnh 1)

a)

[NB] Giả sử \(\overrightarrow {A'M} = x.\overrightarrow {AB} + y.\overrightarrow {AC} + z.\overrightarrow {AA'} \) thì \(x + y = z\).

ĐúngSai
b)

[TH] \(\overrightarrow {NB} = - 2\overrightarrow {NB'} \).

ĐúngSai
c)

[TH] \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AB'} \).

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] \(\overrightarrow {A'M} .\overrightarrow {C'N} = \frac{{4{a^2}}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho Một vật đang đứng yên thì bắt đầu chuyển động nhanh dần đều trong khoảng 10 giây với gia tốc là \(a\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right),\,a > 0\). Biết rằng quãng đường vật đi được sau 5 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(25\,{\rm{m}}\).

a)

[NB] Vận tốc của vật tại thời điểm \(t = 5\,\,\left( {\rm{s}} \right)\)\(10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
b)

[TH] Vận tốc tức thời của vật là \(v\left( t \right) = at\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

ĐúngSai
c)

[TH] \(a = 2\).

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Quãng đường vật đi được sau \(10\) giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là \(50\,{\rm{m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một người dùng ba loại nguyên liệu \(A,B,C\) để sản xuất ra hai loại sản phẩm \(P\) và \(Q\). Để sản xuất \(1\;kg\) mỗi loại sản phẩm \(P\) hoặc \(Q\) phải dùng một số kilôgam nguyên liệu khác nhau. Tổng số kilôgam nguyên liệu mỗi loại mà người đó có và số kilôgam từng loại nguyên liệu cần thiết để sản xuất ra 1 kg sản phẩm mỗi loại được cho trong bảng sau:

Ta có: \(s(t) = {t^2}\).  Quãng đường vật đi được sau 10 giây (ảnh 1)

Biết \(1\;kg\) sản phẩm \(P\) có lợi nhuận 3 triệu đồng và \(1\;kg\) sản phẩm \(Q\) có lợi nhuận 5 triệu đồng. Người đó đã lập được phương án sản xuất hai loại sản phẩm trên sao cho có lãi cao nhất. Hỏi lãi cao nhất bằng bao nhiêu triệu đồng?

Đáp án đúng:

17

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Gọi \[S\] là tập hợp tất cả các giá trị của \[a\] thuộc \[\left[ {\pi ;10\pi } \right]\] sao cho \[\int\limits_0^a {\cos xdx}  = \frac{1}{2}\]. Số phần tử của \[S\] là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(AB = 4,\,AC = AD = CD = 2\sqrt 3 ,\,BC = BD = \sqrt 7 \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

1,45

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy,\) cho đường tròn \(\left( C \right)\) tâm \(O\), bán kính bằng \(1\). Gọi \(T\) là tập hợp tất cả các điểm \(M\left( {x;y} \right)\), trong đó \(x,y \in \mathbb{Z}\), sao cho từ \(M\) kẻ được \(2\) tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) đến \(\left( C \right)\) (\(A\), \(B\) là các tiếp điểm) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \ge 60^\circ \). Chọn ngẫu nhiên \(2\) điểm trong \(T\). Biết xác suất để đường thẳng đi qua \(2\) điểm được chọn song song với trục \(Ox\) bằng \(\frac{1}{a}\). Tính \({a^2}\).

Đáp án đúng:

196

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB = 100\,{\rm{m}}\). Một người muốn bơi từ vị trí \(A\) đến vị trí \(C\) theo phương thẳng rồi lên bờ đi bộ từ \(C\) đến \(B\). Biết rằng vận tốc bơi là \(5\,{\rm{km/h}}\) và vận tốc đi bộ là \(6\,{\rm{km/h}}\). Hỏi thời gian tối đa để người đó hoàn thành lộ trình như trên là bao nhiêu phút? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Một bể bơi hình bán nguyệt có đường kính là \(AB (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giác đều, cạnh đáy bằng \(8{\rm{ m}}\) và chiều cao là \(3{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Cửa vào lều là hình thang \(EFGH\) trong đó \(AE = FB\) và \(EF = 4{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Gọi \(G,H\) lần lượt là trung điểm của \(SE\) và \(SF.\) Một nguồn sáng đặt cách đỉnh \(S\) một mét ở phía dưới. Ánh sáng chiếu ra ngoài qua cửa tạo thành một vùng được chiếu sáng \(EFG'H'.\) Diện tích vùng được chiếu sáng là bao nhiêu \({{\rm{m}}^2}\) (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Một cái lều có dạng hình chóp tứ giá (ảnh 1)

Đáp án đúng:

24

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack