Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Đại học Vinh lần 1 có đáp án
22 câu hỏi
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;4;6} \right)\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {3; - 2;7} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là
\(\frac{{x + 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z + 7}}{6}\).
\(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 4}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{7}\).
\(\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 7}}{6}\).
\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 4}}{{ - 2}} = \frac{{z + 6}}{7}\).
Cho \(P\left( A \right),\,P\left( B \right) > 0\). Công thức xác suất có điều kiện của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra là
\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_4} = {u_1}.8\). Công bội \(q\) của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng
\(3\).
\( - 2\).
\( - 3\).
\(2\).
Cho mẫu số liệu
Nhóm | \(\left[ {6;7} \right)\) | \(\left[ {7;8} \right)\) | \(\left[ {8;9} \right)\) | \(\left[ {9;10} \right)\) | \(\left[ {10;11} \right)\) |
Tần số | \(8\) | \(12\) | \(10\) | \(2\) | \(3\) |
Tứ phân vị thứ ba (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu bằng
\(8,63\).
\(8,57\).
\(7,76\).
\(7,79\).
Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {3 - x} \right)\) là
\(\left( { - \infty ;\,3} \right]\).
\(\left( {2;\,3} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\,3} \right)\).
\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(O\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\, - 1;\,1} \right)\) đến \(\left( P \right)\) bằng
\(3\).
\(\frac{5}{3}\).
\(1\).
\(9\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;\,3} \right]\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đạo hàm như hình vẽ:

Biết \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 3\) và diện tích \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\) bằng
\(\frac{4}{3}\).
\( - \frac{{14}}{3}\).
\(\frac{{14}}{3}\).
\( - \frac{4}{3}\).
Tập nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Cho hình tứ diện \(ABCD\) có \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}MN\). Phát biểu nào sau đây là đúng?
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AO} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AO} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 4\overrightarrow {AO} \).
Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AC\), (\(M\)không trùng với \(A\) hoặc \(C\)). Đường thẳng \({B_1}M\) song song với mặt phẳng nào sau đây?
\((BD{D_1})\).
\((AD{D_1})\).
\((D{A_1}{C_1})\).
\((CD{D_1})\).
Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) và \(BC = 2a\),\(AA' = 2\sqrt 3 a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng
\(3{a^3}\).
\({a^3}\).
\(6{a^3}\).
\(2{a^3}\).
Họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 2\sin x + 1\) trên \(\mathbb{R}\) là
\( - 2\cos x + x + C\).
\(2\cos x + x + C\).
\(2\cos x\).
\( - 2\cos x + 1 + C\).
Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] , gọi \[S\] là miền nghiệm của bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 4\\2x - y \ge 1\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\].
Điểm \[A\left( {1;2} \right)\] thuộc \[\left( S \right)\].
\[\left( S \right)\] là một miền tam giác.
Diện tích \[\left( S \right)\] bằng \[\frac{{49}}{6}\].
Giá trị lớn nhất của biểu thức \[P = x + 2y\] trên miền \[\left( S \right)\] bằng \[7\].
Nhân dịp năm mới, cô giáo chuẩn bị 40 bao lì xì may mắn gồm ba loại: loại I có 12 bao, mỗi bao chứa 50 nghìn đồng; loại II có 10 bao, mỗi bao chứa 20 nghìn đồng, loại III là các bao còn lại, mỗi bao chứa 10 nghìn đồng. Ba học sinh An, Bình, Chi theo thứ tự lần lượt lên bốc thăm, mỗi người chỉ bốc đúng một bao lì xì và không hoàn lại. Biết các kết quả tính xác suất được làm tròn đến hàng phần trăm.
[TH] Xác suất An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.
[TH] Xác suất Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.
[TH] Biết Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng, xác suất để An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,44.
[TH] Xác suất để có ít nhất một bạn bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,84.
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho \(A\left( { - 1;4;4} \right),\,\,B\left( { - 4;6;5} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z + 4}}{{ - 5}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
[NB] Hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) chéo nhau.
[TH] Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) bằng \(60^\circ .\)
[VD] Khi điểm \(C\) thay đổi trên \(d,\) giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {42} .\)
[TH] Đường thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) đi qua \(M\left( {3;3;4} \right).\)
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{{x + 4}}\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).
[TH] Với \({x_1};\,{x_2} \in \mathbb{R}\) thỏa mãn \({x_1} < - 4 < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\).
[TH] Tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(\left( {3; - 4} \right)\).
[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \(\frac{1}{4}\).
Có hai chuồng A và B. Chuồng A ban đầu có 9 con dê trắng và 8 con dê đen. Chuồng B ban đầu có 5 con dê trắng và 6 con dê đen. Các con dê được xem như nhau về kích thước và khả năng bị chọn. Người ta bắt ngẫu nhiên đồng thời 3 con dê từ chuồng A chuyển sang chuồng B. Sau đó từ chuồng B bắt ngẫu nhiên 2 con dê ra kiểm tra. Biết rằng cả 2 con dê bắt ra đều là dê trắng. Hỏi xác suất để cả 2 con dê trắng đều là dê chuyển từ chuồng A sang là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số ở thập phân).
4,24
Xét một đa giác đều có 60 đỉnh. Có bao nhiêu đa giác đều có các đỉnh là một trong các đỉnh của đa giác đều đã cho?
78
Một công ty du lịch chuyên tổ chức các Tour Trải nghiệm-khám phá, đặt hàng cho một cơ sở sản xuất lều bạt một lô hàng gồm 10 chiếc lều bạt du lịch giống hệt nhau, hình chóp tứ giác đều mà thể tích mỗi chiếc lều là 18m3, đơn giá tính theo diện tích bạt sử dụng là 500 nghìn đồng/m2, (không tính đến đường viền, nếp gấp và lều không may bạt ở đáy). Hỏi số tiền ít nhất mà công ty du lịch phải trả cho cơ sở sản xuất lều bạt là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
156
Một cơ sở sản xuất thiết bị cứu hộ chế tạo một chiếc phao cứu sinh như hình minh họa. Khi đó, theo mặt cắt qua tâm, người ta thấy, bán kính ngoài của phao bằng \(35{\rm{ cm}}\), bán kính trong của phao bằng \(25{\rm{ cm}}\). Phao được làm từ một loại vật liệu đồng chất, có khối lượng riêng bằng \(0,05{\rm{ g/c}}{{\rm{m}}^3}\) (coi phao là khối đặc, không có khoang rỗng bên trong). Tính khối lượng của chiếc phao (đơn vị kg), biết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, số \(\pi \) nhận giá trị bằng 3,1416.

0,74
Cho hình chóp \[S.ABC\]có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]và \[SA = \sqrt 5 ,AB = \sqrt 2 ,BC = 2,\]\[\widehat {ABC} = 135^\circ \]. Số đo của góc nhị diện \[\left[ {A,SC,B} \right]\] bằng \[m^\circ \]. Giá trị của \[m\] bằng bao nhiêu?
30
Một doanh nghiệp sản xuất và bán một loại hàng hóa. Gọi \(x\) (đơn vị: nghìn sản phẩm, \(0 < x \le 30\)và \(x \in \mathbb{N}\)) là số lượng sản phẩm bán ra được. Giá bán mỗi sản phẩm (nghìn đồng/sản phẩm) phụ thuộc số lượng bán ra theo công thức \(p\left( x \right) = 120 - 2x\). Tổng chi phí sản xuất (triệu đồng) khi sản xuất \(x\) nghìn sản phẩm là \(C\left( x \right) = 300 + 60x + 0,2{x^2} + 0,01{x^3}\). Tìm \(x\) để lợi nhuận doanh nghiệp thu được là lớn nhất.
13
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








