Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Đại học Vinh lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Đại học Vinh lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT286 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;4;6} \right)\) nhận \(\overrightarrow u = \left( {3; - 2;7} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là

\(\frac{{x + 3}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z + 7}}{6}\).

\(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 4}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{7}\).

\(\frac{{x - 3}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{z - 7}}{6}\).

\(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 4}}{{ - 2}} = \frac{{z + 6}}{7}\).

Xem đáp án

Chọn B

Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;4;6} \right)\)nhận \(\overrightarrow u (3; - 2;7)\)làm véctơ chỉ phương có phương trình là \(\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y - 4}}{{ - 2}} = \frac{{z - 6}}{7}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(P\left( A \right),\,P\left( B \right) > 0\). Công thức xác suất có điều kiện của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra là

\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

\(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( A \right)}}\).

Xem đáp án

Chọn A

                 Công thức xác suất có điều kiện của biến cố \(A\) khi biết biến cố \(B\) đã xảy ra là \(P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_4} = {u_1}.8\). Công bội \(q\) của \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng

 

\(3\).

\( - 2\).

\( - 3\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3} \Rightarrow {q^3} = \frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} = 8\). Suy ra \(q = 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu

Nhóm

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

\(\left[ {10;11} \right)\)

Tần số

\(8\)

\(12\)

\(10\)

\(2\)

\(3\)

Tứ phân vị thứ ba (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu bằng

\(8,63\).

\(8,57\).

\(7,76\).

\(7,79\).

Xem đáp án

Chọn A

Số phần tử của mẫu là \(n = 35\).

Ta có: \[\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.35}}{4} = 26,25\]\[20 < 26,25 < 30\]. Suy ra nhóm \(3\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \[26,25\]. Xét nhóm \(3\) là nhóm \(\left[ {8;9} \right)\)\[s = 8\];\[h = 1\]; \[{n_3} = 10\] và tần số tích lũy nhóm trước là \[c{f_2} = 20\].

Khi đó, tứ phân vị thứ ba là \[{Q_3} = 8 + \frac{{26,25 - 20}}{{10}}.1 = 8,63\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}\left( {3 - x} \right)\) là

\(\left( { - \infty ;\,3} \right]\).

\(\left( {2;\,3} \right)\).

\(\left( { - \infty ;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: \(3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3\).

Tập xác định của hàm số: \(D = \left( { - \infty ;\,3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua \(O\) và có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {2;\, - 2;\,1} \right)\). Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\, - 1;\,1} \right)\) đến \(\left( P \right)\) bằng

\(3\).

\(\frac{5}{3}\).

\(1\).

\(9\).

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là: \(2x - 2y + z = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {3;\, - 1;\,1} \right)\) đến \(\left( P \right)\) bằng \(d\left( {M,\,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.3 - 2.\left( { - 1} \right) + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 3\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 2;\,3} \right]\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đạo hàm như hình vẽ:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm là f'(x) liên tục trên (-2;3).  (ảnh 1)

Biết \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 3\) và diện tích \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right)\) bằng

\(\frac{4}{3}\).

\( - \frac{{14}}{3}\).

\(\frac{{14}}{3}\).

\( - \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Theo bài ra \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = 3 \Leftrightarrow f\left( x \right)\left| {\begin{array}{*{20}{c}}1\\{ - 2}\end{array} = 3 \Leftrightarrow f\left( 1 \right) - f\left( { - 2} \right) = 3} \right.\). \(\left( 1 \right)\)

\(S = \frac{5}{5} \Leftrightarrow - \int\limits_1^3 {f'\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \frac{5}{5} \Leftrightarrow - \left( {f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right)} \right) = \frac{5}{5}\).

\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) - f\left( 3 \right) = \frac{5}{3}\). \(\left( 2 \right)\)

Lấy \(\left( 1 \right)\) trừ \(\left( 2 \right)\) ta được: \(f\left( 3 \right) - f\left( { - 2} \right) = \frac{4}{3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\cot x = \cot \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện \(ABCD\) có \(M,N,O\) lần lượt là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}CD,{\rm{ }}MN\).  Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AO} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 4\overrightarrow {AO} \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình tứ diện ABCD có M,N,O lần lượt là trung điểm của (ảnh 1)

Ø  M là trung điểm của \(AB\) nên \(\overrightarrow {AB} = 2\overrightarrow {AM} \)

Ø  \(N\) là trung điểm của \(CD\)\( \Rightarrow \)\(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AN} \).

Ø  \(O\) là trung điểm của \(MN\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AM} + 2\overrightarrow {AN} = 2\left( {\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} } \right) = 4\overrightarrow {AO} \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) có điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AC\), (\(M\)không trùng với \(A\) hoặc \(C\)). Đường thẳng \({B_1}M\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\((BD{D_1})\).

\((AD{D_1})\).

\((D{A_1}{C_1})\).

\((CD{D_1})\).

Xem đáp án

Chọn C.

Cho hình hộp \ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1} có điểm  M (ảnh 1)Cho hình hộp \ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1} có điểm  M (ảnh 1)         Từ \(\left( 1 \right)\)\(\left( 2 \right)\)\( \Rightarrow \left( {MC{B_1}} \right){\rm{ // }}\left( {D{A_1}{C_1}} \right)\)\( \Rightarrow M{B_1}{\rm{ // }}\left( {D{A_1}{C_1}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\) và \(BC = 2a\),\(AA' = 2\sqrt 3 a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

 

\(3{a^3}\).

\({a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(2{a^3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Cho khối lăng trụ đứng (ABC.A'B'C') có đáy ABC là tam giác vuông tại  (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có:

Ø  \(AB = BC.\cos \widehat {ABC} = 2a.\cos {60^0} = a\).

Ø  \(AC = BC.\sin \widehat {ABC} = 2a.\sin {60^0} = a\sqrt 3 \).

Ø  \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}a.a\sqrt 3 = \frac{1}{2}{a^2}\sqrt 3 \).

Vậy: \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{\Delta ABC}} = 2a\sqrt 3 .\frac{1}{2}{a^2}\sqrt 3 = 3{a^3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ các nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 2\sin x + 1\) trên \(\mathbb{R}\) là

\( - 2\cos x + x + C\).

\(2\cos x + x + C\).

\(2\cos x\).

\( - 2\cos x + 1 + C\).

Xem đáp án

   Chọn A.

                 Ta có: \(\int {f(x)dx} = \int {\left( {2\sin x + 1} \right)dx} = - 2\cos x + x + C\).

13. Đúng sai
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] , gọi \[S\] là miền nghiệm của bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y \le 4\\2x - y \ge 1\\x \ge 0\\y \ge 0\end{array} \right.\].

a

Điểm \[A\left( {1;2} \right)\] thuộc \[\left( S \right)\].

ĐúngSai
b

\[\left( S \right)\] là một miền tam giác.

ĐúngSai
c

Diện tích \[\left( S \right)\] bằng \[\frac{{49}}{6}\].

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của biểu thức \[P = x + 2y\] trên miền \[\left( S \right)\] bằng \[7\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , gọi S là miền nghiệm của bất phương trình (ảnh 1)

a) Thế \[x = 1,y = 2\] vào hệ bất phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 2 \le 4\\2.1 - 2 \ge 1\end{array} \right.\]. Ta thấy không thỏa mãn.

b) Dựa vào hình vẽ \[\left( S \right)\] là một miền tam giác.

c) Gọi \[{d_1}:x + y = 4,{\rm{ }}{d_2}:2x - y = 1\]

 Khi đó \[M = {d_1} \cap Ox \Rightarrow M\left( {4;0} \right)\], \[N = {d_1} \cap {d_2} \Rightarrow N\left( {\frac{5}{3};\frac{7}{3}} \right)\], \[P = {d_2} \cap Ox \Rightarrow P\left( {\frac{1}{2};0} \right)\]

Mặt khác \[\overrightarrow {MN} = \left( { - \frac{7}{3};\frac{7}{3}} \right) \Rightarrow MN = \frac{{7\sqrt 2 }}{3}\]; \[\overrightarrow {NP} = \left( { - \frac{7}{6}; - \frac{7}{3}} \right) \Rightarrow NP = \frac{{7\sqrt 5 }}{6}\]; \[\overrightarrow {MP} = \left( { - \frac{7}{2};0} \right) \Rightarrow MP = \frac{7}{2}\]

Do đó \[p = \frac{{MN + MP + NP}}{2} = \frac{{14\sqrt 2 + 7\sqrt 5 + 21}}{{12}}\].

\[S = \sqrt {p\left( {p - MN} \right)\left( {p - MP} \right)\left( {p - NP} \right)} = \frac{{49}}{{12}}\]

d) Ta có \[P\left( {4;0} \right) = 4 + 2.0 = 4\]; \[P\left( {\frac{5}{3};\frac{7}{3}} \right) = \frac{5}{3} + 2.\frac{7}{3} = \frac{{19}}{3}\]; \[P\left( {\frac{1}{2};0} \right) = \frac{1}{2} + 2.0 = \frac{1}{2}\].

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \[P = x + 2y\] trên miền \[\left( S \right)\] bằng \[\frac{{19}}{3}\]

14. Đúng sai
1 điểm

Nhân dịp năm mới, cô giáo chuẩn bị 40 bao lì xì may mắn gồm ba loại: loại I có 12 bao, mỗi bao chứa 50 nghìn đồng; loại II có 10 bao, mỗi bao chứa 20 nghìn đồng, loại III là các bao còn lại, mỗi bao chứa 10 nghìn đồng. Ba học sinh An, Bình, Chi theo thứ tự lần lượt lên bốc thăm, mỗi người chỉ bốc đúng một bao lì xì và không hoàn lại. Biết các kết quả tính xác suất được làm tròn đến hàng phần trăm.

a

[TH] Xác suất An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.

ĐúngSai
b

[TH] Xác suất Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,45.

ĐúngSai
c

[TH] Biết Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng, xác suất để An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,44.

ĐúngSai
d

[TH] Xác suất để có ít nhất một bạn bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là 0,84.

ĐúngSai
Xem đáp án

Số bao lì xì 10 nghìn đồng là: \[40 - 12 - 10 = 18\] (bao)

Gọi \[A,B,C\] lần lượt là các biến cố: “Bạn An, Bình, Chi bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng”.

a) Đúng

Ta có: \[P\left( A \right) = \frac{{18}}{{40}} = 0,45\].

b) Đúng

Nếu An bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng thì: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{17}}{{39}}\]

Nếu An không bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng thì: \[P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{18}}{{39}}\]

Xác suất để An không bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là: \[P\left( {\overline A } \right) = \frac{{22}}{{40}} = \frac{{11}}{{20}}\]

Vậy xác suất để Bình bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{9}{{20}}.\frac{{17}}{{39}} + \frac{{11}}{{20}}.\frac{{18}}{{39}} = \frac{9}{{20}} = 0,45\].

c) Đúng

Xác suất để cả An và Bình đều bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là: \[P\left( {AB} \right) = 0,45.\frac{{17}}{{39}} = \frac{{51}}{{260}}\]

Suy ra: \[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{{51}}{{260}}}}{{0,45}} = \frac{{17}}{{39}} \approx 0,44\].

d) Đúng

Ta có: \[P\left( {\overline B |\overline A } \right) = \frac{{21}}{{39}} = \frac{7}{{13}}\], \[P\left( {\overline C |\overline A \overline B } \right) = \frac{{20}}{{38}} = \frac{{10}}{{19}}\]

Xác suất để cả ba bạn đều không bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là:

\[P\left( {\overline {ABC} } \right) = \frac{{11}}{{20}}.\frac{7}{{13}}.\frac{{10}}{{19}} = \frac{{77}}{{494}}\]

Vậy xác suất để có ít nhất một bạn bốc được bao lì xì 10 nghìn đồng là:

\[1 - \frac{{77}}{{494}} = \frac{{417}}{{494}} \approx 0,84\].

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz,\) cho \(A\left( { - 1;4;4} \right),\,\,B\left( { - 4;6;5} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z + 4}}{{ - 5}}\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

a

[NB] Hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) chéo nhau.

ĐúngSai
b

[TH] Góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) bằng \(60^\circ .\)

ĐúngSai
c

[VD] Khi điểm \(C\) thay đổi trên \(d,\) giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {42} .\)

ĐúngSai
d

[TH] Đường thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\) và \(d\) đi qua \(M\left( {3;3;4} \right).\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \({\vec u_1} = \overrightarrow {AB} = \left( { - 3;2;1} \right)\)

Véc tơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \({\vec u_2} = \left( {2;3; - 5} \right)\) và điểm \(D\left( {2;3; - 4} \right) \in d.\)

Do 2 véc tơ \({\vec u_1},\,{\vec u_2}\) không cùng phương nên \(AB,\,\,d\) chéo nhau hoặc cắt nhau.

Lại có \(\overrightarrow {AD} = \left( {3; - 1; - 8} \right),\,\,[{\vec u_1},\,{\vec u_2}] = \left( { - 13; - 13; - 13} \right),\,\,[{\vec u_1},\,{\vec u_2}].\overrightarrow {AD} = 78 \ne 0\) nên 3 véc tơ \({\vec u_1},\,{\vec u_2},\,\,\overrightarrow {AD} \) không đồng phẳng \( \Rightarrow AB\) và \(d\) chéo nhau.

Trả lời: Đúng

b) Gọi \(\varphi \) là góc giữa \(AB\) và \(d\), ta có \[\cos \varphi = \frac{{|{{\vec u}_1}.\,{{\vec u}_2}|}}{{\left| {{{\vec u}_1}} \right|\,.\left| {{{\vec u}_2}} \right|}} = \frac{{| - 6 + 6 - 5|}}{{\sqrt {14} .\sqrt {38} }} = \frac{5}{{\sqrt {14} .\sqrt {38} }} \ne \frac{1}{2} \Rightarrow \varphi \ne {60^0}.\]

Trả lời: Sai

c) Ta có \(AB = \sqrt {14} ,\,\,{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {C,AB} \right)\) trong đó \(d\left( {C,AB} \right)\) là khoảng cách từ \(C\) đến \(AB.\)

Do \(AB\) không đổi nên \({S_{ABC}}\,\min \) khi \[d\left( {C;AB} \right)\,\min = d\left( {d;AB} \right) = \frac{{\left| {[{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}].\overrightarrow {AD} } \right|}}{{|[{{\vec u}_1},{{\vec u}_2}]|}} = \frac{{78}}{{13\sqrt 3 }} = 2\sqrt 3 \].

Vậy \(\min {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.d\left( {d,AB} \right) = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {14} \cdot 2\sqrt 3 = \sqrt {42} .\)

Trả lời: Đúng

d) Gọi \(\Delta \) là đường thẳng vuông góc chung của hai đường thẳng \(AB\)\(d\)

\( \Rightarrow {\vec u_\Delta }\) cùng phương với \(\,[{\vec u_1},\,{\vec u_2}] = \left( { - 13; - 13; - 13} \right) = - 13\left( {1;1;1} \right)\). Chọn \({\vec u_\Delta } = \left( {1;1;1} \right)\).

Gọi \((P)\) là mặt phẳng chứa \(\Delta \)\(AB \Rightarrow {\vec n_P} = [{\vec u_\Delta },\,\overrightarrow {AB} ] = \left( { - 1; - 4;5} \right)\)

Phương trình \((P):\,\,x + 4y - 5z + 5 = 0\)

Gọi \(N\) là giao điểm của \((P)\)\(d \Rightarrow N\left( {0;0;1} \right)\)

Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(N\) và có véc tơ chỉ phương \({\vec u_\Delta } = \left( {1;1;1} \right)\), ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {3;3;3} \right) = 3{\vec u_\Delta }\)nên \(M \in \Delta .\)

Trả lời: Đúng

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{{x + 4}}\).

a

[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

ĐúngSai
b

[TH] Với \({x_1};\,{x_2} \in \mathbb{R}\) thỏa mãn \({x_1} < - 4 < {x_2}\) thì \(f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Tọa độ giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(\left( {3; - 4} \right)\).

ĐúngSai
d

[TH] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f\left( x \right) = \frac{{3x + 1}}{{x + 4}} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {3x + 1} \right)}^\prime }\left( {x + 4} \right) - {{\left( {x + 4} \right)}^\prime }\left( {3x + 1} \right)}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}}\).

Vậy a) Đúng.

b) \(f'\left( x \right) = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 4\)

Ta có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số f( x) = {{3x + 1} / {x + 4 (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy \(f\left( {{x_1}} \right) > 3\)và \(f\left( {{x_2}} \right) < 3\) nên \(f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\)

Vậy b) Sai.

c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - 4\) và đường tiệm cận ngang là \(y = 3\)nên giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số là \(\left( { - 4;3} \right)\).

 Vậy c) Sai.

d) \(f'\left( x \right) = \frac{{11}}{{{{\left( {x + 4} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in \left[ {0;1} \right]\)

\(f\left( 0 \right) = \frac{1}{4};\,f\left( 1 \right) = \frac{4}{5}\).

Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\)trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) bằng \(\frac{1}{4}\).

Vậy d) Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Có hai chuồng A và B. Chuồng A ban đầu có 9 con dê trắng và 8 con dê đen. Chuồng B ban đầu có 5 con dê trắng và 6 con dê đen. Các con dê được xem như nhau về kích thước và khả năng bị chọn. Người ta bắt ngẫu nhiên đồng thời 3 con dê từ chuồng A chuyển sang chuồng B. Sau đó từ chuồng B bắt ngẫu nhiên 2 con dê ra kiểm tra. Biết rằng cả 2 con dê bắt ra đều là dê trắng. Hỏi xác suất để cả 2 con dê trắng đều là dê chuyển từ chuồng A sang là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến 2 chữ số ở thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 4,24

Gọi \[{A_k}\] là biến cố: “Bắt được \(k\)con dê trắng từ chuồng A sang chuồng B” với \[k \in \left\{ {0,1,2,3} \right\}\].

\(T\) là biến cố: “Bắt được 2 con dê trắng từ chuồng B sau khi chuyển từ chuồng A sang”

TH1: \(k = 3\) (3 con dê trắng).

Xác suất của biến cố \[{A_3}\] là: \[P({A_3}) = \frac{{C_9^3}}{{C_{17}^3}} = \frac{{21}}{{170}}\]

 Khi đó chuồng B có 8 con dê trắng và 6 con dê đen, xác suất bắt được 2 con dê trắng là \[\frac{{C_8^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{4}{{13}}\]

TH2: \(k = 2\) (2 con dê trắng, 1 con dê đen)

Xác suất của biến cố \[{A_2}\] là: \[P({A_2}) = \frac{{C_9^2.C_8^1}}{{C_{17}^3}} = \frac{{36}}{{85}}\]

 Khi đó chuồng B có 7 con dê trắng và 7 con dê đen, xác suất bắt được 2 con dê trắng là \[\frac{{C_7^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{3}{{13}}\]

TH3: \(k = 1\) (1 con dê trắng, 2 con dê đen)

Xác suất của biến cố \[{A_1}\] là: \[P({A_1}) = \frac{{C_9^1.C_8^2}}{{C_{17}^3}} = \frac{{63}}{{170}}\]

 Khi đó chuồng B có 6 con dê trắng và 8 con dê đen, xác xuất bắt được 2 con dê trắng là \[\frac{{C_6^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{15}}{{91}}\]

TH4: \(k = 0\) (3 con dê đen)

Xác suất của biến cố \[{A_0}\] là: \[P({A_0}) = \frac{{C_8^3}}{{C_{17}^3}} = \frac{7}{{85}}\]

 Khi đó chuồng B có 5 con dê trắng và 9 con dê đen, xác xuất bắt được 2 con dê trắng là \[\frac{{C_5^2}}{{C_{14}^2}} = \frac{{10}}{{91}}\]

Như vậy xác suất bắt được 2 con dê trắng từ chuồng B sau khi chuyển từ chuồng A sang là: \[P(T) = \frac{{21}}{{170}}.\frac{4}{{13}} + \frac{{36}}{{85}}.\frac{3}{{13}} + \frac{{63}}{{170}}.\frac{{15}}{{91}} + \frac{7}{{85}}.\frac{{10}}{{91}} = \frac{7}{{34}}\]

Xác suất bắt được 2 con dê trắng đều là dê chuyển từ chuồng A sang là: \[\frac{{\frac{{21}}{{170}}.\frac{{C_3^2}}{{C_{14}^2}} + \frac{{36}}{{85}}.\frac{{C_2^2}}{{C_{14}^2}}}}{{\frac{7}{{34}}}} \approx 0,0423861\] hay 4,24%.

18. Tự luận
1 điểm

Xét một đa giác đều có 60 đỉnh. Có bao nhiêu đa giác đều có các đỉnh là một trong các đỉnh của đa giác đều đã cho?

Xem đáp án

Đáp án: 78

Một đa giác đều có \(k\) đỉnh có thể được tạo thành từ các đỉnh của một đa giác đều \(n\) đỉnh nếu và chỉ nếu:

1.     \(k\) là ước số của \(n\) (\(n\) chia hết cho \(k\)).

2.     \(k \ge 3\) (vì đa giác phải có ít nhất 3 đỉnh).

Nếu \(k\) thỏa mãn các điều kiện trên, số lượng đa giác đều \(k\) đỉnh có thể tạo ra là: \(\frac{n}{k}\).

Tập hợp các ước số của 60 là: \(\{ 1,2,3,4,5,6,10,12,15,20,30,60\} \).

Ta loại bỏ ước số 1 và 2 vì đa giác phải có từ 3 đỉnh trở lên.

Các giá trị \(k\) hợp lệ là: \(\{ 3,4,5,6,10,12,15,20,30,60\} \).

Ta lấy 60 chia cho số đỉnh \(k\) để ra số lượng đa giác:

·        \(k = 3\) (Tam giác đều): \(\frac{{60}}{3} = 20\) hình.

·        \(k = 4\) (Hình vuông): \(\frac{{60}}{4} = 15\) hình.

·        \(k = 5\) (Ngũ giác đều): \(\frac{{60}}{5} = 12\) hình.

·        \(k = 6\) (Lục giác đều): \(\frac{{60}}{6} = 10\) hình.

·        \(k = 10\) (Thập giác đều): \(\frac{{60}}{{10}} = 6\) hình.

·        \(k = 12\) (Thập nhị giác đều): \(\frac{{60}}{{12}} = 5\) hình.

·        \(k = 15\): \(\frac{{60}}{{15}} = 4\) hình.

·        \(k = 20\): \(\frac{{60}}{{20}} = 3\) hình.

·        \(k = 30\): \(\frac{{60}}{{30}} = 2\) hình.

·        \(k = 60\) (Chính đa giác ban đầu): \(\frac{{60}}{{60}} = 1\) hình.

Tổng số đa giác đều là:\(20 + 15 + 12 + 10 + 6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 78\).

Có tất cả 78 đa giác đều có các đỉnh là một trong các đỉnh của đa giác đều 60 đỉnh đã cho.

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty du lịch chuyên tổ chức các Tour Trải nghiệm-khám phá, đặt hàng cho một cơ sở sản xuất lều bạt một lô hàng gồm 10 chiếc lều bạt du lịch giống hệt nhau, hình chóp tứ giác đều mà thể tích mỗi chiếc lều là 18m3, đơn giá tính theo diện tích bạt sử dụng là 500 nghìn đồng/m2, (không tính đến đường viền, nếp gấp và lều không may bạt ở đáy). Hỏi số tiền ít nhất mà công ty du lịch phải trả cho cơ sở sản xuất lều bạt là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 156

Gọi độ dài cạnh đáy là \(a\) và chiều cao \(h\).

Ta có \(V = \frac{1}{3}{a^2}.h = 18 \Rightarrow {a^2}.h = 54 \Rightarrow h = \frac{{54}}{{{a^2}}}\)

Khi đó độ dài các cạnh bên là \(\sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \).

Chiều cao của các mặt bên là \(\sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} \)

Diện tích bốn mặt bên là \(S = 4.\frac{1}{2}.a\sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = a\sqrt {4{h^2} + {a^2}} \).

Số tiền cần để làm một cái lều là \(T = 500.a\sqrt {4{h^2} + {a^2}} = 500a.\sqrt {4.\frac{{{{54}^2}}}{{{a^4}}} + {a^2}} = 500\sqrt {\frac{{{{54}^2}.4}}{{{a^2}}} + {a^4}} = 500\sqrt {\frac{{5832}}{{{a^2}}} + \frac{{5832}}{{{a^2}}} + {a^4}} \)\(T \ge 500.\sqrt {3\sqrt[3]{{\frac{{5832}}{{{a^2}}}.\frac{{5832}}{{{a^2}}}.{a^4}.}}} = 500.\sqrt {972} = 9000\sqrt 3 \).

Vậy số tiền ít nhất làm 1 cái lều là \(9000\sqrt 3 \approx 15588\) nghìn đồng.

Số tiền ít nhất cần trả cho 10 cái lều là \( \approx 156\) triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở sản xuất thiết bị cứu hộ chế tạo một chiếc phao cứu sinh như hình minh họa. Khi đó, theo mặt cắt qua tâm, người ta thấy, bán kính ngoài của phao bằng \(35{\rm{ cm}}\), bán kính trong của phao bằng \(25{\rm{ cm}}\). Phao được làm từ một loại vật liệu đồng chất, có khối lượng riêng bằng \(0,05{\rm{ g/c}}{{\rm{m}}^3}\) (coi phao là khối đặc, không có khoang rỗng bên trong). Tính khối lượng của chiếc phao (đơn vị kg), biết kết quả làm tròn đến hàng phần trăm, số \(\pi \) nhận giá trị bằng 3,1416.

Một cơ sở sản xuất thiết bị cứu hộ chế tạo một chiếc phao cứu sinh như hình minh họa (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:0,74

Một cơ sở sản xuất thiết bị cứu hộ chế tạo một chiếc phao cứu sinh như hình minh họa (ảnh 2)

Gọi \({R_1}\) là bán kính trong và \({R_2}\) là bán kính ngoài của chiếc phao. Theo đề bài, ta có \[{R_1} = 25{\rm{ cm}}\]\({R_2} = 35{\rm{ cm}}\).

Chiếc phao có dạng một hình xuyến được tạo thành khi quay một hình tròn bán kính \(r\) quanh một trục nằm trong mặt phẳng chứa hình tròn và không cắt hình tròn đó.

Bán kính của mặt cắt ngang chiếc phao (bán kính hình tròn nhỏ) là: \(r = \frac{{{R_2} - {R_1}}}{2} = \frac{{35 - 25}}{2} = 5{\rm{ cm}}\)

Khoảng cách từ tâm chiếc phao đến tâm của mặt cắt ngang (bán kính đường tròn trung bình) là:

\(R = \frac{{{R_1} + {R_2}}}{2} = \frac{{35 + 25}}{2} = 30{\rm{ cm}}\)

Thể tích của chiếc phao

\(V = 3,1416.\int\limits_{ - 5}^5 {\left[ {{{\left( {30 + \sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2} - {{\left( {30 - \sqrt {25 - {x^2}} } \right)}^2}} \right]} \,dx = 14804,44{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)

Khối lượng của chiếc phao tính theo đơn vị gam là: \({m_{gam}} = V \cdot D = 14804,44 \cdot 0,05 \approx 740,22{\rm{ g}}\)

Đổi khối lượng sang đơn vị kg: \({m_{kg}} = \frac{{740,22}}{{1000}} \approx 0,74{\rm{ kg}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]\[SA = \sqrt 5 ,AB = \sqrt 2 ,BC = 2,\]\[\widehat {ABC} = 135^\circ \]. Số đo của góc nhị diện \[\left[ {A,SC,B} \right]\] bằng \[m^\circ \]. Giá trị của \[m\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \[30\]

Số đo của góc nhị diện ASCB bằng m độ  Giá trị của mbằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Kẻ \[BH \bot SC,HE \bot SC,E \in AC,H \in SC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ {A,SC,B} \right] = \widehat {BHE}\\SC \bot \left( {BHE} \right)\end{array} \right.\]

Suy ra \[SC \bot BE\] mà vuông tại E.

\[\begin{array}{l}SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = \sqrt 7 ,AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} - 2AB.BC.c{\rm{os}}{{135}^0}} = \sqrt {10} \\SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}} = \sqrt {15} \end{array}\]

\[{p_{\Delta SBC}} = \frac{{\sqrt 7 + \sqrt {15} + 2}}{2},{S_{\Delta SBC}} = \sqrt {{p_{\Delta SBC}}\left( {{p_{\Delta SBC}} - \sqrt 7 } \right)\left( {{p_{\Delta SBC}} - \sqrt {15} } \right)\left( {{p_{\Delta SBC}} - 2} \right)} = \sqrt 6 \]

\[BH = \frac{{2{S_{\Delta SBC}}}}{{SC}} = \frac{{2\sqrt {10} }}{5}\]

\[BE = \frac{{2{S_{\Delta ABC}}}}{{AC}} = \frac{{2.\frac{1}{2}.AB.BC.\sin 135^\circ }}{{AC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{5}\].

\[\sin \widehat {BHE} = \frac{{BE}}{{BH}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BHE} = 30^\circ \Rightarrow m = 30\].

22. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất và bán một loại hàng hóa. Gọi \(x\) (đơn vị: nghìn sản phẩm, \(0 < x \le 30\)\(x \in \mathbb{N}\)) là số lượng sản phẩm bán ra được. Giá bán mỗi sản phẩm (nghìn đồng/sản phẩm) phụ thuộc số lượng bán ra theo công thức \(p\left( x \right) = 120 - 2x\). Tổng chi phí sản xuất (triệu đồng) khi sản xuất \(x\) nghìn sản phẩm là \(C\left( x \right) = 300 + 60x + 0,2{x^2} + 0,01{x^3}\). Tìm \(x\) để lợi nhuận doanh nghiệp thu được là lớn nhất.

Xem đáp án

Đáp án: 13.

Hàm doanh thu: \[R\left( x \right) = x \times p\left( x \right) = 120x - 2{x^2}\].

Hàm chi phí: \(C\left( x \right) = 300 + 60x + 0,2{x^2} + 0,01{x^3}\).

Hàm lợi nhuận: \[\pi \left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = - 0,01{x^3} - 2,2{x^2} + 60x - 300\]

\[ \Rightarrow \pi '\left( x \right) = - 0,03{x^2} - 4,4x + 60 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 12,56 \in \left( {0;30} \right]\\x \approx - 159,23 \notin \left( {0;30} \right]\end{array} \right.\].

Bảng biến thiên:

Một doanh nghiệp sản xuất và bán một loại hàng hóa (ảnh 1)

Vậy lợi nhuận doanh nghiệp thu được là lớn nhất khi bán được \[13\] nghìn sản phẩm.