2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Bắc Ninh có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Sở Bắc Ninh có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT7 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABCA'B'C'\), \(M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow a ;\,\overrightarrow {BC} = \overrightarrow b ;\,\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow c \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a - \overrightarrow b + \frac{{\overrightarrow c }}{2}\].

\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow a + \overrightarrow c - \frac{{\overrightarrow b }}{2}\].

\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b - \overrightarrow a + \frac{{\overrightarrow c }}{2}\].

\[\overrightarrow {AM} = \overrightarrow b + \overrightarrow c - \frac{{\overrightarrow a }}{2}\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{1 - x}}\) có phương trình là

\(x = - 3\).

\(y = - 3\).

\(x = 3\).

\(y = 3\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCDA'B'C'D'\) có cạnh là \(a\). Hai vecto nào dưới đây có độ dài bằng nhau?

Cho hình lập phương ABCDA'B'C'D' có cạnh là a. Hai vecto nào dưới đây có độ dài bằng nhau? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BC'} ;\,\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AD'} ;\,\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {DD'} ;\,\overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AC} ;\,\overrightarrow {AD} \)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 4;3} \right]\) như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\)

                                                     

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên đoạn [ {0;3}] là                                                        (ảnh 1)

\( - 4\).

\( - 3\).

\(1\).

\( - 2\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Họnguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin x + 3{e^x}\)

\( - \cos x - 3{e^x} + C\).

\( - \cos x + 3{e^x} + C\).

\(\cos x - 3{e^x} + C\).

\(\cos x + 3{e^x} + C\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) \le 3\)

\(S = \left( {1;10} \right]\).

\(S = \left[ {9; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;9} \right]\).

\(\left( {1;9} \right]\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

              Nếu \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right)} dx = 5\) thì \(\int\limits_{ - 1}^2 {2f\left( x \right)} dx\) bằng

\(20\).

\(\frac{5}{4}\).

\(5\).

\(10\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = 2,\,\,\,{u_2} = 6\). Công bội \(q\) của cấp số nhân bằng

 

\(3\).

\(\frac{1}{3}\).

\(4\).

\( - 4\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây

Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây (ảnh 1)

\[y = \frac{{3\left( {x + 1} \right)}}{{x - 2}}\].

\[y = \frac{{3\left( {x - 1} \right)}}{{x - 2}}\].

\[y = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{x - 2}}\].

\[y = \frac{{2\left( {x + 1} \right)}}{{x - 2}}\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên\[R\] và có bảng xét dấu đạo hàm như hình vẽ sau

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu đạo hàm như hình vẽ sau (ảnh 1)

Số điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là

\[2\] .

\[0\].

\[1\].

\[3\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cos x = 1\] có nghiệm là

\[x = k\pi {\rm{ }}\left( {k \in Z} \right)\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in Z} \right)\]

\[x = k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in Z} \right)\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in Z} \right)\]

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(SA\) vuông góc với đáy, \(AC = 2\sqrt 3 SA\). Số đo góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BD,C} \right]\) bằng

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, (ảnh 1)

 

\[{30^0}\] .

\[{120^0}\]..

\[{150^0}\].

\[{60^0}\]

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A(3; - 4;1)\), \(B(1;1; - 1)\) và \(C(2;0; - 3)\). Khi đó

a)

[NB] Hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng \((Oxy)\) có tọa độ là \((0;0;1)\).

ĐúngSai
b)

[TH] Tọa độ trọng tâm của tam giác \(ABC\) là \((2;1; - 1)\).

ĐúngSai
c)

[TH] Biết rằng điểm \(I\) thỏa mãn điều kiện \(\overrightarrow {IA} + 3\overrightarrow {IB} - 2\overrightarrow {IC} = \vec 0\). Cao độ của điểm \(I\) bằng \(2.\)

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Xét \(M\) là điểm thay đổi trên mặt phẳng \((Oxy)\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = M{A^2} + 3M{B^2} - 2M{C^2}\) bằng \(\frac{{13}}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Một quần thể vi khuẩn ban đầu có \(1000\) con. Gọi \(P\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn của quần thể đó tại thời điểm \(t\), trong đó \(t\) tính theo giờ \(\left( {t \ge 0} \right)\). Tốc độ tăng trưởng vi khuẩn của quần thể này tại thời điểm \(t\) được cho bởi hàm số \(P'\left( t \right) = kt\), trong đó \(k\) là một hằng số. Biết rằng sau \(2\) giờ, số lượng vi khuẩn của quần thể tăng lên thành \(1400\) vi khuẩn.

a)

[NB] Số lượng vi khuẩn \(P\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số tốc độ tăng trưởng \(P'\left( t \right)\).

ĐúngSai
b)

[VD] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm \(t\) là \(P\left( t \right) = 200{t^2} + 1000\).

ĐúngSai
c)

[TH] Sau \(5\)giờ, số lượng vi khuẩn tăng thêm \(2500\)con so với thời điểm ban đầu.

ĐúngSai
d)

[TH] Sau \(9\) giờ, số lượng vi khuẩn vượt quá \(10000\) con.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Cho hàm số y = f(x)= {{a{x^2} + bx + c} / {x + d} (ảnh 1)

a)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;4} \right)\).

ĐúngSai
b)

Tích giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \( - 12\).

ĐúngSai
c)

Cho điểm \(M\) có hoành độ lớn hơn \(2\), di chuyển trên đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai trục tọa độ bằng \(4 + 4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d)

\(a + b + c + d = - 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Thời gian tập luyện trong ngày (tính theo giờ) của 39 vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian tập luyện (giờ)

\(\left[ {0;\,2} \right)\)

\(\left[ {2;\,4} \right)\)

\(\left[ {\,4;\,6} \right)\)

\(\left[ {6;\,8} \right)\)

\(\left[ {8;\,10} \right)\)

Số vận động viên

3

8

12

12

4

a)

[VD] Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(7,04\).

ĐúngSai
b)

[TH] Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) \(5,31\).

ĐúngSai
c)

[NB] Bảng tần số ghép nhóm trên có \(5\) nhóm.

ĐúngSai
d)

[TH] Giá trị đại diện nhóm \(\left[ {6;\,8} \right)\) là \(6,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều 36 cạnh. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh trong các đỉnh của đa giác đã cho. Tính xác suất để 4 đỉnh được chọn tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh liền kề (chung một cạnh của tứ giác) là 2 góc tù. Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Đáp án đúng:

0,91

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho một bể chứa nước có hình dạng là một lăng trụ đứng \(AEFB.DHGC\). Mặt đáy của lăng trụ là hình thang vuông \(AEFB\)(vuông tại \(A\)\(E\)). Biết rằng chiều dài của bể \(AD = 12m\), chiều rộng của mặt bể \(AB = 6m\), chiều rộng của đáy bể \(EF = 3m\) và chiều cao của bể \(AE = 4m\). Bể được bơm nước vào với lưu lượng không đổi \(P = 4{m^3}\)/giờ. Giả sử mặt nước \(\left( {IKJL} \right)\) luôn song song với mặt đáy \(\left( {HGFE} \right)\) của bể (tham khảo hình vẽ).

Tính tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm t = 18 giờ (đơn vị tính theo mét trên giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Tính tốc độ tăng chiều cao của mực nước tại thời điểm \(t = 18\)giờ (đơn vị tính theo mét trên giờ, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng:

0,08

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một sân bóng đá tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật với kích thước đường biên ngang là \(68m\); có khung thành rộng \(7,32m\) và cao \(2,44m\) nằm ở chính giữa đường biên ngang. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho gốc tọa độ \(O\) là điểm đá phạt góc, trục \(Ox\) nằm trên đường biên ngang, trục \(Oy\) nằm trên đường biên dọc, trục \(Oz\) vuông góc với sân bóng, đơn vị trên mỗi trục là mét (tham khảo hình vẽ). Một quả bóng được đá từ vị trí \(P\left( {6;22;0} \right)\) với vận tốc \(28\,m\,/\,s\) theo hướng của vectơ \(\vec v = \left( {15; - 11;1} \right)\) về phía khung thành. Giả sử quả bóng là một điểm, quỹ đạo bay của quả bóng là một đường thẳng và khung thành là một phần của mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\). Thời gian bóng từ vị trí điểm \(P\) đến khung thành là bao nhiêu giây? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Một sân bóng đá tiêu chuẩn có dạng hình chữ nhật với kích thước đường biên ngang là (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,33

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giả sử nhu cầu tiêu thụ một loại sản phẩm mới của doanh nghiệp \(A\) được mô hình hóa bởi hàm số \(p = \frac{{1500}}{{\sqrt x }}\), trong đó \(p\) là đơn giá (tính bằng nghìn đồng) và \(x\) là số lượng đơn vị sản phẩm. Chi phí (tính bằng nghìn đồng) để sản xuất \(x\) đơn vị sản phẩm được cho bởi hàm số \(C = 12x + 500\). Tìm mức giá (tính bằng nghìn đồng) để mang lại lợi nhuận tối đa.

Đáp án đúng:

24

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một cái ly nước hình trụ có chiều cao \(9{\rm{ cm}}\) đang chứa một lượng nước bằng \(\frac{3}{4}\) thể tích của ly. Bạn A đặt một vật có dạng hình lập phương vào miệng ly thì thấy một đỉnh của vật đó chạm vào mặt nước đồng thời đường chéo qua đỉnh này của hình lập phương trùng với trục đối xứng của ly (tham khảo hình vẽ). Nếu ban đầu bạn A đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên, lượng nước tràn ra là bao nhiêu centimet khối (kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?

Một cái ly nước hình trụ có chiều cao 9cm đang chứa một lượng nước bằng (ảnh 1)

 

Đáp án đúng:

9,9

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động. Trong \(7\) phút đầu tiên với tốc độ được biểu thị bằng đồ thị là đường cong parabol; biết rằng sau 5 phút thì xe đạt đến tốc độ cao nhất 900 m/phút và bắt đầu giảm tốc độ. Sau khi đi được 7 phút thì xe chuyển động đều (tham khảo hình vẽ). Quãng đường xe đi được sau 10 phút đầu tiên kể từ khi hết đèn đỏ là bao nhiêu mét?

Một xe ô tô sau khi chờ hết đèn đỏ đã bắt đầu chuyển động (ảnh 1)

Đáp án đúng:

6972

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack