2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Lê Thánh Tông (Đà Nẵng) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Chuyên Lê Thánh Tông (Đà Nẵng) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT9 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\). Tìm tọa độ hình chiếu của \(M\) lên trục \(Ox\).

\(\left( {2;\,0;\,0} \right)\).

\(\left( {0;\,2;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\,0;\,0} \right)\).

\(\left( {1;\,0;\,0} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 9\), \({u_2} = 3\). Số hạng \({u_5}\) của cấp số nhân là

\({u_5} = 243\).

\({u_5} = 81\).

\({u_5} = \frac{1}{9}\).

\({u_5} = \frac{1}{{81}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;\,3;\,2} \right)\), \(B\left( {1;\,0;\,1} \right)\),\(C\left( {5;\, - 3;\,2} \right)\). Biết rằng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 2m\). Giá trị của \(m\) là

\(m = - 9\).

\(m = - 18\).

\(m = 18\).

\(m = 9\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _a}\left( {a\sqrt[3]{{{a^2}}}} \right)\) là

\({a^{\frac{5}{3}}}\).

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào trong các hàm số được cho bởi các phương án \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D\] dưới đây?

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị hàm số nào trong các hàm số được cho bởi các phương án A, B, C, Ddưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 2}}{{2x + 1}}\).

\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh được cho trong bảng sau: (ảnh 1)

                 Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

\(20\).

\(21\).

\(18,1\).

\(15,25\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình \(\tan x = 1\) là

\(S = \left\{ {\frac{{k\pi }}{4}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{3} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _3}\left( {x - 3} \right) \le 2\) chứa bao nhiêu số nguyên?

\(7\).

\(9\).

\(6\).

Vô số.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\), có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây. Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau? (ảnh 1)

 

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;22} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong \(20\) ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường (km)

  \(\left[ {2,7;3,0} \right)\)

  \(\left[ {3,0;3,3} \right)\)

  \(\left[ {3,3;3,6} \right)\)

  \(\left[ {3,6;3,9} \right)\)

  \(\left[ {3,9;4,2} \right)\)

Số ngày

    \(3\)

    \(6\)

    \(5\)

    \(4\)

    \(2\)

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

\(0,13\).

\(0,36\).

\(11,62\).

\(3,39\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\vec a\)\(\vec b\) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\vec 0\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

\(\vec a \cdot \vec b = 1\).

\(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right| \cdot {\rm{sin}}\left( {\vec a,\vec b} \right)\).

\(\vec a \cdot \vec b = - \left| {\vec a} \right| \cdot \left| {\vec b} \right|\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}\left( {x - 1} \right){(x - 2)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực đại?

\(2\).

\(0\).

\(1\).

\(3\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Một hộp đựng \(30\) tấm thẻ khác nhau được đánh số từ \(1\) đến \(30\). Từ trong hộp đó người ta lấy riêng ra một tấm thẻ

a)

[NB] Xác suất để lấy được thẻ chia hết cho \(3\)bằng \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b)

[NB] Xác suất để lấy được thẻ chia hết cho \(5\) bằng \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
c)

[TH] Xác suất để lấy được thẻ chia hết cho cả \(3\)\(5\) bằng \(\frac{2}{{15}}\).

ĐúngSai
d)

[TH] Xác suất để lấy được thẻ chia hết cho \(3\) hoặc chia hết cho \(5\)bằng \(\frac{8}{{15}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Xét chuyển động của một tàu lượn trên đoạn đường ray có hình dạng một phần đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{135x - {x^2} - {x^3}}}{{200}}\quad \left( {x \ge 0} \right),\) trong đó \(x\) là khoảng cách theo phương ngang kể từ điểm \(A\), \(y\) là độ cao tương ứng của tàu lượn so với phương ngang \(AB\).

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là \(10{\rm{m}}\)). Các kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị.

Chọn hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là 10m. Các kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị. (ảnh 1)

a)

[TH] Độ dài đoạn \(AB\) bằng \(111{\rm{m}}\).

ĐúngSai
b)

[TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt cực trị tại \({x_0} = \frac{{\sqrt {406} - 1}}{3}\).

ĐúngSai
c)

[TH] Độ cao lớn nhất của tàu lượn so với phương ngang \(AB\) là \(64{\rm{m}}\).

ĐúngSai
d)

[TH] Khi tàu lượn đi qua điểm \(A\), tiếp tuyến của quỹ đạo tại \(A\) hợp với phương ngang \(AB\) một góc \(\alpha \approx 34^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Giả sử kết quả khảo sát khu vực \[A\] và \[B\]về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:

Tuổi kết hôn

\[\left[ {19;22} \right)\]

\[\left[ {22;25} \right)\]

\[\left[ {25;28} \right)\]

\[\left[ {28;31} \right)\]

\[\left[ {31;34} \right)\]

Số phụ nữ ở khu vực \[A\]

\[10\]

\[27\]

\[31\]

\[25\]

\[7\]

Số phụ nữ ở khu vực \[B\]

\[47\]

\[40\]

\[11\]

\[2\]

\[0\]

a)

Số phụ nữ tham gia khảo sát ở mỗi khu vực \[A\] và \[B\] là \[100\] người.

ĐúngSai
b)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm ứng với khu vực \[B\] là \[15\] (tuổi).

ĐúngSai
c)

Xét độ tuổi kết hôn trung bình thì phụ nữ ở khu vực \[A\] kết hơn sớm hơn phụ nữ ở khu vực \[B\].

ĐúngSai
d)

Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì phụ nữ ở khu vực \[B\] có độ tuổi kết hôn đồng đều hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ \[{\rm{Oxyz}}\], trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Hình minh họa sơ đồ một ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz, trong đó nền nhà, bốn bức tường và hai mái nhà đều là hình chữ nhật. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a)

[NB] Tọa độ của các điểm \(A(5;0;0)\).

ĐúngSai
b)

[TH] Tọa độ của các điểm \(H(0;5;3)\).

ĐúngSai
c)

[TH] Góc nhị diện có cạnh là đường thẳng \(PQ\), hai mặt lần lượt là \((PQGF)\)\((PQHE)\)gọi là góc của mái nhà. Số đo của góc của mái nhà bằng \(53,{1^0}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của độ).

ĐúngSai
d)

[VD,VDC] Chiều cao của ngôi nhà là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một mô hình tứ diện \[ABCD\] làm bằng khung nhôm có hai mặt \[\left( {ACD} \right)\] và \[\left( {BCD} \right)\]vuông góc với nhau biết \[AC = AD = BC = BD = 3(dm)\], cạnh \[CD = a(dm)\]. Để cho đẹp người ta muốn hai mặt \[\left( {ABC} \right)\] và \[\left( {ABD} \right)\] cũng vuông góc với nhau. Hãy tính \[a.\]( kết quả làm tròn đến phần trăm). 

Đáp án đúng:

3,46

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Lớp mẫu giáo có 10 em bé, các bé đứng thành vòng tròn và cách đều nhau, đứng ở tâm vòng tròn là cô giáo. Mỗi bé cầm hai cờ, một xanh một đỏ trên mỗi tay. Cô giáo bảo "giơ lên cao một cờ", các bé giơ ngẫu nhiên một cờ. Gọi a là xác suất để không có 4 cờ nào cùng màu được giơ lên ở 4 vị trí mà 4 vị trí ấy là 4 đỉnh của một hình chữ nhật. Giá trị của \(\frac{{2200}}{a}\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

6400

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[\]\[y = f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} - 4\] có đồ thị là \[\left( C \right)\]. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của \[\left( C \right)\] là đồ thị hàm số \[g\left( x \right) = ax + b\]. Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm \[h\left( x \right) = \sqrt { - x\left( {ax + b} \right)} \]. Tính giá trị \[\sqrt 8 \left( {300M - 20m} \right)\].

Đáp án đúng:

1200

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong căn phòng hình hộp chữ nhật, sàn nhà là hình vuông cạnh bằng \(5m\), chiều cao của phòng là \(6m\), có hai con nhện đang di chuyển trên 2 dây tơ khác nhau. Giả sử căn phòng được mô hình hóa là hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với \(ABCD\) là nền phòng thì con nhện thứ nhất được coi như điểm \(E\) di chuyển trên đường dây tơ nối từ đỉnh \(A\) đến trung điểm \(M\) của \(CC'\), còn con nhện thứ hai được coi như điểm \(F\) di chuyển trên đường dây tơ nối từ \(D'\) đến tâm \(I\) của mặt \(ABB'A'\). Khoảng cách ngắn nhất giữa 2 con nhện bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm).

Trong căn phòng hình hộp chữ nhật, sàn nhà là hình vuông cạnh bằng 5m (ảnh 1)

 

Đáp án đúng:

2,57

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Khi dạo chơi trong một công viên bạn An di chuyển trên cầu cong có hình parabol, bạn Lan di chuyển trên bờ hồ đường tròn (minh họa bằng hình vẽ dưới đây). Khoảng cách giữa hai chân cầu parabol là \(AB = 30\)m, đỉnh \(H\) của parabol cách đường thẳng \(AB\)một khoảng \(HK = 30\)m, khoảng cách từ tâm \(I\) của đường tròn đến đường thẳng \(AB\) và \(HK\) lần lượt là \(IE = 30\)m và \(IH = 30\)m. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai bạn An và Lan, biết rằng đường tròn có bán kính bằng \(3\)m (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

 

Đáp án đúng:

20,6

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong bảng thiết kế của dự án lắp đặt đường dây điện cho vùng núi tỉnh A, các kĩ sư thiết kế các trụ điện cao \(120\)\({\rm{m}}\). Để giữ thăng bằng cho trụ điện, người ta kéo dây cáp nối từ đỉnh trụ \(S\) xuống mặt đất tại các điểm \(A\), \(B\), \(C\) sao cho \(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều, khoảng cách từ chân trụ đến các điểm tiếp đất bằng \(40\sqrt 3 \)\({\rm{m}}\). Tuy nhiên trong thực tế, do sườn núi dốc \(10^\circ \) so với mặt biển nên vị trí tiếp đất của dây cáp tại \(A\), \(B'\), \(C'\) (\(BB'\), \(CC'\) song song thân trụ điện, tham khảo hình vẽ). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với \(O\) trùng với chân trụ điện, \(\left( {Oxy} \right)\) song song với mặt biển, \(A\) thuộc tia \(Oy\), trục \(Oz\) hướng lên trên.

Trong bảng thiết kế của dự án lắp đặt đường dây điện cho vùng núi tỉnh A (ảnh 1)

Khi đó, tổng độ dài của ba dây cáp \(SA\), \(SB'\), \(SC'\) bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của mét)?

Đáp án đúng:

416

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack