Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nghệ An có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nghệ An có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT238 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\vec a = \vec i - 2\vec j + 3\vec k\). Tọa độ của \(\vec a\)

\(\left( {1; - 2;3} \right)\).

\(\left( {3; - 2;1} \right)\).

\(\left( { - 1;2;3} \right)\).

\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Trong không gian \(Oxyz\), một vectơ được biểu diễn qua các vectơ đơn vị \(\vec a = x\vec i + y\vec j + z\vec k\)có tọa độ là \(\left( {x;y;z} \right)\).

Với \(\vec a = 1\vec i - 2\vec j + 3\vec k\), ta suy ra tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( {1; - 2;3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\) trên đoạn \(\left[ {0\,;2} \right]\) bằng

\[2\].

\[ - 2\].

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x\). Khi đó: \[y' = 0 \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\].

Trên đoạn \(\left[ {0\,;2} \right]\), ta xét các giá trị \(x = 0\) và \(x = 1\).

Ta có \(y\left( 0 \right) = 3\); \(y\left( 1 \right) = 1 - 2 + 3 = 2\); \(y\left( 2 \right) = {2^4} - 2 \cdot {2^2} + 3 = 16 - 8 + 3 = 11\).

So sánh các kết quả, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn đã cho là 2.       

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1;2; - 2} \right)\)\(\vec v = \left( {2; - 2;3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\vec u - \vec v\)

\(\left( { - 5;4; - 1} \right)\).

\(\left( {1; - 4;5} \right)\).

\(\left( {3;0;1} \right)\).

\(\left( { - 1;4; - 5} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Để tìm tọa độ của vectơ hiệu, ta thực hiện trừ các tọa độ tương ứng của \(\vec u\) cho \(\vec v\):

\(\vec u - \vec v = \left( {1 - 2;2 - \left( { - 2} \right); - 2 - 3} \right) = \left( { - 1;4; - 5} \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = 2,{u_3} = 6\). Khi đó số hạng thứ 4 của cấp số nhân đó là:

\({u_4} = 18\).

\({u_4} = - 18\).

\({u_4} = 72\).

\({u_4} = 12\).

Xem đáp án

Chọn A

Công bội \(q\) của cấp số nhân được tính bằng công thức \(q = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{6}{2} = 3\).

Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là \({u_4} = {u_3} \cdot q = 6 \cdot 3 = 18\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\], vectơ nào sau đây bằng vectơ \[\overrightarrow {AB} \]?

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', vectơ nào sau đây bằng vectơ (ảnh 1)

\[\overrightarrow {B'A'} \].

\[\overrightarrow {D'C'} \].

\[\overrightarrow {CD} \].

\[\overrightarrow {BC} \].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} = \overrightarrow {A'B'} \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau: (ảnh 1)

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( { - 2;3} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 2;1} \right)\) nên hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\], liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình:

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang? (ảnh 1)

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

0.

2.

1.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\].

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 2\) và \(y = - 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\cos x = 1\] có các nghiệm là:

\[x = k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \] và \[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \pi + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \[\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \] \[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Vậy A đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ  

Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ   (ảnh 1)

\(y = - {x^4} + 3x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

\(y = - {x^2} + 3x + 1\).

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Đồ thị hàm số đã cho là đồ thị của hàm số bậc ba, có hai điểm cực trị và có hướng đi xuống khi \(x \to + \infty \) và đi lên khi \(x \to - \infty \). Do đó hệ số của \({x^3}\) phải âm. Do đó ta chọn đáp án D.

Kiểm tra lại như sau:

Xét hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\).

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = - 3{x^2} + 3 = - 3\left( {{x^2} - 1} \right) = - 3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).

Bảng biến thiên:

Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ   (ảnh 2)

 

Giá trị cực đại \({y_{CD}} = y\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot 1 + 1 = 3\).

Giá trị cực tiểu \({y_{CT}} = y\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 1 - 3 + 1 = - 1\).

Khi \(x = 0\), \(y = - {0^3} + 3 \cdot 0 + 1 = 1\). Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 1.

Đồ thị của hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\) phù hợp với hình vẽ đã cho.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:  

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên sau:   (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:

\(1\).

\(5\).

\(0\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát bảng biến thiên:

Tại \(x = - 3\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương, nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 3\) và giá trị cực tiểu là \(y\left( { - 3} \right) = 5\).

Tại \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại là \(y\left( 1 \right) = 0\).
Giá trị cực đại của hàm số là \(0\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) có nghiệm là:

\(x = \frac{7}{3}\).

\(x = \frac{8}{3}\).

\(x = 3\).

\(x = \frac{{10}}{3}\)

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện xác định của phương trình là \(3x - 1 > 0 \Leftrightarrow 3x > 1 \Leftrightarrow x > \frac{1}{3}\).

Phương trình đã cho tương đương với: \(3x - 1 = {2^3}\)\( \Leftrightarrow x = 3\).

Kiểm tra điều kiện: \(x = 3\) thỏa mãn \(x > \frac{1}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).         

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau:

Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau: (ảnh 1)

Số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các nhóm dưới đây?

\(\left[ {6;8} \right)\).

\[\left[ {8;10} \right)\].

\(\left[ {4;6} \right)\).

\(\left[ {2;4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Tổng số học sinh là \(N = 0 + 2 + 10 + 18 + 10 = 40\) học sinh.

Ta có \(\frac{N}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\).

Ta lập bảng tần số tích lũy:

Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau: (ảnh 2)

Vì tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {4;6} \right)\)\(12\) (nhỏ hơn \(20\)), tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\)\(30\) (lớn hơn \(20\)) nên nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(20\), do đó số trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).

13. Đúng sai
1 điểm

Trang trại nhà ông A chuyên sản xuất các loại thực phẩm cho nhà hàng của ôngB. Hai ông thỏa thuận rằng, hàng ngày ông A cung cấp cho ông B số lượng thực phẩm theo đơn đặt hàng của ông B (tối đa 100 kg thực phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức \(P(x) = 30 - \frac{1}{{1000}}{x^2}\) (ngàn đồng). Chi phí để ông A sản xuất \(x\) kg sản phẩm là \(C(x) = 200 + 15x\) (ngàn đồng). Khi đó

a

[NB] Chi phí sản xuất \(100kg\) thực phẩm là \(350\) ngàn đồng

ĐúngSai
b

[TH] Số tiền thu được khi bán \(100kg\)thực phẩm cho nhà hàng ông B là \(200\) ngàn đồng.

ĐúngSai
c

[TH] Lợi nhuận ông A thu được khi bán \(x\,kg,\,x \in \left( {0;100} \right)\) thực phẩm cho ông B là \(L(x) = x.P(x) - C(x)\)

ĐúngSai
d

[VD, VDC] Lợi nhuận lớn nhất mà ông A có được trong một ngày là \(507\) ngàn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(C(100) = 200 + 1500 = 1700\) ngàn đồng

b) Sai. Số tiền thu được khi bán \(100kg\)thực phẩm cho nhà hàng ông B là \(100 \times P(100) = 2000\) ngàn đồng.

c) Đúng. Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức \(P(x) = 30 - \frac{1}{{1000}}{x^2}\) (ngàn đồng) nên có doanh thu là \(xP(x) = 30x - \frac{1}{{1000}}{x^3}\)

Khi đó lợi nhuận ông A thu được khi bán \(x\,kg,\,x \in \left( {0;100} \right)\) thực phẩm cho ông B là \(L(x) = x.P(x) - C(x)\)

d) Đúng. Theo trên ta có \(L(x) = x.P(x) - C(x) = 30x - \frac{1}{{1000}}{x^3} - 200 - 15x = - \frac{{{x^3}}}{{1000}} + 15x - 200\)

Ta có \(L'(x) = \frac{{ - 3{x^2}}}{{1000}} + 15 = 0 \Rightarrow x = 50\sqrt 2 \)

Ta có bảng biến thiên là

Trang trại nhà ông A chuyên sản xuất các loại thực phẩm cho nhà hàng của ông B. (ảnh 1)

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\) (với a, b, c, d là các số thực) có đồ thị được cho ở hình

Cho hàm số y = f(x) = {{ax + b} / {cx - 1) (với a, b, c, d là các số thực) có đồ thị được cho ở hình (ảnh 1)

a

[NB] Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1

ĐúngSai
b

[TH] Giá trị a + 2b – 3c =5

ĐúngSai
c

[TH] Đạo hàm của \(f'(x) < 0\) với mọi số \(x \in R\backslash \left\{ 1 \right\}\)

ĐúngSai
d

[VD,VDC] M, N là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị khi đó MN ngắn nhất bằng \(\sqrt {10} \)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Dựa vào hình ảnh đồ thị đã cho ta có x = 1 là đường tiệm cận đứng và y = -1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

b) Sai

Từ đồ thị ta có

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{c} \Rightarrow \frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c = 1\)

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm là \(y = \frac{a}{c} \Rightarrow \frac{a}{c} = - 1;c = 1 \Rightarrow a = - 1\)

Đồ thị hàm số đi qua điểm (2;0) nên \(\frac{{2a + b}}{{2c - 1}} = 0 \Rightarrow 2a + b = 0,a = - 1 \Rightarrow b = 2\)

Ta có a + 2b - 3c = -1 + 2.2 – 3.1= 0

c) Đúng

Ta có hàm số \(y = f(x) = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\,\) nên \(f'(x) = \frac{{ - 1.( - 1) - 2.1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\,\,\,(x \ne 1)\)

Suy ra \(f'(x) < 0\) với mọi\(x \in R\backslash \left\{ 1 \right\}\)

d) Sai

Cách 1: Áp dụng công thức tính nhanh đối với hàm số phân thức dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\) (điều kiện \(ad - bc \ne 0;\,c \ne 0\)) thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm M và N thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị được tính bằng công thức \(M{N_{\min }} = 2\sqrt {\frac{{2\left| {ad - bc} \right|}}{{{c^2}}}} \)

+ Ta có a = -1; b = 2; c = 1; d = -1

+ \(\left| {ad - bc} \right|\, = 1\)

+ \(M{N_{\min }} = 2\sqrt {\frac{{2.1}}{{{1^2}}}} \, = 2\sqrt 2 = \sqrt 8 \)

Cách 2: Ta có hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\, = - 1 + \frac{1}{{x - 1}}\)

Gọi \(M({x_1};{y_1})\) thuộc nhánh trái của đồ thị hàm số

\(N({x_2};{y_2})\) thuộc nhánh phải của đồ thị

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 1 - m\\{x_2} = 1 + n\\m,n > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y_1} = - 1 - \frac{1}{m}\\{y_2} = - 1 + \frac{1}{n}\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l}M{N^2} = {({x_2} - {x_1})^2} + {({y_2} - {y_1})^2}\\ = {(m + n)^2} + {(\frac{1}{m} + \frac{1}{n})^2} = {(m + n)^2} + {(\frac{{m + n}}{{mn}})^2}\\\, = {(m + n)^2}\left[ {1 + \frac{1}{{{{(mn)}^2}}}} \right]\\\mathop \ge \limits^{\cos i} {(2\sqrt {mn} \,)^2}.\left[ {1 + \frac{1}{{{{(mn)}^2}}}} \right] = 4(mn + \frac{1}{{mn}})\\\mathop \ge \limits^{\cos i} \,4.2\sqrt {mn.\frac{1}{{mn}}} = 8\end{array}\)

\(M{N_{\min }} = \sqrt 8 \, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = n > 0\\mn = \frac{1}{{mn}}\end{array} \right. \Leftrightarrow m = n = 1\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có bảng biến thiên được cho như bảng sau

Cho hàm số y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d có bảng biến thiên được cho như bảng sau (ảnh 1)

a

[NB] \[f\left( {2025} \right) > f\left( {2026} \right)\].

ĐúngSai
b

[TH] Hàm số đạt cực đại tại \[x = 3\].

ĐúngSai
c

[TH] Giá trị lớn nhất của hàm số trên \[\left( { - \infty ;3} \right]\] bằng \[0\].

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Trong bốn hệ số \[a\], \[b\], \[c\], \[d\] chỉ có hệ số \[b\] nhận giá trị âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] đồng biến trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\] nên đồng biến trên khoảng \[\left( {2025;2026} \right)\]. Do đó \[f\left( {2025} \right) < f\left( {2026} \right)\].

Do đó ý a sai.

b) Hàm số đạt cực đại tại \[x = 0.\] Do đó ý b sai.

c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên \[\left( { - \infty ;3} \right]\] bằng \[2\]. Do đó ý c sai.

d) Ta có: \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d \Rightarrow y' = 3a{x^2} + 2bx + c\].

Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \[\left( {0;2} \right)\]\[\left( {3; - 4} \right)\] nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y'\left( 3 \right) = 0\\y\left( 0 \right) = 2\\y\left( 3 \right) = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\27a + 6b = 0\\d = 2\\27a + 9b + 2 = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{9}\\b = - 2\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\]

Vậy trong bốn hệ số \[a\], \[b\], \[c\], \[d\] chỉ có hệ số \[b\] nhận giá trị âm.

Do đó ý d đúng.

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lăng trụ \(ABC.A\prime B\prime C\prime \) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(6\), cạnh bên có độ dài bằng \(5\). Gốc tọa độ \(O\) là trung điểm cạnh \(AC\), các điểm \(B,C,A\prime \) theo thứ tự thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\) như hình.

Gốc tọa độ O là trung điểm cạnh AC, các điểm B,C,A) theo thứ tự thuộc các tia Ox,Oy,Oz như hình. (ảnh 1)

a

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), \(E\) là trung điểm \(A\prime B\prime \), khi đó tọa độ \(\overrightarrow {ME} = (0;0; - 4)\).

ĐúngSai
b

Tọa độ điểm \(B(3\sqrt 3 ;0;0)\).

ĐúngSai
c

\(\cos (\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {BC} ) > 0\).

ĐúngSai
d

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(ME\) và \(AA\prime \) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \(OB = \frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \), \(OA' = 4\).

Suy ra: \(A\left( {0; - 3;0} \right)\), \(B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\), \(C\left( {0;3;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;4} \right)\), \(B'\left( {3\sqrt 3 ;3;4} \right)\); \(M\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};0} \right)\); \(E\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).

a) Sai.

\(\overrightarrow {ME} = \left( {0;0;4} \right)\).

b) Đúng

Tọa độ điểm \(B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\).

c) Sai

\(\overrightarrow {A'B} = \left( {3\sqrt 3 ;0; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right)\).

\(\overrightarrow {A'B} .\overrightarrow {BC} = - 27 < 0\).

Suy ra \(\cos (\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {BC} ) < 0\).

d) Đúng

Mặt phẳng chứa \(AA'\) và song song với \(ME\) là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\): \(x = 0\).

Ta có: \(d\left( {ME,AA'} \right) = d\left( {M,\left( {Oyz} \right)} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn ấy đã làm đúng 15 câu, trong những câu còn lại có hai câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn Tiến được 9 điểm. (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,12.

Để đạt 9 điểm, bạn Tiến cần trả lời đúng 3 câu trong 5 câu còn lại.

Với mỗi câu chưa loại được phương án sai, xác suất trả lời đúng là \(\frac{1}{4}\), xác suất trả lời sai là \(\frac{3}{4}\).

Với mỗi câu đã loại được một phương án sai, xác suất trả lời đúng \(\frac{1}{3}\), xác suất trả lời sai là \(\frac{2}{3}\).

TH1: Bạn Tiến trả lời đúng 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời sai 2 câu đã loại được phương án sai, xác suất là \({P_1} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{1}{{144}}\).

TH2: Bạn Tiến trả lời đúng 2 trong 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời đúng 1 trong 2 câu đã loại được một phương án sai, xác suất là: \({P_2} = C_3^2.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2}.\frac{3}{4}.C_2^1.\frac{1}{3}.\frac{2}{3} = \frac{1}{{16}}\)

TH3: Bạn Tiến trả lời đúng 1 trong 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời đúng 2 đã loại được một phương án sai, xác suất là: \({P_3} = C_3^1.\frac{1}{4}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{3}{{64}}\).

Xác suất để bạn Tiến đạt 9 điểm là \(P = {P_1} + {P_2} + {P_3} = \frac{1}{{144}} + \frac{1}{{16}} + \frac{3}{{64}} = \frac{{67}}{{576}} \approx 0,12\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mắt một người quan sát đặt tại điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và vật cần quan sát đặt tại điểm \(N\left( {3;6; - 12} \right)\). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn tâm tại gốc tọa độ, bán kính \(R = 2\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bắt đầu xuất phát đi thẳng theo hướng vector \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\) với tốc độ không đổi \(v = 5\left( {cm/s} \right)\). Tính khoảng thời gian mà trong quá trình di chuyển tấm bìa đã che khuất tầm nhìn của người quan sát. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. (Lấy đơn vị trên mỗi trục tọa độ là \(1cm\)).

 

Xem đáp án

Đáp án: 0,57.

+) Người quan sát ở điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Vật cần quan sát ở điểm \(N\left( {3;6; - 12} \right)\).

\(MN:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t\left( {3 - 1} \right)}\\{y = 2 + t\left( {6 - 2} \right)}\\{z = 3 + t\left( { - 12 - 3} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 4t}\\{z = 3 - 15t}\end{array}} \right.\)

+) Tầm nhìn của người quan sát bị che khuất khi tấm bìa cứng chắn ngang đường thẳng \(MN\). Tấm bìa nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), tức là mặt phẳng \(z = 0\).

+)Giao điểm của đường thẳng \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(I\) có tọa độ \({z_I} = 0\).

\(3 - 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\).

Thay \(t = \frac{1}{5}\) vào phương trình đường thẳng \(MN\), ta được tọa độ điểm \(I\left( {1,4;2,8;0} \right)\) là điểm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) mà đường nhìn \(MN\) đi qua.

+) Tấm bìa cứng có dạng hình tròn bán kính \(R = 2\). Nó bắt đầu từ gốc tọa độ và di chuyển theo hướng vector \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\) với tốc độ \(v = 5\left( {cm/s} \right)\).

Tại thời điểm \(t\) (giây), tâm của hình tròn là \(O{\rm{'}}\left( {0;vt;0} \right) = O{\rm{'}}\left( {0;5t;0} \right)\).

Tầm nhìn của người quan sát bị che khuất khi điểm \(I\) nằm trong hoặc trên đường biên của hình tròn di động.

Điều này xảy ra khi khoảng cách từ \(I\) đến \(O{\rm{'}}\left( {0;5t;0} \right)\) nhỏ hơn hoặc bằng bán kính \(R = 2\).

\(d\left( {I,O{\rm{'}}} \right) \le R\)

\(\sqrt {{{\left( {1,4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {2,8 - 5t} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2}} \le 2\)\( \Leftrightarrow - 4,2282856 \le - 5t \le - 1,3717144\)

\( \Leftrightarrow 0,27434288 \le t \le 0,84565712\)

Khoảng thời gian tầm nhìn bị che khuất là:

\(\Delta t = 0,84565712 - 0,27434288 = 0,57131424\) (giây)

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được \(\Delta t \approx 0,57\) (giây).

19. Tự luận
1 điểm

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

Biết thời gian sử dụng điện thoại trung bình của lớp trên là 40 phút. Hỏi lớp học trên có nhiều nhất bao nhiêu bạn có thời gian sử dụng điện thoại dưới mức trung bình của lớp?

 

Xem đáp án

Đáp án: 26.

Ta có:

Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 2)

-Tổng số học sinh: \[7 + a + b + 6 + 3 = 42 \Rightarrow a + b = 26\;\;\;{\kern 1pt} (1).\]

-Thời gian trung bình: \[\frac{{7.10 + a.30 + b.50 + 6.70 + 3.90}}{{42}} = 40\]\[ \Rightarrow 30a + 50b = 920 \Rightarrow 3a + 5b = 92\;{\kern 1pt} (2)\]

Từ (1) và (2) tìm được \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}19,\,b{\rm{ }} = {\rm{ }}7.\]

- Mức trung bình là 40 phút. Số học sinh sử dụng dưới 40 phút thuộc các nhóm [0;20) và [20;40).

Tổng số học sinh \[7 + a = 7 + 19 = 26\] (bạn)

20. Tự luận
1 điểm

Tính tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = \left( {{x^2} + x + 1} \right){e^{ - x}}\] trên đoạn \[\left[ { - 1;0} \right]\] (Làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 3,7.

Hàm số liên tục trên đoạn \[\left[ { - 1;0} \right]\]

\[f'\left( x \right) = \,{e^{ - x}}\left( {2x + 1 - {x^2} - x - 1} \right) = {e^{ - x}}\left( { - {x^2} + x} \right)\]

\[f'\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\,\left( l \right)\end{array} \right.\]

\[f\left( { - 1} \right) = e;\,\,f\left( 0 \right) = 1\].

Suy ra \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y = e\,\,;\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y = 1\,\, \Rightarrow \mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y + \,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y\, = e + 1\, \approx \,3,7\].

21. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm xăng vào bình xăng của một chiếc xe ô tô. Biết thể tích \(V\) (lít) của xăng được bơm vào bình phụ thuộc theo thời gian \(t\) (phút) được cho bởi công thức \(V\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3t - {t^2} + {t^3}} \right) + 4\) với \(0 \le t \le 1\). Gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ bơm của xăng vào bình. Xác định thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm mà tốc độ bơm đạt nhỏ nhất (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Đáp án: 12,1.

\(V\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3t - {t^2} + {t^3}} \right) + 4\)\( \Rightarrow V'\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3 - 2t + 3{t^2}} \right)\)\( \Rightarrow V''\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( { - 2 + 6t} \right)\)

\(V''\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{35}}{4}\left( { - 2 + 6t} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 2 + 6t = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \in \left[ {0;1} \right]\).

\(V'\left( 0 \right) = 26,25\), \(V'\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{{70}}{3} \approx 23,33\), \(V'\left( 1 \right) = 35\).

So sánh 3 giá trị trên thì tại thời điểm \(t = \frac{1}{3}\) thì tốc độ bơm \(V'\left( t \right)\) đạt nhỏ nhất.

Khi đó, thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm \(t = \frac{1}{3}\) là:\(V\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3.\frac{1}{3} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^3}} \right) + 4 \approx 12,1\)(lít).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có cạnh bằng \(4\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và \(SCD\) là tam giác vuông cân tại \(S\). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 9,24.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng 4 (ảnh 1)

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với điểm \(A\) trùng gốc tọa độ.

Ta có: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(C\left( {4;4;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right)\) và giả sử \(S\left( {x;y;z} \right)\).

Do \(\Delta SAB\) đều nên \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB\\SA = 4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} = {\left( {4 - x} \right)^2} + {y^2} + {z^2}\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\{y^2} + {z^2} = 12\end{array} \right.\].

Tương tự, \[\Delta SCD\] vuông cân tại \(S\) nên \[SC = SD = \frac{{CD}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \]

\[ \Rightarrow {x^2} + {\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 8 \Rightarrow {\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 4 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {z^2} = 12\\{\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\z = \pm \sqrt 3 \end{array} \right.\].

Vậy \[S\left( {2;3;\sqrt 3 } \right)\] hoặc \[S\left( {2;3; - \sqrt 3 } \right)\] nên chiều cao của khối chóp \(S.ABCD\)\[\left| {{z_S}} \right| = \sqrt 3 \].

Khi đó: \[V = \frac{1}{3} \times {S_{ABCD}} \times h = \frac{1}{3} \times {4^2} \times \sqrt 3 = \frac{{16\sqrt 3 }}{3} \approx 9,24\] (đvtt).