Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Cụm liên trường Nghệ An có đáp án
22 câu hỏi
Trong không gian \(Oxyz\) cho \(\vec a = \vec i - 2\vec j + 3\vec k\). Tọa độ của \(\vec a\) là
\(\left( {1; - 2;3} \right)\).
\(\left( {3; - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 1;2;3} \right)\).
\(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).
Chọn A
Trong không gian \(Oxyz\), một vectơ được biểu diễn qua các vectơ đơn vị \(\vec a = x\vec i + y\vec j + z\vec k\)có tọa độ là \(\left( {x;y;z} \right)\).
Với \(\vec a = 1\vec i - 2\vec j + 3\vec k\), ta suy ra tọa độ của \(\vec a\) là \(\left( {1; - 2;3} \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 3\) trên đoạn \(\left[ {0\,;2} \right]\) bằng
\[2\].
\[ - 2\].
\(4\).
\(3\).
Chọn A
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x\). Khi đó: \[y' = 0 \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\].
Trên đoạn \(\left[ {0\,;2} \right]\), ta xét các giá trị \(x = 0\) và \(x = 1\).
Ta có \(y\left( 0 \right) = 3\); \(y\left( 1 \right) = 1 - 2 + 3 = 2\); \(y\left( 2 \right) = {2^4} - 2 \cdot {2^2} + 3 = 16 - 8 + 3 = 11\).
So sánh các kết quả, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn đã cho là 2.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec u = \left( {1;2; - 2} \right)\) và \(\vec v = \left( {2; - 2;3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\vec u - \vec v\) là
\(\left( { - 5;4; - 1} \right)\).
\(\left( {1; - 4;5} \right)\).
\(\left( {3;0;1} \right)\).
\(\left( { - 1;4; - 5} \right)\).
Chọn D
Để tìm tọa độ của vectơ hiệu, ta thực hiện trừ các tọa độ tương ứng của \(\vec u\) cho \(\vec v\):
\(\vec u - \vec v = \left( {1 - 2;2 - \left( { - 2} \right); - 2 - 3} \right) = \left( { - 1;4; - 5} \right)\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_2} = 2,{u_3} = 6\). Khi đó số hạng thứ 4 của cấp số nhân đó là:
\({u_4} = 18\).
\({u_4} = - 18\).
\({u_4} = 72\).
\({u_4} = 12\).
Chọn A
Công bội \(q\) của cấp số nhân được tính bằng công thức \(q = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{6}{2} = 3\).
Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là \({u_4} = {u_3} \cdot q = 6 \cdot 3 = 18\).
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\], vectơ nào sau đây bằng vectơ \[\overrightarrow {AB} \]?

\[\overrightarrow {B'A'} \].
\[\overrightarrow {D'C'} \].
\[\overrightarrow {CD} \].
\[\overrightarrow {BC} \].
Chọn B
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} = \overrightarrow {A'B'} \).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 2;1} \right)\).
\(\left( { - 2;3} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(f'\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 2;1} \right)\) nên hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\], liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình:

Hỏi đồ thị hàm số có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?
0.
2.
1.
3.
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2;\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1\].
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang là \(y = 2\) và \(y = - 1\).
Phương trình \[\cos x = 1\] có các nghiệm là:
\[x = k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \] và \[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \pi + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].
\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \] với \[k \in \mathbb{Z}\].
Chọn A
Ta có \[\cos x = 1 \Leftrightarrow x = k2\pi \] \[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\]. Vậy A đúng.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong như hình vẽ

\(y = - {x^4} + 3x + 1\).
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
\(y = - {x^2} + 3x + 1\).
\(y = - {x^3} + 3x + 1\).
Chọn D
Đồ thị hàm số đã cho là đồ thị của hàm số bậc ba, có hai điểm cực trị và có hướng đi xuống khi \(x \to + \infty \) và đi lên khi \(x \to - \infty \). Do đó hệ số của \({x^3}\) phải âm. Do đó ta chọn đáp án D.
Kiểm tra lại như sau:
Xét hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
\(y' = - 3{x^2} + 3 = - 3\left( {{x^2} - 1} \right) = - 3\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)\).
\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 1\).
Bảng biến thiên:

Giá trị cực đại \({y_{CD}} = y\left( 1 \right) = - {1^3} + 3 \cdot 1 + 1 = 3\).
Giá trị cực tiểu \({y_{CT}} = y\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 1 - 3 + 1 = - 1\).
Khi \(x = 0\), \(y = - {0^3} + 3 \cdot 0 + 1 = 1\). Đồ thị cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng 1.
Đồ thị của hàm số \(y = - {x^3} + 3x + 1\) phù hợp với hình vẽ đã cho.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:

Giá trị cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:
\(1\).
\(5\).
\(0\).
\( - 3\).
Chọn C
Quan sát bảng biến thiên:
Tại \(x = - 3\), \(y'\) đổi dấu từ âm sang dương, nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 3\) và giá trị cực tiểu là \(y\left( { - 3} \right) = 5\).
Tại \(x = 1\), \(y'\) đổi dấu từ dương sang âm, nên hàm số đạt cực đại tại \(x = 1\) và giá trị cực đại là \(y\left( 1 \right) = 0\).
Giá trị cực đại của hàm số là \(0\).
Phương trình \({\log _2}\left( {3x - 1} \right) = 3\) có nghiệm là:
\(x = \frac{7}{3}\).
\(x = \frac{8}{3}\).
\(x = 3\).
\(x = \frac{{10}}{3}\)
Chọn C
Điều kiện xác định của phương trình là \(3x - 1 > 0 \Leftrightarrow 3x > 1 \Leftrightarrow x > \frac{1}{3}\).
Phương trình đã cho tương đương với: \(3x - 1 = {2^3}\)\( \Leftrightarrow x = 3\).
Kiểm tra điều kiện: \(x = 3\) thỏa mãn \(x > \frac{1}{3}\).
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).
Bảng điểm bài kiểm tra môn Toán của lớp 10A được cho ở bảng sau:

Số trung vị của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các nhóm dưới đây?
\(\left[ {6;8} \right)\).
\[\left[ {8;10} \right)\].
\(\left[ {4;6} \right)\).
\(\left[ {2;4} \right)\).
Chọn A
Tổng số học sinh là \(N = 0 + 2 + 10 + 18 + 10 = 40\) học sinh.
Ta có \(\frac{N}{2} = \frac{{40}}{2} = 20\).
Ta lập bảng tần số tích lũy:

Vì tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {4;6} \right)\) là \(12\) (nhỏ hơn \(20\)), tần số tích lũy của nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là \(30\) (lớn hơn \(20\)) nên nhóm \(\left[ {6;8} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn \(20\), do đó số trung vị của mẫu số liệu đã cho thuộc nhóm \(\left[ {6;8} \right)\).
Trang trại nhà ông A chuyên sản xuất các loại thực phẩm cho nhà hàng của ôngB. Hai ông thỏa thuận rằng, hàng ngày ông A cung cấp cho ông B số lượng thực phẩm theo đơn đặt hàng của ông B (tối đa 100 kg thực phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức \(P(x) = 30 - \frac{1}{{1000}}{x^2}\) (ngàn đồng). Chi phí để ông A sản xuất \(x\) kg sản phẩm là \(C(x) = 200 + 15x\) (ngàn đồng). Khi đó
[NB] Chi phí sản xuất \(100kg\) thực phẩm là \(350\) ngàn đồng
[TH] Số tiền thu được khi bán \(100kg\)thực phẩm cho nhà hàng ông B là \(200\) ngàn đồng.
[TH] Lợi nhuận ông A thu được khi bán \(x\,kg,\,x \in \left( {0;100} \right)\) thực phẩm cho ông B là \(L(x) = x.P(x) - C(x)\)
[VD, VDC] Lợi nhuận lớn nhất mà ông A có được trong một ngày là \(507\) ngàn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)
a) Sai. Ta có \(C(100) = 200 + 1500 = 1700\) ngàn đồng
b) Sai. Số tiền thu được khi bán \(100kg\)thực phẩm cho nhà hàng ông B là \(100 \times P(100) = 2000\) ngàn đồng.
c) Đúng. Nếu số lượng đặt hàng là \(x\) kg thực phẩm thì giá bán cho mỗi kg được biểu diễn bởi công thức \(P(x) = 30 - \frac{1}{{1000}}{x^2}\) (ngàn đồng) nên có doanh thu là \(xP(x) = 30x - \frac{1}{{1000}}{x^3}\)
Khi đó lợi nhuận ông A thu được khi bán \(x\,kg,\,x \in \left( {0;100} \right)\) thực phẩm cho ông B là \(L(x) = x.P(x) - C(x)\)
d) Đúng. Theo trên ta có \(L(x) = x.P(x) - C(x) = 30x - \frac{1}{{1000}}{x^3} - 200 - 15x = - \frac{{{x^3}}}{{1000}} + 15x - 200\)
Ta có \(L'(x) = \frac{{ - 3{x^2}}}{{1000}} + 15 = 0 \Rightarrow x = 50\sqrt 2 \)
Ta có bảng biến thiên là

Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{ax + b}}{{cx - 1}}\) (với a, b, c, d là các số thực) có đồ thị được cho ở hình

[NB] Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng x = 1 và một đường tiệm cận ngang y = -1
[TH] Giá trị a + 2b – 3c =5
[TH] Đạo hàm của \(f'(x) < 0\) với mọi số \(x \in R\backslash \left\{ 1 \right\}\)
[VD,VDC] M, N là hai điểm thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị khi đó MN ngắn nhất bằng \(\sqrt {10} \)
a) Đúng
Dựa vào hình ảnh đồ thị đã cho ta có x = 1 là đường tiệm cận đứng và y = -1 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
b) Sai
Từ đồ thị ta có
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = \frac{1}{c} \Rightarrow \frac{1}{c} = 1 \Rightarrow c = 1\)
Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm là \(y = \frac{a}{c} \Rightarrow \frac{a}{c} = - 1;c = 1 \Rightarrow a = - 1\)
Đồ thị hàm số đi qua điểm (2;0) nên \(\frac{{2a + b}}{{2c - 1}} = 0 \Rightarrow 2a + b = 0,a = - 1 \Rightarrow b = 2\)
Ta có a + 2b - 3c = -1 + 2.2 – 3.1= 0
c) Đúng
Ta có hàm số \(y = f(x) = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\,\) nên \(f'(x) = \frac{{ - 1.( - 1) - 2.1}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{ - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\,\,\,(x \ne 1)\)
Suy ra \(f'(x) < 0\) với mọi\(x \in R\backslash \left\{ 1 \right\}\)
d) Sai
Cách 1: Áp dụng công thức tính nhanh đối với hàm số phân thức dạng \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\,\) (điều kiện \(ad - bc \ne 0;\,c \ne 0\)) thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm M và N thuộc hai nhánh khác nhau của đồ thị được tính bằng công thức \(M{N_{\min }} = 2\sqrt {\frac{{2\left| {ad - bc} \right|}}{{{c^2}}}} \)
+ Ta có a = -1; b = 2; c = 1; d = -1
+ \(\left| {ad - bc} \right|\, = 1\)
+ \(M{N_{\min }} = 2\sqrt {\frac{{2.1}}{{{1^2}}}} \, = 2\sqrt 2 = \sqrt 8 \)
Cách 2: Ta có hàm số \(y = \frac{{ - x + 2}}{{x - 1}}\, = - 1 + \frac{1}{{x - 1}}\)
Gọi \(M({x_1};{y_1})\) thuộc nhánh trái của đồ thị hàm số
\(N({x_2};{y_2})\) thuộc nhánh phải của đồ thị
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 1 - m\\{x_2} = 1 + n\\m,n > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y_1} = - 1 - \frac{1}{m}\\{y_2} = - 1 + \frac{1}{n}\end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l}M{N^2} = {({x_2} - {x_1})^2} + {({y_2} - {y_1})^2}\\ = {(m + n)^2} + {(\frac{1}{m} + \frac{1}{n})^2} = {(m + n)^2} + {(\frac{{m + n}}{{mn}})^2}\\\, = {(m + n)^2}\left[ {1 + \frac{1}{{{{(mn)}^2}}}} \right]\\\mathop \ge \limits^{\cos i} {(2\sqrt {mn} \,)^2}.\left[ {1 + \frac{1}{{{{(mn)}^2}}}} \right] = 4(mn + \frac{1}{{mn}})\\\mathop \ge \limits^{\cos i} \,4.2\sqrt {mn.\frac{1}{{mn}}} = 8\end{array}\)
\(M{N_{\min }} = \sqrt 8 \, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = n > 0\\mn = \frac{1}{{mn}}\end{array} \right. \Leftrightarrow m = n = 1\).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có bảng biến thiên được cho như bảng sau

[NB] \[f\left( {2025} \right) > f\left( {2026} \right)\].
[TH] Hàm số đạt cực đại tại \[x = 3\].
[TH] Giá trị lớn nhất của hàm số trên \[\left( { - \infty ;3} \right]\] bằng \[0\].
[VD,VDC] Trong bốn hệ số \[a\], \[b\], \[c\], \[d\] chỉ có hệ số \[b\] nhận giá trị âm.
a) Vì hàm số \[y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] đồng biến trên khoảng \[\left( {3; + \infty } \right)\] nên đồng biến trên khoảng \[\left( {2025;2026} \right)\]. Do đó \[f\left( {2025} \right) < f\left( {2026} \right)\].
Do đó ý a sai.
b) Hàm số đạt cực đại tại \[x = 0.\] Do đó ý b sai.
c) Giá trị lớn nhất của hàm số trên \[\left( { - \infty ;3} \right]\] bằng \[2\]. Do đó ý c sai.
d) Ta có: \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d \Rightarrow y' = 3a{x^2} + 2bx + c\].
Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là \[\left( {0;2} \right)\] và \[\left( {3; - 4} \right)\] nên ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}y'\left( 0 \right) = 0\\y'\left( 3 \right) = 0\\y\left( 0 \right) = 2\\y\left( 3 \right) = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\27a + 6b = 0\\d = 2\\27a + 9b + 2 = - 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{4}{9}\\b = - 2\\c = 0\\d = 2\end{array} \right.\]
Vậy trong bốn hệ số \[a\], \[b\], \[c\], \[d\] chỉ có hệ số \[b\] nhận giá trị âm.
Do đó ý d đúng.
Trong không gian \(Oxyz\), cho hình lăng trụ \(ABC.A\prime B\prime C\prime \) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(6\), cạnh bên có độ dài bằng \(5\). Gốc tọa độ \(O\) là trung điểm cạnh \(AC\), các điểm \(B,C,A\prime \) theo thứ tự thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\) như hình.

Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\), \(E\) là trung điểm \(A\prime B\prime \), khi đó tọa độ \(\overrightarrow {ME} = (0;0; - 4)\).
Tọa độ điểm \(B(3\sqrt 3 ;0;0)\).
\(\cos (\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {BC} ) > 0\).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(ME\) và \(AA\prime \) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có \(OB = \frac{{6\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 \), \(OA' = 4\).
Suy ra: \(A\left( {0; - 3;0} \right)\), \(B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\), \(C\left( {0;3;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;4} \right)\), \(B'\left( {3\sqrt 3 ;3;4} \right)\); \(M\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};0} \right)\); \(E\left( {\frac{{3\sqrt 3 }}{2};\frac{3}{2};4} \right)\).
a) Sai.
\(\overrightarrow {ME} = \left( {0;0;4} \right)\).
b) Đúng
Tọa độ điểm \(B\left( {3\sqrt 3 ;0;0} \right)\).
c) Sai
\(\overrightarrow {A'B} = \left( {3\sqrt 3 ;0; - 4} \right),\,\,\overrightarrow {BC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3;0} \right)\).
\(\overrightarrow {A'B} .\overrightarrow {BC} = - 27 < 0\).
Suy ra \(\cos (\overrightarrow {A\prime B} ,\overrightarrow {BC} ) < 0\).
d) Đúng
Mặt phẳng chứa \(AA'\) và song song với \(ME\) là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\): \(x = 0\).
Ta có: \(d\left( {ME,AA'} \right) = d\left( {M,\left( {Oyz} \right)} \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Bạn Tiến làm một bài kiểm tra gồm 20 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời và chỉ có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Bạn ấy đã làm đúng 15 câu, trong những câu còn lại có hai câu bạn ấy đã loại được một phương án sai. Do quá sát giờ nộp bài nên bạn ấy đã trả lời bằng cách chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để bạn Tiến được 9 điểm. (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 0,12.
Để đạt 9 điểm, bạn Tiến cần trả lời đúng 3 câu trong 5 câu còn lại.
Với mỗi câu chưa loại được phương án sai, xác suất trả lời đúng là \(\frac{1}{4}\), xác suất trả lời sai là \(\frac{3}{4}\).
Với mỗi câu đã loại được một phương án sai, xác suất trả lời đúng \(\frac{1}{3}\), xác suất trả lời sai là \(\frac{2}{3}\).
TH1: Bạn Tiến trả lời đúng 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời sai 2 câu đã loại được phương án sai, xác suất là \({P_1} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3}.{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{1}{{144}}\).
TH2: Bạn Tiến trả lời đúng 2 trong 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời đúng 1 trong 2 câu đã loại được một phương án sai, xác suất là: \({P_2} = C_3^2.{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2}.\frac{3}{4}.C_2^1.\frac{1}{3}.\frac{2}{3} = \frac{1}{{16}}\)
TH3: Bạn Tiến trả lời đúng 1 trong 3 câu chưa loại được phương án sai và trả lời đúng 2 đã loại được một phương án sai, xác suất là: \({P_3} = C_3^1.\frac{1}{4}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^2}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{3}{{64}}\).
Xác suất để bạn Tiến đạt 9 điểm là \(P = {P_1} + {P_2} + {P_3} = \frac{1}{{144}} + \frac{1}{{16}} + \frac{3}{{64}} = \frac{{67}}{{576}} \approx 0,12\).
Trong không gian \(Oxyz\), mắt một người quan sát đặt tại điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) và vật cần quan sát đặt tại điểm \(N\left( {3;6; - 12} \right)\). Một tấm bìa cứng có dạng hình tròn tâm tại gốc tọa độ, bán kính \(R = 2\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bắt đầu xuất phát đi thẳng theo hướng vector \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\) với tốc độ không đổi \(v = 5\left( {cm/s} \right)\). Tính khoảng thời gian mà trong quá trình di chuyển tấm bìa đã che khuất tầm nhìn của người quan sát. Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm. (Lấy đơn vị trên mỗi trục tọa độ là \(1cm\)).
Đáp án: 0,57.
+) Người quan sát ở điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\). Vật cần quan sát ở điểm \(N\left( {3;6; - 12} \right)\).
\(MN:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t\left( {3 - 1} \right)}\\{y = 2 + t\left( {6 - 2} \right)}\\{z = 3 + t\left( { - 12 - 3} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 4t}\\{z = 3 - 15t}\end{array}} \right.\)
+) Tầm nhìn của người quan sát bị che khuất khi tấm bìa cứng chắn ngang đường thẳng \(MN\). Tấm bìa nằm trong mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), tức là mặt phẳng \(z = 0\).
+)Giao điểm của đường thẳng \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là điểm \(I\) có tọa độ \({z_I} = 0\).
\(3 - 15t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\).
Thay \(t = \frac{1}{5}\) vào phương trình đường thẳng \(MN\), ta được tọa độ điểm \(I\left( {1,4;2,8;0} \right)\) là điểm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) mà đường nhìn \(MN\) đi qua.
+) Tấm bìa cứng có dạng hình tròn bán kính \(R = 2\). Nó bắt đầu từ gốc tọa độ và di chuyển theo hướng vector \(\vec j = \left( {0;1;0} \right)\) với tốc độ \(v = 5\left( {cm/s} \right)\).
Tại thời điểm \(t\) (giây), tâm của hình tròn là \(O{\rm{'}}\left( {0;vt;0} \right) = O{\rm{'}}\left( {0;5t;0} \right)\).
Tầm nhìn của người quan sát bị che khuất khi điểm \(I\) nằm trong hoặc trên đường biên của hình tròn di động.
Điều này xảy ra khi khoảng cách từ \(I\) đến \(O{\rm{'}}\left( {0;5t;0} \right)\) nhỏ hơn hoặc bằng bán kính \(R = 2\).
\(d\left( {I,O{\rm{'}}} \right) \le R\)
\(\sqrt {{{\left( {1,4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {2,8 - 5t} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2}} \le 2\)\( \Leftrightarrow - 4,2282856 \le - 5t \le - 1,3717144\)
\( \Leftrightarrow 0,27434288 \le t \le 0,84565712\)
Khoảng thời gian tầm nhìn bị che khuất là:
\(\Delta t = 0,84565712 - 0,27434288 = 0,57131424\) (giây)
Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm, ta được \(\Delta t \approx 0,57\) (giây).
Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại trong một ngày của mỗi học sinh trong lớp học có 42 học sinh thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Biết thời gian sử dụng điện thoại trung bình của lớp trên là 40 phút. Hỏi lớp học trên có nhiều nhất bao nhiêu bạn có thời gian sử dụng điện thoại dưới mức trung bình của lớp?
Đáp án: 26.
Ta có:

-Tổng số học sinh: \[7 + a + b + 6 + 3 = 42 \Rightarrow a + b = 26\;\;\;{\kern 1pt} (1).\]
-Thời gian trung bình: \[\frac{{7.10 + a.30 + b.50 + 6.70 + 3.90}}{{42}} = 40\]\[ \Rightarrow 30a + 50b = 920 \Rightarrow 3a + 5b = 92\;{\kern 1pt} (2)\]
Từ (1) và (2) tìm được \[a{\rm{ }} = {\rm{ }}19,\,b{\rm{ }} = {\rm{ }}7.\]
- Mức trung bình là 40 phút. Số học sinh sử dụng dưới 40 phút thuộc các nhóm [0;20) và [20;40).
Tổng số học sinh \[7 + a = 7 + 19 = 26\] (bạn)
Tính tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = \left( {{x^2} + x + 1} \right){e^{ - x}}\] trên đoạn \[\left[ { - 1;0} \right]\] (Làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: 3,7.
Hàm số liên tục trên đoạn \[\left[ { - 1;0} \right]\]
\[f'\left( x \right) = \,{e^{ - x}}\left( {2x + 1 - {x^2} - x - 1} \right) = {e^{ - x}}\left( { - {x^2} + x} \right)\]
\[f'\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\,\left( l \right)\end{array} \right.\]
\[f\left( { - 1} \right) = e;\,\,f\left( 0 \right) = 1\].
Suy ra \[\mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y = e\,\,;\,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y = 1\,\, \Rightarrow \mathop {Max}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y + \,\mathop {Min}\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} \,y\, = e + 1\, \approx \,3,7\].
Người ta bơm xăng vào bình xăng của một chiếc xe ô tô. Biết thể tích \(V\) (lít) của xăng được bơm vào bình phụ thuộc theo thời gian \(t\) (phút) được cho bởi công thức \(V\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3t - {t^2} + {t^3}} \right) + 4\) với \(0 \le t \le 1\). Gọi \(V'\left( t \right)\) là tốc độ bơm của xăng vào bình. Xác định thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm mà tốc độ bơm đạt nhỏ nhất (làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án: 12,1.
\(V\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3t - {t^2} + {t^3}} \right) + 4\)\( \Rightarrow V'\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3 - 2t + 3{t^2}} \right)\)\( \Rightarrow V''\left( t \right) = \frac{{35}}{4}\left( { - 2 + 6t} \right)\)
\(V''\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{{35}}{4}\left( { - 2 + 6t} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 2 + 6t = 0\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{3} \in \left[ {0;1} \right]\).
\(V'\left( 0 \right) = 26,25\), \(V'\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{{70}}{3} \approx 23,33\), \(V'\left( 1 \right) = 35\).
So sánh 3 giá trị trên thì tại thời điểm \(t = \frac{1}{3}\) thì tốc độ bơm \(V'\left( t \right)\) đạt nhỏ nhất.
Khi đó, thể tích (lít) của xăng trong bình tại thời điểm \(t = \frac{1}{3}\) là:\(V\left( {\frac{1}{3}} \right) = \frac{{35}}{4}\left( {3.\frac{1}{3} - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^3}} \right) + 4 \approx 12,1\)(lít).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông có cạnh bằng \(4\). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và \(SCD\) là tam giác vuông cân tại \(S\). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 9,24.

Gắn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ với điểm \(A\) trùng gốc tọa độ.
Ta có: \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {4;0;0} \right)\), \(C\left( {4;4;0} \right)\), \(D\left( {0;4;0} \right)\) và giả sử \(S\left( {x;y;z} \right)\).
Do \(\Delta SAB\) đều nên \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB\\SA = 4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} + {z^2} = {\left( {4 - x} \right)^2} + {y^2} + {z^2}\\{x^2} + {y^2} + {z^2} = 16\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\{y^2} + {z^2} = 12\end{array} \right.\].
Tương tự, \[\Delta SCD\] vuông cân tại \(S\) nên \[SC = SD = \frac{{CD}}{{\sqrt 2 }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \]
\[ \Rightarrow {x^2} + {\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 8 \Rightarrow {\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 4 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {z^2} = 12\\{\left( {4 - y} \right)^2} + {z^2} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 3\\z = \pm \sqrt 3 \end{array} \right.\].
Vậy \[S\left( {2;3;\sqrt 3 } \right)\] hoặc \[S\left( {2;3; - \sqrt 3 } \right)\] nên chiều cao của khối chóp \(S.ABCD\) là \[\left| {{z_S}} \right| = \sqrt 3 \].
Khi đó: \[V = \frac{1}{3} \times {S_{ABCD}} \times h = \frac{1}{3} \times {4^2} \times \sqrt 3 = \frac{{16\sqrt 3 }}{3} \approx 9,24\] (đvtt).

