Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (Hà Nội) lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT420 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

Cho hàm số f(x)  có bảng xét dấu của đạo hàm như sau: (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 3;0} \right)\).

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Do \(f'\left( x \right) < 0,\,\forall x \in \left( { - 3;0} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Tìm số hạng thứ 4 của cấp số nhân.

\(24\).

\(54\).

\(162\).

\(48\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({u_4} = {u_1}.{q^3} = {2.3^3} = 54\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 4.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = {x^3} + 4x + C\).

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2x + C\).

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = {x^2} + 4x + C\).

Xem đáp án

Chọn A

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int {\left( {{x^2} + 4} \right){\rm{d}}x = } \frac{{{x^3}}}{3} + 4x + C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \[\left( P \right):\,\,3x - z + 2 = 0\]. Vectơ nào sau đây là vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\)?

\[\overrightarrow n = \left( {0;3; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3; - 1;2} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3;0; - 1} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {3; - 1;0} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\left( P \right):\,\,3x - z + 2 = 0 \Leftrightarrow 3x + 0y - z + 2 = 0\] nên vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {3;0; - 1} \right)\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?

Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{2x - 1}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào bảng biến thiên ta có: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - 1\), và tiệm cận ngang là \(y = 2\), loại được phương án B D.

Xét phương án A ta có \(y'\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne - 1\) nên loại.

Xét phương án C ta có \(y'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 1\) nên chọn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(1 - \cos 2x = 0\)có tập nghiệm là

\(\left\{ {\frac{\pi }{4} + k\left. \pi \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {k\left. \pi \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {k2\left. \pi \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\left. \pi \right|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(1 - \cos 2x = 0 \Leftrightarrow \cos 2x = 1 \Leftrightarrow 2x = k2\pi \Leftrightarrow x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {2x - 1} \right)\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là

\(3\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2}{\left( {x + 1} \right)^2}\left( {2x - 1} \right) = 0\,\,\,\left( 1 \right)\).

Phương trình \(\left( 1 \right)\) chỉ có 1 nghiệm đơn là \(x = \frac{1}{2}\) (và 2 nghiệm kép là \(x = 0;x = - 1\)) nên \(f'\left( x \right)\) chỉ đổi dấu 1 lần, do đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) chỉ có 1 điểm cực trị.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\) là

\(x - 2y + 3z + 12 = 0\).

\(x - 2y - 3z - 6 = 0\).

\(x - 2y + 3z - 12 = 0\).

\(x - 2y - 3z + 6 = 0\)

Xem đáp án

Chọn A

Phương trình mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1;2; - 3} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 2;3} \right)\)

\(1\left( {x - 1} \right) - 2\left( {y - 2} \right) + 3\left( {z + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 3z + 12 = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình sau là của hàm số nào dưới đây?

Đường cong trong hình sau là của hàm số nào dưới đây? (ảnh 1)

\[y = - {x^3} - 3{x^2} - 2\].

\[y = {x^3} - 3{x^2} - 2\].

\[y = 2{x^3} + 6{x^2} - 2\].

\[y = {x^3} + 3{x^2} - 2\].

Xem đáp án

Chọn D

Vì đường cong trong hình bên đi qua điểm \[\left( {1;2} \right)\] và có hai điểm cực trị là \[\left( { - 2;2} \right)\], \[\left( {0; - 2} \right)\] nên đường cong đó là của hàm số \[y = {x^3} + 3{x^2} - 2\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

                 Tập nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {{x^2} - x + 2} \right) = 1\]

\[\left\{ 0 \right\}\].

\[\left\{ {0;1} \right\}\].

\[\left\{ { - 1;0} \right\}\].

\[\left\{ 1 \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[{\log _2}\left( {{x^2} - x + 2} \right) = 1 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 = 2 \Leftrightarrow {x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].

Vậy tập nghiệm của phương trình \[{\log _2}\left( {{x^2} - x + 2} \right) = 1\] là \[S = \left\{ {0;1} \right\}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\] có \[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \], \[\overrightarrow {AD} = \overrightarrow b \], \[\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow c \]. Gọi \[I\] là trung điểm của đoạn \[BC'\]. Phân tích vectơ \[\overrightarrow {AI} \] theo ba vectơ \[\overrightarrow a \], \[\overrightarrow b \], \[\overrightarrow c \].

\[\overrightarrow {AI} = 2\overrightarrow a + \frac{1}{4}\overrightarrow b + \frac{1}{3}\overrightarrow c \].

\[\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \overrightarrow b + \frac{1}{2}\overrightarrow c \].

\[\overrightarrow {AI} = \overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b + \frac{1}{2}\overrightarrow c \].

\[\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b + \overrightarrow c \].

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có {AB}  = a (ảnh 1)

Ta có: \[\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} } \right) = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right) = \overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b + \frac{1}{2}\overrightarrow c \].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3x + 5\] trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\] là

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 5\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 0\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 3\].

\[\mathop {\min }\limits_{\left[ {2;4} \right]} y = 7\].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[y = {x^3} - 3x + 5\].

Hàm số xác định và liên tục trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\].

\[y' = 3{x^2} - 3\].

\[y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1 \notin \left[ {2;4} \right]\\x = 1\end{array} \right.\]

\[y\left( 1 \right) = 3\]; \[y\left( 2 \right) = 7\]; \[y\left( 4 \right) = 57\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \[y = {x^3} - 3x + 5\] trên đoạn \[\left[ {2;4} \right]\] bằng \[3\] khi \[x = 1\].

13. Đúng sai
1 điểm

Trong một gian triển lãm nghệ thuật, người ta thiết kế một không gian hình hộp chữ nhật \[ABCD.A'B'C'D'\]có kích thước \[AD = 20\,{\rm{m}}\], \[AB = 10\,{\rm{m}}\], \[AA' = 5\,{\rm{m}}\] và được gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc tọa độ O trùng với điểm A, tia Ox chứa điểm D, tia Oy chứa điểm B, tia Oz chứa điểm A' như hình vẽ. Đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét.

Người ta căng hai sợi dây cáp phát sáng vào hai đường chéo của hình hộp là A'CBD'. Giá sợi dây cáp là 100 nghìn đồng/mét.

Người ta căng hai sợi dây cáp phát sáng vào hai đường chéo của hình hộp là A'C và BD'. Giá sợi dây cáp là 100 nghìn đồng/mét. (ảnh 1)

a

Tọa độ các điểm \(B\left( {0;10;0} \right),C\left( {20;10;0} \right),A'\left( {0;0;5} \right),D'\left( {20;0;5} \right)\).

ĐúngSai
b

Tổng số tiền cần để mua hai sợi dây cáp phát sáng nói trên là 2613 nghìn đồng (làm tròn đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) có phương trình là \[y + z - 10 = 0\].

ĐúngSai
d

Trên dây A'C, một điểm sáng M chuyển động đều từ A' đến C với vận tốc 3 m/s. Đồng thời, trên dây BD', điểm sáng N chuyển động đều từ B đến D' với vận tốc 2 m/s. Tính từ khi hai điểm sáng bắt đầu chuyển động đến khi có ít nhất một điểm sáng về đích thì khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm sáng MN bằng 3,77 m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Người ta căng hai sợi dây cáp phát sáng vào hai đường chéo của hình hộp là A'C và BD'. Giá sợi dây cáp là 100 nghìn đồng/mét. (ảnh 2)

a) Đúng. Ta có \(A\left( {0;0;0} \right),A'\left( {0;0;5} \right),B\left( {0;10;0} \right),D\left( {20;0;0} \right)\).

\[\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \Rightarrow C\left( {20;10;0} \right)\].

\[\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \Rightarrow D'\left( {20;0;5} \right)\].

b) Sai. \[AC' = BD' = \sqrt {{{20}^2} + {{10}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} = \sqrt {525} \] (mét).

Tổng số tiền cần để mua hai sợi dây cáp phát sáng AC'BD' là: \[2 \cdot \sqrt {525} \cdot 100 = 4583\] (nghìn đồng).

c) Đúng. Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\): \[\overrightarrow {A'B} = \left( {0;10; - 5} \right)\]; \[\overrightarrow {A'C} = \left( {20;10; - 5} \right)\].

Ta có \[\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {A'C} } \right] = \left( {0; - 100; - 200} \right) = - 100\left( {0;1;2} \right)\].

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) là \[\overrightarrow n = \left( {0;1;2} \right)\].

Phương trình mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) là: \[y + 2z - \left( {2 \cdot 5} \right) = 0 \Leftrightarrow y + 2z - 10 = 0\].

d) Đúng.

+ Tại thời điểm t = 0 hai điểm sáng M, N bắt đầu chuyển động.

Do điểm sáng M di chuyển với vận tốc là 3 m/s, điểm sáng N di chuyển với vận tốc là 2 m/s trên cùng đoạn đường bằng nhau, nên điểm sáng M sẽ đến đích trước tại thời điểm t với điều kiện \[0 \le t \le \frac{{\sqrt {525} }}{3}\].

Ta có \({\overrightarrow v _M} = k \cdot \overrightarrow {A'C} \,\,\left( {k > 0} \right) \Rightarrow k = \frac{{\left| {{{\overrightarrow v }_M}} \right|}}{{\left| {\overrightarrow {A'C} } \right|}} = \frac{3}{{\sqrt {{{20}^2} + {{10}^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt {21} }}{{35}}\).

Suy ra \[{\overrightarrow v _M} = \left( {\frac{{4\sqrt {21} }}{7};\,\,\frac{{2\sqrt {21} }}{7};\,\frac{{ - \sqrt {21} }}{7}} \right)\].

+ Tại thời điểm t:

Ta có \[\overrightarrow {A'M} = t \cdot \overrightarrow {{v_M}} \] \[\begin{array}{l}\\ \Rightarrow \overrightarrow {A'M} = \left( {\frac{{4\sqrt {21} }}{7}t;\,\,\frac{{2\sqrt {21} }}{7}t;\,\frac{{ - \sqrt {21} }}{7}t} \right)\end{array}\]\[\begin{array}{l}\\ \Rightarrow M = \left( {\frac{{4\sqrt {21} }}{7}t;\,\,\frac{{2\sqrt {21} }}{7}t;\,\frac{{ - \sqrt {21} }}{7}t + 5} \right)\end{array}\].

Ta có \[\overrightarrow {BN} = t \cdot \overrightarrow {{v_N}} \]tương tự ta suy ra \[\begin{array}{l}\\N = \left( {\frac{{8\sqrt {21} }}{{21}}t;\,\frac{{ - 4\sqrt {21} }}{{21}}t + 10;\,\frac{{2\sqrt {21} }}{{21}}t\,} \right)\end{array}\].

Khi đó

\[\begin{array}{l}\\{d^2}\left( t \right) = M{N^2} = {\left( {\frac{{ - 4\sqrt {21} }}{{21}}} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - 10\sqrt {21} }}{{21}}t + 10} \right)^2} + {\left( {\frac{{5\sqrt {21} }}{{21}}t - 5} \right)^2}\\{d^2}\left( t \right) = \frac{{47}}{7}{t^2} - \frac{{250\sqrt {21} }}{{21}}t + 125\end{array}\]

\[{d^2}\left( t \right)\] là tam thức bậc hai có \[a = \frac{{47}}{7} > 0\].

\[{d^2}\left( t \right)\]đạt giá trị nhỏ nhất tại \[{t_0} = \frac{{250\sqrt {21} \cdot 7}}{{2 \cdot 21 \cdot 47}} \Rightarrow {d^2}\left( {{t_0}} \right) = \frac{{2000}}{{141}}\].

\[{d_{\min }} = \sqrt {{d^2}\left( {{t_0}} \right)} \approx 3,77\].

14. Đúng sai
1 điểm

Một lon sữa cho trẻ em được lấy ra khỏi tủ lạnh và đặt trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của lon sữa tại thời điểm lấy ra khỏi lạnh là \( - 4^\circ {\rm{C}}\) và sau \(t\) giờ, tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa được cho bởi công thức: \(T'\left( t \right) = 7 \cdot {e^{ - 0,35t}}\) (\(^\circ {\rm{C}}\)/ giờ) cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là \(10^\circ {\rm{C}}\).

a

Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng \(3,48^\circ {\rm{C}}\)/ giờ (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).

ĐúngSai
b

Nhiệt độ lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức \(T\left( t \right) = - 20 \cdot {e^{ - 0,35t}}\).

ĐúngSai
c

Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là \(3,44\) giờ (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).

ĐúngSai
d

Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau \(t\) giờ được xác định bởi: \(L'\left( t \right) = k \cdot {e^{ - 0,22t}}\) (\(k\) là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng \(70^\circ \). Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là 5 phút thì hằng số \(k \in \left( {720;730} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.

a) Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa là \(T'\left( 2 \right) = 7 \cdot {e^{ - 0,35 \cdot 2}} = 7 \cdot {e^{ - 0,7}} \approx 3,48^\circ {\rm{C}}\)/giờ.

Vậy a) đúng.

b) Nhiệt độ lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức:

\(T\left( t \right) = \int {T'\left( t \right)dt = \int {\left( {7 \cdot {e^{ - 0,35t}}} \right){\rm{d}}t = \frac{7}{{ - 0,35}}} } \,{e^{ - 0,35t}} + C = - 20{e^{ - 0,35t}} + C\);

\(T\left( 0 \right) = - 4 \Rightarrow - 20 \cdot {e^{ - 0,35 \cdot 0}} + C = - 4 \Rightarrow C = 16.\)

Vậy \(T\left( t \right) = \)\( - 20{e^{ - 0,35t}} + 16\).

Vậy b) sai.

c) Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường, tức là

\(T\left( t \right) = 10 \Rightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 10 \Rightarrow {e^{ - 0,35t}} = \frac{3}{{10}} \Rightarrow t = \frac{1}{{ - 0,35}}\ln \left( {\frac{3}{{10}}} \right) \approx 3,44\).

Vậy c) đúng.

d) Ta có \(L\left( t \right) = \int {L'\left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {k \cdot {e^{ - 0,22t}}} \right){\rm{d}}t = \frac{k}{{ - 0,22}}\,} } {e^{ - 0,22t}} + C\),

\[L\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22 \cdot 0}} + C = 10 \Rightarrow C = 10 + \frac{k}{{0,22}}\].

Vậy \[L\left( t \right) = \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22t}} + 10 + \frac{k}{{0,22}}\].

Khi đó \[L\left( {\frac{5}{{60}}} \right) = 70 \Rightarrow \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22.\frac{5}{{60}}}} + 10 + \frac{k}{{0,22}} = 70 \Rightarrow k \approx 726,6 \Rightarrow k \in \left( {720;730} \right)\].

Vậy d) đúng.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Hàm số đồng biến trên tập xác định.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là điểm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\).

ĐúngSai
c

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) với trục tung có phương trình là \(y = 3x - 1\).

ĐúngSai
d

Số điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ nguyên là \(2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a- Đúng | b- Đúng | c- Đúng | d- Sai.

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \ne - 1\).

Do đó, hàm số đồng biến trên tập xác định.

b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = - 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\).

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\).

c) Giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) với trục tung là: \(A\left( {0;\, - 1} \right)\).

Ta có: \(y'\left( 0 \right) = 3\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho là: \(y = 3\left( {x - 0} \right) + \left( { - 1} \right) \Leftrightarrow y = 3x - 1\).

d) Ta có: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\).

Các điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tọa độ nguyên thỏa mãn: 3 chia hết cho \(x + 1\).

Do đó: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 = 1\,\,\,}\\{x + 1 = - 1}\end{array}}\\{x + 1 = 3\,\,\,}\end{array}}\\{x + 1 = - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\,\,\,}\\{x = - 2}\end{array}}\\{x = 2\,\,\,}\end{array}}\\{x = - 4}\end{array}} \right.\)

Vậy có 4 điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tọa độ nguyên.

16. Đúng sai
1 điểm

Lớp 12B11 có 40 học sinh. Thời gian tự học tại nhà hàng ngày của các học sinh trong lớp được thống kê trong bảng sau:

Lớp 12B11 có 40 học sinh. Thời gian tự học tại nhà hàng ngày của các học sinh trong lớp được thống kê trong bảng sau: (ảnh 1)

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 5.

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này bằng 1,8.

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu này là 1,66.

ĐúngSai
d

Cô giáo chia lớp thành ba nhóm: Nhóm chưa chăm gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày ít hơn 3 giờ, nhóm đạt yêu cầu gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày từ 3 giờ trở lên nhưng ít hơn 5 giờ, nhóm chăm chỉ gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày từ 5 giờ trở lên. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 4 học sinh trong lớp để kiểm tra bài tập về nhà. Xác suất để ba nhóm học sinh trên đều có học sinh được chọn bằng \(\frac{{88}}{{247}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là: \(R = 6 - 1 = 5\). Vậy a) đúng.

b)Ta có bảng số liệu sau:

Lớp 12B11 có 40 học sinh. Thời gian tự học tại nhà hàng ngày của các học sinh trong lớp được thống kê trong bảng sau: (ảnh 2)

* Tính \({Q_1}\).

\(\frac{n}{4} = \frac{{40}}{4} = 10\), chọn nhóm 2 có tần số tích luỹ bằng 10.

Thì \({Q_1} = 2 + \left( {\frac{{10 - 4}}{6}} \right).1 = 3\)

* Tính \({Q_3}\).

\(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.40}}{4} = 30\), chọn nhóm 4 có tần số tích luỹ bằng 32.

Thì \({Q_3} = 4 + \left( {\frac{{30 - 22}}{{10}}} \right).1 = 4,8\)

* Khoảng tứ phận vị là \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 4,8 - 3 = 1,8\). Vậy b) đúng.

c)Giá trị trung bình của mẫu số liệu trên là:

\(\bar x = \frac{1}{{40}}.\left( {1,5.4 + 2,5.6 + 3,5.12 + 4,5.10 + 5,5.8} \right) = 3,8\)

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

\({s^2} = \frac{1}{{40}}.\left[ {4{{\left( {1,5 - 3,8} \right)}^2} + 6{{\left( {2,5 - 3,8} \right)}^2} + 12{{\left( {3,5 - 3,8} \right)}^2} + 10{{\left( {4,5 - 3,8} \right)}^2} + 8{{\left( {5,5 - 3,8} \right)}^2}} \right] = 1,51\)

Vậy c) Sai.

d)Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ 40 học sinh, thì số cách chọn là: \(n\left( \Omega \right) = C_{40}^4 = 91390\).

Gọi \(A\) là biến cốba nhóm đã phân chia đều có học sinh được chọn”

Phân chia 3 nhóm theo yêu cầu:

Nhóm 1 (học sinh chưa chăm) gồm nhóm \(\left[ {1\,;\,2} \right)\)\(\left[ {2\,;\,3} \right)\), nên tổng 10 em.

Nhóm 2 (học sinh đạt yêu cầu) gồm nhóm \(\left[ {3\,;\,4} \right)\)\(\left[ {4\,;\,5} \right)\), nên tổng 22 em.

Nhóm 3 (học sinh chăm chỉ) gồm nhóm \(\left[ {5\,;\,6} \right)\)\(\left[ {6\,;\,7} \right)\), nên tổng 8 em.

Để cả ba nhóm đều có học sinh, ta có các trường hợp chia như sau:

+ TH1: Chọn 1 học sinh nhóm 1, 1 học sinh nhóm 2, và 2 học sinh nhóm 3.

Số cách chọn là: \(C_{10}^1.C_{22}^1.C_8^2 = 6160\) (cách chọn)

+ TH2: Chọn 1 học sinh nhóm 1, 2 học sinh nhóm 2, và 1 học sinh nhóm 3.

Số cách chọn là: \(C_{10}^1.C_{22}^2.C_8^1 = 18480\) (cách chọn)

+ TH3: Chọn 2 học sinh nhóm 1, 1 học sinh nhóm 2, và 1 học sinh nhóm 3.

Số cách chọn là: \(C_{10}^2.C_{22}^1.C_8^1 = 7920\) (cách chọn)

Vậy tổng số cách thuận lợi cho biến cố \(A\)\(n\left( A \right) = 6160 + 18480 + 7920 = 32560\)

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{32560}}{{91390}} = \frac{{88}}{{247}}\).

Vậy d) đúng.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {2 \cdot \tan x - \cot x} \right)^2}\). \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) sao cho \(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 3 - \frac{{9\pi }}{4}\). Khi đó \(F\left( x \right) = a \cdot \tan x + b \cdot \cot x + cx\) (\(a,b,c\) là các hằng số). Tính \(a \cdot b \cdot c\).

Xem đáp án

Đáp án: \(36\).

Ta có: \(f\left( x \right) = {\left( {2.\tan x - \cot x} \right)^2} = 4.{\tan ^2}x - 4.\tan x.\cot x + {\cot ^2}x = 4.{\tan ^2}x - 4 + {\cot ^2}x\).

\(F\left( x \right) = \int {f\left( x \right)dx} = \int {\left( {4.{{\tan }^2}x - 4 + {{\cot }^2}x} \right)dx} \)

\( = \int {\left( {4\left( {{{\tan }^2}x + 1} \right) + {{\cot }^2}x + 1 - 9} \right)} dx = 4.\tan x - \cot x - 9x + C\).

Do \(F\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 3 - \frac{{9\pi }}{4}\)\( \Rightarrow 4\tan \frac{\pi }{4} - \cot \frac{\pi }{4} - 9.\frac{\pi }{4} + C = 3 - \frac{{9\pi }}{4} \Rightarrow C = 0\).

Nên \(F\left( x \right) = 4.\tan x - \cot x - 9x\).

Vậy \(a = 4;b = - 1;c = - 9\) nên \(a.b.c = 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 9} \right) = 36\).

18. Tự luận
1 điểm

Anh Nam làm việc tại một giàn khoan cách bờ biển \[10{\rm{ km}}\]. Chị Mai, bạn thân của anh Nam, làm việc tại một cơ quan trên bờ biển cách nơi làm việc của anh Nam \[{\rm{6 km}}\] theo phương ngang. Thứ Bảy tuần sau anh Nam được nghỉ phép nên hai người dự định gặp nhau tại một địa điểm P trên bờ biển. Biết rằng anh Nam sẽ di chuyển vào bờ biển bằng thuyền với vận tốc \[{\rm{15 km}}\], chị Mai đi bộ với vận tốc \[{\rm{5 km}}\]và hai người dự định cùng xuất phát rồi đến nơi cùng lúc. Giả thiết đường bờ biển là đường thẳng và thuyền chở anh Nam cũng di chuyển theo đường thẳng. Hỏi địa điểm họ dự định gặp nhau cách cơ quan của chị Mai bao nhiêu kilômét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Anh Nam làm việc tại một giàn khoan cách bờ biển 10km (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 3,44.

Quãng đường chị Mai đi:\[x\]km. Thời gian chị Mai đi: \[\frac{x}{5}\] (giờ).

Quãng đường anh Nam đi: \[\sqrt {{{10}^2} + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} \] km. Thời gian anh Nam đi:\[\frac{{\sqrt {100 + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} }}{{15}}\] (giờ).

Vì hai người đến nơi cùng lúc \[\frac{x}{5} = \frac{{\sqrt {100 + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} }}{{15}}\]

\[\begin{array}{l}3x = \sqrt {100 + {{\left( {6 - x} \right)}^2}} \\ \Leftrightarrow 9{x^2} = 100 + {\left( {6 - x} \right)^2}\\ \Leftrightarrow 9{x^2} = 100 + 36 - 12x + {x^2}\\ \Leftrightarrow 8{x^2} + 12x - 136 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 3 - \sqrt {281} }}{4}({\rm{L}})\\x = \frac{{ - 3 + \sqrt {281} }}{4}({\rm{N}}) \approx 3,44\,{\rm{km}}\end{array} \right.\end{array}\]

Địa điểm gặp nhau cách cơ quan chị Mai khoảng \[3,44\,{\rm{km}}\].

19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(A\) là điểm cực trị có tung độ âm của đồ thị \(\left( C \right)\). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường tiệm cân xiên của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{Z}^ + }\)\(a\) là số nguyên tố. Tính \(2026a + b\).

Xem đáp án

Đáp án: 4054.

Ta có: \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}},\,\,x \ne 2\).

\(y = \frac{{x(x - 2) - 2(x - 2) + 1}}{{x - 2}} = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}}\).

\(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3}\\{x - 2 = - 1 \Rightarrow x = 1}\end{array}} \right.\)(thoả mãn)

Với \(x = 3 \Rightarrow y = 3 - 2 + \frac{1}{{3 - 2}} = 2\).

Với \(x = 1 \Rightarrow y = 1 - 2 + \frac{1}{{1 - 2}} = - 1 - 1 = - 2\).

Theo đề bài, \(A\) là điểm cực trị có tung độ âm, do đó tọa độ điểm \(A\) là: \(A(1; - 2)\).

Dựa vào \[y = x - 2 + \frac{1}{{x - 2}} \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {\frac{1}{{x - 2}}} \right] = 0\].

Do đó đường tiệm cận xiên \[\Delta \] của đồ thị \((C)\) là: \(y = x - 2 \Leftrightarrow x - y - 2 = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(A(1; - 2)\) đến đường thẳng \(\Delta :x - y - 2 = 0\):

\(d(A,\Delta ) = \frac{{|1 - ( - 2) - 2|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{|1 + 2 - 2|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Theo đề bài, khoảng cách này bằng \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a,b \in {\mathbb{Z}^ + }\) và \(a\) là số nguyên tố.

Suy ra \(\frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{\sqrt a }}{b} \Rightarrow a = 2,b = 2 \Rightarrow 2026.2 + 2 = 4054\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy là hình thoi cạnh \[1\], \[\widehat {BAD} = 60^\circ \]. Gọi \[O\] là giao điểm của \[AC\]\[BD\]. Hình chiếu vuông góc của \[S\] lên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] trùng với điểm \[O\]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng đáy bằng \[60^\circ \]. Khoảng cách từ điểm \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng \[\frac{{a\sqrt {13} }}{b}\] với \[a,b\] là các số nguyên dương và \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản. Tính \[a + b\].

Xem đáp án

Đáp án: \[16\].

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 1 (ảnh 1)

Kẻ \[OM \bot CD,OK \bot SM\]. Vì \[SO \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[SO \bot CD\] mà \[OM \bot CD\]

Suy ra \[CD \bot \left( {SOM} \right) \Rightarrow CD \bot OK\],

mà \[OK \bot SM \Rightarrow OK \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OK \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2.OK\]

\[OM = \frac{{OC.OD}}{{CD}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{1}{2}}}{1} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\],\[OK = \frac{{OS.OM}}{{\sqrt {{\rm{O}}{{\rm{S}}^2} + O{M^2}} }} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{4}.\frac{3}{2}}}{{\sqrt {\frac{9}{4} + \frac{3}{{16}}} }} = \frac{{3\sqrt {13} }}{{26}} \Rightarrow d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2.OK = \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} = \frac{{a\sqrt {13} }}{b} \Rightarrow a = 3,b = 13\]

Vậy \[a + b = 16\].

21. Tự luận
1 điểm

Cho tập \(X = \left\{ {1;2;3;...;12} \right\}\). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập \(X\) rồi đặt 1 số vào vòng tròn lớn ở chính giữa, đặt 3 số còn lại vào ba vòng tròn nhỏ xung quanh (ba vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí). Gọi \(P\) là xác suất để tổng các số tự nhiên trên hai vòng tròn nhỏ bất kì luôn nhỏ hơn số ở vòng tròn lớn chính giữa đồng thời tổng cả ba số trên ba vòng tròn nhỏ luôn lớn hơn số ở vòng tròn lớn. Tính giá trị của \(1980P\).

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 16.

Số cách chọn ngẫu nhiên 4 số từ 12 số và xếp vào các vòng tròn là \(n(\Omega ) = C_{12}^4.4 = 1980\) (vì chọn 4 số có \(C_{12}^4\) cách, sau đó chọn 1 trong 4 số đó đặt vào vòng tròn lớn có 4 cách, 3 số còn lại vào 3 vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí nên chỉ có 1 cách xếp).

Gọi số ở vòng tròn lớn là \(a\), và ba số ở vòng tròn nhỏ là \(x,y,z\) với \(x < y < z\).

Theo điều kiện bài toán ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z < a\\x + y + z > a\end{array} \right. \Leftrightarrow y + z < a < x + y + z\).

Ta cần tìm các bộ số \((a;x,y,z)\) sao cho: \(y + z < a < x + y + z\).

Trường hợp 1: Nếu \[x = 1\] thì \(y + z < a < y + z + 1\) thì không tồn tại số \(a\) nguyên.

Trường hợp 2: Nếu \[x = 2\] thì

\[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 2 \Rightarrow a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\\min \left( {y + z} \right) = 7\end{array} \right. \Rightarrow 7 \le y + z \le 11\].

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 2)

Suy ra có có 9 bộ thỏa mãn.

Trường hợp 3: Nếu \[x = 3\] thì \[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 3 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\a = y + z + 2 \le 12 \Rightarrow y + z \le 10\end{array} \right.\\\min \left( {y + z} \right) = 9\end{array} \right.\]

Trường hợp 3.1: \[a = y + z + 1\]. khi đó \[9 \le y + z \le 11 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y + z = 11\\y + z = 10\\y + z = 9\end{array} \right.\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 3)

Suy ra có 4 bộ thỏa mãn.

Trường hợp 3.2: \[a = y + z + 2\]. khi đó \[9 \le y + z \le 10 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y + z = 10\\y + z = 9\end{array} \right.\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 4)

Suy ra có 2 bộ thỏa mãn

Trường hợp 4: Nếu \[x = 4\] thì \[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 4 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\a = y + z + 2 \le 12 \Rightarrow y + z \le 10\\a = y + z + 3 \le 12 \Rightarrow y + z \le 9\end{array} \right.\\\min \left( {y + z} \right) = 11\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}11 \le y + z \le 11\\11 \le y + z \le 10\\11 \le y + z \le 9\end{array} \right. \Rightarrow y + z = 11\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 5)

Suy ra có 1 bộ thỏa mãn.

Tổng số trường hợp thuận lợi là \(n(A) = 16\).

Xác suất \(P = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{16}}{{1980}}\).

Giá trị cần tìm là \(1980P = 1980.\frac{{16}}{{1980}} = 16\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt đất là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), có hai trạm phát sóng trên không: trạm \(A\) đặt trên không tại vị trí \(A\left( {1;1;3} \right)\), trạm \(B\) đặt trên không tại vị trí \(B\left( {10;13;6} \right)\). Trên mặt đất người ta cần đặt hai trạm thu tín hiệu \(M\)\(N\) sao cho khoảng cách giữa hai trạm thu là cố định: \(MN = 5\) và tổng chiều dài dây nối từ trạm \(A\) đến \(M\) và từ trạm \(B\) đến \(N\) là ngắn nhất. Khi đó, tổng hoành độ hai điểm \(M\)\(N\) bằng bao nhiêu?

Trong không gian Oxyz, mặt đất là mặt phẳng Oxy (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Trong không gian Oxyz, mặt đất là mặt phẳng Oxy (ảnh 2)

Gọi \(H = (1,1,0)\) và \(K = (10,13,0)\) là hình chiếu của \(A\) và \(B\) lên mặt phẳng \(Oxy\).

\(S = AM + BN = \sqrt {A{H^2} + H{M^2}} + \sqrt {B{K^2} + N{K^2}} = \sqrt {9 + H{M^2}} + \sqrt {36 + N{K^2}} \). Khi đó để \({S_{\min }}\) thì \(H,M,N,K\) theo thứ tự thẳng hàng.

Ta có: \(\overrightarrow {HK} = (9,12,0)\); \(|\overrightarrow {HK} | = \sqrt {{9^2} + {{12}^2}} = 15\).

Do \(MN = 5\), nên \(\overrightarrow {MN} = \frac{5}{{15}}\overrightarrow {HK} = (3,4,0)\).

Gọi \(A'\left( {1;1; - 3} \right)\) là điểm đối xứng của \(A\left( {1;1;3} \right)\) qua \(\left( {Oxy} \right)\).

Gọi \(C\) là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {A'C} = \overrightarrow {MN} \). Suy ra \(C\left( {4;5; - 3} \right)\)\(A'CNM\) là hình bình hành.

Có: \(\left\{ \begin{array}{l}AM = A'M\\A'M = CN\end{array} \right.\) suy ra \(AM = CN\).

Khi đó: \(S = AM + BN = CN + BN \ge BC\). Dấu “=” xảy ra khi \(B,N,C\)thẳng hàng.

\(\overrightarrow {BC} = \left( {6;8;9} \right)\), phương trình đường thẳng \(BC:\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 6t\\y = 13 + 8t\\z = 6 + 9t\end{array} \right.\).

\(N = BC \cap \left( {Oxy} \right)\) nên \(6 + 9t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{{ - 2}}{3} \Rightarrow N\left( {6;\frac{{23}}{3};0} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {MN} = \left( {3;4;0} \right)\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}6 - {x_M} = 3\\\frac{{23}}{3} - {y_M} = 4\\{z_M} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 3\\{y_M} = \frac{{11}}{3}\\{z_M} = 0\end{array} \right.\] suy ra \[M\left( {3;\frac{{11}}{3};0} \right)\].

Vậy \[{x_M} + {x_N} = 9\].