2048.vn

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT5 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị là đư (ảnh 1)

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - 2;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi và \(SB\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)?     

\(\left( {SBC} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x - 5}}{{x + 3}}\) có đường tiệm cận xiên là đường thẳng \({\rm{\Delta }}:y = ax + b\) với \(a,b \in \mathbb{R},a \ne 0\). Giá trị của tổng \(a + b\) bằng      

\[7\].

\[3\].

\[ - 3\].

\[ - 5\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \([ - 1;3]\) và có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(M\)\(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số đã cho trên \([ - 1;3]\). Tính giá trị \(M - m\) bằng

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). (ảnh 1)

\(0\).

\(5\).

\(4\).

\(1\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(f'\left( x \right) = \left( {{e^x} - 1} \right)\left( {{x^2} - x} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\)     

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng?                                                                                                  

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Khẳng định nào dưới đây đúng?   (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.

\(a > 0,d < 0\).

\[a < 0,\,\,d > 0\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử nhiệt độ của một loại đồ uống được xác định theo công thức: \[T = 22 + 50{e^{ - \,\,\;\frac{1}{8}t}},t \ge 0\] trong đó t (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là \[50^\circ C\]?(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

\[8\].

6

\[7\].

5

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{2x + 1}}\) trên \(\left[ {0;\,1} \right]\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = - \frac{1}{2}\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = 0\).

\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = \frac{1}{2}\).

\(\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;\,1} \right]} y = 1\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào?

Đồ thị dưới đây là của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{x + 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 4x + 5}}{{ - x - 2}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 4x + 1}}{{x + 2}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[\left( {ABCD} \right),\] có cạnh đáy bằng \[SC\] và chiều cao bằng \(45^\circ \). Tính khoảng cách từ \(A\) đến mặt bên \(\left( {SCD} \right)\).     

\(\frac{{2a\sqrt 2 }}{3}\).

\[\frac{{a\sqrt {10} }}{5}\].

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\]\[f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định, có đạo hàm trên \[\mathbb{R}\]và \[f'\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới    Mệnh đề nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \infty ; - 3} \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - \frac{5}{2}; - 2} \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 2; + \infty } \right)\].

Hàm số \[y = f\left( x \right)\] đồng biến trên khoảng \[\left( { - \frac{1}{2};0} \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Nga có một tấm bìa hình vuông cạnh 20 cm. Bạn muốn cắt ở mỗi góc một hình vuông nhỏ để gấp và dán lại thành một cái hộp đựng đồ dùng học tập không có nắp (mép dán không đáng kể).

Bạn Nga có một tấm bìa hình vuông cạnh 20 cm. Bạn muốn cắt ở mỗi góc một hình vuông nhỏ để gấp và dán lại thành một cái hộp đựng đồ dùng học tập không có nắp (mép dán không đáng kể).  (ảnh 1)

Để cái hộp có thể tích lớn nhất thì hình vuông nhỏ cắt đi có độ dài cạnh là

\(\frac{{10}}{3}\;cm\).

10 cm.

\(\frac{{20}}{3}\;cm\).

20 cm.

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong đề kiểm tra 15 phút môn Toán của lớp 11A có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5điểm. Nam giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Khi đó:

a)

Xác suất để Nam trả lời đúng hết 20 câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{10}}\].

ĐúngSai
b)

Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là \(C_6^4{\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\).

ĐúngSai
d)

Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên nhỏ hơn 0,0004.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 5x}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Các khẳng định sau đúng hay sai?

a)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).

ĐúngSai
b)

Hàm số có hai cực trị có tổng hoành độ của cực trị bằng \( - 6\).

ĐúngSai
c)

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = - 3\).

ĐúngSai
d)

Khoảng cách từ điểm \(M\left( {2;1} \right)\) đến đường tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\) bằng \(\frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ax + b}}{{cx + 1}}\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ dưới:

a) Sai. Đạo hàm của hàm số \(f'\left( x (ảnh 1)

a)

Đạo hàm của hàm số \(f'\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

ĐúngSai
c)

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang là \(y = - 1\).

ĐúngSai
d)

Tổng \(a + b + c = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong đề kiểm tra 15 phút môn Toán của lớp 11A có 20 câu trắc nghiệm. Mỗi câu trắc nghiệm có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án trả lời đúng. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5điểm. Nam giải chắc chắn đúng 10 câu, 10 câu còn lại lựa chọn ngẫu nhiên đáp án. Biết rằng mỗi câu trả lời đúng được 0,5điểm, trả lời sai không bị trừ điểm

a)

Xác suất để đánh đúng hết 20 câu là \[{\left( {\frac{1}{4}} \right)^{20}}\]

ĐúngSai
b)

Xác suất để Nam trả lời sai 1 câu là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất để Nam đạt đúng 8 điểm là \({\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}.{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4}\)

ĐúngSai
d)

Xác suất để Nam đạt từ 9 điểm trở lên lớn hơn 0,0004.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Cho\[M\left( {a;b} \right)\] là điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x\) và hai điểm \[A\left( {1;2} \right),{\rm{ }}B\left( {2;1} \right)\]. Khi \[MA{\rm{ }} + {\rm{ }}MB\] ngắn nhất thì giá trị \(b - a\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một công ty sản xuất mỹ phẩm ước tính chi phí để sản xuất \[x\] (sản phẩm) là

\[C\left( x \right) = 300x + 50\] (nghìn đồng).

Khi đó \[f\left( x \right) = \frac{{C\left( x \right)}}{x}\] là chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm. Hỏi chi phí sản xuất trung bình cho mỗi sản phẩm không thấp hơn bao nhiêu nghìn đồng?

Đáp án đúng:

300

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\)\(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận. Giả sử \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm trên đồ thị \(\left( C \right)\) có hoành độ dương sao cho tiếp tuyến tại \(M\)với \(\left( C \right)\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại hai điểm A, B thỏa mãn \(I{A^2} + I{B^2} = 40\). Tính giá trị của biểu thức \(P = x_0^2 + y_0^2 + {x_0}{y_0}\) ?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi cắm trại bên bờ hồ, các đội thi đua chạy từ lều chỉ huy A cách bờ hồ 20 m đến hồ lấy nước và mang về lều chỉ huy B cách bờ hồ 50 m.

Trong một buổi cắm trại bên bờ hồ, các đội thi đua chạy từ lều chỉ huy A cách bờ hồ 20 m đến hồ lấy nước và mang về lều chỉ huy B cách bờ hồ 50 m. (ảnh 1)

Hai lều chỉ huy A và B cách nhau 50 m. Đoạn đường đi ngắn nhất mỗi lượt các đội có thể đi là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Đáp án đúng:

80,6

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một đại lý vật liệu cần thuê xe chở 140 tấn xi măng và 9 tấn thép tới công trình xây dựng. Nơi thuê có hai loại xe A và B, trong đó xe A có 10 chiếc và xe B có 9 chiếc. Mỗi xe loại A cho thuê với giá 5 triệu đồng và một xe loại B cho thuê với giá 4,5 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại A chở tối đa 20 tấn xi măng và 0,6 tấn thép, mỗi xe loại B có thể chở tối đa 10 tấn xi măng và 1,5 tấn thép. Để số tiền thuê xe ít nhất đại lý đã thuê \[x\] chiếc xe loại A và \[y\] chiếc xe loại \(B.\) Tính \[2x + y\]

Đáp án đúng:

9

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Vào đầu tháng 1 anh Huy gửi vào ngân hàng 1 tỷ đồng với lãi suất \(0,5\% \)/tháng. Từ đó, cứ vào đầu mỗi tháng bắt đầu từ tháng thứ hai anh Huy đến ngân hàng rút ra \(30\) triệu đồng để tiêu xài. Hỏi sau bao nhiêu tháng anh Huy rút hết tiền trong ngân hàng (tháng cuối cùng có thể rút được ít hơn 30 triệu đồng).

Đáp án đúng:

37

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack