Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường THPT An Dương (Hải Phòng) mã đề 001 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\]có đồ thị \(\left( C \right)\) như hình vẽ. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình:

\[x = - 1\].
\[x = 1\].
\(y = 2\).
\[y = - 2\].
Chọn C
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 2\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( { - 1\,;\,1} \right)\].
\[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].
\[\left( {0\,;\,1} \right)\].
\[\left( { - 1\,;\,0} \right)\].
Chọn C
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\] và \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Cho cấp số cộng \(\left( {u_n^{}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\), công sai \(d = - 4\). Số hạng thứ năm của cấp số cộng là
−3072.
−13.
−17.
768.
Chọn B
Ta có: \({u_5} = {u_1} + 4d\)\( = 3 + 4.\left( { - 4} \right) = - 13\).
Một chất điểm chuyển động có phương trình \[s = 2{t^2} + 3t\]( \[t\] tính bằng giây, \[s\] tính bằng mét). Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \[{t_0} = 2\](giây) bằng
\(19\left( {m/s} \right)\).
\(22\left( {m/s} \right)\).
\(11\left( {m/s} \right)\).
\(9\left( {m/s} \right)\).
Chọn C
Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \[{t_0} = 2\](giây) là:\[v\left( 2 \right) = s'\left( 2 \right) = 11\left( {m/s} \right)\].
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\[\left[ {11;{\rm{ }}13} \right)\].
\[\left[ {13;{\rm{ }}15} \right)\].
\[\left[ {9;{\rm{ }}11} \right)\].
\[\left[ {7;{\rm{ }}9} \right)\].
Chọn C
Bảngtần sốghépnhómtheogiátrịđạidiện là

Số trung bình: \[\overline x = \frac{{2.6{\rm{ }} + {\rm{ }}7.8{\rm{ }} + {\rm{ }}7.10{\rm{ }} + {\rm{ }}3.12{\rm{ }} + {\rm{ }}1.14}}{{20}} = 9,4\]
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật với \[AD = a\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy và \[SA = a\sqrt 3 \]. Số đo của góc nhị diện \[\left[ {S,DC,B} \right]\] bằng:
\[90^\circ \].
\[60^\circ \].
\[30^\circ \].
\[45^\circ \].
ChọnB
\[\left[ {S,DC,B} \right] = \left[ {S,DC,A} \right] = \widehat {SDA} = {60^0}\].
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau
![Chọn B \[\left[ {S,DC,B} \right] = \left[ {S,DC,A} \right] = \widehat {SDA} = {60^0}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/5-1766998381.png)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
\[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].
\[\left( { - 1\,;\,0} \right)\].
\[\left( { - 1\,;\,1} \right)\].
\[\left( {0\,;\,1} \right)\].
Chọn D
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\] và \(\left( {0\,;\,1} \right)\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:
![Chọn D Dựa vào bảng biến thiên ta thấy: Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \[\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\] và \(\left( {0\,;\,1} \right)\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/6-1766998416.png)
Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right)\) bằng:
\( - \infty \).
\( + \infty \).
1.
−1.
Chọn D
Nghiệm của phương trình \(\sqrt 3 + 3\tan x = 0\) là:
\(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \)\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \)\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \)\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
\(x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)\[\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\].
Chọn B
\(\sqrt 3 + 3\tan x = 0 \Leftrightarrow \tan x = - \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
Chọn B

Mệnh đề sai là: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \), \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \) là hai Vectơ đối nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho hình bình hành \[ABCD\] có \[A\left( {2;1; - 3} \right),\]\[B(0; - 2;2),C\left( {4; - 3;0} \right)\]. Toạ độ điểm D là
\[\left( {2;0; - 5} \right)\].
\[\left( {6;0; - 5} \right)\].
\[\left( {2;0;5} \right)\].
\[\left( {6;0;5} \right)\].
Chọn B
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \). Suy ra \[D\left( {6;0; - 5} \right)\].
Tìm a để hàm số \(y = {\log _a}x\,\,\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình bên
\(a = 2\).
\(a = \sqrt 2 \).
\(a = - \frac{1}{2}\).
\(a = \frac{1}{2}\).
Chọn B
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right) \Rightarrow {\log _a}2 = 2 \Rightarrow {a^2} = 2 \Rightarrow a = \sqrt 2 \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

\(2a + 3b + c = 9\).
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.
Tổng giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\) bằng 3.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\, - 1} \right)\).
a) Sai: Đồ thị đi qua ba điểm \(\left( { - 2;\,1} \right)\,;\,\left( { - 1;\,2} \right)\,;\,\left( {0;\,1} \right)\) và đạt cực trị tại \(x = 1\) nên ta được hệ:
\[\left\{ \begin{array}{l} - 8a + 4b - 2c + d = 1\\ - a + b - c + d = 2\\d = 1\\c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow a = 1;\,b = 2;\,c = 0;\,d = 1 \Rightarrow 2a + 3b + c = 8\]
b) Sai: Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0
c) Đúng: \(\mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = 1;\,\mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;0} \right]} f\left( x \right) = 2\).
d) Sai: Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,{x_0}} \right)\) với \( - 2 < {x_0} < - 1\).
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.\,A'B'C'\)có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\). Gọi \(E,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AA'\). Cho biết \(AB = 2\), \(BC = \sqrt {13} \,\), \(CC' = 4\).
Thể tích khối lăng trụ \(ABC.\,A'B'C'\) bằng 8.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(A'C\) và \(FE\) bằng \(\frac{6}{7}\).
Đường thẳng AB vuông góc với đường thẳng AC'.
Côsin của góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(\frac{3}{5}\).
a) Sai

Tam giác ABC vuông tại A \( \Rightarrow AB = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {13 - 4} = 3\)
\( \Rightarrow {V_{ltru}} = \frac{1}{2}.2.3.4 = 12\)
b) Sai
\(d(A'C,FE) = d(FE,(A'BC)) = d(E;(A'BC)) = \frac{1}{2}d(A;(A'BC)) = \frac{1}{2}d\)
\(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{{\rm{AA}}{{\rm{'}}^2}}} = \frac{1}{9} + \frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} = \frac{{61}}{{144}} \Rightarrow d = \frac{{12}}{{\sqrt {61} }} \Rightarrow d(A'C,FE) = \frac{6}{{\sqrt {61} }}\).
c) Đúng: vì AB vuông góc với mp (ACA’)
d) Đúng
Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABC} \right)\) bằng A’CA
\( \Rightarrow \cos \widehat {A'CA} = \frac{{AC}}{{A'C}} = \frac{3}{{\sqrt {9 + 16} }} = \frac{3}{5}\)
Hình vẽ sau mô tả vị trí của máy bay vào thời điểm 9h30 phút. Biết các đơn vị trên hình tính theo đơn vị km.

Phi công để máy bay ở chế độ tự động với vận tốc theo hướng đông là \[750km/h\], độ cao không đổi. Biết rằng gió thổi theo hướng đông với vận tốc \[10m/s.\] Giả sử vận tốc và hướng gió không đổi thì lúc 10h30phút máy bay ở tọa độ \[\left( {150;1086;9} \right).\]
Tọa độ của máy bay vào lúc 9h30 phút là: \[\left( {300;150;9} \right).\]
Vào thời điểm 9h30 phút máy bay ở độ cao \[9km.\]
Sau khi bay đến vị trí lúc 10h30 thì máy bay bay ngược lại với vận tốc \[800km/h\] với độ cao không đổi, biết lúc đó trời lặng gió thì lúc 11h máy bay ở tọa độ \[\left( {686;150;9} \right).\]
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Sai |
a) Vận tốc gió \[10m/s = 36km/h\]
Quãng đường máy bay bay được là: \[750 + 36 = 786km\]
Do đó tọa độ của máy bay là: \[\left( {150;1086;9} \right).\] Suy ra ý a) Đúng.
b) Máy bay ở tọa độ \[\left( {150;300;9} \right).\] Suy ra ý b) Sai.
c) Dựa vào hình vẽ ta thấy máy bay đang ở độ cao \[9km.\] Suy ra ý c) Đúng.
d) Quãng đường máy bay bay được là: \[800.\frac{1}{2} = 400km\]. Do đó tọa độ máy bay là \[\left( {150;686;9} \right).\] Suy ra ý d) Sai.
Một doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đồng hồ có đồ thị hàm tổng chi phí theo số sản phẩm, là một phần của đồ thị của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + e}}\]như hình vẽ (mỗi đơn vị trên trục hoành tương ứng với 100 sản phẩm, mỗi đơn vị trên trục tung tương ứng với 1000 USD). Biết rằng tâm đối xứng của đồ thị hàm số đó là điểm \[I\left( { - 1;\frac{2}{3}} \right)\]và đường tiệm cận xiên của đồ thị đó đi qua điểm B(3; 2). 
Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {0; + \infty } \right)\].
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\].
Theo khảo sát, tổng doanh thu của doanh nghiệp này được mô tả bằng hàm số \[R\left( x \right) = {x^2} + 2x\] và lợi nhuận thu về khi bán 200 sản phẩm là 5250 USD. Khi chi phí theo số sản phẩm đạt giá trị nhỏ nhất, số sản phẩm sản xuất được (làm tròn đến hàng đơn vị) là 25 sản phẩm.
Hàm số có thể viết lại dưới dạng \[f\left( x \right) = \frac{1}{3}x + 1 + \frac{d}{{x + 1}}\], với d là số thực thuộc \[\mathbb{R}\].
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng

Bảng biến thiên

Vậy số sản phẩm khi chi phí đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{\sqrt {39} - 2}}{2}.100 \approx 212\) sản phẩm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {ADC} = 60^\circ \), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = \sqrt 3 a\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAC\). Khoảng cách từ \(G\)đến \((SCD)\) bằng: \(\frac{{a\sqrt m }}{n}\). Tính \(m + n\).
Đáp số : 30

Gọi \(M,I\)lần lượt là trung điểm \(CD,\,SC\).
Theo giả thiết ta có tam giác \(ACD\) đều. Suy ra \(AM = \frac{{AD\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 a}}{2}\).
Kẻ \(AH \bot SM\,\,\left( {H \in SM} \right)\) thì \(AH \bot \left( {SCD} \right)\).
Ta có \(GI = \frac{1}{3}AI\) nên \(d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}AH\)
\( = \frac{1}{3}.\frac{{AM.SA}}{{\sqrt {A{M^2} + S{A^2}} }} = \frac{1}{3}.\frac{{\frac{{\sqrt 3 a}}{2}.\sqrt 3 a}}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + 3{a^2}} }} = \frac{{\sqrt {15} a}}{{15}}\)
Vậy \(d\left( {G,\left( {SCD} \right)} \right) = \frac{{\sqrt {15} a}}{{15}}\).
Trọng lực\(\vec P\)là lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên một vật được tính bởi công thức \(\vec P = m\vec g\), trong đó \(m\) là khối lượng của vật (đơn vị: kg), \(\vec g\)là vectơ gia tốc rơi tự do, có hướng đi xuống và có độ lớn \(g = 9,8\;m/{s^2}\). Xác định độ lớn của trọng lực (đơn vị: N) tác dụng lên quả bóng có khối lượng 450 gam (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án: 4,41
Độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quả bưởi: \(P = mg = 0,45.9,8 = 4,41N\)
Để chặn đường hành lang hình chữ L, người ta dùng một que sào thẳng dài đặt kín những điểm chạm với hành lang (như hình vẽ). Biết \[a = 24\] và \[b = 3\]. Hỏi cái sào thỏa mãn điều kiện trên có chiều dài tối thiểu là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án: 33,5

Đặt các điểm như hình vẽ.
Đặt \(DF = x\), \(x > 0\), ta có \(\Delta ADF\) đồng dạng với \(\Delta BED\) nên \(\frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AF}}{{DF}}\)\( \Rightarrow EB = \frac{{ab}}{x}\)
Gọi \[l\] là chiều dài của que sào, ta có \({l^2} = A{B^2} = {\left( {x + b} \right)^2} + {\left( {a + \frac{{ab}}{x}} \right)^2} = f\left( x \right)\).
Đạo hàm:
\(f'\left( x \right) = 2\left( {x + b} \right) - 2\frac{{ab}}{{{x^2}}}\left( {a + \frac{{ab}}{x}} \right) = 2\left( {x + b} \right)\left( {1 - \frac{{{a^2}b}}{{{x^3}}}} \right)\); \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{{a^2}b}} = 12\).
Dễ dàng suy ra được \(\min \,f\left( x \right) = f\left( {12} \right) = 1125\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của que sào là \(l = \sqrt {1125} = 15\sqrt 5 \approx 33,5\).
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 2 bạn đến từ lớp 12A, 3 bạn từ lớp 12B, 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp một bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên ngồi vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế xếp đối diện nhau. Xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau bằng \(\frac{a}{b}\)( với \(\frac{a}{b}\)là phân số tối giản). Tính \(a - b\).
Đáp án:\( - 25\).
Số cách xếp 10 bạn học sinh trong đội tuyển thi HSG vào một bàn dài mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau là \(10! \Rightarrow n(\Omega ) = 10!\) !
Xét các biến cố: \(A\) : "Không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau".
\(\bar A\) : "Có học sinh cùng lớp ngồi đối diện nhau".
\({A_1}\) :" Học sinh lớp 12A ngồi đối diện nhau".
\({A_2}\) : "Học sinh lớp 12B ngồi đối diện nhau".
\({A_1} \cap {A_2}\) : "Học sinh 12A ngồi đối diện nhau và học sinh 12B ngồi đối diện nhau".
\( \Rightarrow \overline A = {A_1} \cup {A_2} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right)\).
Sắp xếp 2 hs lớp 12A ngồi vào hai ghế đối diện nhau, hoán đổi vị trí của 2 hs, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại \( \Rightarrow n\left( {{A_1}} \right) = C_5^1.2!.8!\).
Từ 3 hs lớp 12B, chọn ra 2 hs sắp xếp 2 hs này ngồi vào hai ghế đối diện, sau đó sắp xếp 8 hs còn lại
\( \Rightarrow n\left( {{A_2}} \right) = A_3^2.C_5^1.8!\).
Sự kiện cả 12A và 12B đều có một cặp ngồi đối diện (các cặp ghế phải khác nhau):
Chọn cặp ghế cho 12A: cách.
Chọn cặp ghế khác cho 12B: còn cách.
Chọn 2 trong 3 học sinh 12B để tạo cặp đối diện: \(C_3^2 = 3\)
Sắp xếp trong mỗi cặp: cho 12A và cho 12B.
Các 6 học sinh còn lại sắp xếp vào 6 ghế còn lại: .
Vậy
\( \Rightarrow n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = \)
\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = n\left( {{A_1}} \right) + n\left( {{A_2}} \right) - n\left( {{A_1} \cap {A_2}} \right) = 1440000\).
\( \Rightarrow n\left( A \right) = n\left( \Omega \right) - n\left( {\overline A } \right) = 2188800 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{38}}{{63}} \Rightarrow a - b = - 25\).
Mảnh đất vườn của nhà anh Điệp có một phần ranh giới cũng là một phần đường cong (C):\(y = \frac{{x + a}}{{x + b}}\) bao quanh nó là sông nước. Với hệ trục tọa độ Oxy thích hợp, đơn vị trên mỗi trục là 10 mét thì đường cong (C) đi qua điểm \(\left( {2\,;\,\,3} \right)\) và có đường tiệm cận đứng \(x = 1\). Hàng ngày anh Điệp phải dùng thuyền máy để vận chuyển trái cây từ khu vườn của mình đến hai tuyến đường \({\Delta _1}:2x + y - 4 = 0\) và \({\Delta _2}:x + 2y - 2 = 0\) cho những người lái buôn từ nơi khác đến. Anh Điệp cần xác định một vị trí \(M\left( {{x_0}\,;\,\,{y_0}} \right)\) thuộc khu vườn của mình để tổng các khoảng cách từ vị trí M đó đến hai tuyến đường \({\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) là bé nhất. Hỏi khoảng cách từ vị trí được chọn làm gốc tọa độ đến điểm M là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?

Đáp án: 34,1
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - b = 1 \Rightarrow b = - 1\).
Khi đó đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + a}}{{x - 1}}\) qua \(\left( {2\,;\,\,3} \right) \Rightarrow 3 = \frac{{2 + a}}{{2 - 1}} \Rightarrow a = 1\); hàm số là (C).
Ta nhận thấy để khoảng cách từ điểm m thuộc khu vườn đến hai đường thẳng là nhỏ nhất thì điểm M phải thuộc đồ thị hàm số.
Gọi \(M\left( {{x_0}\,;\,\,\frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}}} \right) \in \left( C \right),\,\,{x_0} > 1\). Tổng khoảng cách từ M đến hai đường thẳng \({\Delta _1},\,\,{\Delta _2}\) là
\(d = d\left( {M\,,\,\,{\Delta _1}} \right) + d\left( {M\,,\,\,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {2{x_0} + \frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} - 4} \right|}}{{\sqrt 5 }} + \frac{{\left| {{x_0} + 2 \cdot \frac{{{x_0} + 1}}{{{x_0} - 1}} - 2} \right|}}{{\sqrt 5 }}\) ;
\(\sqrt 5 d = \left| {\frac{{2x_0^2 - 5{x_0} + 5}}{{{x_0} - 1}}} \right| + \left| {\frac{{x_0^2 - {x_0} + 4}}{{{x_0} - 1}}} \right| = \frac{{2x_0^2 - 5{x_0} + 5}}{{{x_0} - 1}} + \frac{{x_0^2 - {x_0} + 4}}{{{x_0} - 1}}\)
(vì \(\left\{ \begin{array}{l}2x_0^2 - 5{x_0} + 5 > 0\\{x_0} - 1 > 0\\x_0^2 - {x_0} + 4 > 0\end{array} \right.\,,\,\,\forall {x_0} > 1\)).
Đặt \(\sqrt 5 d = \frac{{3x_0^2 - 6{x_0} + 9}}{{{x_0} - 1}} = g\left( x \right)\) với \(x > 1\).
Ta có: \(g'\left( x \right) = \frac{{3x_0^2 - 6{x_0} - 3}}{{{{\left( {{x_0} - 1} \right)}^2}}}\); \(g'\left( x \right) = 0 \Rightarrow 3x_0^2 - 6{x_0} - 3 = 0 \Rightarrow {x_0} = 1 + \sqrt 2 > 1\).
Ta có: .
Dấu đẳng thức xảy ra khi \({x_0} = 1 + \sqrt 2 \)\( \Rightarrow M\left( {1 + \sqrt 2 \,;\,\,1 + \sqrt 2 } \right)\).
Khoảng cách OM trên thực tế là mét.
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{1 - x}}\). Gọi đường thẳng tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt có phương trình: \[x = a;y = b\]. Khi đó tổng \(a + 3b\) bằng bao nhiêu?
Đáp án: -5
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{1 - x}}\) có đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và đường tiệm cận ngang \(y = - 2\).
Do đó \(a + 3b = 1 + 3 \cdot \left( { - 2} \right) = - 5\).

