Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường Nguyễn Viết Xuân (Phú Thọ) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau.

Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
\(1\).
\(2\).
\(4\).
\(3\).
Chọn B
Ta có:
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2 \Rightarrow y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f\left( x \right) = + \infty \Rightarrow x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) là \(2\).
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?

\(y = - {x^3} + 3{x^2}\).
\(y = - {x^3} + 3x\).
\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
\(y = {x^3} - 3x\).
Chọn B
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \Rightarrow a < 0\) (Loại C, D).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1; - 2} \right)\) (Loại A).
Vậy đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số \(y = - {x^3} + 3x\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) và có đồ thị như hình vẽ sau.

Trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\), hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm
\(x = 4\).
\(x = 2\).
\(x = 5\).
\(x = 1\).
Chọn B
Dựa vào đồ thị, giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {1;5} \right]\) là \(4\) tại \(x = 2\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 2\) và công bội \(q = 3\). Giá trị của \({u_4}\) bằng
\(54\).
\(162\).
\(24\).
\(48\).
Chọn A
Ta có: \({u_4} = {u_1} \times {q^3} = 2 \times {3^3} = 54\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau

Điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là
\(x = - 7\).
\(x = - 6\).
\(x = - 4\).
\(x = - 3\).
Chọn C
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại điểm \(x = - 4\)
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Đặt \(\overrightarrow a = \overrightarrow {AA'} ,\overrightarrow b = \overrightarrow {AB} ,\overrightarrow c = \overrightarrow {AC} \). Gọi \(G'\) là trọng tâm của tam giác \(A'B'C'\). Vec tơ \(\overrightarrow {AG'} \) bằng
\(\frac{1}{3}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b + 3\overrightarrow c } \right)\).
\(\frac{1}{3}\left( {\overrightarrow a + 3\overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
\(\frac{1}{3}\left( {\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
\(\frac{1}{3}\left( {3\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
Chọn D

Vì \(G'\) là trọng tâm của tam giác \(A'B'C'\), suy ra:\(\overrightarrow {AG'} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC'} } \right) = \frac{1}{3}\left[ {\overrightarrow {AA'} + \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} } \right)} \right] = \frac{1}{3}\left( {3\overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c } \right)\).
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 3}}{{1 - x}}\) đi qua điểm nào dưới đây?
\(N\left( {2;1} \right)\).
\(Q\left( {1;1} \right)\).
\(P\left( {2; - 2} \right)\).
\(M\left( {1;2} \right)\).
Chọn B
Ta có: \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 3}}{{1 - x}} \Leftrightarrow y = \frac{{{x^2} - x - 3}}{{x - 1}} \Leftrightarrow y = x - \frac{3}{{x - 1}}\).
Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} + x + 3}}{{1 - x}} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{3}{{x - 1}}} \right) = 0\). Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 3}}{{1 - x}}\) là đường thẳng \(y = x\) đi qua điểm \(Q\left( {1;1} \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng
\(7\).
\( - 2\).
\(1\).
\( - 1\).
Chọn B
Ta có: \(y' = 4{x^3} - 4x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 4{x^3} - 4x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\left( {TM} \right)\\x = 1\left( {TM} \right)\\x = - 1\left( L \right)\end{array} \right.\).
Ta có: \(y\left( 0 \right) = - 1\); \(y(1) = - 2;y\left( 2 \right) = 7\). Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} - 1\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) bằng \( - 2\).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\).
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).
Chọn A
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (minh họa như hình vẽ).

Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \).
\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AD} \).
Chọn C
Theo quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {DB'} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DD'} + \overrightarrow {DC} \)
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 2x - 1}}{{x - 2}}\) là
\(y = - 2\)
\(x = 2\)
\(x = - 2\)
\(y = 2\)
Chọn A
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 2x - 1}}{{x - 2}} = - 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 2x - 1}}{{x - 2}} = - 2\)
Suy ra đường tiệm cận ngang là \(y = - 2\)
Hàm số \(y = {x^4} - 8{x^2}\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( { - 2;0} \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
Chọn A
\(y' = 4{x^3} - 16x = 0\)\( \Leftrightarrow 4x\left( {{x^2} - 4} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 2}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\)
Bảng biến thiên:

Hàm số \(y = {x^4} - 8{x^2}\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Một công ty robotics thử nghiệm một xe tự hành giao hàng chuyển động thẳng trên đoạn đường thí nghiệm. Quãng đường \[s\left( t \right)\] (mét) mà xe đã đi được tính từ lúc bắt đầu chuyển động tới thời điểm t (giây) được mô tả bởi công thức \[s\left( t \right) = - \frac{1}{3}{t^3} + 4{t^2} + 9t\].
[NB] Trong khoảng thời gian \[8\] giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của xe là \[26\left( {m/s} \right)\].
[TH] Vận tốc của xe tại thời điểm \[t = 3\left( s \right)\] là \[21\left( {m/s} \right)\].
[TH] Quãng đường mà xe đi được trong \[8\] giây đầu tiên (làm tròn đến hàng đơn vị) là \[157\left( m \right)\].
[VD, VDC] Trong thời gian từ \[0 \le t \le 10\] giây, có thời điểm xe dừng lại.
a)\[v\left( t \right) = s' = - {t^2} + 8t + 9,t \in \left[ {0;8} \right],\quad v'' = - 2t + 8 = 0 \Leftrightarrow t = 4\]
\[v\left( 0 \right) = 9,v\left( 4 \right) = 25,v\left( 8 \right) = 9 \Rightarrow {v_{m{\rm{ax}}}} = 25\left( {m/s} \right)\] trong khoảng thời gian \[8\] giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động. Mệnh đề SAI.
b) Tại thời điểm \[t = 3\left( s \right)\] vận tốc của xe là \[v\left( 3 \right) = - 9 + 24 + 9 = 24\left( {m/s} \right)\]. Mệnh đề SAI.
c) Quãng đường mà xe đi được trong \[8\] giây đầu tiên ( làm tròn đến hàng đơn vị ) là \[s\left( 8 \right) = - \frac{1}{3}{.8^3} + {4.8^2} + 9.8 = \frac{{472}}{3} \approx 157\left( m \right)\]. Mệnh đề ĐÚNG.
d)Trong thời gian từ \[0 \le t \le 10\] giây , \[v\left( t \right) = s' = - {t^2} + 8t + 9 = 0 \Leftrightarrow t = 9\left( s \right)\] thì xe dừng lại. Mệnh đề ĐÚNG.
Cho hàm số bậc ba \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ: 
[NB] Hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].
[TH] Trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\], hàm số \[f\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất bằng 2.
[TH] Hàm số \[f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị.
[VD,VDC] \[f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\].
a) [NB] Do trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\], đồ thị hàm số \[f\left( x \right)\] có hướng đi “xuống” suy ra hàm số \[f\left( x \right)\] nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\]. Mệnh đề đúng.
b) [TH] Trên đoạn \[\left[ { - 2;2} \right]\], hàm số \[f\left( x \right)\] đạt giá trị lớn nhất bằng 3 tại \[x = - 1\] hoặc \[x = 2\]. Do đó mệnh đề sai.
c) [TH] Hàm số \[f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị là \[x = - 1\] và \[x = 1\]. Mệnh đề đúng.
d) [VD,VDC] Do đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {0;1} \right)\], suy ra \[f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + 1\]
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua các điểm có tọa độ là \[A\left( { - 1;2} \right),\,B\left( {1; - 1} \right),\,C\,\left( {2;2} \right)\]. Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}a{\left( { - 1} \right)^3} + b{\left( { - 1} \right)^2} + c\left( { - 1} \right) + 1 = 2\\a{\left( 1 \right)^3} + b{\left( 1 \right)^2} + c\left( 1 \right) + 1 = - 1\\a{\left( 2 \right)^3} + b{\left( 2 \right)^2} + c\left( 2 \right) + 1 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a + b - c = 1\\a + b + c = - 2\\8a + 4b + 2c = 1\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 3\end{array} \right. \Rightarrow f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\]
Vậy mệnh đề đúng.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\).
[VD,VDC] Tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho song song với đường thẳng \(y = - 3x - 11\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 6} \right)\).
[TH] Tổng giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng \( - 4\).
[TH] Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\).
[TH] Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
a) Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\)
Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\)
Đạo hàm \(y' = 1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}}\)
Vì tiếp tuyến của đồ thị song song với đường thẳng \(d:y = - 3x - 11\) nên có phương trình hoành độ tiếp điểm: \(y' = - 3\) Û \(1 - \frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} = - 3\) Û \[{\left( {x + 2} \right)^2} = \frac{1}{4}\] Û \[\left[ \begin{array}{l}x = - \frac{5}{2}\\x = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\].
* Với \(x = - \frac{5}{2} \Rightarrow y = - \frac{7}{2}\)
Phương trình tiếp tuyến \({\Delta _2}:y = - 3\left( {x + \frac{5}{2}} \right) - \frac{7}{2}\) hay \({\Delta _2}:y = - 3x - 11\) (loại vì \({\Delta _2} \equiv d\)).
* Với \(x = - \frac{3}{2} \Rightarrow y = \frac{3}{2}\)
Phương trình tiếp tuyến \({\Delta _1}:y = - 3\left( {x + \frac{3}{2}} \right) + \frac{3}{2}\) hay \({\Delta _1}:y = - 3x - 3\)
Nhận thấy \({\Delta _1}\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 6} \right)\). Vậy a) Đúng
b) Ta có \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Ta có \({y_{C\S}} + {y_{CT}} = - 3 + 1 = - 2\). Vậy b) Sai
c) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 1} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right) = 0\) Þ Đồ thị có tiệm cận xiên: \(d:y = x + 1\).
Nhận thấy \(d\) không đi qua điểm \(A\left( {0;2} \right)\). Vậy c) Sai
d) Từ Bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\).
Vậy d) Đúng
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy là hình chữ nhật, \(AB = a,BC = 2a,\)\(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\).

[NB] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\)và \(SB\)là \(\frac{{2a}}{3}\).
[TH] Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\)là \(2{a^3}\).
[TH] \(BC \bot (SAB)\)
[VD,VDC] \(\sin \)góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \((ABCD)\)bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).

a) Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\)và \(SB\)là \(\frac{{2a}}{3}\).
\( \Rightarrow AC//(SEB)\)
\(d(AC;SB) = d(AC;(SEB)) = d(A;(SEB))\)
Kẻ đường cao \(AI\)của tam giác \(EAB\), kẻ đường cao \(AH\)của tam giác \(SAC\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EB \bot AI\\EB \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow EB \bot (SAI)\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow EB \bot AH\\ \Rightarrow AH \bot (SEB)\\ \Rightarrow AH = d(A;(SEB))\end{array}\)
Xét tam giác \(AEB\)vuông tại \(A\)có \(AE = BC = 2a;AB = a\)
\(AI\)là đường cao của tam giác \(AEB\)nên \(\frac{1}{{A{I^2}}} = \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow AI = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\)
Xét tam giác \(AIS\)vuông tại \(A\)có: \(AI = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5};SA = a\)
\(AH\)là đường cao của tam giác \(AIS\) nên
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{I^2}}} + \frac{1}{{S{A^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{AI.SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = \frac{{\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}.a}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{2a}}{3}\)
Vậy: Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\)và \(SB\)là \(\frac{{2a}}{3}\) \( \Rightarrow a)\) đúng.
Cách 2: Gán hệ trục tọa độ \(Oxyz\)vào khối chóp \(S.ABCD\) sao cho \(A\)là gốc tọa độ, điểm \(B\) thuộc tia \(Ox\), điểm \(D\) thuộc tia \(Oy\), điểm \(S\) thuộc tia \(Oz\).
Khi đó: \(A(0;0;0),B(a;0;0),D(0;2a;0),S(0;0;a);C(a;2a;0)\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AC} = (a;2a;0)\\\overrightarrow {SB} = (a;0; - a)\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\left[ {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {SB} } \right] = ( - 2{a^2};{a^2}; - 2{a^2})\\\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {SB} } \right]} \right| = 3{a^2}\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AS} = (0;0;a)\\\overrightarrow {AS} \left[ {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {SB} } \right] = - 2{a^3}\end{array}\)
Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(AC\)và \(SB\)là: \(d(AC;SB) = \frac{{\left| {\overrightarrow {AS} \left[ {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {SB} } \right]} \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {AC} ;\overrightarrow {SB} } \right]} \right|}} = \frac{{2a}}{3}\)
b) Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\)là \(2{a^3}\).
Áp dụng công thức \(V = \frac{1}{3}.{S_d}.h\)
Trong đó: \({S_d}\) là diện tích hình chữ nhật \(ABCD\)
\(h\)là chiều cao của khối chóp \(S.ABCD\)
Ta có: \({S_d} = a.2a = 2{a^2}\)
\(SA \bot (ABCD)\) nên \(SA\)là chiều cao của khối chóp \(S.ABCD\), \(h = SA = a\)
\( \Rightarrow V = \frac{1}{3}.2{a^2}.a = \frac{2}{3}{a^3}\) (đvtt) Vậy mệnh đề b sai.
c) \(BC \bot (SAB)\)
\(ABCD\)là hình chữ nhật nên \(BC \bot AB\)
\(SA \bot (ABCD)\) nên \(BC \bot SA\)
\( \Rightarrow BC \bot (SAB)\) . Vậy mệnh đề c đúng.
d) \(\sin \)góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{6}\).
\(SA \bot (ABCD)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SC\)lên mặt phẳng \((ABCD)\)là \(AC\)
Suy ra \(\left( {SC,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SC,AC} \right) = \widehat {SCA}\).
Xét tam giác \(SAC\)có: \(SA = a;AC = \sqrt {{a^2} + 4{a^2}} = a\sqrt 5 ,SC = \sqrt {{a^2} + {{\left( {a\sqrt 5 } \right)}^2}} = a\sqrt 6 \).
\(\sin \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{SC}} = \frac{a}{{a\sqrt 6 }} = \frac{{\sqrt 6 }}{6}\). Vậy mệnh đề d sai.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Giả sử lợi nhuận (tính bằng nghìn đồng) của một quán cà phê nhỏ trong ngày thứ \(x\) của một tháng được cho bởi công thức \(h(x) = - 2{x^2} + 40x + 700\). Trong đó \(x\) là số ngày tính từ ngày đầu tiên của tháng. Do vào đầu tháng, quán bắt đầu có chương trình ưu đãi nên lượng khách tăng nhanh, sau đó lợi nhuận đạt đỉnh rồi giảm dần về cuối tháng. Giả sử tháng đó có 30 ngày. Hỏi, trong bao nhiêu ngày của tháng, lợi nhuận của quán cà phê tăng so với ngày liền trước?
Đáp án: 9
ĐK: \(x \in \mathbb{N}:1 \le x \le 30\).
Ta có: \(h'(x) = - 4x + 40\)\( \Rightarrow h'(x) = - 4x + 40 = 0 \Leftrightarrow x = 10\).
BBT:

Vậy lợi nhuận của quán cà phê tăng so với ngày liền trước diễn ra trong số ngày là \(10 - 1 = 9\).
Cho hàm số \(y = \frac{{6x - 4}}{{3x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\) và \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(\left( C \right)\) và trục tung. Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt các đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) tại hai điểm \(A\) và \(B\). Tính diện tích tam giác \(IAB\).
Đáp án: \(4\).
Đồ thị \(\left( C \right)\) có hai đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang có phương trình lần lượt là \(x = - \frac{1}{3}\), \(y = 2 \Rightarrow \) giao điểm 2 đường tiệm cận là \(I\left( { - \frac{1}{3};2} \right)\).
Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là \(M\left( {0;\, - 4} \right)\).
Ta có: \(y'\left( 0 \right) = \frac{{18}}{{{{\left( {3.0 + 1} \right)}^2}}} = 18\)
Suy ra phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\) có phương trình là: \(y = 18x - 4\).
Khi đó, giao điểm của tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) và tiệm cận ngang, tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\) lần lượt là : \(A\left( {\frac{1}{3};2} \right)\); \(B\left( { - \frac{1}{3}; - 10} \right)\).
Khi đó tam giác \(IAB\) vuông tại \(I\) nên \({S_{IAB}} = \frac{1}{2}IA.IB = \frac{1}{2}.\frac{2}{3}.12 = 4\).
Một xưởng sản xuất thiết bị gia dụng dự định sản xuất không quá 400 sản phẩm trong một đợt. Tổng doanh thu khi bán hết\(x\)sản phẩm được mô tả bằng:\(F\left( x \right) = - {x^2} + 8000x + 100000\) (đồng). Chi phí (điện, khấu hao máy, lương công nhân vận hành…) để sản xuất một sản phẩm là:\(G\left( x \right) = \frac{{100000}}{{2x + 5}}\)(đồng). Tổng chi phí mua nguyên vật liệu khi chưa chiết khấu là:\(H\left( x \right) = 50{x^2} + 2000x + 50000\)(đồng). Công ty cung cấp nguyên liệu đang chạy chương trình khuyến mại nhân dịp kỷ niệm thành lập công ty nên giảm \(5\% \) tổng tiền mua nguyên liệu này. Doanh nghiệp cần sản xuất bao nhiêu sản phẩm trong dịp này để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: 63.
Chi phí vật liệu khi được chiết khấu: \(C\left( x \right) = \left( {1 - 5\% } \right)H\left( x \right) = 47,5{x^2} + 1900x + 47500\) đồng.
Lợi nhuận: \(L\left( x \right) = F\left( x \right) - xG\left( x \right) - C\left( x \right) = - 48,5{x^2} + 6100x - \frac{{100000x}}{{2x + 5}} + 52500\) với \(x \in \left[ {0,400} \right]\)
\( \Rightarrow L'\left( x \right) = - 97x + 6100 + \frac{{500000}}{{{{\left( {2x + 5} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \simeq - 6,8\\x \simeq 2,1\\x \simeq 62,58\end{array} \right.\).
\(L\left( 0 \right) = 52500,L\left( {2,1} \right) \simeq 42270,L\left( {62,58} \right) \simeq 196220,28,L\left( {400} \right) = - 531789\)
\( \Rightarrow MaxL\left( x \right) = L\left( {62,58} \right) = 196220,28\) khi \(x \simeq 62,8 \simeq 63\).
Một đường cáp điện được kéo từ một trạm điện \(A\) ở một bên sông rộng \(900\) mét đến một nhà máy \(B\) ở bờ bên kia của sông, nhà máy cách trạm điện \(3000\) mét tính xuôi theo bờ sông. Đường cáp này được mô hình hóa thành đường gấp khúc \(APB\) như hình vẽ, trong đó đoạn \(PB\) đặt trên bờ sông. Giả định rằng tỉ lệ giữa chi phí để kéo mét cáp dưới nước và chi phí kéo \(1\) mét cáp trên bờ bằng \(1,25\). Hỏi để tiết kiệm chi phí nhất thì vị trí \(P\) cách nhà máy \(B\) bao nhiêu mét?

Đáp án: 1800.
Đặt \(PH = x\,\,\left( {0 \le x \le 3000} \right)\)\( \Rightarrow \)\(PA = \sqrt {{x^2} + {{900}^2}} ;\,\,BP = 3000 - x\).
Do tỉ lệ giữa chi phí để kéo \(1\) mét cáp dưới nước và chi phí kéo \(1\) mét cáp trên bờ bằng \(1,25\)nên tổng chi phí đường cáp điện được kéo từ một trạm điện \(A\) đến một nhà máy \(B\) là
\(f\left( x \right) = PA.1,25 + PB = \sqrt {{x^2} + {{900}^2}} .1,25 + 3000 - x\) với \(0 \le x \le 3000\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 1,25.\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{900}^2}} }} - 1 = \frac{{1,25x - \sqrt {{x^2} + {{900}^2}} }}{{\sqrt {{x^2} + {{900}^2}} }}\).
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} + {{900}^2}} = 1,25x \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\{x^2} + {900^2} = 1,5625{x^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1200\).

Vậy để tiết kiệm chi phí nhất thì vị trí \(P\) cách nhà máy \(B\) một đoạn bằng \(3000 - 1200 = 1800\,\,\,m\)
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {{x^4} - 1} \right),\forall x \in \mathbb{R}\). Tìm số điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( x \right)\).
Trả lời: \(1\)
Ta có:
\(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {{x^4} - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right){\left( {x - 1} \right)^2}\left( {{x^2} - 3} \right)\left( {{x^2} + 1} \right) = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\\x = \pm \sqrt 3 \end{array} \right.\)
Xét dấu \(f'\left( x \right)\)

Vậy hàm số có một điểm cực đại.
Công ty VinaElectro sản xuất một loại thiết bị điện tử tiêu dùng và đánh số seri cho từng sản phẩm bằng một mã 6 chữ số được tạo ngẫu nhiên từ các chữ số \(0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\)và chữ số đầu tiên không được là 0. Trong một chương trình khuyến mãi nhân dịp ra mắt sản phẩm mới, công ty muốn tặng quà cho khách hàng nếu sản phẩm họ mua có mã seri “đặc biệt” - là mã số có tích các chữ số bằng 1400. Biết xác suất để khách hàng được tặng quà (tức có mã “đặc biệt”) là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\). Tính \(b - a\).
Đáp án: 1499
Số phần tử của không gian mẫu bằng \(n\left( \Omega \right) = {9.10^5}\).
Gọi \(A\)là biến cố “Mã số có tích các chữ số bằng 1400”.
Xét \(\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} \) là mã số thuộc biến cố \(A.\)
Ta có \(1400 = {2^3}{.5^2}{.7^1}\), chỉ có các ước trong tập \(\left\{ {0;1;2;...;9} \right\}\) là \(1;2;4;5;7;8\) nên trong các số \({a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5};{a_6}\)chỉ có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Có 3 chữ số 2; 2 chữ số 5 và 1 chữ số 7: Chọn 3 vị trí trong các vị trí \({a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5};{a_6}\) để cho bằng số 2 có \(C_6^3\) cách; chọn 2 vị trí trong các vị trí \({a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5};{a_6}\) để cho bằng số 5 có \(C_3^2\) cách. Vị trí còn lại ta cho bằng 7. Như vậy sẽ có \(C_6^3.C_3^2\) mã số ở trường hợp này.
Trường hợp 2: Có 1 chữ số 2, 1 chữ số 4, 2 chữ số 5, 1 chữ số 7 và 1 chữ số 1: Chọn 2 vị trí trong các vị trí \({a_1};{a_2};{a_3};{a_4};{a_5};{a_6}\)để cho bằng 5 có \[C_6^2\] cách. 4 vị trí còn lại điền đủ các chữ số 1,2,4,7 nên có đúng 4! cách điền cho 4 vị trí còn lại. Số mã số tương ứng trong trường hợp này là \(4!.C_6^2\) .
Trường hợp 3: Có 1 chữ số 8, 1 chữ số 7, 2 chữ số 5, 2 chữ số 1: Chọn ra 2 vị trí để cho bằng 5 có \(C_6^2\) cách; chọn ra 2 vị trí để cho bằng 1 có \(C_4^2\) cách. Hai vị trí còn lại điền hai số 8,7 nên có 2 cách điền số ở hai vị trí còn lại. Số mã số tương ứng trong trường hợp này là \(C_6^2.C_4^2.2\)
Như vậy số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_6^3.C_3^2 + C_6^2.4! + C_6^2.C_4^2.2 = 600.\)
Vậy nên xác suất để chọn ra một mã số có tích của tất cả các chữ số bằng 1400 là: \(P\left( A \right) = \frac{{600}}{{{{9.10}^5}}} = \frac{1}{{1500}}\)
Ta có được \(b = 1500;a = 1 \Rightarrow b - a = 1499.\)

