Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 trường ĐH KHTN Hà Nội lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 trường ĐH KHTN Hà Nội lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT162 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f(x) = x + \sin x\)

\(\frac{{{x^2}}}{2} + \cos x + C\)

\(\frac{{{x^2}}}{2} - \cos x + C\).

\({x^2} - \cos x + C\).

\({x^2} + \cos x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\int {\left( {x + \sin x} \right)} dx\]\( = \frac{{{x^2}}}{2} - \cos x + C\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho hàm số \(f(x) = {x^3} - 3x + 2\). Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

\( - 1\).

\(0\).

\(1\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(f'(x) = 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

  Cho hàm số f(x) = {x^3} - 3x + 2. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng (ảnh 1)

 Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng \(4\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho \(\int\limits_0^1 {f(x)dx} = 2\)\(\int\limits_0^1 {g(x)dx} = 5\). Khi đó \(\int\limits_0^1 {\left( {3f(x) - 2g(x)} \right)dx} \) bằng là

\( - 4\).

\(16\).

\( - 3\).

\(11\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\int\limits_0^1 {\left( {3f(x) - 2g(x)} \right)dx} \)\( = 3\int\limits_0^1 {f(x)dx} - 2\int\limits_0^1 {g(x)dx} = - 4\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A(1;2;3)\) và song song với đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = - 1 - 4t\end{array} \right.\)

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 4}}\).

\(\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 4}}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{4}\).

\(\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Đường thẳng song song với đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = - 1 - 4t\end{array} \right.\) nên có vecto chỉ phương \(\overrightarrow u ( - 1;1; - 4)\)

Đường thẳng đi qua điểm \(A(1;2;3)\), ta thay điểm \(A(1;2;3)\) vào pt \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{4}\) thấy luôn đúng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong không gian \[Oxyz\], cho ba vectơ \(\vec a = (3;0;1),\vec b = (1; - 1; - 2)\)\(\vec c = (2;1; - 1)\). Tích vô hướng \(\vec a\left( {\vec b + \vec c} \right)\) bằng

0.

3.

6.

9.

Xem đáp án

Chọn C

\(\vec b + \vec c = \left( {3;0; - 3} \right)\)\( \Rightarrow \vec a\left( {\vec b + \vec c} \right) = 3.3 + 0.0 + 1.\left( { - 3} \right) = 6\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f(x)\)\(f(1) = 3\)\(f'(1) = 2\). Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{f^2}(x) - 9}}{{x - 1}}\) bằng

12.

6.

2.

18.

Xem đáp án

Chọn A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{f^2}(x) - 9}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left[ {f(x) - 3} \right]\left[ {f(x) + 3} \right]}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left[ {f(x) - 3} \right]}}{{x - 1}}\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left[ {f(x) + 3} \right]\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{\left[ {f(x) - f(1)} \right]}}{{x - 1}}.\left[ {f(1) + 3} \right] = f'\left( 1 \right).\left( {3 + 3} \right) = 2.6 = 12\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(y = x\) và đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 2x\) bằng

4.

\(\frac{7}{2}\).

\(\frac{9}{2}\).

3

Xem đáp án

Chọn C

Giải \(x = {x^2} - 2x \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng \(y = x\) và đồ thị của hàm số \(y = {x^2} - 2x\) bằng

\(\int\limits_0^3 {\left| {x - \left( {{x^2} - 2x} \right)} \right|} dx = \frac{9}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng qua \(A(1;2; - 1)\) và vuông góc với các mặt phẳng \((P):2x - y + 3z - 2 = 0;\,\,(Q):x + y + z - 1 = 0\) có phương trình là

 

\(x + y + 2z - 1 = 0\).

\(4x - y + z - 1 = 0\).

\(4x - y - 3z - 5 = 0\).

\(x - y + z + 2 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

\((P):2x - y + 3z - 2 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_P}} = \left( {2; - 1;3} \right)\)

\((Q):x + y + z - 1 = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;1;1} \right)\)

Mặt phẳng cần tìm vuông góc với các mặt phẳng \((P):2x - y + 3z - 2 = 0;\,\,(Q):x + y + z - 1 = 0\)

\( \Rightarrow \) VTPT \[\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right] = \left( { - 4;1;3} \right)\] mà mặt phẳng cần tìm đi qua \(A(1;2; - 1)\) nên ta có phương trình: \( - 4.\left( {x - 1} \right) + 1.\left( {y - 2} \right) + 3.\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow - 4x + y + 3z + 5 = 0 \Leftrightarrow 4x - y - 3z - 5 = 0\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hải dương học, độ sâu \(d\) (tính bằng mét) mà ánh sáng mặt trời có thể xuyên qua được liên hệ với cường độ ánh sáng \(I\) tại độ sâu đó bằng công thức \(I = {I_0}.{e^{ - kd}}\) trong đó \({I_0}\) là cường độ ánh sáng tại mặt nước và \(k\) là hệ số hấp thụ của nước. Biết cường độ ánh sáng tại độ sâu \[10m\] bằng một nửa cường độ ánh sáng tại mặt nước. Tìm giá trị của \(k\) (làm tròn đến ba chữ số thập phân).

\(0,069\).

\(0,077\).

\(0,083\).

\(0,091\).

Xem đáp án

Chọn A

Cường độ ánh sáng \(I\) tại độ sâu \[d = 10m\] bằng một nửa cường độ ánh sáng tại mặt nước \({I_0}\) nên \(\frac{1}{2}{I_0} = {I_0}.{e^{ - k.10}}\)\( \Rightarrow k = - \frac{1}{{10}}.\ln \frac{1}{2} \approx 0,069\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}}\).

\(y = 2x + 1\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x\).

\(y = 2x - 1\).

Xem đáp án

Chọn D

\(y = \frac{{2{x^2} + x}}{{x + 1}} = 2x - 1 + \frac{1}{{x + 1}}\).

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = 2x - 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của \(30\) cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau.

Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 30cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau. (ảnh 1)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

\(60\).

\(10\).

\(16,375\).

\(26,375\).

Xem đáp án

Chọn C

Tứ phân vị thứ nhất nằm ở nhóm \(\left[ {40;50} \right)\)

\({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}}.\left( {50 - 40} \right) = \frac{{81}}{2}\)

Tứ phân vị thứ ba nằm ở nhóm \(\left[ {50;60} \right)\)

\({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3.30}}{4} - 17}}{8}.\left( {60 - 50} \right) = \frac{{455}}{8}\)

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{455}}{8} - \frac{{81}}{2} = \frac{{131}}{8} = 16,375\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABCD\) còn đáy là hình vuông cạnh \(2a\) cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt bên \(\left( {SBC} \right)\) tạo với đáy một góc bằng 30 độ. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

\(\frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

\(\frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Cho khối chóp S.ABCD còn đáy là hình vuông cạnh 2a cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy,  (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Suy ra \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = 30^\circ \).

Xét tam giác vuông \(SAB\) có \(\tan 30^\circ = \frac{{SA}}{{AB}} \Rightarrow SA = AB.\tan 30^\circ = 2a.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\).

Thể tích của khối chóp đã cho bằng \(V = \frac{1}{3}.{\left( {2a} \right)^2}.\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{8\sqrt 3 {a^3}}}{9}\).

13. Đúng sai
1 điểm

Một công ty khí tượng sử dụng hai mô hình dự báo thời tiết hoạt động độc lập với nhau là Mô hình 1 và Mô hình 2. Dựa trên dữ liệu quá khứ, độ chính xác của các mô hình được quy định như sau:

Mô hình 1: Có xác suất dự báo đúng là \(80\% \). Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là \(0,8\); nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là \(0,8\).

Mô hình 2: Có xác suất dự báo đúng là \(90\% \). Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là \(0,9\); nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là \(0,9\).

Biết rằng tỷ lệ ngày có mưa trong năm ở khu vực này là \(20\% \).

a

[NB] Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo sai là \(0,2\).

ĐúngSai
b

[TH] Trong trường hợp Mô hình 1 dự báo không mưa và Mô hình 2 dự báo có mưa, xác suất Mô hình 1 dự báo đúng thấp hơn xác suất Mô hình 2 dự báo đúng.

ĐúngSai
c

[TH] Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo có mưa \(0,16\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Nếu cả hai mô hình đều dự báo trời có mưa thì xác suất để thực tế trời có mưa là \(0,9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(M,N\) lần lượt là biến cố mô hình 1, mô hình 2 dự đoán đúng, ta có \(P\left( M \right) = 0,8;\,\,P\left( N \right) = 0,9.\)

Gọi \(A\) là biến cố trời mưa, ta có \(P\left( A \right) = 0,2;\,\,P\left( {\overline A } \right) = 0,8.\)

Gọi \(X,Y\) lần lượt là biến cố mô hình 1 dự đoán trời mưa, mô hình 2 dự đoán trời mưa.

a) Sai

Xác suất để mô hình 1 dự đoán sai là \[P\left( {\overline M } \right).P\left( {\overline N } \right) = 0,2.0,1 = 0,02.\]

b) Sai

Xác suất mô hình 1 dự đoán không mưa đúng là \(P\left( {\overline A .\overline X } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline X |\overline A } \right) = 0,8.0,8 = 0,64.\)

Xác suất mô hình 2 dự đoán có mưa đúng là \(P\left( {A.Y} \right) = P\left( A \right).P\left( {Y|A} \right) = 0,2.0,9 = 0,18.\)

Suy ra trong trường hợp Mô hình 1 dự báo không mưa và Mô hình 2 dự báo có mưa, xác suất Mô hình 1 dự báo đúng cao hơn xác suất Mô hình 2 dự báo đúng.

c) Đúng

Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo có mưa \(P\left( {XY} \right) = P\left( A \right).P\left( {XY|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {XY|\overline A } \right) = 0,2.0,8.0,9 + 0,8.0,1.0,2 = 0,16.\)

d) Đúng

Ta có \(P\left( {AXY} \right) = P\left( A \right).P\left( {X|A} \right).P\left( {Y|A} \right) = 0,2.0,8.0,9 = 0,144.\)

Ta có \(P\left( {AXY} \right) = P\left( {XY} \right).P\left( {A|XY} \right) \Rightarrow P\left( {A|XY} \right) = \frac{{P\left( {AXY} \right)}}{{P\left( {XY} \right)}} = \frac{{0,144}}{{0,16}} = 0,9.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Chi phí vận hành trung bình (tính bằng triệu đồng/ chuyến) của một công ty vận tải khi vận hành \(x\) chuyến xe mỗi ngày được cho bởi hàm số \(A\left( x \right)\, = \,0,2x\, + \,2\, + \,\frac{{500}}{x}\) với \(10\,\, \le \,\,x\,\, \le \,\,100\).

a

[NB] Đạo hàm của hàm chi phí trung bình là \(A'\left( x \right)\, = \,\,\,\frac{{0,2{x^2}\, + \,500}}{{{x^2}}}\).

ĐúngSai
b

[TH] Chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22\)triệu

ĐúngSai
c

[TH] Nếu do giới hạn về số lượng tài xế khiến công ty chỉ có thể vận hành tối đa 40 chuyến xe mỗi ngày. Chi phí trung bình cho mỗi chuyến xe trong trường hợp này thấp nhất bằng \(22,5\)triệu đồng.

ĐúngSai
d

[TH] Tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất là \(1,1\)tỉ đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Sai

 \(A'\left( x \right)\, = \,0,2\,\,\, - \,\,\,\frac{{500}}{{{x^2}}}\, = \,\frac{{0,2{x^2}\,\, - \,500}}{{{x^2}}}\).

\(A'\left( x \right)\, = \,0\,\, \Leftrightarrow \,0,2{x^2}\, - \,\,500\,\, = \,\,0\,\, \Leftrightarrow \,\,x\,\, = \,\,50\)

b)Đúng

 \(A\left( {10} \right)\, = \,\,54;\,A\left( {50} \right)\, = \,\,22;\,A\left( {100} \right)\, = \,\,27\) suy ra chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22\)triệu đồng

c)Đúng

\(A\left( {10} \right)\, = \,\,54;\,\,A\left( {40} \right)\, = \,\,\frac{{45}}{2}\) suy ra suy ra chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất là \(22,5\)triệu đồng.

d) Sai

Chi phí vận hành của một công ty vận tải khi vận hành \(x\) chuyến xe mỗi ngày là \(B\left( x \right)\, = \,\,x.A\left( x \right)\, = \,0,2{x^2}\, + \,2\,x + \,500\) với \(10\,\, \le \,\,x\,\, \le \,\,100\).

Khi đó, \(B'\left( x \right)\, = \,0,4x\, + \,2\,\, > \,\,0\,\,\forall x\, \in \,\left[ {10;\,\,100} \right]\)

\(B\left( {10} \right)\,\, = \,540;\,\,B\left( {100} \right)\, = \,2700\)suy ra tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất là \(540\) triệu đồng.

15. Đúng sai
1 điểm

Một kiến trúc sư thiết kế bồn hoa trong công viên trên hệ trục tọa độ \(Oxy\) (đơn vị: mét). Bồn hoa là hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\) và trục hoành \(Ox\). Kiến trúc sư bố trí một dải đèn LED thẳng , được mô tả bởi đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {0;1} \right)\), cắt parabol \(\left( P \right)\) tại hai điểm phân biệt \(A\)\(B\)( có hoành độ lần lượt là \({x_1}\),\({x_2}\)). Dải đèn chia bồn hoa thành hai phần riêng biệt: Phần hình phẳng nằm phía trên dây cung \(AB\) được dùng để trồng hoa hồng, phần còn lại của bồn hoa (nằm phía dưới dây cung \(AB\)) được dùng để trồng cỏ Nhật

a

[NB] Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng hoa hồng và trồng cỏ Nhật) bằng \(16\,{m^2}\).

ĐúngSai
b

[TH] Tích các hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và parabol \(\left( P \right)\) luôn bằng \(3\) (tức là \({x_1}.{x_2} = 3\))

ĐúngSai
c

[TH] Diện tích trồng hoa hồng đạt giá trị nhỏ nhất khi dải đèn LED được thiết kế nằm ngang (song song với trục hoành).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Khi diện tích trồng hoa hồng gấp đôi diện tích trồng cỏ Nhật, chiều dài của dải đèn LED (tính bằng độ dài của đoạn \(AB\)) xấp xỉ \(3,84\)mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Một kiến trúc sư thiết kế bồn hoa trong công viên trên hệ trục tọa độ Oxy (ảnh 1)

Bồn hoa là hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\) và trục hoành \(Ox\).

a) Sai.

Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = - {x^2} + 4\) và trục hoành \(Ox\) là \( - {x^2} + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 2\end{array} \right.\).

Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng hoa hồng và trồng cỏ Nhật ) bằng:

\(S = \frac{2}{3}.d.h = \frac{2}{3}.4.4 = \frac{{32}}{3}\) (với \(d\) là độ dài đáy, \(h\) là chiều cao).

b) Sai.

Đường thẳng \(d:\,y = ax + b\) qua \(M\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).

Nên \(d:y = ax + 1\).

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và parabol \(\left( P \right)\) : \( - {x^2} + 4 = ax + 1 \Leftrightarrow - {x^2} - ax + 3 = 0.\,\,\,\left( * \right)\)

Áp dụng định lý Vi – ét: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\) .

c) Đúng.

Diện tích trồng hoa hồng là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\)có công thức tính nhanh \[{S_1} = \frac{{\left| { - 1.{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^3}} \right|}}{6}\]

Mà \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - a\\{x_1}.{x_2} = - 3\end{array} \right.\)

\[\begin{array}{l}{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} = x_1^2 - 2{x_1}{x_2} + x_2^2 = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 4{x_1}{x_2} = {a^2} + 12.\\ \Rightarrow \left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{a^2} + 12} \end{array}\]

\[{S_1} = \frac{{\left| { - 1.{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^3}} \right|}}{6} = \frac{{{{\left| {{x_1} - {x_2}} \right|}^3}}}{6} = \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6}\].

Dễ thấy \({S_{1\left( {\min } \right)}} \Leftrightarrow a = 0 \Rightarrow d:y = 1\).(song song với trục hoành).

d) Đúng.

Diện tích trồng hoa hồng gấp đôi diện tích trồng cỏ Nhật nên:

\({S_1} = 2\left( {S - {S_1}} \right) \Leftrightarrow 3{S_1} = 2S \Leftrightarrow {S_1} = \frac{2}{3}S \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6} = \frac{2}{3}.\frac{{32}}{3} \Leftrightarrow \frac{{{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^3}}}{6} = \frac{{64}}{9}\)

\[ \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)^3} = \frac{{128}}{3} \Leftrightarrow {a^2} = {\left( {\frac{{128}}{3}} \right)^{\frac{2}{3}}} - 12\].

Gọi \(A\left( {{x_1};a{x_1} + 1} \right),B\left( {{x_2};a{x_2} + 1} \right)\)

\(AB = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2} + {a^2}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)}^2}\left( {1 + {a^2}} \right)} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{a^2} + 12} } \right)}^2}.\left( {1 + {a^2}} \right)} \)\(\)

\(AB = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{3}} \right)}^{\frac{2}{3}}}.\left( {1 + {{\left( {\frac{{128}}{3}} \right)}^{\frac{2}{3}}} - 12} \right)} \approx 3,84\).

Vậy chiều dài của dải đèn LED xấp xỉ \(3,84\)mét (làm tròn đến hàng phần trăm).

16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(x - y + z - 2 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1;2; - 1} \right),B\left( {2;3;0} \right)\).

a

[NB] Đoạn thẳng\(AB\) có độ dài bằng \(3\).

ĐúngSai
b

[TH] Hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
c

[TH] Hình chiếu vuông góc của \(B\) trên \(\left( P \right)\) có tung độ bằng \(2\).

ĐúngSai
d

[VD,VDC] Xét điểm \(M \in \left( P \right)\), giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(3\sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Sai.

a)   Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;1;1} \right) \Rightarrow AB = \sqrt 3 \).

Vậy a) sai.

b)  Ta xét \(f\left( {x,y,z} \right) = x - y + z - 2\). Ta có \(f\left( A \right) = 1 - 2 + \left( { - 1} \right) - 2 = - 4;f\left( B \right) = 2 - 3 + 0 - 2 =  - 3 \Rightarrow f\left( A \right) \cdot f\left( B \right) > 0\).

Do đó hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vậy b) đúng.

c)   Đường thẳng đi qua \(B\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\), có véc-tơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;1} \right)\)

Phương trình đường thẳng \(d\)\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\\z = t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\).

Khi đó \(d \cap \left( P \right) = \left\{ H \right\}\). Toạ độ điểm \(H\) là nghiệm hệ phương trình 

                                                              Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng x - y + z - 2 = 0 và hai điểm (ảnh 1)

Vậy c) đúng.

d)  Hai điểm \(A,B\) nằm cùng phía đối với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Gọi điểm \(B'\) là điểm đối xứng với \(B\) qua mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khi đó điểm \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BB'\). Suy ra toạ độ điểm \(B'\left( {4;1;2} \right)\).

Khi đó \(MA + MB = MA + MB' \ge AB'\).

Dấu bằng xảy ra khi \(A,M,B'\) thẳng hàng.

Đường thẳng \(AB'\) đi qua \(A\), có véc-tơ chỉ phương \[\overrightarrow {AB'} = \left( {3; - 1;3} \right)\], có phương trình tham số là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - t\\z = - 1 + 3t\end{array} \right.,t \in \mathbb{R}\)

Điểm \(\left\{ M \right\} = AB' \cap \left( P \right)\). Toạ độ điểm \(M\) là nghiệm hệ phương trình

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 2 - t\\z = - 1 + 3t\\x - y + z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{4}{7}\\x = \frac{{19}}{7}\\y = \frac{{10}}{7}\\z = \frac{5}{7}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{{19}}{7};\frac{{10}}{7};\frac{5}{7}} \right)\]

Và giá trị nhỏ nhất của \(MA + MB\) bằng \(AB' = \sqrt {19} \).

Vậy d) sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), \(BC = 3\), \(SA \bot (ABC)\)\(SB = 6\). Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh \(SB\). Biết góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CE\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích của khối chóp đã cho.

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Cho khối chóp S.ABC có đáy ABClà tam giác vuông tại (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB\).

\(E\) là trung điểm của \(SB\)\(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(EM\) là đường trung bình của tam giác \(SAB\).

Do đó \[EM\,{\rm{//}}\,SA\]\(EM = \frac{1}{2}SA\).

\(SA \bot (ABC)\)\[EM\,{\rm{//}}\,SA\] nên \(EM \bot (ABC)\).

Mặt khác, \(MC \subset (ABC)\) nên \(EM \bot MC\).

Góc giữa hai đường thẳng \(SA\)\(CE\) bằng góc giữa \(EM\)\(CE\), tức là \(\widehat {CEM} = {60^\circ }\).

Xét tam giác vuông \(EMC\) tại \(M\), ta có \(\tan \widehat {CEM} = \frac{{MC}}{{EM}}\).

\( \Rightarrow \tan {60^\circ } = \frac{{MC}}{{EM}} \Rightarrow \sqrt 3 = \frac{{MC}}{{EM}} \Rightarrow MC = EM\sqrt 3 \). Vì \(EM = \frac{{SA}}{2}\) nên \(MC = \frac{{SA\sqrt 3 }}{2}\).

Trong tam giác vuông \(SAB\) tại \(A\), ta có: \(S{A^2} + A{B^2} = S{B^2} \Rightarrow S{A^2} + A{B^2} = {6^2} = 36\) (1).

Trong tam giác vuông \(ABC\) tại \(B\) (do vuông tại \(B\) nên \(AB \bot BC\), và \(M\) trên \(AB\), nên \(MB \bot BC\)), có: \(M{C^2} = M{B^2} + B{C^2}\).

\(MB = \frac{{AB}}{2}\) (vì \(M\) là trung điểm của \(AB\)).

Nên \(M{C^2} = {\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)^2} + B{C^2} = \frac{{A{B^2}}}{4} + {3^2} = \frac{{A{B^2}}}{4} + 9\).

Thay \(MC = \frac{{SA\sqrt 3 }}{2}\) vào biểu thức \(M{C^2}\), ta được: \({\left( {\frac{{SA\sqrt 3 }}{2}} \right)^2} = \frac{{A{B^2}}}{4} + 9\)\( \Leftrightarrow 3S{A^2} = A{B^2} + 36\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{S{A^2} + A{B^2} = 36}\\{3S{A^2} - A{B^2} = 36}\end{array}} \right.\)

Cộng hai phương trình, ta được: \((S{A^2} + A{B^2}) + (3S{A^2} - A{B^2}) = 36 + 36\)

\( \Leftrightarrow S{A^2} = 18 \Rightarrow SA = \sqrt {18} = 3\sqrt 2 \).

Thay \(S{A^2} = 18\) vào phương trình (1): \(18 + A{B^2} = 36 \Rightarrow A{B^2} = 18 \Rightarrow AB = \sqrt {18} = 3\sqrt 2 \).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\) là: \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot {S_{ABC}} \cdot SA\).

Diện tích đáy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot (3\sqrt 2 ) \cdot 3 = \frac{{9\sqrt 2 }}{2}\).

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{9\sqrt 2 }}{2} \cdot 3\sqrt 2 = \frac{1}{3} \cdot \frac{{27 \cdot 2}}{2} = \frac{1}{3} \cdot 27 = 9\).

18. Tự luận
1 điểm

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh \[60\;cm\]. Bề mặt viên gạch được trang trí bởi một hoạ tiết hình chữ nhật màu trắng có tâm trùng với tâm viên gạch. Các đỉnh của hình chữ nhật này nằm trên hai đường parabol đối xứng nhau qua tâm viên gạch. Biết rằng mỗi đường parabol có đỉnh tại trung điểm một cạnh của viên gạch và đi qua hai đầu mút của cạnh đối diện (như hình vẽ mô phỏng). Cho biết chi phí nguyên liệu phần men trắng là \[80\] nghìn đồng/m2, còn phần men màu bao quanh là \[200\]nghìn đồng/m2. Hỏi chi phí nguyên liệu thấp nhất để sản xuất một viên gạch là bao nhiêu nghìn đồng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

 

Xem đáp án

Đáp án: \[60,2\].

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 1)

Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) như hình vẽ (đơn vị \(dm\)). Khi đó các parabol nhận trục tung làm trục đối xứng, \(\left( {{P_1}} \right)\) đi qua \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {3;3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_1}} \right):y = \frac{2}{3}{x^2} - 3\); \(\left( {{P_2}} \right)\) đi qua \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( {3; - 3} \right)\) nên có phương trình \(\left( {{P_2}} \right):y = - \frac{2}{3}{x^2} + 3\).

Hoành độ giao điểm của \(\left( {{P_1}} \right)\) và \(\left( {{P_2}} \right)\) là nghiệm của phương trình \(\frac{2}{3}{x^2} - 3 = - \frac{2}{3}{x^2} + 3 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\)

Lấy \(M\left( {x; - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right)\) \(\left( {0 < x < \frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)\)

Suy ra diện tích hình chữ nhật trắng là \({S_1} = 2x.2.\left( { - \frac{2}{3}{x^2} + 3} \right) = - \frac{8}{3}{x^3} + 12x\;\left( {d{m^2}} \right)\) và phần diện tích màu là \({S_2} = S - {S_1} = {6^2} - \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right) = \frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36\;\left( {d{m^2}} \right)\).

Suy ra chi phí \(C\left( x \right) = \left( { - \frac{8}{3}{x^3} + 12x} \right).0,8 + \left( {\frac{8}{3}{x^3} - 12x + 36} \right).2 = \frac{{16}}{5}{x^3} - \frac{{72}}{5}x + 72\) (nghìn đồng)

Có \(C'\left( x \right) = \frac{{48}}{5}{x^2} - \frac{{72}}{5} = 0 \Leftrightarrow x = \pm \frac{{\sqrt 6 }}{2}\),

Có BBT

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60cm (ảnh 2)

Suy ra \(\mathop {\min }\limits_{\left( {0;\frac{{3\sqrt 2 }}{2}} \right)} C\left( x \right) = \frac{{360 - 24\sqrt 6 }}{5} \approx 60,2\)(nghìn đồng).

19. Tự luận
1 điểm

Một công ty năng lượng đang xây dựng một bể chứa khí thiên nhiên hóa lỏng \(\left( {LNG} \right)\) có dạng hình cầu với bán kính \(20\) mét. Để đảm bảo an toàn và dễ dàng trong việc lắp đặt hệ thống đường ống, phần đáy và phần đỉnh của bể được cắt phẳng. Phần đáy bị cắt bởi một mặt phẳng cách tâm \(18\) mét, phần đỉnh bị cắt bởi một mặt phẳng cách tâm \(15\) mét (tâm nằm giữa hai mặt phẳng). Hỏi thể tích bể đó là bao nhiêu nghìn mét khối? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp số: 32.

Một công ty năng lượng đang xây dựng một bể chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (ảnh 1)

Khối cầu \(R = 20m\) đc tạo ra bằng cách quay nửa đường tròn giới hạn bởi \(x = 20,\) \(x = - 20\) quanh trục \(Ox.\)

Phương trình đường tròn tâm \(O\left( {0;0} \right),\)\(R = 20\) : \({x^2} + {y^2} = {20^2}\) \( \Rightarrow y = \sqrt {400 - {x^2}} \)

\({V_{be}} = \pi \int\limits_{ - 15}^{18} {{{\left( {\sqrt {400 - {x^2}} } \right)}^2}} dx\)\( = 10131\pi {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {{m^3}} \right)\)\( \approx 31827\) (\({m^3}\)) \( \approx 32{\rm{ (nghin }}{{\rm{m}}^3})\)

20. Tự luận
1 điểm

Xét các cấp số cộng \(\left( {{a_n}} \right)\) có số hạng đầu tiên \({a_1}\) và công sai \(d\) đều là các số nguyên dương và thỏa mãn \({2^{{a_8}}} = {2^{27}}{a_8}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của \({a_3}\).

Xem đáp án

Đáp án: 12.

\({2^{{a_8}}} = {2^{27}}{a_8} \Leftrightarrow \frac{{{2^{{a_8}}}}}{{{a_8}}} = {2^{27}}\)\( \Rightarrow \) nên phương trình có ngiệm duy nhất \({a_8} = 32\).

\( \Rightarrow {a_8} = {a_1} + 7d = 32 \Rightarrow {a_1} = 32 - 7d\).

\( \Rightarrow {a_3} = {a_1} + 2d = 32 - 5d\).

Vì \({a_1},d\) là số nguyên dương \( \Leftrightarrow {a_1} \ge 1 \Leftrightarrow 32 - 7d \ge 1 \Leftrightarrow d \le 4,4 \Rightarrow d = \left\{ {1,2,3,4} \right\}\)

\[d = 1 \Rightarrow {a_3} = 27\], \[d = 2 \Rightarrow {a_3} = 22\], \[d = 3 \Rightarrow {a_3} = 17\], \[d = 4 \Rightarrow {a_3} = 12\].

21. Tự luận
1 điểm

Xét một bảng ô vuông kích thước \(3 \times 3\). Mỗi ô được điền ngẫu nhiên và độc lập một giá trị từ tập \(\{ - 1;0;1\} \). Biết rằng tổng các số trên mỗi hàng đều bằng 0, gọi \(p\) là xác suất để tổng các số trên mỗi cột cũng đều bằng 0. Tính giá trị của \(3430p\).

  

   
   
Xem đáp án

Đáp án: 310

Công thức: \(P(B|A) = \frac{{n(A \cap B)}}{{n(A)}}\)

 Biến cố \(A\): Tổng các số trên mỗi hàng bằng 0.

 Biến cố \(B\): Tổng các số trên mỗi cột bằng 0.

 Chúng ta cần tính số trường hợp của \(A\) và số trường hợp của \(A \cap B\) (tức là cả hàng và cột đều bằng 0).

Bước 1: Tính số cách điền để tổng mỗi hàng bằng 0 (\(n(A)\))

Xét một hàng gồm 3 ô \((x,y,z)\) có giá trị thuộc \(\{ - 1;0;1\} \) sao cho \(x + y + z = 0\). Các bộ số thỏa mãn là:

1. Bộ \(\{ 0;0;0\} \): Có 1 hoán vị \((0,0,0)\).

2. Bộ \(\{ 1; - 1;0\} \): Có \(3! = 6\) hoán vị (ví dụ: \((1, - 1,0),(0,1, - 1),...\)).

\( \Rightarrow \) Có tổng cộng \(1 + 6 = 7\) cách để điền một hàng sao cho tổng bằng 0.

Vì bảng có 3 hàng độc lập, tổng số cách điền thỏa mãn điều kiện \(A\) là: \(n(A) = 7.7.7 = 343\)

Bước 2: Tính số cách điền để CẢ hàng và cột đều bằng 0 (\(n(A \cap B)\))

Gọi hàng gồm toàn số 0 là hàng “0” và hàng chứa \(\{ 1; - 1;0\} \) là hàng “khác”.

Để tổng mỗi cột bằng 0. Chúng ta xét các trường hợp của 3 hàng:

Trường hợp 1: Cả 3 hàng đều là hàng “0”

0

0

0

0

0

0

0

0

0

o Bảng chỉ toàn số 0. Hiển nhiên tổng cột cũng bằng 0.

o Số cách: 1 cách.

Trường hợp 2: Có 1 hàng “0” và 2 hàng “khác”

o Gọi hàng “0” là \({H_z}\), hai hàng “khác” là \({H_1},{H_2}\).

o Để tổng mỗi cột bằng 0 thì trên mỗi cột: \({H_z} + {H_1} + {H_2} = 0 \Rightarrow {H_1} + {H_2} = 0 \Rightarrow {H_2} = - {H_1}\).

o Chọn vị trí cho hàng “0”: có 3 cách (hàng 1, 2 hoặc 3).

o Chọn giá trị cho hàng \({H_1}\): có 6 cách (các hoán vị của \(1, - 1,0\)), (vì \({H_2}\) và\({H_1}\) đối nhau nên \({H_1}\) không có chọn vị trí hàng trong 2 hàng còn lại )

Xét một bảng ô vuông kích thước 3x3 (ảnh 1)

o Hàng \({H_2}\) bắt buộc phải là số đối của \({H_1}\) (ví dụ \({H_1}\) là \((1, - 1,0)\) thì \({H_2}\) phải là \(( - 1,1,0)\)), nên chỉ có 1 cách duy nhất.

o Số cách: \(3.6.1 = {\bf{18}}\) cách.

Trường hợp 3: Cả 3 hàng đều là hàng “khác”

o Mỗi hàng đều có tập \(\{ 1, - 1,0\} \). Tổng cả bảng có ba số 1, ba số -1, ba số 0.

o Để tổng cột bằng 0, mỗi cột cũng phải có tập giá trị là \(\{ 1, - 1,0\} \) (không thể có cột \(\{ 0,0,0\} \) vì nếu thế 2 cột còn lại sẽ không thể có tổng bằng 0 với các số còn lại).

o Điều này nghĩa là mỗi hàng có đúng một số 0, và mỗi cột cũng có đúng một số 0.

Bước 3.1: Xếp 3 số 0 vào bảng sao cho mỗi hàng 1 số, mỗi cột 1 số. Có \(3! = 6\) cách.

Giải thích: Hàng 1: đặt số 0 có 3 cách, hàng 2: đặt số 0 có 2 cách; hàng 3: đặt số 0 có 1 cách. Suy ra có Có \(3! = 6\) cách.

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{0}}&x&x\\x&{\bf{0}}&x\\x&x&{\bf{0}}\end{array}} \right]\) \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\bf{0}}&x&x\\x&x&{\bf{0}}\\x&{\bf{0}}&x\end{array}} \right]\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}x&{\bf{0}}&x\\{\bf{0}}&x&x\\x&x&{\bf{0}}\end{array}} \right]\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}x&{\bf{0}}&x\\x&x&{\bf{0}}\\{\bf{0}}&x&x\end{array}} \right]\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}x&x&{\bf{0}}\\{\bf{0}}&x&x\\x&{\bf{0}}&x\end{array}} \right]\)\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}x&x&{\bf{0}}\\x&{\bf{0}}&x\\{\bf{0}}&x&x\end{array}} \right]\)

Bước 3.2: Sau khi xếp số 0, các ô còn lại trong mỗi hàng là \(1\) và \( - 1\). Với một vị trí các số 0 cố định, chỉ có đúng 2 cách điền các số \(1, - 1\) hợp lệ (bạn chọn 1 ô là 1 thì các ô khác sẽ bị ràng buộc theo dây chuyền).

o Số cách: \(6.2 = {\bf{12}}\) cách.

Tổng số trường hợp thỏa mãn mỗi hàng và cột bằng 0 là: \(n(A \cap B) = 1 + 18 + 12 = 31\)

Tính xác suất \(p = \frac{{31}}{{343}}\)

\(3430p = 3430.\frac{{31}}{{343}} = 10.31 = 310\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 0\\z = 4\end{array} \right.\) và điểm \(A\left( {0;6;4} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng thay đổi luôn chứa đường thẳng \(d\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) lên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tính khoảng cách lớn nhất từ gốc toạ độ \(O\) đến điểm \(H\).

Xem đáp án

Đáp án: 8.

Ta có đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) tại điểm \(M\left( {0;0;4} \right)\) Þ \(\left( P \right) \bot \left( {Oyz} \right)\)

Gọi \(\Delta = \left( P \right) \cap \left( {Oyz} \right)\) Þ \(M \in \Delta \).

Ta có \(A\left( {0;6;4} \right) \in mp\left( {Oyz} \right)\) và \(AH \bot \left( P \right)\) tại \(H\) Þ \(H \in \Delta \)

Þ \(H\) nằm trên đường tròn đường kính \(MA\) trong mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng  (ảnh 1)

Ta có bán kính đường tròn \(R = \frac{{AM}}{2} = 3\).

Gọi \(I\) là tâm đường tròn Þ \(I\) là trung điểm \(MA\) Þ \(I\left( {0;3;4} \right)\) Þ \(OI = 5\)

Þ \(\max OH = OI + R = 5 + 3 = 8\).