Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 Trường chuyên KHTN Hà Nội lần 01 có đáp án
22 câu hỏi
Trong không gian \[(Oxyz)\], điểm nào sau đây thuộc đường thẳng \[(d):\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{2}\]?
\[M( - 1; - 1; - 3)\].
\[N(1;1;2)\].
\[P( - 1; - 1; - 2)\].
\[Q(1;1;3)\].
Chọn D
Thay tọa độ điểm \[Q(1;1;3)\]vào phương trình đường thẳng ta có:
\[\frac{{1 - 1}}{1} = \frac{{1 - 1}}{1} = \frac{{3 - 3}}{2} = 0\]
Nghiệm của phương trình \[{2^{x + 1}} = 16\]
\[x = 9\].
\[x = 5\].
\[x = 3\].
\[x = 7\] .
Chọn C
\[{2^{x + 1}} = 16 \Leftrightarrow x + 1 = 4 \Leftrightarrow x = 3\]
Cho hàm số\[f(x)\] có bảng biến thiên như sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\[( - 2;0)\].
\[( - 1;2)\].
\[( - \infty ; - 1)\].
\[(2; + \infty )\] .
Chọn B
Trong không gian \[(Oxyz)\], cho hai điểm \[A(1; - 2; - 1)\,;\,B(3;4; - 3)\]. Trung điểm của đoạn thẳng \[AB\]có tọa độ là
\[(1;3;1)\].
\[(2;1; - 2)\].
\[(2;1; - 12)\].
\[(2; - 1; - 2)\].
Chọn B
Gọi \[I\] trung điểm của đoạn \[AB\]
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_I} = \frac{{1 + 3}}{2}}\\{{y_I} = \frac{{ - 2 + 4}}{2}}\\{{z_I} = \frac{{ - 1 + ( - 3)}}{2}}\end{array}} \right.\]
Vậy \[I(2;1; - 2)\]
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\) có tiệm cận ngang là
\(x = 2\).
\(x = - 2\).
\(y = 1\).
\(y = - 1\).
Chọn C
\(\mathop {\lim y}\limits_{x \to - \infty } = 1\)
Hàm số nào dưới đây có đồ thị là đường cong hình bên?

\(y = - {x^2} + 2x - 2\).
\(y = {x^2} - 2x - 2\).
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
\(y = {x^3} - 3{x^2} - 2\).
Chọn C
Từ đồ thị suy ra hàm số là hàm đa thức bậc ba và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \).
Trong khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\), phương trình \(2\sin x = 1\) có bao nhiêu nghiệm?
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Chọn B
\(2\sin x = 1 \Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)
\(x \in \left( {0;2\pi } \right)\)
Suy ra \(x = \left\{ {\frac{\pi }{6};\frac{{5\pi }}{6}} \right\}\).
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right):x - y - z + 2 = 0\)?
\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1;2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 1; - 1;2} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
Chọn D
Từ phương trình mặt phẳng suy ra vecto pháp tuyến.
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){x^2}{\left( {x - 3} \right)^3},\forall x \in \mathbb{R}\). Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?
\(2\).
\(3\).
\(1\).
\(5\).
Chọn A
Phương \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + 1} \right){x^2}{\left( {x - 3} \right)^3} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 0\\x = 3\end{array} \right.\). Trong 3 nghiệm trên có 2 nghiệm bội lẻ nên \(f'\left( x \right)\) bị đổi dấu 2 lần suy ra hàm số đã cho có 2 điểm cực trị.
Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {0;0;3} \right),B\left( {0;1;2} \right)\) và \(C\left( {1;3;1} \right)\). Tam giác \(ABC\) có diện tích bằng
\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
\(\sqrt 3 \).
\(\frac{5}{2}\).
Chọn A
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;1; - 1} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {1;3; - 2} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {1; - 1; - 1} \right)\).
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = \frac{1}{2}\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) bằng
\(1\).
\( - 2\).
\( - 1\).
\(3\).
Chọn C
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1\).
Vì \(x \in \left[ { - 2;0} \right] \Rightarrow x = - 1\).
Ta có: \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^3} - 3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 1;f\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^3} - 3.\left( { - 1} \right) + 1 = 3\);
\(f\left( 0 \right) = {0^3} - 3.0 + 1 = 1\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 1\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) bằng \( - 1\).
Cho các số thực dương \(a,b,c\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3;{\log _a}c = - 2\). Giá trị của \({\log _a}\left( {\frac{{{a^3}{b^2}}}{c}} \right)\) bằng
\(14\).
\(11\).
\(7\).
\(20\).
Chọn B
Ta có: \({\log _a}b = 3\); \({\log _a}c = - 2\)
Suy ra: \({\log _a}\left( {\frac{{{a^3}{b^2}}}{c}} \right) = {\log _a}\left( {{a^3}{b^2}} \right) - {\log _a}c = {\log _a}{a^3} + {\log _a}{b^2} - {\log _a}c\)
\( = 3{\log _a}a + 2{\log _a}b - {\log _a}c = 3 + 2.3 - \left( { - 2} \right) = 11\).
Một công ty thực phẩm muốn tạo ra một loại thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi từ hai nguyên liệu chính là ngô và đậu nành. Biết rằng 1 kg ngô có \(0,1{\rm{\;kg}}\) protein và \(0,6{\rm{\;kg}}\) carbohydrate, 1 kg đậu nành có \(0,4{\rm{\;kg}}\) protein và \(0,3{\rm{\;kg}}\) carbohydrate. Công ty cần sản xuất một bao thức ăn hỗn hợp sao cho tổng khối lượng ngô và đậu lành không vượt quá 100 kg và phải đảm bảo chứa ít nhất 20 kg protein và ít nhất \(46,5{\rm{\;kg}}\) carbohydrate. Giá thành mỗi kg ngô là 5 nghìn đồng và mỗi kg đậu nành là 9 nghìn đồng. Hỏi chi phí sản xuất một bao thức ăn của công ty thấp nhất là bao nhiêu nghìn đồng?
Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg cần thiết để sản xuất một bao sản phẩm thức ăn hỗn hợp, \(x,y \ge 0\).
Ta có hệ điều kiện
\(\left\{ \begin{array}{l}0,1.x + 0,4.y \ge 20\\0,6.x + 0,3.y \ge 46,5\\x + y \le 100\end{array} \right.\)
Hàm mục tiêu \(T = 5x + 9y\).
\(\begin{array}{l}\left( {{d_1}} \right):0,1.x + 0,4.y = 20\\\left( {{d_2}} \right):0,6.x + 0,3.y = 46,5\\\left( {{d_3}} \right):x + y = 100\end{array}\)
Các giao điểm \(A\left( {60;35} \right),B\left( {\frac{{20}}{3};\frac{{100}}{3}} \right),C\left( {55;45} \right)\)
Gía trị hàm mục tiêu tại các đỉnh \(T\left( A \right) = 615;T\left( B \right) = \frac{{1900}}{3},T\left( C \right) = 680\). Vậy chi phí thấp nhất là 615(nghìn đồng)
Cường độ một trận động đất \(M\) độ Richter được cho bởi công thức \(M = {\rm{log}}A - {\rm{log}}{A_0}\) với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Ngày \(11/3/2011\) một trận siêu động đất xảy ra tại vùng Tohoku, Nhật Bản có cường độ 9,1 độ Richter. Trước đó, vào ngày \(21/5/2003\) trận động đất khác ở phía Bắc Algeria có cường độ 6,8 độ Richter. Hỏi biên độ rung chấn tối đa của trận động đất ở vùng Tohoku, Nhật Bản gấp bao nhiêu lần biên độ rung chấn tối đa của trận động đất ở phía Bắc Algeria? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Ngày \(11/3/2011\) tại vùng Tohoku, Nhật Bản ta có \({M_1} = \log {A_1} - {\rm{log}}{A_0}\) và
\(21/5/2003\) trận động đất khác ở phía Bắc Algeria \({M_2} = \log {A_1} - {\rm{log}}{A_0}\). Cho nên
\({M_1} - {M_2} = \log {A_1} - {\rm{log}}{A_2} = \log \left( {\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}} \right)\). Suy ra \(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = {10^{{M_1} - {M_2}}} = {10^{2,3}} \approx 200\)
Một nhà máy sản xuất và bán \[x\] sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất \[x\] sản phẩm được cho bởi công thức \[C = 10000 + 600{\rm{x}} - 0,6{{\rm{x}}^2} + 0,004{{\rm{x}}^3}\] (nghìn đồng). Biết giá bán của mỗi sản phẩm là \[p = 1800 - 6{\rm{x}}\] (nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất?
Đáp án: 100
Lợi nhuận thu được là \[L(x) = x(1800 - 6x) - (10000 + 600{\rm{x}} - 0,6{{\rm{x}}^2} + 0,004{{\rm{x}}^3}) = - 0,004{{\rm{x}}^3} - 5,4{{\rm{x}}^2} + 1200{\rm{x}} - 10000\]
\[L'(x) = - 0,012{{\rm{x}}^2} - 10,8x + 1200;\,L'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 100;x = - 1000\]
Bảng biến thiên

Vậy mỗi tháng cần sản xuất 100 sản phẩm.
Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A(1;1; - 1)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}.\) Gọi \[H(a;b;c)\] là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên đường thẳng \(d.\) Tính tổng \(a + b + c.\)
Đáp án: 7.
Gọi \((\alpha )\) là mặt phẳng qua \(A\) và vuông góc với \(d.\) Khi đó, \((\alpha ):2x + 2y - z - 5 = 0.\)
Ta có \(d:\frac{{x - 4}}{2} = \frac{{y - 4}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 2t\\y = 4 + 2t\\z = 2 - t\end{array} \right.\) thay vao phương trình của \((\alpha )\) được
\(2(4 + 2t) + 2(4 + 2t) - (2 - t) - 5 = 0 \Leftrightarrow 9t + 9 = 0 \Rightarrow t = - 1 \Rightarrow H(2;2;3)\)
Vậy \(a + b + c = 2 + 2 + 3 = 7.\)
Cách khác
Ta có: \(d{\rm{ qua }}M(4;4;2){\rm{, vtcp }}\vec u = (2;2; - 1);\overrightarrow {MA} = ( - 3; - 3; - 3).\)
\[\overrightarrow {MH} = \frac{{\overrightarrow {MA} .\vec u}}{{|\vec u{|^2}}}.\vec u = \frac{{ - 3.2 - 3.2 + 3}}{{4 + 4 + 1}}\vec u = - \vec u = ( - 2; - 2;1)\]\( \Rightarrow H(2;2;3) \Rightarrow a + b + c = 7.\)
Sau khi một bệnh nhân uống một liều thuốc, nồng độ của thuốc trong máu người đó được mô hình hóa bởi hàm số \(C\left( t \right) = \frac{{120t}}{{{t^2} + 36}}\) (đơn vị: \({\rm{mg/L}}\)), trong đó \(t\) là thời gian sau khi uống thuốc (đơn vị: giờ) và \(t \ge 0\). Tìm nồng độ thuốc tối đa (đơn vị: \({\rm{mg/L}}\)) trong máu của bệnh nhân.
Ta có đạo hàm
\(C'\left( t \right) = \frac{{120\left( {{t^2} + 36 - 2{t^2}} \right)}}{{{{\left( {{t^2} + 36} \right)}^2}}} = \frac{{120\left( {36 - {t^2}} \right)}}{{{{\left( {{t^2} + 36} \right)}^2}}}\)
\(C'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow 36 - {t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\\t = - 6\end{array} \right.\).
Ta có bảng biến thiên

Vì vậy nồng độ thuốc tối đa là \({\rm{10mg/L}}\).
Trong không gian \[{\rm{Oxyz}}\] , cho hai điểm \[{\rm{A}}\left( {{\rm{2;0; - 1}}} \right)\], \[B\left( {{\rm{ - 1; - 6;7}}} \right)\] và mặt phẳng\[\left( P \right):x - y + z - 3 = 0\]. Xét điểm \[{\rm{M}}\] thuộc mặt phẳng \[\left( P \right)\]. Tìm giá trị nhỏ nhất của \[2M{A^2} + M{B^2}\].
Đáp án: 63.
Xét điểm \[{\rm{K}}\]:
\[2M{A^2} + M{B^2} = 2{\overrightarrow {MA} ^2} + {\overrightarrow {MB} ^2} = 2{\left( {\overrightarrow {MK} + \overrightarrow {KA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MK} + \overrightarrow {KB} } \right)^2} = 3M{K^2} + 2K{A^2} + K{B^2} + \overrightarrow {MK} .\left( {2\overrightarrow {KA} + \overrightarrow {KB} } \right)\]
Chọn điểm \[{\rm{K}}\] thoả mãn \[2\overrightarrow {KA} + \overrightarrow {KB} = \overrightarrow 0 \] , gọi \[{\rm{K}}\left( {{\rm{x;y;z}}} \right)\]. Khi đó
\[\left\{ \begin{array}{l}2\left( {2 - x} \right) + \left( { - 1 - x} \right) = 0\\2\left( {0 - y} \right) + \left( { - 6 - y} \right) = 0\\2\left( {1 - z} \right) + \left( {7 - z} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 2\\z = 3\end{array} \right. \Rightarrow K\left( {1; - 2;3} \right)\]
Khi đó\[2M{A^2} + M{B^2} = 3M{K^2} + 2K{A^2} + K{B^2}\] nhỏ nhất khi \[{\rm{M}}\] là hình chiếu của \[{\rm{K}}\] trên mặt phẳng \[\left( P \right)\]. \[{\rm{MK = d}}\left( {{\rm{K,}}\left( P \right)} \right) = \sqrt 3 \].,\[{\rm{M}}{{\rm{K}}^{\rm{2}}}{\rm{ = 3, K}}{{\rm{A}}^{\rm{2}}} = 9,{\rm{K}}{{\rm{B}}^{\rm{2}}} = 36.\] Suy ra giá trị nhỏ nhất cần tìm là \[{\rm{63}}\].
Một công ty sau khi ra mắt sản phẩm mới đã ghi nhận lợi nhuận \(P\left( t \right)\) (đơn vị: tỷ đồng) sau \(t\) tháng kinh doanh. Trong năm đầu tiên, giả sử mối liên hệ giữa lợi nhuận và thời gian kinh doanh được mô hình hóa bởi hàm số:
\(P\left( t \right) = - {t^3} + 12{t^2} + 60t - 50\), \(0 \le t \le 12\).
Lợi nhuận của công ty tại thời điểm \(t = 2\) là \(110\) tỷ đồng.
Hàm số biểu thị tốc độ tăng trưởng lợi nhuận \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t + 10\).
Lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa tại thời điểm \(t = 10\).
Tại thời điểm \(t = 4\) thì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là lớn nhất.
a) Đúng.
Lợi nhuận của công ty tại thời điểm \(t = 2\): \(P\left( 2 \right) = - {2^3} + 12 \times {2^2} + 60 \times 2 - 50 = 110\) tỷ đồng.
b) Sai.
Hàm số biểu thị tốc độ tăng trưởng lợi nhuận: \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t + 60\).
c) Đúng.
Hàm số \(P\left( t \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\).
Ta có: \[P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t + 60 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 10 \in \left[ {0;12} \right]\\t = - 2 \notin \left[ {0;12} \right]\end{array} \right.\].
Xét trên đoạn \(\left[ {0;12} \right]\):
+ \(P\left( 0 \right) = - {0^3} + 12 \times {0^2} + 60 \times 0 - 50 = - 50\);
+ \(P\left( {10} \right) = - {10^3} + 12 \times {10^2} + 60 \times 10 - 50 = 750\);
+ \(P\left( {12} \right) = - {12^3} + 12 \times {12^2} + 60 \times 12 - 50 = 670\).
Vậy lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa là \({P_{\max }} = 750\) tỷ đồng tại thời điểm \(t = 10\).
d) Đúng.
Ta có: \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t + 60 = - 3\left( {{t^2} - 8t + 16} \right) + 108 = - 3{\left( {t - 4} \right)^2} + 108 \le 108\).
Dấu bằng xảy ra khi \( - 3{\left( {t - 4} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow t = 4\).
Vậy tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là lớn nhất tại thời điểm \(t = 4\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 8} \right)\)
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\) là \(D = \mathbb{R}\).
Đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{{x^2} - 4x + 8}}\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(R\) bằng 1.
Phương trình \(f\left( x \right) = 2025\) có đúng hai nghiệm.
+ Câu a).
Hàm số xác định khi và chỉ khi \({x^2} - 4x + 8 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + 4 > 0,\forall x \in R\).
+ Câu b).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 8} \right).\ln 2}}\)
+ Câu c).
Do hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}\left( {{x^2} - 4x + 8} \right)\) đồng biển trên \(R\) nên \[f\left( x \right) = {\log _2}\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 4} \right] \ge {\log _2}4 = 2\] nên giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(R\) bằng 2.
+ Câu d).
Từ \(f'\left( x \right) = \frac{{2x - 4}}{{\left( {{x^2} - 4x + 8} \right).\ln 2}}\) ta có \(f'\left( x \right) < 0\) khi \(x < 2\) ;\(f'\left( x \right) > 0\) khi \(x > 2\) và \(f\left( 2 \right) = 2\) nên phương trình \(f\left( x \right) = 2025\) có đúng hai nghiệm.
Cho hàm số \(y = \frac{{2{x^2} - x + 2}}{{x - 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).
Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \left( {1\,;\, + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho có đúng hai điểm cực trị.
Đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là \(y = 2x + 1\).
Xét điểm \(A\) thuộc \(\left( C \right)\), tổng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) luôn lớn hơn \(2,3\).
a) Sai b) Đúng c) Đúng d) Đúng
a) Tập xác định của hàm số đã cho là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
b) Ta có \(y' = \frac{{\left( {4x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) - \left( {2{x^2} - x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 4x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)
\(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{2 + \sqrt 6 }}{2}\\x = \frac{{2 - \sqrt 6 }}{2}\end{array} \right.\).
Ta có bảng xét dấu:
Từ bảng xét dấu ta thấy hàm số đã cho có đúng hai điểm cực trị.
c) Ta có \(y = \frac{{2{x^2} - x + 2}}{{x - 1}} = 2x + 1 + \frac{3}{{x - 1}}\) nên đồ thị \(\left( C \right)\) có tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = 2x + 1\).
d) Tiệm cận đứng của đồ thị \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(x = 1\).
Xét điểm \(A\left( {a\,;\,\frac{{2{a^2} - a + 2}}{{a - 1}}} \right)\,\) thuộc đồ thị \(\left( C \right)\).
Tổng khoảng cách từ \(A\) đến hai đường tiệm cận của \(\left( C \right)\) là
\(d = \left| {a - 1} \right| + \frac{{\left| {2a - \frac{{2{a^2} - a + 2}}{{a - 1}} + 1} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \left| {a - 1} \right| + \frac{3}{{\sqrt 5 \left| {a - 1} \right|}} \ge 2\sqrt {\left| {a - 1} \right|.\frac{3}{{\sqrt 5 \left| {a - 1} \right|}}} = 2\sqrt {\frac{3}{{\sqrt 5 }}} > 2,3\).
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị mỗi trục tọa độ là km). Một trạm phát sóng được đặt tại vị trí \(A(0;1;3)\) và có vùng phủ sóng là hình cầu bán kính 5 km. Một con đường thẳng được mô hình hóa bởi đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\).
Vectơ \(\overrightarrow u = (1;1;2)\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\).
Mặt cầu tâm \(A(0;1;3)\), bán kính \(R = 5\) có phương trình là \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 25\).
Gọi \(H\)là hình chiếu vuông góc của \(A\)lên \(d\). Điểm \(H\)có hoành độ bằng \( - \frac{2}{3}\).
Đoạn đường nằm trong vùng phủ sóng dài 8,16 km. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
a) Sai b) Đúng c) Sai d) Sai
a) Từ: \(d:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{z}{2}\) \( \Rightarrow \overrightarrow u = (1\,; - 1\,;2)\).
b) Mặt cầu tâm \(A(0;1;3)\), bán kính \(R = 5\) có phương trình là \({x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 25\).
c) Phương trình tham số của \(\)\(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - t\\z = 2t\end{array} \right.\)
\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\)lên \(d\) \( \Rightarrow H \in d \Rightarrow H(t + 1\,; - t\,;2t)\).
Khi đó: \(\overrightarrow {AH} = (t + 1\,; - t - 1\,;2t - 3)\)
\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\)lên \(d\) \(\)
\(\)\( \Leftrightarrow AH \bot d \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \bot \vec u\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} .\vec u = 0\\ \Leftrightarrow 6t - 4 = 0\\ \Leftrightarrow t = \frac{2}{3}\end{array}\)
\( \Rightarrow H(\frac{5}{3}; - \frac{2}{3};\frac{4}{3})\)
d) Đường thẳng \(d\) cắt mặt cầu tại \(2\) điểm phân biệt \(M,N\). Tọa độ của \(M,N\) là nghiệm của hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - t\\z = 2t\\{x^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 3)^2} = 25\end{array} \right.\)
Giải hpt ta được \(\left\{ \begin{array}{l}t = - 1\\t = \frac{7}{3}\end{array} \right.\)\(\)\( \Rightarrow M(0\,;1\,; - 2),N(\frac{{10}}{3}; - \frac{7}{3}\,;\frac{{14}}{3})\)
Khi đó: \(MN = \frac{{20}}{3} \approx 6.67\)
Vậy: Đoạn đường nằm trong vùng phủ sóng là: \(6,67km\)

