Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 TH,THSC&THPT Lê Thánh Tông (TP.HCM) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 TH,THSC&THPT Lê Thánh Tông (TP.HCM) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT93 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2025^x}\)

\({2025^x} + C\).

\(\frac{{{{2025}^x}}}{{\ln (2025)}} + C\).

\({2025.2024^x} + C\).

\(2025x + C\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có công thức nguyên hàm của hàm số mũ: \(\int {{a^x}} dx = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C\) (với \(a > 0\) và \(a \ne 1\)).

Áp dụng công thức này cho hàm số \(f(x) = {2025^x}\), ta được: \(\int 2 {025^x}dx = \frac{{{{2025}^x}}}{{\ln (2025)}} + C\).

Vậy nguyên hàm của hàm số \(f(x) = {2025^x}\) là \(\frac{{{{2025}^x}}}{{\ln (2025)}} + C\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(f(x) =  - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 1\) và \(g(x) =  - \frac{1}{2}x + \frac{5}{2}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Chọn B  Ta có công thức nguyên hàm của hàm (ảnh 1)

Diện tích phần gạch chéo trong hình bằng

\(8\).

\(1\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình \(f(x) = g(x)\):

\( - \frac{1}{2}{x^3} + \frac{3}{2}{x^2} + 1 =  - \frac{1}{2}x + \frac{5}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

\(S = \int_{ - 1}^1 {\left( {g(x) - f(x)} \right)dx = \int\limits_{ - 1}^1 {\left( {\frac{1}{2}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} - \frac{1}{2}x + \frac{3}{2}} \right)} } dx = 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn (ảnh 1)

Giá trị của tứ phân vị thứ nhất là

\({Q_1} = \frac{{87}}{8}\).

\({Q_1} = \frac{{206}}{{29}}\).

\({Q_1} = \frac{{37}}{4}\).

\({Q_1} = \frac{{875}}{{232}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Tổng số bóng đèn: \(N = 11 + 20 + 29 + 40 + 30 = 130\).

Tần số tích lũy:

 Khoảng [3; 5): 11

 Khoảng [5; 7): \(11 + 20 = 31\)

 Khoảng [7; 9): \(31 + 29 = 60\)

 Khoảng [9; 11): \(60 + 40 = 100\)

 Khoảng [11; 13): \(100 + 30 = 130\)

Để tìm tứ phân vị thứ nhất (\({Q_1}\)), ta xác định vị trí của nó. Vị trí của \({Q_1}\) là \(\frac{N}{4} = \frac{{130}}{4} = 32.5\).

Ta thấy giá trị 32.5 nằm trong khoảng [7; 9). Vậy, nhóm chứa \({Q_1}\) là [7; 9).

\({Q_1} = 7 + \frac{{32.5 - 31}}{{29}} \times 2 = \frac{{206}}{{29}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), phương trình mặt cầu \((S)\) tâm \(I(2; - 1;0)\) và có đường kính bằng 8 là

\((S):{(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 8\).

\((S):{(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 16\).

\((S):{(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 64\).

\((S):{(x + 2)^2} + {(y - 1)^2} + {z^2} = 64\).

Xem đáp án

Chọn B

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(2; - 1;0)\).

Đường kính của mặt cầu là \(d = 8\).

Bán kính của mặt cầu là \(R = \frac{d}{2} = \frac{8}{2} = 4\).

Phương trình tổng quát của mặt cầu có tâm \((a;b;c)\) và bán kính \(R\) là:

\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\)

Thay tọa độ tâm \(I(2; - 1;0)\) và bán kính \(R = 4\) vào công thức, ta được:

\({(x - 2)^2} + {(y - ( - 1))^2} + {(z - 0)^2} = {4^2}\)\( \Leftrightarrow {(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {z^2} = 16\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}}\)

\(y = - x.\)

\(y = - x + 1.\)

\(y = x + 2.\)

\(x = - 2.\)

Xem đáp án

Chọn A

Xét hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}}\)

Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}.\)

Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}} =  - x + \frac{5}{{x + 2}}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {y + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( { - x + \frac{5}{{x + 2}} + x} \right) = 0\)

và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {y + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{ - {x^2} - 2x + 5}}{{x + 2}} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( { - x + \frac{5}{{x + 2}} + x} \right) = 0\)

nên đường thẳng \(y =  - x\)là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}}\)

\(\left\{ { - 5;1} \right\}.\)

\(\left( {1; + \infty } \right).\)

\(\left( { - 5;1} \right).\)

\(\left( { - \infty ; - 5} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > \frac{1}{{32}} \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{{x^2} + 4x}} > {\left( {\frac{1}{2}} \right)^5} \Leftrightarrow {x^2} + 4x < 5\,\,\,\left( {do\,\,0 < \frac{1}{2} < 1} \right)\]\[ \Leftrightarrow  - 5 < x < 1\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\)cho mặt phẳng \((P):x - 3y + 2z - 5 = 0\) và hai điểm \(A\left( {2;4;1} \right),\,\,B\left( { - 1;1;3} \right).\) Mặt phẳng \((Q)\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\) và vuông góc với mặt phẳng \((P).\) Một vectơ pháp tuyến với mặt phẳng \((Q)\) là:

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3;2} \right).\)

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 3; - 3;2} \right).\)

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {0;8;12} \right).\)

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;3;2} \right).\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có:

+) \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 3; - 3;2} \right).\)

+) Mặt phẳng \((P):x - 3y + 2z - 5 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {1; - 3;2} \right).\)

Giả sử một vectơ pháp tuyến với mặt phẳng \((Q)\) là \(\overrightarrow {{n_Q}} \, = \left( {a;b;c} \right)\,\,\,\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} \ne 0} \right).\)

Vì mặt phẳng \((Q)\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\) và vuông góc với mặt phẳng \((P)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{n_Q}}  \bot \overrightarrow {AB} \\\overrightarrow {{n_Q}}  \bot \overrightarrow {{n_P}} \end{array} \right.\)

hay \(\overrightarrow {{n_Q}}  = \overrightarrow {AB}  \wedge \overrightarrow {{n_P}} \)=\(\left( {0;8;12} \right).\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD.\) Gọi \(H\) là trung điểm của \(AC.\)Tìm mệnh đề sai?

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right).\)

\(SH \bot \left( {ABCD} \right).\)

\(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right).\)

\(CD \bot \left( {SAD} \right).\)

Xem đáp án

Chọn D

Chọn C  Ta có:  +) \(\overrightarrow {AB (ảnh 1)

Ta có:

+) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\SH \bot BD\\AC,\,\,SH \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\) hay A đúng.

+) B đúng theo tính chất

+) Vì \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC \bot SH\\BD,\,\,SH \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AC \bot \left( {SBD} \right)\) mà \(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) hay C đúng.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({3^{x - 2}} = \frac{1}{9}\) có nghiệm

\(x = 0\).

\(x = 2\).

\(x = 4\).

\(x = \frac{{19}}{9}\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({3^{x - 2}} = \frac{1}{9} \Leftrightarrow {3^{x - 2}} = {\left( 3 \right)^{ - 2}} \Leftrightarrow x - 2 =  - 2 \Leftrightarrow x = 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_2} = - 2;{\rm{ }}{u_3} = 1\). Số hạng \({u_4}\) của cấp số cộng là:

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\(7\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(d = {u_3} - {u_2} = 1 - \left( { - 2} \right) = 3 \Rightarrow {u_4} = {u_3} + d = 1 + 3 = 4.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Phát biểu nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {A'C'} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {BB'} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {B'D'} \).

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {A'C'} \) nên A đúng

\(\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AC'} \) (theo qui tắc hình bình hành) nên B đúng

\(\overrightarrow {BB'}  + \overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {BD'} \) (theo qui tắc hình hộp) nên C đúng

\(\overrightarrow {DA}  + \overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {DB}  \ne \overrightarrow {B'D'} \) nên D sai

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây sai?

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây sai? (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Điểm cực đại của hàm số là 4.

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {0;0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Dựa vào đồ thị hàm số ta có các ý A, B, D đều đúng.

Điểm cực đại của hàm số là 2 nên C sai.

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\]có đồ thị \[(C)\]. Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của \[(C)\].

a

[NB] Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\].

ĐúngSai
b

[NB] Hàm số có tâm đối xứng \[I\left( { - 2;1} \right)\].

ĐúngSai
c

[TH] Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm \[x = 1\]là \[y = \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}.\]

ĐúngSai
d

[TH] Xét tam giác đều ABI có hai đỉnh A, B thuộc \[(C)\],\[AB = 2\sqrt 3 \] .

ĐúngSai
Xem đáp án

Tập xác định: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\]

\[y' = \frac{3}{{{{(x + 2)}^2}}} > 0\forall x \ne  - 2\] nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định \[\left( { - \infty ; - 2} \right),\left( { - 2; + \infty } \right)\].

Phát biểu 1 Sai

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\] có TCĐ \[x =  - 2\] và TCN \[y = 1\]nên đồ thị có tâm đối xứng \[I\left( { - 2;1} \right)\]

Phát biểu 2 Sai. ( Hàm số có tâm đối xứng là sai, phát biểu đúng là đồ thị hàm số có tâm đối xứng)

Tại \[x = 1 \Rightarrow y = 0,f'(1) = \frac{1}{3}\]

PTTT: \[y = \frac{1}{3}(x - 1) = \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\].

Phát biểu 3 Đúng.

Tam giác IAB đều với \[I\left( { - 2;1} \right)\], \[A,B \in (C) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\(\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} ) = {60^0}\end{array} \right.\]

Gọi \[A(a;1 - \frac{3}{{a + 2}}),B(b;1 - \frac{3}{{b + 2}})\]

Khi đó: \[\begin{array}{l}IA = \sqrt {{{(a + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}}} ,IB = \sqrt {{{(b + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}} \\\left\{ \begin{array}{l}IA = IB\\(\overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} ) = {60^0}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(a + 2)^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}} = {(b + 2)^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}\\\frac{{(a + 2)(b + 2) + \frac{9}{{(a + 2)(b + 2)}}}}{{\sqrt {{{(a + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(a + 2)}^2}}}} .\sqrt {{{(b + 2)}^2} + \frac{9}{{{{(b + 2)}^2}}}} }} = \frac{1}{2}\end{array} \right.\end{array}\](1)

Đặt: \[m = (a + 2),n = (b + 2)\]

\[\begin{array}{l}IA = \sqrt {{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}} ,IB = \sqrt {{n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}} \\(1) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = {n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}(2)\\\frac{{mn + \frac{9}{{mn}}}}{{\sqrt {{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}} .\sqrt {{n^2} + \frac{9}{{{n^2}}}} }} = \frac{1}{2}(3)\end{array} \right.\end{array}\]

(2): \[{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = {n^2} + \frac{9}{{{n^2}}} \Rightarrow ({m^2} - {n^2})({m^2}{n^2} - 9) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = n\\m =  - n\\mn =  - 3\\mn = 3\end{array} \right.\]

Các trường hợp \[m = n,m =  - n,mn =  - 3\]thay vào (3): không thỏa, nên loại.

Xét \[mn = 3:(3) \Rightarrow \frac{6}{{{m^2} + \frac{9}{{{m^2}}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {m^2} + \frac{9}{{{m^2}}} = 12 \Rightarrow IA = AB = \sqrt {12}  = 2\sqrt 3 \]

Vậy\[AB = 2\sqrt 3 \]

Phát biểu 4 Đúng.

Từ đó ta suy ra:

a) Sai.

b) Sai.

c) Đúng.

d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Một đồ lưu niệm bằng thủy tinh có chiều cao bằng \(14\,(cm)\), được thiết kế gồm hai phần, phần dưới là một khối lập phương cạnh bằng \(8\,(cm)\) và phần trên là một phần của khối cầu có đường kính bằng \(8\,(cm)\) (được mô hình hóa bởi hình vẽ bên cạnh).

Thể tích của đồ lưu niệm đó là \(512\, + 72\p (ảnh 1)

a

[NB] Thể tích phần dưới (khối lập phương) bằng \(512\,(c{m^3})\).

ĐúngSai
b

[NB] Phần chỏm cầu có bán kính \(R = 4\,(cm)\) và chiều cao \(h = 6\,(cm)\).

ĐúngSai
c

[TH] Thể tích của chỏm cầu (phần phía trên) bằng \(70\pi \,(c{m^3})\).

ĐúngSai
d

[TH] Thể tích của đồ lưu niệm đó là \(738\,(c{m^3})\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Thể tích của khối lập phương cạnh \(8\,(cm)\) bằng \(512\,(c{m^3})\).

b) Sai

Phần chỏm cầu có chiều cao bằng \(14 - 8 = 6\,(cm)\)

Thể tích của đồ lưu niệm đó là \(512\, + 72\p (ảnh 2)

Mặt trên của hình lập phương cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng \(\sqrt {{4^2} - {{(6 - 4)}^2}}  = 2\sqrt 3 \,(cm)\)

c) Sai

Ta tìm thể tích phần chỏm cầu phía dưới

Theo trên thì chỏm cầu phía dưới có chiều cao \(h' = 2\,(cm);\,r = 2\sqrt 3 \,(cm)\)

Vậy thể tích phần chỏm cầu phía dưới bằng \(V' = \pi {h^2}\left( {R - \frac{h}{3}} \right) = \pi {.2^2}\left( {4 - \frac{2}{3}} \right) = \frac{{40\pi }}{3}\,(c{m^3})\).

Ta có thể tích của khối cầu \(\frac{4}{3}\pi {.4^3} = \frac{{256\pi }}{3}\,(c{m^3})\).

Nên thể tích phần chỏm cầu phía trên bằng \(\frac{{256\pi }}{3} - \frac{{40\pi }}{3} = 72\pi \,(c{m^3})\).

d) Đúng

Thể tích của đồ lưu niệm đó là \(512\, + 72\pi  \approx 738\,(c{m^3})\).

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho trước với mặt nước phẳng lặng trùng với mặt phẳng \((Oxy)\), đơn vị trên mỗi trục là mét; một chú chim bói cá đang đậu trên một cành cây ở vị trí \(A(0;0;5)\) tiến hành bay xuống để thám thính ngang qua trên mặt hồ nước đến đậu trên một cành cây khác tại vị trí \(B(4;0;4)\) theo quỹ đạo là một cung tròn hoàn hảo nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt nước đi qua điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} = {135^ \circ }\) (Điểm \(M\) như hình vẽ bên dưới).

Thời gian bay \(t = \frac{L}{v} = (ảnh 1)

a

Quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng \(y = 0\).

ĐúngSai
b

Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là \(3,58\,{\rm{m}}\)(làm tròn đến hang phần trăm).

ĐúngSai
d

Biết rằng vận tốc của con chim bói cá là \(2\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\) thì thời gian chim bói cá bay từ điểm \(A(0;0;5)\) tới điểm gần mặt nước nhất mất \(1,5\,\,{\rm{s}}\) (làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng, Vì quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên sẽ có phương trình là \(ax + by + c = 0\) (trong đó \(a,b\) không đồng thời bằng 0).

Vì mặt phẳng đi qua 2 điểm \(A(0;0;5)\) và \(B(4;0;4)\) nên ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 0\\4a + c = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a = 0\end{array} \right.\)

Nên quỹ đạo bay của chim bói cá thuộc mặt phẳng \(y = 0\).

b) Sai, Đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có phương trình là \({x^2} + {z^2} - 2ax - 2bz + c = 0\) điều kiện \({a^2} + {b^2} - c > 0\).

Vì đường tròn đi qua các điểm \(A(0;0;5)\), \(B(4;0;4)\)nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}0a - 10b + c =  - 25\\ - 8a - 8b + c =  - 32\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 10b - 25\\ - 8a + 2b =  - 7\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 10b - 25\\a = \frac{1}{4}b + \frac{7}{8}\end{array} \right.\).

Vì đường tròn đi qua điểm \(M\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} = {135^ \circ }\) nên cung  suy ra tam giác \(AIB\) vuông cân tại \(I\) suy ra \(R = \frac{{AB}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {\frac{{17}}{2}}  \Rightarrow {a^2} + {b^2} - c = \frac{{17}}{2}\).

Suy ra \[{\left( {\frac{1}{4}b + \frac{7}{8}} \right)^2} + {b^2} - 10b + 25 = \frac{{17}}{2} \Rightarrow \frac{{17}}{{16}}{b^2} - \frac{{153}}{{16}}b + \frac{{1105}}{{64}} = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}b = \frac{{13}}{2}\\b = \frac{5}{2}\end{array} \right.\].

Với \(b = \frac{{13}}{2}\) thì \(a = \frac{5}{2},c = 40\) đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right).\)

Với \(b = \frac{5}{2}\) thì \(a = \frac{3}{2},c = 0\) đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{3}{2};0;\frac{5}{2}} \right).\)

Nhưng do đường tròn chứa cung  như hình vẽ cao độ sẽ lớn hơn cao độ của điểm \(B\) nên ta nhận đường tròn chứa quỹ đạo bay của chim bói cá có tâm \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right)\).

c) Đúng, Vì giao điểm của hai mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) và \(\left( {Oxy} \right)\) là trục \(Ox\) nên khoảng cách ngắn nhất mà chim bói cá bay xuống sát với mặt nước nhất là \(d = d\left( {I,Ox} \right) - R = \frac{{13}}{2} - \sqrt {\frac{{17}}{2}}  \approx 3,58\,\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Đúng, Điểm gần mặt nước nhất là điểm thấp nhất trên cung tròn (đỉnh vòm). Gọi là \(H\).

Ta cần tính độ dài cung\(AH\).

Xét tam giác \(IAH\) trong mặt phẳng quỹ đạo. \(I\left( {\frac{5}{2};0;\frac{{13}}{2}} \right),A\left( {0;0;5} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {IA}  = \left( { - \frac{5}{2};0; - \frac{3}{2}} \right)\).

Vector chỉ hướng thẳng đứng xuống dưới từ tâm là \(\overrightarrow v  = (0;0; - 1)\).

Góc quay \(\alpha \) từ \(A\) đến điểm thấp nhất \(H\) được tính qua cosin góc giữa \(IA\) và trục thẳng đứng: \(\cos \alpha  = \frac{{\left| {{z_{IA}}} \right|}}{R} = \frac{{1,5}}{{\sqrt {\frac{{17}}{2}} }}\).

Suy ra \(\alpha  = \arccos \left( {\frac{{1,5}}{{\sqrt {8,5} }}} \right) \approx 1,03{\mathop{\rm rad}\nolimits} \).

Độ dài cung \(L = R \cdot \alpha  = \sqrt {8,5}  \cdot 1,03 \approx 2,915 \cdot 1,03 \approx 3,00\;{\rm{m}}\).

Thời gian bay \(t = \frac{L}{v} = \frac{{3,00}}{2} = 1,5\) giây.

16. Đúng sai
1 điểm

Mộtcôngtycôngnghệtổchứcmộtkỳthituyndụngvớihaibàikiểmtra:mộtbàikimtralptrìnhvàmộtbàikiểmtratưduylogic.Côngtynhnthấyrng,\[60\% \] ứngviênlànam,\[40\% \] ứngviênnữ. \[80\% \]namvượtquabàikimtralậptrình,\[70\% \] nữvưtquabài kiểmtralậptrình.\[75\% \]namvượtquabàikim tratưduylogic,\[85\% \] nữvượtquabàikimtratưduylogic.Giảsửcácbàikiểmtralàđclpgiacácgiitính.

a

[NB] Trongnhngngườivượtquabàikimtralậptrìnhtỉlệứngviênnữ là \(\frac{7}{{19}}\)

ĐúngSai
b

[VD] Trongnhngứngviênnamcó\(40\% \)ngviênkhôngvượtquađưcítnhtmột bàikiểmtra

ĐúngSai
c

[TH] Có\(59,8\% \)ứngviênvượtquađưchaibàikiểmtra

ĐúngSai
d

[TH] Mtngviênngunhiênđưcchọnvàđưcbiếtrngngườiđóđãvượtquachaibàikiểmtra lậptrìnhvàlogic.Khiđóxácsutngườiđólànữlà\(0,397\)(làmtrònđếnhàngphầnnghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) ĐÚNG

Gọi biến cố A: Ứng viên là nam. \(P\left( A \right) = 0,6\), \(P\left( {\overline A } \right) = 0,4\)

Biến cố B: Ứng viên đậu bài kiểm tra lập trình. \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,8\), \(P\left( {\left. B \right|\overline A } \right) = 0,7\)

Biến cố C: Ứng viên đậu bài kiểm tra tư duy logic. \(P\left( {\left. C \right|A} \right) = 0,75\), \(P\left( {\left. C \right|\overline A } \right) = 0,85\).

Ta có sơ đồ hình cây:

Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic.  (ảnh 1)

Một công ty công nghệ tổ chức một kỳ thi tuyển dụng với hai bài kiểm tra: một bài kiểm tra lập trình và một bài kiểm tra tư duy logic.  (ảnh 2)

 

Trong những người vượt qua bài kiểm tra lập trình tỉ lệ ứng viên nữ là:

\[P\left( {\overline A \left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( B \right)}}\]\[ = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) + P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right)}}\]\( = \frac{{0,4.0.7}}{{0,4.0,7 + 0,6.0,8}} = \frac{7}{{19}}\)

b) ĐÚNG

Ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra là biến cố \(\overline B  \cup \overline C \), tương đương với biến cố \(\overline {BC} \).

Vậy trong những ứng viên nam có số ứng viên không vượt qua được ít nhất một bài kiểm tra là:

\[P\left( {\overline B  \cup \overline C \left| A \right.} \right) = P\left( {\overline {BC} \left| A \right.} \right) = 1 - P\left( {BC\left| A \right.} \right) = 1 - P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right) = 1 - 0,8.0,75 = 0,4\]

( do \[B,{\rm{ }}C\] là hai biến cố độc lập theo giới tính ( có nghĩa là xét với giới tính nam thì \[B,{\rm{ }}C\] độc lập, hay xét riêng theo giới tính nữ thì \[B,{\rm{ }}C\] độc lập) nên \[P\left( {BC\left| A \right.} \right) = P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right)\])

c) ĐÚNG

Có số ứng viên vượt qua được hai bài kiểm tra là: \(P\left( {BC} \right) = P\left( A \right).P\left( {BC\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {BC\left| {\overline A } \right.} \right) = \)\( = P\left( A \right).P\left( {B\left| A \right.} \right).P\left( {C\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P\left( {C\left| {\overline A } \right.} \right)\)\( = 0,6.0,8.0,75 + 0,4.0,7.0,85 = 0,598\)

d) SAI

Khi đó xác suất người đó là nữ biết rằng người đó đã vượt qua cả hai bài kiểm tra lập trình và logic là:

\(P\left( {\overline A \left| {BC} \right.} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {BC\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {BC} \right)}} = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right).P\left( {C\left| {\overline A } \right.} \right)}}{{P\left( {BC} \right)}} = \frac{{0,4.0,7.0,85}}{{0,598}} = 0,398\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[\sqrt 2 \], hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm của \[BC\] và biết rằng góc nhị diện \[\left[ {C',BC,A} \right] = 135^\circ \]. Khoảng cách giữa hai đường thẳng \[A'B\]\[AC'\] là: (làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: \[0,61\].

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.  Cho hình lăng trụ \[ABC.A'B'C'\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[\sqrt 2 \], hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm (ảnh 1)

Gọi hình chiếu của \[A'\] lên mặt \[ABC\] trùng với trung điểm của \[BC\] là \[H\], trung điểm của \[B'C'\] là \[K\]. Ta có tam giác \[ABC\]đều nên \[AH \bot BC\](1), có\[A'H \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow A'H \bot BC\] (2)

Từ (1), (2) có \[BC \bot \left( {AHA'} \right),\,\,AA'//KH \Rightarrow BC \bot KH\]

Vậy \[\left[ {C',BC,A} \right] = \widehat {KHA} = {135^0}\]. Tứ giác AHKA’ là hình bình hành \[ \Rightarrow \widehat {A'AH} = {45^0} \Rightarrow \Delta AHA'\]vuông cân tại H \[ \Rightarrow A'H = AH = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\].

Do \[AH,A'H,BH\] đôi một vuông góc. Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] sao cho \[\,O \equiv H\left( {0;0;0} \right),\,B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};0;0} \right),\,A\left( {0;\frac{{\sqrt 6 }}{2};0} \right),\,A'\left( {0;0;\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right) \Rightarrow C\left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};0;0} \right),C'\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}; - \frac{{\sqrt 6 }}{2};\frac{{\sqrt 6 }}{2}} \right)\]

Xét mặt phẳng \[\left( \alpha  \right)\]chứa A’B và song song với AC’ có vtpt là \[\left[ {\overrightarrow {A'B} ,\overrightarrow {AC'} } \right] = \left( { - 3;0; - \sqrt 3 } \right)\].

Phương trình \[\left( \alpha  \right)\]là \[ - 3\left( {x - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) - \sqrt 3 z = 0 \Leftrightarrow 6x + 2\sqrt 3 z - 3\sqrt 2  = 0\].

\[d\left( {A'B;AC'} \right) = d\left( {A;\left( \alpha  \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3\sqrt 2 } \right|}}{{\sqrt {36 + 12} }} = \frac{{\sqrt 6 }}{4} \approx 0,61\].

18. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, đáy có thể tích \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Để đảm bảo phù hợp với thiết bị xếp dỡ, thùng được thiết kế sao cho chiều dài của đáy gấp \(1,5\)lần chiều rộng.Biết chi phí vật liệu làm mặt đáy là \(240.000\)đồng/m², chi phí vật liệu làm mặt bên là \(180.000\)đồng/m² (bỏ qua các chi phí khác như lắp ráp, vận chuyển, hao hụt vật liệu,…). Hỏi với số tiền là \(200\)triệu đồng, doanh nghiệp có thể sản xuất tối đa bao nhiêu thùng gỗ?

Xem đáp án

Đáp án: 209.

Gọi \(x\left( {\rm{m}} \right)\)\(\left( {x > 0} \right)\) là chiều rộng đáy. Khi đó chiều dài đáy là \(1,5x\left( {\rm{m}} \right)\)

Gọi \(h\left( {\rm{m}} \right)\) là chiều cao của thùng.

Theo đề bài, thể tích của thùng \(1{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên ta có: \(1,5x \times x \times h = 1 \Leftrightarrow h = \frac{1}{{1,5{x^2}}} = \frac{2}{{3{x^2}}}\).

Diện tích các mặt bên của thùng là: \({S_{ben}} = 2.1,5x.h + 2xh = 5xh = \frac{{10}}{{3x}}\)

Diện tích các mặt đáy thùng là: \({S_{day}} = 1,5{x^2}\)

Chi phí làm mặt bên là: \({C_{ben}} = 180000.\frac{{10}}{{3x}} = \frac{{600000}}{x}\)

Chi phí làm mặt đáy là: \({C_{day}} = 240000.1,5{x^2} = 360000{x^2}\).

Chi phí để sản xuất 1 thùng là: \(C\left( x \right) = 360000{x^2} + \frac{{600000}}{x}\).

Ta có \(C'\left( x \right) = 720000x - \frac{{600000}}{{{x^2}}}\).

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{\frac{5}{6}}}\).

Một doanh nghiệp vận tải muốn đóng các thùng gỗ để chứa hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Mỗi thùng được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật không có nắp, (ảnh 1)

Khi đó chi phí thấp nhất để sản xuất một thùng là \({C_{\min }} \approx 956392,713\) (đồng).

Số thùng sản xuất tối đa là: \(n = \frac{{200000000}}{{956393,713}} \approx 209,119\)(thùng).

Vậy số thùng tối đa có thể sản xuất là \(209\) thùng.

19. Tự luận
1 điểm

Hình chỏm cầu có một đáy là một phần của hình cầu bị chia bởi một mặt phẳng. Một rađa có thể phát hiện các mục tiêu trong khu vực của một hình chỏm cầu với chiều rộng trên mặt đất là một hình tròn với bán kính \[450{\rm{ km}}\] và chiều cao \(30{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] với mặt phẳng \[Oxy\] là mặt đất (xem mặt đất là mặt phẳng), trục \[Oz\] hướng lên cao và gốc tọa độ \[O\] trùng với vị trí của rađa (tham khảo hình vẽ bên), mỗi đơn vị trên trục là \(1{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Một tên lửa bắt đầu từ vị trí điểm \[A(30; - 780;60){\rm{,}}\] dự định bay thẳng với vận tốc không đổi \(7{\rm{ km/s}}\) hướng thẳng đến vị trí của rađa. Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rađa phát hiện đến khi nó bắn trúng rađa là bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị)Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 37.

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao (ảnh 2)

Gọi \(I\) là tâm của mặt cầu, \(M\) là giao điểm của đường tròn trên mặt đất với trục \(Oy.\) Khi đó

\(I{M^2} = {(IM - 30)^2} + {450^2} \Leftrightarrow IM = \frac{{{{30}^2} + {{450}^2}}}{{2.30}} = 3390{\rm{ km}}{\rm{.}}\)

Tọa độ tâm \(I\) là \(I(0;0; - 3360).\) Phương trình mặt cầu là \((S):{x^2} + {y^2} + {(z + 3360)^2} = {3390^2}.\)

Phương trình đường thẳng \(OA:\left\{ \begin{array}{l}x = 30t\\y =  - 780t\\z = 60t\end{array} \right.\)

Gọi \(B = OA \cap (S)(AB < AO{\rm{ hay }}{z_B} > 0) \Rightarrow OB\) là đoạn đường tên lửa bay trong chỏm cầu.

Ta có phương trình

\({(30t)^2} + {( - 780t)^2} + {(60t + 3360)^2} = 11492100 \Leftrightarrow 612900{t^2} + 403200t - 202500 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{1}{3} \Rightarrow {B_1}\left( {10; - 260;20} \right)\left( {{z_{{B_1}}} > 0} \right)\\t =  - \frac{{225}}{{227}} \Rightarrow {B_2}\left( { - \frac{{6750}}{{227}};\frac{{175500}}{{227}}; - \frac{{13500}}{{227}}} \right)\left( {{z_{{B_2}}} < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow B(10; - 260;20)\)

Thời gian cần tìm là

\({t_{OB}} = \frac{{OB}}{7} = \frac{{\sqrt {{{10}^2} + {{( - 260)}^2} + {{20}^2}} }}{7} = \frac{{10\sqrt {681} }}{7} \approx 37{\rm{ (gi\^a y)}}{\rm{.}}\)

20. Tự luận
1 điểm

Anh Nghĩa có một khu đất hình thang vuông \(ABCD\) với \(AB = \,100\left( m \right),\,DC = 60\left( m \right)\)\(AD = 40\,\left( m \right)\). Anh ấy đã đào một cái hồ để nuôi cá, hồ được bao bởi cạnh \(AB\), biết rằng \(\left( H \right)\) chứa các điểm \(K\) sao cho tích khoảng cách từ \(K\) đến \(AD,\,BC\) luôn bằng \(600\sqrt 2 \,\left( m \right)\). Anh Nghĩa xây thêm một nhà kho để chứa thức ăn cho cá được tạo bởi cạnh \(AD,\,DC\) va đường cong Parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(A\), bết rằng phần đất xây nhà kho có diện tích \(S = \frac{{1600}}{3}\,\left( {{m^2}} \right)\). Anh Nghĩa suy nghĩ và muốn xây một con đường thẳng đi từ nhà kho đến ao cá để vận chuyển thức ăn cho cá. Hãy tính độ dài con đường ngắn nhất? (Đơn vị: mét, làm tròn đến hàng phần trăm)Anh Nghĩa có một khu đất (ảnh 1)

Xem đáp án

Anh Nghĩa có một khu đất (ảnh 2)

Chọn hệ trục toạ độ \(O\,xy\) như hình vẽ.

Khi đó: \(A\left( {0;\,0} \right);\,D\left( {0;40} \right);\,C\left( {60;\,40} \right);\,B\left( {100;\,0} \right)\).

Phương trình \(BC:\,\frac{{x - 100}}{{ - 40}} = \frac{y}{{40}} \Leftrightarrow x + y - 100 = 0\)

*Gọi điểm \(K\left( {x;\,y} \right)\left( {x,y > 0} \right)\) thuộc \(\left( H \right)\). Khi đó, ta có: \(d\left( {K;AD} \right).d\left( {K;BC} \right) = 600\sqrt 2 \).

\( \Leftrightarrow \left| x \right|.\left| {x + y - 100} \right| = 1200\)

Vậy \(\left( H \right):\,y = 100 - \frac{{1200}}{x} - x\)

*Vì diện tích phần nhà kho bằng \(\frac{{1600}}{3}\) nên \(\frac{1}{3}AD.2DK = \frac{{600}}{3} \Leftrightarrow DK = 20\). Do đó, \(K\left( {20;\,40} \right)\)

Gọi phương trình \(\left( P \right):\,y = a\,{x^2}\). Vì \(\left( P \right)\) qua điểm \(K\left( {20;\,40} \right)\) nên \(40 = a{.20^2} \Leftrightarrow a = \frac{1}{{10}}\).

Vậy \(\left( P \right)\): \(y = \frac{1}{{10}}{x^2}\).

Gọi điểm \(A\left( {{x_1};{y_1}} \right) \in \left( P \right);\,B\left( {{x_2};{y_2}} \right) \in \left( H \right)\). Khi đó \(AB\) ngắn nhất khi tiếp tuyến của \(\left( P \right)\)tại \(A\) và tiếp tuyến của \(\left( H \right)\) tại \(B\) song song với nhau.

\(\frac{1}{5}{x_1} =  - 1 + \frac{{1200}}{{x_2^2}} \Leftrightarrow {x_1} =  - 5 + \frac{{6000}}{{x_2^2}}\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}A{B^2} = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + {\left( {{y_1} - {y_2}} \right)^2}\\ = {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{{10}}{x_1}^2 - 100 + \frac{{1200}}{{{x_2}}} + {x_2}} \right)^2}\\ = {\left( { - 5 + \frac{{6000}}{{x_2^2}} - {x_2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{{10}}{{\left( { - 5 + \frac{{6000}}{{x_2^2}}} \right)}^2} - 100 + \frac{{1200}}{{{x_2}}} + {x_2}} \right)^2}\end{array}\)

Dùng máy tính xác định được \(AB\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(5,23\) khi \({x_2} \approx 18,13\).

21. Tự luận
1 điểm

Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông \(d4\) trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã 4 bước để sau 4 bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện 4 bước đi không trùng 6 nhau. Mỗi bước di chuyển Thầy Nghĩa đều đặt con mã ở các điểm chính giữa tâm ô vuông đó. (4 điểm đặt mã sau 4 bước được xem là 4 điểm ở tâm ô vuông con mà đi đến). Xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông có dạng \(\frac{a}{b}\) (là phân số tối giản, \(a,b \in {\mathbb{N}^*}\)). Tính \(a + 2b\).Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật 2×3 ô vuông. (hoặc 3×2 ô vuông)Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông \(d4\) trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã 4 bước để sau 4 bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện 4 bước đi không trùng 6 nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 26.

Ta đi tìm không gian mẫu:

Với \(d4\) là điểm xuất phát. Sau bước thứ nhất, quân Mã có thể đi đến 8 ô gồm:

\(c6,e6,f5,f3,e2,c2,b3,b5\)

Mà quân Mã phải quay về đúng vị trí ban đầu nên vị trí đầu tiên và thứ ba quân Mã đi qua phải thuộc 1 trong 8 điểm ở trên và không được lặp lại trùng nhau.

Ta thấy có 3 kiểu đi để hoàn thành 1 chu trình hoàn chỉnh.

+ Kiểu 1: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(e6\). Khi đó ô thứ hai ở \(d8\).

Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên, nhưng chỉ có 6 cặp là có thể đi được ô thứ 2 nằm trong bàn cờ theo kiểu đi 1. Do đó số cách đi được là: \(6.2 = 12\) cách.

+ Kiểu 2: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(f5\). Khi đó ô thứ hai ở \(e7\).

Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên. Do đó số cách đi được là \(8.2 = 16\) cách.

+ Kiểu 3: Quân Mã đi đến ô đầu tiên và thứ ba lần lượt ở \(c6\) và \(f3\). Khi đó ô thứ hai ở \(e5\).

Ta thấy rằng trong 8 cặp ô có dạng giống ví dụ trên. Do đó số cách đi được là \(8.2 = 16\) cách.

Tổng số cách di chuyển để quân Mã quay lại \(d4\) sau 4 bước không trùng nhau là:

\(12 + 16 + 16 = 44\) cách. Do đó \(n\left( \Omega  \right) = 44\).

Để đường đi của quân Mã tạo thành 1 hình vuông

Ta thấy rằng khi đó, quân Mã sẽ có thể đi theo hai hướng cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ.

Ví dụ:

Quân Mã có thể di chuyển theo thứ tự các ô: \(c6,\,\,e7,\,\,f5,\,\,d4\) (theo chiều kim đồng hồ) hoặc di chuyển theo thứ tự: \(c2,\,\,e1,\,\,f3,\,\,d4\) (ngược chiều kim đồng hồ).

Với mỗi hình vuông tạo được, quân Mã có thể đi được 2 chiều. Ta thấy rằng có thể tạo ra 8 hình vuông giống cách đi ở trên, do đó số cách đi có thể xảy ra là: \(8.2 = 16\) cách.

Vậy xác suất đường đi của con mã có 4 điểm đặt đó là 4 đỉnh của một hình vuông là \(\frac{{16}}{{44}} = \frac{4}{{11}}\).

Khi đó \(a + 2b = 26\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. Đây được coi là một trong những bàn thắng đẹp nhất lịch sử bóng đá thế giới với khoảng cách xa nhất từng được ghi bằng kỹ thuật này. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) sao cho \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, tại thời điểm Ibra tung người móc bóng quả bóng thuộc tia \(Oz\) và có độ cao\(2m\), bay theo quỹ đạo của một Parabol thuộc mặt phẳng vuông góc với mặt đất rơi xuống đất tại vị trí điểm \(A\) nằm trong khung thành. Biết \(d\left( {A,Oy} \right) = AH = 8\left( {H \in Oy} \right)\) và \(OH = 15\). Sau khi bay lên không trung quả bóng đạt độ cao lớn nhất tại điểm có hoành độ \(x = 3\). Tại thời điểm bóng bắt đầu bay vào khung thành (tức là bóng nằm trên vạch kẻ ngang của khung thành) thì độ cao của quả bóng so với mặt đất là bao nhiêu mét? Biết rằng khung thành \(CDEF\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đất và đi qua 2 điểm \(M\left( {4;15; - 2} \right),N\left( {8;14;6} \right)\). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,56\).

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. (ảnh 2)

Mặt phẳng \(\left( {CDEF} \right)\) có cặp vectơ chỉ phương \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\), \(\overrightarrow {MN}  = \left( {4; - 1;8} \right)\).

Þ \(\left( {CDEF} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\left[ {\vec k;\overrightarrow {MN} } \right] = \left( {1;4;0} \right)\).

Þ Phương trình mặt phẳng \(\left( {CDEF} \right)\): \(1.\left( {x - 4} \right) + 4.\left( {y - 15} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 4y - 64 = 0\).

Toạ độ điểm \(A\left( {8;5;0} \right)\) và điểm đá bóng là \(K\left( {0;0;2} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa quỹ đạo của quả bóng có cặp vectơ chỉ phương \(\vec k = \left( {0;0;1} \right)\), \(\overrightarrow {OA}  = \left( {8;15;0} \right)\)

Þ \(\left( \alpha  \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\left[ {\vec k;\overrightarrow {OA} } \right] = \left( { - 15;8;0} \right)\)

Þ Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\): \( - 15.\left( {x - 0} \right) + 8.\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 15x - 8y = 0\).

Gọi \(B\)là hình chiếu của đỉnh quỹ đạo parabol của quả bóng xuống mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) Þ \(B \in OA\)

Ta có \(\overrightarrow {OB}  = k.\overrightarrow {OA}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = k.{x_A}\\{y_B} = k.{y_A}\\{z_B} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 = k.8\\{y_B} = k.15\\{z_B} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{3}{8}\\{y_B} = \frac{{45}}{8}\\{z_B} = 0\end{array} \right. \Rightarrow B\left( {3;\frac{{45}}{8};0} \right)\)

Gọi \(T\) là hình chiếu của quả bóng bắt đầu bay vào khung thành trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thì toạ độ điểm \(T\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 4y = 64\\15x - 8y = 0\\z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{128}}{{17}}\\y = \frac{{240}}{{17}}\\z = 0\end{array} \right. \Rightarrow T\left( {\frac{{128}}{{17}};\frac{{240}}{{17}};0} \right)\)

Xét hệ trục toạ độ \(Otz\) với tia \(Ot\) cùng hướng với tia \(OA\).

Ta có \(OA = \sqrt {{8^2} + {{15}^2}}  = 17\), \(OB = \sqrt {{3^2} + {{\left( {\frac{{45}}{8}} \right)}^2}}  = \frac{{51}}{8}\), \(OT = \sqrt {{{\left( {\frac{{128}}{{17}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{240}}{{17}}} \right)}^2}}  = 16\).

Trong trận đấu giữa Thụy Điển và Anh tại giải vô địch bóng đá thế giới, khi thời gian trận đấu sắp kết thúc, Zlatan Ibrahimović đã thực hiện một cú xe đạp chồng ngược móc bóng từ khoảng cách xa vào lưới đội tuyển Anh. (ảnh 3)

Quỹ đạo quả bóng trong hệ trục \(Otz\) là parabol\(\left( P \right):z = a{t^2} + bt + c\)

Ta có \(\left( P \right)\) qua các điểm \(K\left( {0;2} \right),A\left( {17;0} \right)\) và có hoành độ đỉnh \(t = \frac{{51}}{8}\)

Þ \(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\289a + 17b + c = 0\\ - \frac{b}{{2a}} = \frac{{51}}{8}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{8}{{289}}\\b = \frac{6}{{17}}\\c = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left( P \right):z =  - \frac{8}{{289}}{t^2} + \frac{6}{{17}}t + 2\).

Độ cao của quả bóng khi bắt đầu vào khung thành là: \(z\left( {16} \right) = \frac{{162}}{{289}} \approx 0,56\left( m \right)\).