Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 TH,THCS&THPT Lê Thánh Tông (TP.HCM) lần 2 có đáp án
22 câu hỏi
Cho hàm số \(y = f(x)\)có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
\(( - 2;2)\).
\(( - 1;1)\).
\(( - 2;1)\).
\(( - 1; + \infty )\)
Chọn B
Nhìn bảng biến thiên ta có \(y' < 0\,\forall x \in ( - 1;1)\) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng\(( - 1;1)\)
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) với \({u_1} = 6\) và \({u_2} = - 12\). Công bội q của cấp số nhân đã cho là
\(\frac{{ - 1}}{2}\).
\( - 2\) .
\( - 18\) .
\( - 6\).
Chọn B
Công bội của cấp số nhân đã cho là \(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 12}}{6} = - 2\)
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A(1;1; - 2)\)và \(B(3; - 1;2)\) .Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {BA} \) là
\((2; - 2;4)\).
\((2;0;0)\) .
\((1; - 1;2)\) .
\(( - 2;2; - 4)\).
Chọn D
\(\overrightarrow {BA} = (1 - 3;1 + 1; - 2 - 2) = ( - 2;2; - 4)\)
Tính thể tích vật thể tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường cong \(y = \sqrt {{e^x} - x} ,\,\,y = 0,\,x = 1,\,x = 2\) xung quanh trục Ox là
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\).
\({e^2} - e - \frac{5}{2}\) .
\(\pi \left( {{e^2} - e - \frac{5}{2}} \right)\) .
\({e^2} - e - \frac{3}{2}\).
Chọn A
Thể tích vật thể tròn xoay tạo thành là
\[\begin{array}{l}V = \pi \int\limits_1^2 {(\sqrt {{e^x} - x} } {)^2}dx = \pi \int\limits_1^2 {({e^x} - x} )dx = \pi \left. {\left( {{e^x} - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_1^2 = \pi \left( {{e^2} - \frac{{{2^2}}}{2}} \right) - \pi \left( {{e^1} - \frac{{{1^2}}}{2}} \right)\\ = \pi \left( {{e^2} - e - \frac{3}{2}} \right)\end{array}\]
Với mọi số thực dương \(a\), \({\log _3}(27a) - {\log _3}a\) bằng
\({\log _3}(26a)\).
\(9\).
\(3\).
\(3 - 2{\log _3}a\).
Chọn C
Ta có: \({\log _3}(27a) - {\log _3}a = {\log _3}\left( {\frac{{27a}}{a}} \right)\)\( = {\log _3}27\)\( = {\log _3}({3^3})\)\( = 3\).
Vậy \({\log _3}(27a) - {\log _3}a = 3\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
\(\overrightarrow {{u_2}} = (2; - 1;3)\).
\(\overrightarrow {{u_1}} = (4;2; - 6)\).
\(\overrightarrow {{u_3}} = ( - 2; - 1;3)\).
\(\overrightarrow {{u_4}} = (1;0;2)\).
Chọn B
Đường thẳng \(d\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 2}}{{ - 6}}\).
Từ phương trình chính tắc của đường thẳng, ta suy ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là \(\vec u = (4;2; - 6)\).
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\) là đường thẳng có phương trình:
\(y = - 1\).
\(x = - 1\).
\(y = 2\).
\(x = 2\).
Chọn C
Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\), ta tính giới hạn của hàm số khi \(x \to \pm \infty \).
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x\left( {2 - \frac{3}{x}} \right)}}{{x\left( {1 + \frac{1}{x}} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{1 + \frac{1}{x}}}\) \( = \frac{{2 - 0}}{{1 + 0}} = 2\).
Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = 2\).
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(0; - 2;1)\) và bán kính \(R = 5\). Phương trình của \((S)\) là
\({x^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 25\).
\({x^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = 25\).
\({x^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 5\).
\({x^2} + {(y - 2)^2} + {(z + 1)^2} = 5\).
Chọn A
Phương trình mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(a;b;c)\) và bán kính \(R\) là \({(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2}\).
Theo đề bài, mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(0; - 2;1)\) và bán kính \(R = 5\).
Áp dụng công thức, ta có phương trình của \((S)\) là: \({(x - 0)^2} + {(y - ( - 2))^2} + {(z - 1)^2} = {5^2}\)
hay \({x^2} + {(y + 2)^2} + {(z - 1)^2} = 25\).
Côngthứctínhthể tíchcủamộtkhốitrụcóbánkínhđáylà\(R\)vàchiềucao\(h\)là
\(V = 2\pi {R^2}h\).
\(V = \frac{4}{3}\pi {R^2}h\).
\(V = \frac{1}{3}\pi {R^2}h\).
\(V = \pi {R^2}h\).
Chọn D
Thể tíchcủamộtkhốitrụcóbánkínhđáylà\(R\)vàchiềucao\(h\)là \(V = \pi {R^2}h\).
Diệntíchhìnhphẳnggạchsọctronghìnhvẽbêndướibằng

\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {{2^x} + 2} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {\left( {2 - {2^x}} \right)dx} \).
\(\int\limits_1^3 {{2^x}dx} \).
Chọn A
Hìnhphẳnggạchsọctronghìnhvẽtrên được giới hạn bởi hai đồ thị \(y = 2\), \(y = {2^x}\) và đường \(x = 1,x = 3\) nên có diện tích là \(S = \int\limits_1^3 {\left| {{2^x} - 2} \right|dx} = \int\limits_1^3 {\left( {{2^x} - 2} \right)dx} \).
Chotứdiện\[ABCD\]. Gọi\(M\)và\(P\)lầnlượtlàtrungđiểmcủacáccạnh\[AB\] và\[CD\]. Đặt \(\overrightarrow {BA} = \overrightarrow b \), \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c \), \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow d \). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow d + \overrightarrow b - \overrightarrow c } \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow b - \overrightarrow d } \right)\).
\(\overrightarrow {MP} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d - \overrightarrow b } \right)\).
Chọn A

\(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right)\)\[ = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow b + \overrightarrow c + \overrightarrow d } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow c + \overrightarrow d + \overrightarrow b } \right)\].
Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:

Phươngsai củamẫusốliệuvề điểmtrungbìnhmônToáncủacáchọcsinhđólà
\(0,616\).
\(0,785\).
\(0,78\).
\(0,609\).
Chọn D
Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\[\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\]\( = \frac{{8.6,75 + 10.7,25 + 16.7,75 + 24.8,25 + 13.8,75 + 7.9,25 + 4.9,75}}{{82}}\)\( = \frac{{333}}{{41}}\)
\[{s^2} = \frac{{{m_1}{x_1}^2 + ... + {m_k}{x_k}^2}}{n} - {\bar x^2}\]\( = \frac{{8.6,{{75}^2} + 10.7,{{25}^2} + 16.7,{{75}^2} + 24.8,{{25}^2} + 13.8,{{75}^2} + 7.9,{{25}^2} + 4.9,{{75}^2}}}{{82}} - {\left( {\frac{{333}}{{41}}} \right)^2}\)\( \approx 0,609\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

[TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\frac{7}{2}} \right)\).
[NB] Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\).
[TH] Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(4\sqrt {15} \).
[VDC] Trong mặt phẳng \(Oxy\) (đơn vị trên mỗi trục là \(1{\rm{ m}}\)) mô hình hoá một phần đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x},\left( {x > 0} \right)\) là bờ của phần đất nhô ra. Người ta muốn quây một ao nuôi tôm dạng hình tam giác \(ABC\) với \(A\left( { - 6\,;\,6} \right)\), đường thẳng \(BC\) là tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) nhận \(B\) làm tiếp điểm và \(BC = 10{\rm{ m}}\) (Hình 1). Diện tích ao nuôi tôm lớn nhất là \(20\sqrt 5 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\)
\[y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x} = - x + 10 - \frac{{12}}{x}\]
Þ \[f'\left( x \right) = - 1 + \frac{{12}}{{{x^2}}} = \frac{{ - {x^2} + 12}}{{{x^2}}}\]
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 2\sqrt 3 \)
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2\sqrt 3 } \right)\)
Vì \(2\sqrt 3 < \frac{7}{2}\) nên hàm số không đồng biến trên khoảng \(\left( {0\,;\,\frac{7}{2}} \right)\).
Chọn SAI.
b) Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( { - x + 10} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( { - \frac{{12}}{x}} \right) = 0\]
Þ Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đường tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\).
Chọn ĐÚNG.
c) Toạ độ hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) là \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,10 + 4\sqrt 3 } \right),N\left( {2\sqrt 3 \,;\,10 + 4\sqrt 3 } \right)\)
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
\(MN = \sqrt {{{\left( { - 2\sqrt 3 - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {10 + 4\sqrt 3 - \left( {10 - 4\sqrt 3 } \right)} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {8\sqrt 3 } \right)}^2}} = 4\sqrt {15} \).
Chọn ĐÚNG.
d) Xét điểm \(B\left( {a\,;\,b} \right) \in \left( C \right),a > 0\) Þ \(b = f\left( a \right) = \frac{{ - {a^2} + 10a - 12}}{a}\).
Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(B\) là:
\(\Delta :y = f'\left( a \right).\left( {x - a} \right) + f\left( a \right)\).
\( \Leftrightarrow \Delta :y = \frac{{12 - {a^2}}}{{{a^2}}}.\left( {x - a} \right) + \frac{{ - {a^2} + 10a - 12}}{a}\)
Û \[\Delta :{a^2}y = \left( {12 - {a^2}} \right)\left( {x - a} \right) + a\left( { - {a^2} + 10a - 12} \right)\]
Hay \[\Delta :\left( {{a^2} - 12} \right)x + {a^2}y - 10{a^2} + 24a = 0\]
Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = \frac{1}{2}BC.d\left( {A,BC} \right) = 5.d\left( {A,\Delta } \right)\).
Khoảng cách từ \(A\) đến \(\Delta \):
\(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 6\left( {{a^2} - 12} \right) + 6{a^2} - 10{a^2} + 24a} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {{a^2} - 12} \right)}^2} + {a^4}} }}\)
\( = \frac{{\left| { - 10{a^2} + 24a + 72} \right|}}{{\sqrt {2{a^4} - 24{a^2} + 144} }} = \frac{{\sqrt 2 .\left| {5{a^2} - 12a - 36} \right|}}{{\sqrt {{a^4} - 12{a^2} + 72} }} = \sqrt 2 .\sqrt {\frac{{{{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}}}{{{a^4} - 12{a^2} + 72}}} \)
Xét hàm số \(g\left( a \right) = \frac{{{{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}}}{{{a^4} - 12{a^2} + 72}},a > 0\)
Ta có \(g'\left( a \right) = \frac{{2\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {10a - 12} \right)\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right) - {{\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)}^2}\left( {4{a^3} - 24a} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{4\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left[ {\left( {5a - 6} \right)\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right) - \left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {{a^3} - 6a} \right)} \right]}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{4\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {6{a^4} + 6{a^3} + 144a - 432} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
\( = \frac{{24\left( {5{a^2} - 12a - 36} \right)\left( {a - 2} \right)\left( {{a^3} + 3{a^2} + 6a + 36} \right)}}{{{{\left( {{a^4} - 12{a^2} + 72} \right)}^2}}}\)
Vì \(a > 0 \Rightarrow {a^3} + 3{a^2} + 6a + 36 > 0\)
\(g'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5{a^2} - 12a - 36 = 0\\a - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{6 - 6\sqrt 6 }}{5}\left( L \right)\\a = \frac{{6 + 6\sqrt 6 }}{5}\\a = 2\end{array} \right.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{a \to + \infty } g\left( a \right) = 25\)
Bảng biến thiên
\(a\) | 0 | 2 |
| \(\frac{{6 + 6\sqrt 6 }}{5}\) | \( + \infty \) |
\(g'\left( a \right)\) | + | 0 | – | 0 | + |
\(g\left( a \right)\)
|
18 | \(40\) | |
![]()
0 |
25
|
Þ\(\mathop {\max }\limits_{\left( {0; + \infty } \right)} g\left( a \right) = 40\)
Þ Diện tích ao nuôi tôm lớn nhất là: \(5.\sqrt 2 .\sqrt {40} = 20\sqrt 5 {\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\)
Chọn ĐÚNG.
Một khu resort dựng một lều sự kiện hình chóp tứ giác đều có đáy vuông cạnh 6m, cao 4m. Cửa lều là hình thang \[EFGH\] trên mặt bên \(\left( {SAB} \right)\)sao cho \[EA = FB = 1\]m (với \[E,F \in AB\] và \[H,G\] lần lượt là trung điểm \[SE,SF\]). Nguồn sáng \(I\) treo tại \[\left( {0;0;a} \right)\] trên trục \[Oz\,\,\left( {2 < a < 4} \right)\] chiếu qua cửa lều thành vùng sáng hình thang \[EFG'H'\] trên sân cỏ.

Biết rằng ngay trước cửa lều, dọc theo trục \[Ox\]:
vNgười ta trải một tấm thảm đỏ rộng \(4{\rm{m}}\) dài \(6{\rm{m}}\) sao cho cạnh ngắn nhất vừa khít với cửa lều.
vCách cửa lều \(9{\rm{m}}\) là mép của một hồ bơi sang trọng.
[TH] Diện tích thực tế của cửa lều là \(7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).
[VD] Khi treo đèn ở độ cao \(a = 3{\rm{m}}\), một người nằm trong vùng có ánh sáng chiếu vào cách bóng đèn xa nhất là \(6,18{\rm{m}}\)(làm tròn đến hàng phần trăm).
[VD] Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\), kỹ thuật viên phải treo đèn ở độ cao \(2 < a \le 2,4{\rm{m}}\).
[VD] Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nhưng tuyệt đối không được chạm vào mép nước hồ bơi (để tránh chói mắt khách bơi). Khi đó, độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)
Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ, với \(O(0;0;0)\) là tâm hình vuông \[ABCD\].
Khi đó tọa độ các điểm là: \(A(3; - 3;0)\), \(B(3;3;0)\), \(S(0;0;4)\).
Nguồn sáng \(I\) nằm trên trục \[Oz\]nên \(I(0;0;a)\) với \(2 < a < 4\).
a) ĐÚNG

Ta có \(AB = 6{\rm{m}}\), \(EA = FB = 1{\rm{m}}\) nên \(EF = 4{\rm{m}}\).
Do \[H,G\] lần lượt là trung điểm của \[SE,SF\] nên \[HG\] là đường trung bình của \[\Delta SEF\].
Suy ra \(HG = \frac{1}{2}EF = 2{\rm{m}}\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \[AB\] \( \Rightarrow SM = \sqrt {O{M^2} + S{O^2}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5\).
\(\Delta SAB\) cân tại \(S\), \(M\) là trung điểm của \[AB\]\( \Rightarrow SM \bot AB\). Kẻ \(MK \bot AB \Rightarrow MK\) là đường trung bình \[\Delta SEM \Rightarrow HK = \frac{1}{2}SM = \frac{5}{2} = 2,5\].
Diện tích cửa lều: \({S_{EFGH}} = \frac{{(EF + HG).HK}}{2} = \frac{{(4 + 2).2,5}}{2} = 7,5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

b) ĐÚNG
Khi \(a = 3\), ta có \(I(0;0;3)\).
Khoảng cách xa nhất từ bóng đèn đến người nằm trong vùng có ánh sáng là \(IH'\).
\[H\] lần lượt là trung điểm \[SE\]. Với \(S(0;0;4)\) và \(E(3; - 2;0)\) thì \(H(1,5; - 1;2)\).
Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;3)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1; - 1)\).
Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = 3 - t}\end{array}} \right.\).
Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow 3 - t = 0 \Rightarrow t = 3 \Rightarrow \)Tọa độ \(H'(4,5; - 3;0)\).
Khoảng cách xa nhất là \(IH' = \sqrt {4,{5^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {{(0 - 3)}^2}} = \sqrt {38,25} \approx 6,18{\rm{m}}\).
c) ĐÚNG
Người ta trải một tấm thảm đỏ rộng \(4{\rm{m}}\) dài \(6{\rm{m}}\) sao cho cạnh ngắn nhất vừa khít với cửa lều.
Vậy thảm đỏ là hình chữ nhật \[EFJQ\] và \(EQ{\rm{//}}Ox \Rightarrow {x_Q} = 3 + 6 = 9 \Rightarrow Q\left( {9; - 2;0} \right)\).
Để ánh sáng phủ trọn hết chiều dài tấm thảm đỏ \(6{\rm{m}}\)tức là Q và J phải nằm trong miền hình thang \[EFG'H'\]\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{H'}} \ge {x_Q} = 9\\{y_{H'}} \le {y_Q} = - 2\end{array} \right.\).
Đường thẳng \[IH\] đi qua \(I(0;0;a)\) và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow {IH} = (1,5; - 1;2 - a)\).
Phương trình tham số đường thẳng \(IH:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5t}\\{y = - t}\\{z = a + \left( {2 - a} \right)t}\end{array}} \right.\).
Ta có: \(H' = IH \cap \left( {Oxy} \right) \Rightarrow a + \left( {2 - a} \right)t = 0 \Rightarrow t = \frac{{ - a}}{{2 - a}} = \frac{a}{{a - 2}} \Rightarrow \)Tọa độ \(H'\left( {\frac{{1,5a}}{{a - 2}}; - \frac{a}{{a - 2}};0} \right)\).
Do \[2 < a < 4 \Rightarrow a - 2 > 0\].
d) ĐÚNG
Ban quản lý yêu cầu vùng sáng phải phủ kín thảm đỏ nên \[2 < a \le 2,4\].
Để không chạm mép hồ, yêu cầu \({x_{H'}} < 3 + 9 = 12 \Rightarrow \frac{{1,5a}}{{a - 2}} < 12 \Leftrightarrow 1,5a < 12\left( {a - 2} \right) \Leftrightarrow a > \frac{{16}}{7}\).
Suy ra \[\frac{{16}}{7} < a \le 2,4\]m.
Vậy độ cao treo đèn \(a\) chỉ có thể nằm trong khoảng \(\left( {\frac{{16}}{7};2,4} \right]{\rm{ m\'e t}}{\rm{.}}\)
Trước thềm trận siêu kinh điển (El Clasico) giữa Barcelona và Real Madrid, Đài truyền hình Marca thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ (biết rằng trong số những người được phỏng vấn, số người đang mặc áo thi đấu của hai đội chiếm 20%). Kết quả khảo sát cho thấy rằng 60% người trả lời sẽ xem, 40% người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực:
* Trong số những người trả lời "có xem", tỉ lệ người thực sự xem là 90%.
* Trong số những người trả lời "không xem", tỉ lệ người thực sự xem là 15%.
Gọi A là biến cố "Người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu".
Gọi B là biến cố "Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu".
[NB] Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là 60%.
[TH] Trong số những người thực sự xem trận đấu, số người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn chiếm tỉ lệ 10%.
[TH] Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85%, thì tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là 53,75%.
[VD,VDC] Gọi E là biến cố "Người trả lời sai sự thật" (trả lời có và không xem hoặc ngược lại). Biết rằng trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10%. Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là 87,5%.
a) Đúng.
Theo đề bài ta có: \(P\left( B \right) = 0,6;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,4;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,9;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\)
Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,9 + 0,4.0,15 = 0,6\) hay \(60\% \).
b) Đúng.
Tỉ lệ người đã trả lời "không xem" khi phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,4.0,15}}{{0,6}} = 0,1\) hay \(10\% \).
c) Đúng
Gọi C là biến cố "Người được phỏng vấn mặc áo thi đấu".
Theo đề bài ta có: \(P\left( C \right) = 0,2\)\( \Rightarrow P\left( {\overline C } \right) = 0,8\).
Trong số những người mặc áo thi đấu tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là 85% nên \(P\left( {A|C} \right) = 0,85\).
Ta có \(P\left( A \right) = P\left( {AC} \right) + P\left( {A\overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( A \right) = P\left( C \right).P\left( {A|C} \right) + P\left( {A\overline C } \right)\).
\( \Rightarrow 0,6 = 0,2.0,85 + P\left( {A\overline C } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline C } \right) = 0,43\).
Ta có tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong những người không mặc áo thi đấu là:
\(P\left( {A|\overline C } \right) = \frac{{P\left( {A\overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,43}}{{0,8}} = 0,5375\) hay \(53,75\% \).
d) Đúng.
Ta có trong nhóm mặc áo thi đấu, xác suất xảy ra biến cố E là 10% nên
\(P\left( {E|C} \right) = 0,1 \Rightarrow P\left( {\overline E |C} \right) = 0,9\).
Xác suất người trả lời sai sự thật là:
\[P\left( E \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( B \right).P\left( {\overline A |B} \right) = 0,4.0,15 + 0,6.0,1 = 0,12\].
Xác suất người trả lời đúng sự thật là: \(P\left( {\overline E } \right) = 1 - 0,12 = 0,88\).
Ta có \(P\left( {\overline E } \right) = P\left( {\overline E C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E } \right) = P\left( C \right).P\left( {\overline E |C} \right) + P\left( {\overline E \overline C } \right)\)
\( \Rightarrow 0,88 = 0,2.0,9 + P\left( {\overline E \overline C } \right) \Leftrightarrow P\left( {\overline E \overline C } \right) = 0,7\)
Khi đó, xác suất để một người trả lời đúng sự thật trong nhóm không mặc áo thi đấu là:
\(P\left( {\overline E |\overline C } \right) = \frac{{P\left( {\overline E \overline C } \right)}}{{P\left( {\overline C } \right)}} = \frac{{0,7}}{{0,8}} = 0,875\) hay \(87,5\% \).
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + c\), trục \[Ox\]các đường thẳng \[x = - 1,x = 2\] (miền tô đậm trong hình vẽ).

[NB] Từ hình vẽ ta có \(c = 1\).
[TH] Giá trị của biểu thức \(a + b + c = 2\).
[TH] Giá trị của \(S = \frac{{51}}{8}\).
[VD,VDC] Dịch chuyển đồ thị \(\left( C \right)\) lên trên theo phương \(Oy\). Gọi \(S'\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) sau khi đã dịch chuyển, \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + c\), trục \[Ox\]các đường thẳng \[x = - 1,x = 2\] để \(S' = 15\) thì phải dịch chuyển \(\left( C \right)\) lên trên một đoạn lớn hơn 3.
a) Từ đồ thị \(\left( C \right)\) nhận thấy đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {0;3} \right)\) nên \(c = 3\) vậy a) Sai
b) Từ đồ thị \(\left( C \right)\) nhận thấy đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua các điểm \(\left( {0;3} \right)\), \(\left( { - 1;1} \right),\left( {2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 3\\ - a + b + c = 1\\8a + 4b + c = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{2}\\b = \frac{{ - 3}}{2}\\c = 3\end{array} \right.\) vậy \(a + b + c = 2\) nên b) Đúng
c) \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{1}{2}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 3} \right)dx} = \frac{{51}}{8}\)nên c) Đúng.
d) Dịch chuyển đồ thị \(\left( C \right)\) lên trên theo phương \(Oy\) một đoạn bằng \(m > 0\).
Khi đó, ta có:
\(S' = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {\frac{1}{2}{x^3} - \frac{3}{2}{x^2} + 3 + m} \right)} dx = 15\)theo giả thiết ta có \(\frac{{51}}{8} + m(2 + 1) = 15 \Leftrightarrow m = \frac{{23}}{8}\).
Vậy d) Sai
Một bể chứa nước có diện tích mặt cắt ngang được tô màu như hình bên, ở đó đơn vị trên các trục tọa độ được tính bằng mét. Trên mặt cắt ngang, phần đáy của bể chứa có phương trình: \(y = k{(x - 8)^2}\). Tính diện tích của mặt cắt ngang theo mét vuông.

Đáp án: \[54\].
Từ hình vẽ ta có \(N(12;6)\) nên cạnh trên của mặt cắt thuộc đường thẳng \(y = 6\).
Điểm \(M\) nằm trên trục \(Oy\) và cùng tung độ với \(N\) nên \(M(0;6)\).
Parabol đi qua \(M(0;6)\) nên: \(6 = k{(0 - 8)^2} = 64k \Rightarrow k = \frac{3}{{32}}\).
Vậy đáy bể có phương trình: \(y = \frac{3}{{32}}{(x - 8)^2}\).
Diện tích mặt cắt ngang là: \(S = \int\limits_0^{12} {\left( {6 - \frac{3}{{32}}{{(x - 8)}^2}} \right)} \,dx = 54\).
Vậy diện tích mặt cắt ngang là: \(54\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Anh nghĩa muốn xây một nhà kho dạng hình hộp chữ nhật có chiều rộng \[AB = 5m\] và làm thêm phần mái nhà \[ABCDFE\] như hình vẽ, biết rằng \[ADFE\] là một nửa của hình lục giác đều cạnh bằng \[4m\], \[BCFE\] là hình thang cân có \[EB = 3m\]. Để đảm bảo tính toán chính xác cho việc thi công, Anh Nghĩa muốn xác định góc nhị diện \[\left[ {B,AE,D} \right]\]. Hãy giúp Anh Nghĩa tính góc nhị diện đó ? (Đơn vị: Độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án: \[140\].

Gọi \[G,H,I\] lần lượt là trung điểm của \[AD,AE,AB\].
\[\Delta AGE\] đều nên \[GH \bot AE\]
\[A{E^2} + B{E^2} = {4^2} + {3^2} = {5^2} = A{B^2} \Rightarrow \Delta ABE\] vuông tại \[E\].
Suy ra \[BE \bot AE\], mà \[HI//BE \Rightarrow HI \bot AE\] mà \[GH \bot AE\] nên \[\left[ {B,AE,D} \right] = \widehat {GHI}\].
\[GH = 4.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 \left( m \right),\,HI = \frac{1}{2}BE = \frac{3}{2}\left( m \right)\],
\[AD = 8\,\,\left( m \right) \Rightarrow BD = \sqrt {B{A^2} + A{D^2}} = \sqrt {89} \,\,\left( m \right) \Rightarrow GI = \frac{1}{2}BD = \frac{{\sqrt {89} }}{2}\,\,\left( m \right)\].
Từ đó: \[c{\rm{os}}\widehat {GHI} = \frac{{H{G^2} + H{I^2} - G{I^2}}}{{2.HG.HI}} = \frac{{ - 4}}{{3\sqrt 3 }} \Rightarrow \widehat {GHI} \approx 140^\circ \].
Một công ty công nghệ cung cấp gói lưu trữ dữ liệu doanh nghiệp với giá niêm yết 200.000 đồng/tháng và đang có 400 khách hàng. Phòng kinh doanh xác định được quy luật: Cứ giảm giá 10.000 đồng thì sẽ có thêm 50 khách hàng mới. Tuy nhiên, do hiện tượng quá tải băng thông, chi phí vận hành \(C(n)\) (nghìn đồng) không cố định mà biến thiên theo hàm bậc hai của số lượng khách hàng \(n\), được xác định bởi công thức: \(C(n) = 28n + 0,01{n^2} + 15.000\). Công ty cần chốt giá bán bao nhiêu nghìn đồng để lợi nhuận đạt mức tối đa?
Đáp án: 160
Gọi \(p\) là giá bán (đơn vị: nghìn đồng).
Gọi \(n\) là số lượng khách hàng.
Theo đề bài: Giá gốc là 200 (nghìn), khách là 400. Cứ giảm 10 (nghìn) giá thì tăng 50 khách.
Suy ra, mối quan hệ giữa \(n\) và \(p\) là hàm bậc nhất.
Ta có công thức:
\(n = 400 + 50.\frac{{200 - p}}{{10}}\)
\(n = 400 + 5(200 - p)\)
\(n = 400 + 1000 - 5p\)
\(n = 1400 - 5p\)
Từ đó, ta rút ra \(p\) theo \(n\):
\(5p = 1400 - n \Rightarrow p = \frac{{1400 - n}}{5} = 280 - 0,2n\)
Hàm Doanh thu \(R(n)\):
Doanh thu = Giá bán \( \times \) Số lượng khách hàng: \(R(n) = p \cdot n = (280 - 0,2n) \cdot n = 280n - 0,2{n^2}\)
Hàm Chi phí \(C(n)\) (đề bài cho):\(C(n) = 28n + 0,01{n^2} + 15000\)
Hàm Lợi nhuận \(L(n)\): Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
\(L(n) = R(n) - C(n)\)
\(L(n) = (280n - 0,2{n^2}) - (28n + 0,01{n^2} + 15000)\)
\(L(n) = - 0,21{n^2} + 252n - 15000\)
\(L'(n) = - 0,42n + 252\)
\[L'(n) = 0 \Leftrightarrow n = \frac{{252}}{{0,42}} = 600\]
Bảng biến thiên

Thay \(n = 600\) vào công thức giá bán \(p\) đã tìm được ở bước 1:
\(p = 280 - 0,2.600\)
\(p = 280 - 120 = 160\)
Kết luận: Công ty cần chốt giá bán là 160.000 đồng (hay 160 nghìn đồng) để lợi nhuận đạt mức tối đa.
Miền Trung Việt Nam vốn luôn phải oằn mình chống chọi với thiên tai. Giả sử trong một đợt áp thấp nhiệt đới mạnh lên thành bão, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia phát đi thông báo khẩn về cơn bão số 4 có tên quốc tế là Sao La. Trên bản đồ quy hoạch phòng chống thiên tai được gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) với đơn vị đo là \(10\)\({\rm{km}}\) (hướng Đông là trục \(Ox\), hướng Bắc là trục \(Oy\)), vị trí ba thành phố trọng điểm là Hà Tĩnh, Vinh (Nghệ An) và Thanh Hóa được xác định lần lượt tại các điểm \(T\left( {0;0} \right)\), \(N\left( { - 2;3} \right)\) và \(H\left( { - 1;5} \right)\). Tại thời điểm bản tin phát đi, tâm bão Sao La đang ở ngoài khơi Biển Đông, cách thành phố Hà Tĩnh \(200\)\({\rm{km}}\). Vị trí tâm bão nằm ở hướng Đông Nam so với Hà Tĩnh, tạo với phương Đông một góc \(\alpha \) sao cho \(\cos \alpha = 0,8\). Cơn bão di chuyển phức tạp theo hướng Tây Bắc lệch \(60^\circ \) so với hướng Tây với vận tốc 20km/h. Sức tàn phá của bão rất lớn với vùng nguy hiểm là một hình tròn có bán kính ban đầu \(20\)\({\rm{km}}\) và liên tục mở rộng thêm \(10\)\({\rm{km}}\) mỗi giờ. Để lên phương án sơ tán dân cư đồng bộ, Ban chỉ đạo cần biết khoảng thời gian mà cả ba thành phố này cùng nằm trong vùng nguy hiểm của bão Sao La kéo dài bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Đáp án: 10,8.
Khoảng cách giữa tâm bão ban đầu với thành phố Hà Tĩnh là \(TS = 20\).
Tọa độ tâm bão ban đầu \({S_0}\): \(\left\{ \begin{array}{l}{x_{{S_0}}} = 20 \times 0,8 = 16\\{y_{{S_0}}} = - \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = - 12\end{array} \right. \Rightarrow {S_0}\left( {16; - 12} \right)\).
Cơn bão di chuyển theo hướng Tây Bắc lệch \(60^\circ \) so với hướng Tây với vận tốc 20km/h hay \(2\) đơn vị trục mỗi giờ. Vectơ vận tốc của cơn bão: \(\overrightarrow v = \left( { - 2 \times \cos 60^\circ ;2 \times \sin 60^\circ } \right) = \left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\).
Tọa độ tâm bão theo thờ gian \(t\) (giờ): \({S_t}\left( {16 - t; - 12 + \sqrt 3 t} \right)\).
Sức tàn phá của cơn bão có bán kính ban đầu \(20\)\({\rm{km}}\) và mở rộng thêm \({\rm{km}}\) mỗi giờ nên có phương trình: \(r\left( t \right) = 2 + t\).
Điều kiện cả ba thành phố cùng nằm trong vùng nguy hiểm: \(\left\{ \begin{array}{l}{S_t}T \le r\left( t \right)\\{S_t}N \le r\left( t \right)\\{S_t}H \le r\left( t \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {{{\left( {16 - t} \right)}^2} + {{\left( { - 12 + \sqrt 3 t} \right)}^2}} \le 2 + t\\\sqrt {{{\left( { - 18 + t} \right)}^2} + {{\left( {15 - \sqrt 3 t} \right)}^2}} \le 2 + t\\\sqrt {{{\left( { - 17 + t} \right)}^2} + {{\left( {17 - \sqrt 3 t} \right)}^2}} \le 2 + t\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{t^2} - \left( {24\sqrt 3 + 36} \right)t + 396 \le 0\\3{t^2} - \left( {30\sqrt 3 + 40} \right)t + 545 \le 0\\3{t^2} - \left( {34\sqrt 3 + 38} \right)t + 574 \le 0\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}7,0004 \le t \le 18,8560\\8,0298 \le t \le 22,6240\\7,8156 \le t \le 24,4810\end{array} \right. \Leftrightarrow 8,0298 \le t \le 18,8560 \Rightarrow \Delta t = 18,8560 - 8,0298 \approx 10,8\) (giờ).
Vậy khoảng thời gian cả ba thành phố này cùng nằm trong vùng nguy hiểm là \(10,8\) giờ.
Bác Nghĩa đang giúp con trai sắp xếp 16 cuốn sách ôn thi vào một chiếc kệ 5 ngăn phân biệt. 16 cuốn sách này thuộc 8 môn học khác nhau: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Văn, Anh. Mỗi môn học gồm đúng 2 cuốn: một cuốn sách giáo khoa và một cuốn sách bài tập.
Để việc ôn tập đạt hiệu quả cao nhất theo từng khối thi, bác Nghĩa đặt ra các quy tắc khắt khe sau:
· Do ngăn kệ nhỏ, mỗi ngăn chỉ được chứa tối đa 5 cuốn sách và không được để ngăn nào trống.
· Hai cuốn sách của cùng một môn học phải luôn nằm chung một ngăn với nhau.
· Các môn học trong cùng một tổ hợp môn thi phải nằm ở \(3\) ngăn liên tiếp để thuận tiện cho việc tra cứu. Các tổ hợp bao gồm: (Văn, Sử, Địa), (Toán, Lý, Hóa), (Toán, Hóa, Sinh) và (Toán, Lý, Anh).
· Các cuốn sách trong mỗi ngăn được xếp theo hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn, thứ tự từ trái sang phải.
Tồng số cách sắp xếp 16 cuốn sách này vào 5 ngăn kệ thỏa mãn điều kiện trên là \(T\). Tính giá trị của \(\frac{T}{{512}}\) ?
Mỗi cặp chiếm 2 đơn vị không gian. Một ngăn chứa tối đa 5 cuốn, nghĩa là mỗi ngăn chỉ có thể chứa tối đa 2 cặp (4 cuốn).
Vì có 8 cặp xếp vào 5 ngăn và không ngăn nào trống, ta có 1 khả năng phân bố số lượng cặp vào các ngăn: Ba ngăn chứa 2 cặp, hai ngăn chứa 1 cặp.
Trường hợp này: Sắp xếp cụ thể 5 ngăn:
Ngăn 1 & 2 & 3: Chứa (V, Su, Đ). Vì chúng phải ở 3 ngăn liên tiếp và chỉ có 3 môn, nên mỗi ngăn này chứa đúng 1 môn.
Ngăn 3 & 4 & 5: Chứa các môn liên quan đến Toán. Do đó, môn ở Ngăn 3 phải là môn chung giữa các tổ hợp.
Vì vậy ta có sắp xếp “mẫu” như sau, trong đó Văn-Sử-Địa có thể đổi vị trí cho nhau được, các bộ sách trong mỗi ngăn đổi vị trí cho nhau được, Hóa và Sinh đổi vị trí cho nhau được.
VĂN | SỬ | ĐỊA |
|
|
ANH | LÝ | TOÁN | HÓA | SINH |
Trường hợp này có \(3!\) cách xếp Văn-Sử-Địa, ngăn 1 có \(2 \times 2 \times 2\) cách, ngăn 2 có \(2 \times 2 \times 2\) cách, ngăn 3 có \(2 \times 2 \times 2\) cách, ngăn 4 có \(2\) cách, ngăn 5 có \(2\) cách. Tổng cộng có \[6 \times {8^3} \times {2^2} = 12288\] cách.
Cách sắp xếp tương tự
|
| Văn | Sử | Địa |
ANH | LÝ | TOÁN | HÓA | SINH |
Tổng cộng có \[6 \times {8^3} \times {2^2} = 12288\] cách.
Cuối cùng \[T = 2.12288 = 24576\]. Suy ra \[\frac{T}{{512}} = 48\].
Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị km), Trái đất được mô phỏng là mặt cầu tâm \(O\) bán kính \(R = 6400\) và đường xích đạo được xem là đường tròn giao tuyến giữa mặt cầu mô phỏng trái đất và mặt phẳng \((Oxy)\). Tại Bắc Cực \(I(0;0;6400)\), Bộ chỉ huy thiết lập một "Vòm An Ninh". Vùng an toàn này là một mặt cầu tâm \(I\) có bán kính quét là \({R_q} = 1280\sqrt {10} \). Bất kỳ tàu nào đi vào biên giới của vùng này sẽ được bảo vệ tuyệt đối. Siêu điệp viên Alpha đang ẩn náu tại tọa độ \(M(0;5120;3840)\). Anh nhận được mật lệnh: "Phải di chuyển từ vị trí hiện tại xuống đường Xích đạo để kích hoạt thiết bị định vị, sau đó lập tức rút lui về ranh giới Vòm An Ninh tại điểm nhập \(K\) theo lộ trình ngắn nhất để tẩu thoát." Biết vận tốc di chuyển của Alpha là \({v_A} = 60km/h\). Cùng lúc đó, tàu truy kích Beta đang phục kích tại vị trí \(N(0; - 6400;0)\). Ngay khi Alpha xuất phát, Beta tính toán được chính xác điểm \(K\) và lao đến đó để chặn đầu. Tàu Beta phải duy trì vận tốc tối thiểu là bao nhiêu \(km/h\) để có thể chặn đầu Alpha trước lúc điệp viên này vào ranh giới an toàn?
(Xem vận tốc của Alpha và Beta là chuyển động đều và hai tàu di chuyển trên mặt của khối cầu. Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Đáp án: \(84,6\).

1. Thiết lập hệ tọa độ và xác định các thực thể
Mặt cầu Trái Đất \(\left( S \right)\): Tâm \(O(0,0,0)\), bán kính \(R = 6400\) km. Phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {6400^2}\)
Vòm An Ninh \(\left( {S'} \right)\) là mặt cầu tâm \(I(0;0;6400)\), bán kính quét \({R_q} = 1280\sqrt {10} \) km.
Vị trí Alpha: \(M(0;5120;3840)\).
Vị trí Beta: \(N(0; - 6400;0)\).
2. Xác định ranh giới Vòm An Ninh và điểm nhập K
Ranh giới Vòm An Ninh là đường tròn giao tuyến của hai mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(\left( {S'} \right)\). Tọa độ các điểm thuộc ranh giới thỏa mãn hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + {z^2} = {{6400}^2}\quad (1)}\\{{x^2} + {y^2} + {{(z - 6400)}^2} = {{(1280\sqrt {10} )}^2}\quad (2)}\end{array}} \right.\)
Thay \({x^2} + {y^2} = {6400^2} - {z^2}\) từ (1) vào (2), ta có: \(({6400^2} - {z^2}) + ({z^2} - 12800z + {6400^2}) = 16384000\)
\( \Leftrightarrow 2 \cdot {6400^2} - 12800z = 16384000\)
\( \Leftrightarrow 81920000 - 12800z = 16384000 \Leftrightarrow z = 5120\)
Với \(z = 5120\) và \(x = 0\) (do các điểm đang xét nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\)), tìm được \(y = 3840\)
Vậy điểm nhập \(K\) có tọa độ: \(K(0;3840;5120)\).
3. Tính toán lộ trình và thời gian của điệp viên Alpha
Lộ trình của Alpha gồm hai giai đoạn di chuyển trên mặt cầu: từ \(M\) xuống Xích đạo (tại điểm \({M_1}\)) và từ \({M_1}\) đến điểm \(K\).
Giai đoạn 1 (\(M \to {M_1}\)): Alpha đi từ \(M(0;5120;3840)\) xuống điểm \({M_1}(0;6400;0)\) trên đường Xích đạo.
o \(\cos (\widehat {MO{M_1}}) = \frac{{\overrightarrow {OM} \cdot \overrightarrow {O{M_1}} }}{{|\overrightarrow {OM} | \cdot |\overrightarrow {O{M_1}} |}} = \frac{{5120 \cdot 6400}}{{{{6400}^2}}} = 0,8\).
Giai đoạn 2 (\({M_1} \to K\)): Alpha đi từ \({M_1}(0;6400;0)\) đến \(K(0;3840;5120)\).
o \(\cos (\widehat {{M_1}OK}) = \frac{{\overrightarrow {O{M_1}} \cdot \overrightarrow {OK} }}{{|\overrightarrow {O{M_1}} | \cdot |\overrightarrow {OK} |}} = \frac{{6400 \cdot 3840}}{{{{6400}^2}}} = 0,6\).
Vì \(0,{8^2} + 0,{6^2} = 1\), nên \(\widehat {MO{M_1}} + \widehat {{M_1}OK} = {90^ \circ }\).
Quãng đường Alpha (\({S_A}\)): \({S_A} = R \cdot \frac{\pi }{2} = 6400 \cdot \frac{\pi }{2} = 3200\pi \) (km).
Thời gian Alpha di chuyển (\({t_A}\)): \({t_A} = \frac{{{S_A}}}{{{v_A}}} = \frac{{3200\pi }}{{60}} = \frac{{160\pi }}{3}\) (giờ).

4. Tính vận tốc tối thiểu của tàu truy kích Beta
Beta xuất phát từ \(N(0; - 6400;0)\) để chặn đầu Alpha tại \(K(0;3840;5120)\).
Góc quét \(\widehat {NOK}\):\(\cos (\widehat {NOK}) = \frac{{\overrightarrow {ON} \cdot \overrightarrow {OK} }}{{|\overrightarrow {ON} | \cdot |\overrightarrow {OK} |}} = \frac{{( - 6400) \cdot 3840}}{{{{6400}^2}}} = - 0,6\).
\[ \Rightarrow sd\left( {ON,OK} \right) = \arccos ( - 0,6) \approx 2,2143\] rad.
Quãng đường Beta (\({S_B}\)):\({S_B} = R \cdot sd\left( {ON,OK} \right) = 6400 \cdot \arccos ( - 0,6) \approx 14171,5\) (km).
Vận tốc tối thiểu (\({v_B}\)):\({v_B} = \frac{{{S_B}}}{{{t_A}}} = \frac{{14171,5}}{{\frac{{160\pi }}{3}}} \approx 84,58\).
Làm tròn đến hàng phần chục, vận tốc tối thiểu tàu Beta cần duy trì là:\({v_B} \approx 84,6{\rm{ km/h}}\)




