Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 TH,THCS& THPT Lê Thánh Tông (Hồ Chí Minh) tháng 2 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {4^x}\) là
\(\frac{{{4^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
\(\frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\).
\(\frac{{{4^x}}}{x} + C\).
\(x{.4^{x - 1}} + C\).
Chọn B
\(\int {{4^x}dx = } \frac{{{4^x}}}{{2\ln 2}} + C\).
Thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của 30 học sinh lớp 11C5 được ghi lại ở bảng sau:

\(\)Trung vị \({Q_2}\) của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left[ {2;4} \right)\).
\(\left[ {4;6} \right)\).
\(\left[ {6;8} \right)\).
\(\left[ {8;10} \right)\).
Chọn C
Trung vị \({Q_2}\) của mẫu số liệu trên thuộc khoảng \(\left[ {6;8} \right)\).
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {2;1;3} \right)\), \(B\left( {1;0;1} \right)\), \(C\left( { - 1;1;2} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(BC\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\).
\(x - 2y + z = 0\).
\(\frac{{z - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
\(\frac{{z - 1}}{{ - 2}} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Chọn C
\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;1;1} \right)\)
Đường thẳng đi qua \(A\left( {2;1;3} \right)\) và song song với đường thẳng BC nhận \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 2;1;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc: \(\frac{{z - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 3}}{1}\).
Tìm hệ số \(b,c\) để hàm số \(y = \frac{2}{{cx + b}}\) có đồ thị như hình vẽ sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 2}\\{c = - 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 1}\\{c = - 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = 2}\\{c = 1}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{b = - 2}\\{c = 1}\end{array}} \right.\).
Chọn D
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = - \frac{b}{c} = 2 \Rightarrow b = - 2c\).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {0; - 1} \right)\)\( \Rightarrow \frac{2}{b} = - 1 \Rightarrow b = - 2\)\( \Rightarrow c = 1\).
\(\left( { - \infty ;0} \right).\)
\(\left( { - \infty ;1} \right).\)
\(\left( {2; + \infty } \right).\)
\(\left( {1;7} \right).\)
Chọn A
Ta có \({2^x} < 1 \Leftrightarrow x < 0.\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;0} \right).\)
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2;1;1} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;3} \right)\).
\(\overrightarrow n = \left( { - 1;1;3} \right)\).
Chọn A
Mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z + 3 = 0\)có véc-tơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;1} \right)\).
\(CD \bot \left( {SBC} \right).\)
\(SA \bot \left( {ABC} \right).\)
\(BC \bot \left( {SAB} \right).\)
\(BD \bot \left( {SAC} \right).\)
Chọn A

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \)ý B đúng.
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BC\)
Vì \[ABCD\]là hình vuông nên \(AB \bot BC\)
Ta có \(\left. \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\end{array} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {SBC} \right).\) Vậy ý C đúng
Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot BD\)
Vì \[ABCD\]là hình vuông nên \(BD \bot AC\).
Ta có \(\left. \begin{array}{l}BD \bot SA\\BD \bot AC\end{array} \right\} \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right).\) Vậy ý D đúng.
\(x = 5\).
\(x = 4\).
\(x = 2\).
\(x = 1\).
Chọn D
Ta có: \({3^{2x + 1}} = 27\) \( \Leftrightarrow \) \({3^{2x + 1}} = {3^3}\)\( \Leftrightarrow \) \(2x + 1 = 3\)\( \Leftrightarrow \) \(x = 1.\)
\[\frac{8}{3}\].
\(24\).
\(5\).
\(11\).
Chọn D
Ta có \({u_2} = {u_1} + d \Rightarrow {u_2} = 8 + 3 = 11\).
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AD} \].
\[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \].
\[\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \].
\[\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \].
Chọn C

Xét hình bình hành \(ACC'A'\) có: \[\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \].
Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ dưới đây
![Xét hình bình hành \(ACC'A'\) có: \[\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AC'} \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/9-1773915518.png)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
\[\left( { - \infty ;1} \right)\].
\[\left( {1;2} \right)\].
\[\left( {2; + \infty } \right)\].
\[\left( { - 1;1} \right)\].
Chọn C
Từ đồ thị hàm số, ta thấy hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
33.
\[\frac{{33}}{5}\].
\(\frac{{33\pi }}{5}\).
\[33\pi \].
Chọn C
Ta có \(V = \pi \int\limits_0^3 {{{\left( {{x^2} - 4x + 4} \right)}^2}dx = \frac{{33\pi }}{5}} \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Trong hệ trục \(Oxy\) đường biên của một hòn đảo được mô hình hoá bởi hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\,\,\,\,(x > 0)\) (đơn vị mỗi trục là \(100\,(m)\)). Ban quản lí hòn đảo muốn quây một vùng tam giác an toán để người dân có thể vui chơi và tắm biển ở khu vực đó. Đặt cố định một điểm ngoài biển toạ độ \(I\,\left( {2\,;\,8} \right)\) sau đó căng hai tấm lưới bảo vệ \(IA\,,\,IB\) với hai điểm \(A\,,\,B\)\(\left( {{x_A} > {x_B} > 0} \right)\) nằm trên đường biên và luôn thoả mãn \(AB{\rm{//}}Ox\).

Đỉnh cao nhất của hòn đảo (điểm cực đại của đồ thị hàm số) cách \(I\) một khoảng \(514\,\,(m)\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) là điểm \(M\,\left( {0\,;\,10} \right)\).
Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm \(I\) là \(510\,\,(m)\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Nếu điều chỉnh dây phao sao cho khoảng cách từ trạm \(I\) đến dây phao \(AB\) bằng đúng chiều dài dây phao \(AB\) thì diện tích vùng an toàn \(\Delta \,IAB\) là \(605000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
a) ĐÚNG
Theo bài \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\,\,\,\,(x > 0)\)\( \Rightarrow f'(x) = \frac{{ - {x^2} + 12}}{{{x^2}}}\, = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\sqrt 3 \\x = - 2\sqrt 3 \end{array} \right.\)
Bảng biến thiên:

Đỉnh cao nhất của hòn đảo là điểm \(D\,\,\left( {2\sqrt 3 \,;\,10 - 4\sqrt 3 } \right)\) \(I\,\left( {2\,;\,8} \right)\)
Khi đó \(DI = \sqrt {{{\left( {2 - 2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( { - 2 + 4\sqrt 3 } \right)}^2}} \approx 5,14\)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên khoảng cách thực tế từ \(D\) đến \(I\) là \(DI \approx 514\,\,\,(m)\). Vậy (a) đúng.
b) ĐÚNG
Đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) có tiệm cận đứng là \(x = 0\), và tiệm cận xiên là \(y = - x + 10\)
Tâm đối xứng \(I\) của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) là giao điểm của hai đường tiệm cận đứng và xiên, nên tâm \(M\,\left( {0\,;\,10} \right)\). Vậy (b) đúng.
c) SAI
Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm \(I\) là khoảng cách ngắn nhất giữa điểm \(N\,\left( {x\,;\,\frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}} \right)\) nằm trên đồ thị hàm sô \(f(x)\) với điểm \(I\). Ta có \(I{N^2} = \,{\left( {x - 2\,} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - {x^2} + 2x - 12}}{x}} \right)^2}\). Đặt \(g(x) = \,{\left( {x - 2\,} \right)^2} + {\left( {\frac{{ - {x^2} + 2x - 12}}{x}} \right)^2}\).
Ta tìm giá trị nhỏ nhất của hàm \(g(x)\) với \(x > 0\)
\( \Rightarrow g'(x) = \,\frac{{4{x^4} - 8{x^3} + 48x - 288}}{{{x^3}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^4} - 8{x^3} + 48x - 288 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 3,13\\x \approx - 2,80\,\,\,(Loai)\end{array} \right.\)
Vậy \(\mathop {\min }\limits_{x > 0} g(x) = g(3,13) \approx 5,0908\)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên khoảng cách thực tế \(IN \approx 509\,\,\left( m \right)\). Vậy (c) Sai.
d) ĐÚNG
Vì \(AB{\rm{//}}Ox\), nên \(A\,,\,B\) có cùng tung độ \( \Rightarrow {y_A} = {y_B} = {y_0}\). Nên dây phao \(AB\) nằm trên đường thẳng \(y = {y_0}\), và có \({x_A}\,,\,{x_B}\) là nghiệm của phương trình \({y_0} = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x} \Leftrightarrow {x^2} + \left( {{y_0} - 10} \right)\,x + 12 = 0\)
Theo Vi-et ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A}\, + {x_B} = 10 - {y_0}\\{x_A}\,.\,{x_B} = 12\end{array} \right.\)
Chiều dài dây phao \(AB = \sqrt {{{\left( {{x_A} - {x_B}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_A} + {x_B}} \right)}^2} - 4.{x_A}{x_B}} = \sqrt {{{\left( {10 - {y_0}} \right)}^2} - 48} \)
Khoảng cách từ điểm \(I\,\left( {2\,;\,8} \right)\) đến dây phao \(AB\) là \(h = \left| {{y_I} - {y_0}} \right| = \left| {8 - {y_0}} \right|\)
Dựa vào hình vẽ, trạm \(I\) nằm cao hơn dây phao \(AB\,\,\left( {{y_I} > {y_0}} \right)\), nên \(h = 8 - {y_0}\)
Theo giả thiết khoảng cách từ điểm \(I\) đến \(AB\) bằng chiều dài \(AB\), nên ta có:
\(h = AB \Rightarrow 8 - {y_0} = \sqrt {{{\left( {10 - {y_0}} \right)}^2} - 48} \) (ĐK: \(8 - {y_0} \ge 0 \Leftrightarrow {y_0} \le 8\))
\( \Leftrightarrow {\left( {8 - {y_0}} \right)^2} = {\left( {10 - {y_0}} \right)^2} - 48 \Leftrightarrow 64 - 16{y_0} + y_0^2 = 100 - 20\,{y_0} + y_0^2 - 48 \Leftrightarrow {y_0} = - 3\)
Vậy độ dài đáy \(AB = 8 - {y_0} = 8 - ( - 3) = 11\)\( \Rightarrow h = 11\,\,\)
Diện tích tam giác \(IAB\) là \(S = \frac{1}{2}.AB.h = \frac{1}{2}.11.\,11 = \frac{{121}}{2} = 60,5\,\,\)(đvdt)
Vì đơn vị mỗi trục toạ độ là \(100\,(m)\), nên diện tích vùng an toàn \(\Delta \,IAB\) là
\(S = 60,5\,\,{\rm{x}}{100^2} = 605000\,\,({m^2})\)
Vậy (d) đúng.
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là \(12\% \). Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:
· Trong số những người có kết quả Dương tính, có \(5\% \) thực chất là không nhiễm bệnh.
· Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có \(2\% \) thực chất là đang nhiễm bệnh.
Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
[NB] Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là \(0,98\).
[TH] Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng \(0,98\).
[TH] Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là \(0,8684\).
[VD,VDC]Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn \(0,99\).
Gọi các biến cố:
\(A\): "Người được chọn có kết quả xét nghiệm Dương tính". Ta có \(P(A) = 0,12\).
\(\bar A\): "Người được chọn có kết quả xét nghiệm Âm tính". Suy ra \(P(\bar A) = 1 - 0,12 = 0,88\).
\(B\): "Người được chọn thực sự đang nhiễm bệnh".
\(\bar B\): "Người được chọn thực sự không nhiễm bệnh".
Theo giả thiết bài toán:
Trong số người Dương tính, có \(5\% \) không nhiễm bệnh: \(P(\bar B|A) = 0,05\).
Trong số người Âm tính, có \(2\% \) nhiễm bệnh: \(P(B|\bar A) = 0,02\). Suy ra \(P(\bar B|\bar A) = 1 - 0,02 = 0,98\).
a) SAI
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là\(0,98\).
Ta cần tính xác suất biến cố \(\bar A\).
Theo tính toán ở trên: \(P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - 0,12 = 0,88\).
Vì \(0,88 \ne 0,98\), nên nhận định (a) là SAI.
b) ĐÚNG
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng \(0,98\).
Đây chính là xác suất có điều kiện \(P(\bar B|\bar A)\).
Theo dữ kiện đã phân tích ở trên: \(P(\bar B|\bar A) = 0,98\).
Nhận định (b) là ĐÚNG.
c) ĐÚNG
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là \(0,8684\).
Ta cần tính \(P(\bar B)\). Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\(P(\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B|A) + P(\bar A) \cdot P(\bar B|\bar A)\)
\(P(\bar B) = 0,12 \cdot 0,05 + 0,88 \cdot 0,98\)
\(P(\bar B) = 0,006 + 0,8624 = 0,8684\)
Nhận định (c) là ĐÚNG.
d) SAI
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn\(0,99\).
Ta cần tính \(P(\bar A|\bar B)\). Áp dụng định lý Bayes:
\(P(\bar A|\bar B) = \frac{{P(\bar A) \cdot P(\bar B|\bar A)}}{{P(\bar B)}}\)
\(P(\bar A|\bar B) = \frac{{0,88 \cdot 0,98}}{{0,8684}} = \frac{{0,8624}}{{0,8684}} \approx 0,9931\)
Vì \(0,9931 > 0,99\), nên phát biểu "bé hơn 0,99" là không chính xác.
Nhận định (d) là SAI.
Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(\left( {2;2;1} \right)\).
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} - 2\overrightarrow {OC} = \left( {0; - 4;0} \right)\).
Cosin góc giữa hai đường thẳng \(AB\) và \[AC\] bằng \(\frac{1}{3}\).
Điểm \(M\left( {0;0;c} \right)\) nằm trên trục \(Oz\) sao cho biểu thức \(P = M{A^2} + M{B^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \(c = - 1\).
a) Ta có tọa độ trung điểm \(AB\) là \(\left( {2;2;1} \right)\).
Chọn ĐÚNG.
b) Tọa độ vec tơ \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} - 2\overrightarrow {OC} \) là \(\left( {0;4;0} \right)\)
Chọn SAI.
c) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;2; - 2} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {1; - 1 - 1} \right)\)
Gọi góc giữa hai đường thẳng \(AB,AC\) là \(\varphi \)
Ta có \(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \right|\)\( = \frac{{\left| {2 - 2 + 2} \right|}}{{\sqrt {12} .\sqrt 3 }} = \frac{1}{3}\).
Chọn ĐÚNG
d) Ta có \(P = 2{c^2} - 4c + 24\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(22\) khi \(c = 1\)
Chọn SAI.

[NB] Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông, vuông góc với trục thẳng đứng bằng \(196{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)
[TH] Phương trình của đường cong Parabol \(y = f(x) = \frac{{ - 1}}{{100}}{x^2} + 14\).
[VD] Thể tích của chiếc đèn lồng đó là \(12,95{\rm{ l\'i t}}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
[VDC] Để đảm bảo an toàn, bác Nghĩa treo một chiếc bóng đèn sợi đốt hình cầu có tâm (được xem là một điểm) đặt trên trục thẳng đứng của lồng đèn và cách đáy \(22{\rm{ cm}}\). Bác quy định rằng để tránh làm cháy lớp giấy dán, khoảng cách từ mặt bóng đèn đến bất kỳ điểm nào trên lồng đèn phải ít nhất \(7{\rm{ cm}}\). Bác có thể chọn chiếc bóng đèn có bán kính lớn nhất là \(2,8666{\rm{ cm}}\) (làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy).
a) Đáp án: SAI
Tính diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang
Mặt cắt ngang tại vị trí rộng nhất (\(x = 0\)) là hình vuông có cạnh \({L_{max}} = 14\sqrt 2 {\rm{ cm}}\).
Diện tích của mặt cắt này là: \({S_{max}} = {({L_{max}})^2} = {(14\sqrt 2 )^2} = 196 \times 2 = 392{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2})\)
b) Đáp án: ĐÚNG
Tìm phương trình Parabol \(y = f(x) = a{x^2} + c.\)
\(f(0) = 14 \Rightarrow c = 14\).
\(f(20) = a{(20)^2} + 14 = 10 \Rightarrow 400a = - 4 \Rightarrow a = - \frac{1}{{100}}\).
Vậy phương trình là: \(y = f(x) = - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14\).
c) Đáp án: ĐÚNG
Cạnh hình vuông tại vị trí \(x\) là \(L(x) = \sqrt 2 \cdot f(x) = \sqrt 2 ( - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14)\).
Diện tích mặt cắt ngang tại \(x\) là \(S(x) = {[L(x)]^2} = 2 \cdot {( - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14)^2}\).
Thể tích đèn lồng là:
\(V = \int_{ - 20}^{20} S (x)dx = \int_{ - 20}^{20} 2 {\left( { - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14} \right)^2}dx\)
\(V = 2\int_{ - 20}^{20} {\left( {\frac{1}{{10000}}{x^4} - 0,28{x^2} + 196} \right)} dx\)
\(V = 2\left[ {\frac{{{x^5}}}{{50000}} - \frac{{0,28{x^3}}}{3} + 196x} \right]_{ - 20}^{20} \approx 12949,33{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\)
Đổi ra lít: \(V \approx 12,95\) lít.
d) Đáp án: ĐÚNG
Ta chỉ cần xét tại nửa trên của đèn lồng chứa bóng đèn.
Tại độ cao \(x\)(so với mặt cắt ngang có diện tích lớn nhất), mặt cắt ngang của đèn là hình vuông \(\left( {{H_x}} \right)\) có cạnh \(L(x) = \sqrt 2 \cdot f(x) = \sqrt 2 \left( { - \frac{1}{{100}}{x^2} + 14} \right)\).
Khoảng cách ngắn nhất từ tâm đèn đến cạnh của hình vuông \(\left( {{H_x}} \right)\) là
\(d(x) = \sqrt {{{(x - 2)}^2} + {{[h(x)]}^2}} = \sqrt {{{(x - 2)}^2} + \frac{1}{2}{{\left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right)}^2}} \)
Xét hàm số \(g(x) = {[d(x)]^2} = {(x - 2)^2} + \frac{1}{2}{\left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right)^2}\).
\(g'(x) = 2(x - 2) + \left( {14 - \frac{{{x^2}}}{{100}}} \right) \cdot \left( { - \frac{{2x}}{{100}}} \right) = 2x - 4 - \frac{{28x}}{{100}} + \frac{{2{x^3}}}{{10000}}\)
\(g'(x) = \frac{{{x^3}}}{{5000}} + 1.72x - 4\)
Giải phương trình \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^3}}}{{5000}} + 1.72x - 4 = 0\), tìm được nghiệm \({x_0} \approx 2.32\).
Giá trị khoảng cách nhỏ nhất là \({d_{min}} = d\left( {{x_0}} \right).\).
Theo quy định an toàn, khoảng cách từ mặt bóng đèn (cách tâm bóng đèn một khoảng \(R\)) đến thành đèn phải ít nhất \(7{\rm{ cm}}\)nên
\({d_{min}} - R \ge 7 \Rightarrow R \le {d_{min}} - 7\)
\({R_{max}} = 2,8666{\rm{ (cm)}}\)
Bán kính lớn nhất của chiếc bóng đèn được chọn là \(2,8666{\rm{ cm}}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Mã tại ô D4 và một quân Vua tại ô F6. Quy ước rằng trong trò chơi này, hai quân cờ không ăn nhau. Trò chơi được tiến hành như sau:
Thông: Thực hiện hành trình 4 bước đi sao cho các ô đi qua trong 3 bước đầu không trùng nhau và sau bước thứ 4 Mã phải quay về lại đúng vị trí D4 ban đầu.
Nghĩa: Thực hiện hành trình 3 bước đi và sau bước thứ 3 Vua phải quay về lại đúng vị trí F6 ban đầu.
Trình tự: Hai quân di chuyển xen kẽ nhau, bắt đầu bằng Mã. Cụ thể: Mã đi bước 1 tiếp đến Vua đi bước 1, Mã đi bước 2 tiếp đến Vua đi bước 2,. cho đến khi cả hai hoàn tất hành trình.

Xác suất để trong suốt quá trình di chuyển trên, có ít nhất một thời điểm Mã và Vua cùng đứng trên một ô cờ có dạng phân số tối giản \(\frac{a}{b}\)\(\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Hãy tính giá trị của \(b - 5a\).
Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật 2 × 3 ô vuông (hoặc 3 × 2 ô vuông).
Cách di chuyển của quân Vua: Vua có thể di chuyển sang bất kỳ ô liền kề chung cạnh hoặc chung đỉnh xung quanh nó theo hướng ngang, dọc hoặc chéo.
Đáp án: 71.
Xác định không gian mẫu:
+ Số cách để sau 4 bước đi, Mã quay về ô D4 (Bước 3 và 4 chỉ có \(1\) cách đi để quay về ô D4):
Bước 1 có \(8\) cách đi.
Bước 2 có \(6\) cách đi.
Trừ ra \(4\) cách đi Mã vượt khỏi giới hạn bàn cờ.
\( \Rightarrow \) Có \(8 \times 6 - 4 = 44\) cách đi.
+ Số cách để sau 3 bước đi, Vua quay về ô F6 (Bước 3 chỉ có \(1\) cách đi để quay về ô F6):
Vua đi ngang hoặc dọc: Bước 1 có \(4\) cách đi, Bước 2 có \(4\) cách đi.
Vua đi chéo: Bước 1 có \(4\) cách đi, Bước 2 có \(2\) cách đi.
\( \Rightarrow \) Có \(4 \times 4 + 4 \times 2 = 24\) cách đi.
+ Số phần tử không gian mẫu: \(44 \times 24 = 1056\) cách đi.
Xác định các trường hợp thuận lợi:
Mã và Vua có thể cùng đứng ở các ô E5, E6, E7, F5, G5, G7.
+ Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E6/F5:
Mã: Bước 2 có có \(6\) cách đi.
Vua: Bước 2 có có \(4\) cách đi.
\( \Rightarrow \) Có \(\left( {6 \times 4} \right) \times 2 = 48\) cách đi.
+ Mã đi Bước 2 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E5/E7/G5/G7:
Mã: Bước 1 có \(2\) cách đi.
Vua: Bước 2 có \(2\) cách đi.
\( \Rightarrow \) Có \(\left( {2 \times 2} \right) \times 4 = 16\) cách đi.
+ Mã đi Bước 2 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E5/E7/G5/G7:
Mã: Bước 1 có \(2\) cách đi.
Vua: Bước 1 có \(2\) cách đi.
\( \Rightarrow \) Có \(\left( {2 \times 2} \right) \times 4 = 16\) cách đi.
+ Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E6/F5:
Mã: Bước 1 có \(6\) cách đi.
Vua: Bước 1 có \(4\) cách đi.
\( \Rightarrow \) Có \(\left( {6 \times 4} \right) \times 2 = 48\) cách đi.
+ Các trường hợp tính trùng:
Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E6, sau đó Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô F5.
Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô F5, sau đó Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E6.
Do đó, có \(48 + 16 + 16 + 48 - 2 = 126\) cách đi thỏa mãn.
Xác suất cần tìm: \(\frac{{126}}{{1056}} = \frac{{21}}{{176}} = \frac{a}{b} \Rightarrow b - 5a = 176 - 5 \times 21 = 71\).
Đáp án: 1,6.
Tiền lì xì mỗi ngày lập thành một cấp số cộng với: \[{u_1} = 3\,000\,000,d = - 300\,000\] (đồng).
Số ngày tính từ mùng 1 đến mùng 9 là \[n = 9\] ngày.
Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu của cấp số cộng: \[{S_n} = \frac{n}{2}\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]\].
Với \(n = 9\), ta có: \[{S_9} = \frac{9}{2}\left[ {2 \cdot 3\,000\,000 + \left( {9 - 1} \right) \cdot \left( { - 300\,000} \right)} \right] = 16\,200\,000\] (đồng).
Kiên bắt đầu đưa tiền cho mẹ từ mùng 3 đến hết mùng 9.
Vậy số ngày Kiên đưa tiền cho mẹ là: 9 – 3 + 1 = 7 ngày.
Khi đó số tiền đã đưa cho mẹ là: \[\frac{{16\,200\,000 - 5\,000\,000}}{7} = 1\,600\,000\] (đồng).
Vậy mỗi ngày Kiên đưa cho mẹ 1,6 triệu đồng.
Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài \(MQ = 12m,MN = 8m\). Để cung cấp điện cho hĉ̣ thống đèn LED, anh Nghĩa đi dây điç̂n theo trình tự: \(A \to B \to C \to O \to D \to E \to F \to H\) (như hình vẽ bên). Trong đó:
Điểm \(A\) nằm trên cột cổng cao 3 m, vị trí chân cột cách cây Nêu 3 m và chân cột nằm trên đoạn \(MQ\).
Đoạn BC nằm trên bức tường hình chữ nhật \(PQIJ\) có \(PJ = 4m\) (bức tường vuông góc với mặt đất), độ dài \(BC = 3m\) và \(BC{\rm{//}}IJ\).
Điểm \(O\) nằm trên mái che hình chữ nhật \(IJUV\) có \(JU = 10{\rm{\;m}}\) (mái che song song với mặt đất).
Cột đèn đặt tại góc \(N\) và điểm \(D\) nằm trên cột đèn cao \(3m\).
Điểm \(E,F\) nằm trên thân cây Nêu sao cho \(EF = 2{\rm{\;m}}\). Cây Nêu \(MG\) vuông góc với đất tại \(M\), chiều cao \(MG = 10m\).
Điểm \(H\) cách đỉnh \(G\) một khoảng \(HG = 0,5m\) (\(HG\) song song với mặt đất).

Đáp án: 37,1

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) hình vẽ
Ta có \(AB = 9\); \(BC = 3\).
Điểm \(C\left( {12;3;3} \right)\).
Điểm \(O\left( {x;y;4} \right);2 \le x \le 12;0 \le y \le 8\).
Điểm \(D\left( {0;8;3} \right)\). Điểm \(E\left( {0;0;z} \right);F\left( {0;0;z + 2} \right);0 \le z \le 8\)
Ta tính \(CO = \sqrt {{{\left( {x - 12} \right)}^2} + {{\left( {y - 3} \right)}^2} + 1} \).
\(DO = \sqrt {{x^2} + {{\left( {y - 8} \right)}^2} + 1} \)
\(DE = \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} \)
\(EF = 2;FG = 8 - z;GH = 0,5\)
Vì vậy tổng độ dài dây điện là
\(\begin{array}{l}AB + BC + CO + OD + ED + EF + FG + GH\\ = 22,5 + \sqrt {{{\left( {x - 12} \right)}^2} + {{\left( {y - 3} \right)}^2} + 1} + \sqrt {{x^2} + {{\left( {y - 8} \right)}^2} + 1} + \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} - z\end{array}\).
Vì vậy tổng độ dài là ngắn nhất nếu cả hai điều sau xảy ra
\({\left( {CO + OD} \right)_{\min }};{\left( {ED + FG} \right)_{\min }}\).
Vì \(C,D\)nằm cùng phía với mái che, nên ta lấy điểm \(C'\left( {12;3;5} \right)\) điểm đối xứng với \(C\) qua mặt phẳng mái che.
Đường thẳng \(DC':\left\{ \begin{array}{l}x = 12t\\y = 8 - 5t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\), giao với mặt phẳng mái che tại điểm O cần tìm là \(O\left( {6;\frac{{11}}{2};4} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( z \right) = \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} - z;z \in \left[ {0;8} \right]\). Ta có đạo hàm
\(f'\left( z \right) = \frac{{\left( {z - 3} \right)}}{{\sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} }} - 1 < 0\). Suy ra \(f\left( z \right) \ge \sqrt {{8^2} + {{\left( {8 - 3} \right)}^2}} - 8\).
Vì vậy khoảng cách ngắn nhất là
\( = 22,5 + \sqrt {{{12}^2} + {5^2} + {2^2}} + \sqrt {{8^2} + {{\left( {8 - 3} \right)}^2}} - 8 \approx 37,1\).

Đáp án: 15,8

Gọi \(K\) là trung điểm của \(CD\) và \(H = SK \cap C'D'\) khi đó \(H\) là trung điểm \(C'D'\). Do đó, \(IH\) là đường cao của hình thang cân \(ABC'D'\).
Gắn hệ trục \(Oxyz\) sao cho tia \(IB\), \(IH\) và \[IS\] lần lượt trùng với \[Ox,Oy,Oz\].
Suy ra, \(A\left( { - 1;0;0} \right)\), \(B\left( {1;0;0} \right)\), \(S\left( {0;0;4} \right)\)
Đặt \(\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \alpha \), khi đó \(\widehat {KIH} = \alpha \).
Khi đó, \(K\left( {0;3\cos \alpha ;3\sin \alpha } \right)\), \(H\left( {0;4,5;0} \right)\).
Ta lại có, \(S,K,H\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {SK} = t.\overrightarrow {SH} = \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3\cos \alpha = t.4,5\\3\sin \alpha - 4 = - 4.t\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{14}}{{29}}\\t = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)
+ Với \(t = \frac{{14}}{{29}}\) thì \(SK = \frac{{14}}{{29}}SH\) nên \(\frac{{CD}}{{C'D'}} = \frac{{SK}}{{SH}} = \frac{{14}}{{29}} \Rightarrow C'D' = \frac{{29}}{7}\).
Suy ra \({S_{ABC'D'}} = \frac{{\left( {2 + \frac{{29}}{7}} \right).4,5}}{2} \approx 13,821\).
+ Với \(t = \frac{2}{5}\) thì \(SK = \frac{2}{5}SH\) nên \(\frac{{CD}}{{C'D'}} = \frac{{SK}}{{SH}} = \frac{2}{5} \Rightarrow C'D' = 5\).
Suy ra \({S_{ABC'D'}} = \frac{{\left( {2 + 5} \right).4,5}}{2} = 15,75 \approx 15,8\).
Vậy \(\max {S_{ABC'D'}} \approx 15,8\) \({m^2}\).
Đáp án: 6375
Số tiền mua đào và mai là \(4.000\) nghìn đồng.
Số tiền mua \(x\) cây cảnh nhỏ là \(50.x\) nghìn đồng
Tổng số tiền mua cây và phí vận chuyển là \(C\left( x \right) = 4.000 + 50.x + {x^2} - 100.x + 3.000 = {x^2} - 50x + 7000\)
Xét hàm số \(C\left( x \right) = {x^2} - 50x + 7000\) với \(0 \le x \le 40\).
\(C'\left( x \right) = 2x - 50;\,C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2x - 50 = 0 \Leftrightarrow x = 25\)
\(C\left( 0 \right) = 7000;\,C\left( {25} \right) = 6375,\,C\left( {40} \right) = 6600\)
\(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;40} \right]} C\left( x \right) = C\left( {25} \right) = 6375\) nghìn đồng.
Vậy tổng chi phí (tiền mua cây và tiền vận chuyển) thấp nhất mà anh Trọng cần bỏ ra để mua cây trang trí dịp tết là 6375 nghìn đồng.

Đáp án: 7,49
Bước 1: Xác định phương trình hàm số \(y = f(x)\)
Đồ thị đã cho là đồ thị hàm số bậc ba.
Quan sát ta thấy đồ thị hàm số \(f(x)\) tiếp xúc với trục hoành tại gốc tọa độ \(O(0,0)\) và đồ thị cắt trục hoành tại điểm \(C(3,0)\). Vậy \(f(x) = k\left( {x - 3} \right).{x^2} = k\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)\).
Phần đồ thị nhánh cuối đi xuống nên \(k < 0\), ta có \(f(x) = k{x^3} - 3k{x^2}\) và \(f'(x) = 3k\left( {{x^2} - 2x} \right)\)
Và \(f'(x) = 3k\left( {{x^2} - 2x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow {x_B} = 2,{y_B} = - 4k \Rightarrow B\left( {2; - 4k} \right)\)
Bước 2: Sử dụng dữ kiện chi phí để tìm \(k\)
Diện tích mảnh vườn (phần nằm dưới đồ thị \(f(x)\) từ \(x = 0\) đến \(x = 3\)):
\({S_1} = \int_0^3 {k\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)} {\rm{d}}x = - \frac{{27}}{4}k{\rm{(dvdt)}}\)
Diện tích hồ bơi \({S_2} = \int_0^2 {\left[ { - 4k - k\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right)} \right]} dx = - 4k{\rm{ (dvdt)}}\)
Vì mỗi đơn vị trục tọa độ là 10m, nên \(1\) đvdt \( = 10{\rm{m}}.10{\rm{m}} = 100{{\rm{m}}^2}\).
Diện tích thực tế: \({S_{vu\`o n}} = - 675k\;({{\rm{m}}^2})\) và \({S_{h\^o }} = - 400k\;({{\rm{m}}^2})\).
Tổng chi phí:
\( - 400k.400.000 - 675k.200.000 = 295.000.000 \Rightarrow - 295.000.000k = 295.000.000 \Rightarrow k = - 1\)
Vậy phương trình đường cong ranh giới là: \(f(x) = - {x^3} + 3{x^2}\).
Bước 3: Tìm độ dài ngắn nhất của đoạn đường \[MN\]
Ý tưởng: Khoảng cách ngắn nhất giữa hai đồ thị đạt được khi đoạn thẳng nối hai điểm đó là “đoạn vuông góc chung”, tức là đoạn thẳng đó lần lượt vuông góc với hai tiếp tuyến của hai đồ thị tại hai điểm đó.
Điều này đồng nghĩa với việc, tại điểm \[M\] và điểm \[N\] đó, ta sẽ có 2 tính chất sinh tử:
1. Tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại \[M\] và tiếp tuyến đồ thị hàm số \(y = g(x)\) tại \[N\] phải song song với nhau.
2. Đoạn thẳng \[MN\] phải vuông góc với cả hai tiếp tuyến đó.
Gọi tọa độ hai điểm \[M\] và \[N\]
Gọi điểm \(M(a; - {a^3} + 3{a^2})\) thuộc đường cong \(({C_1})\) (đồ thị hàm số \(y = f(x)\)).
Gọi điểm \(N\left( {b;1 + \frac{3}{{b - 2}}} \right)\) thuộc đường cong \(({C_2})\) (đồ thị hàm số \(y = g(x)\)), với điều kiện \(b > 2\).
Dùng điều kiện "Tiếp tuyến song song" để rút gọn ẩn
Hai tiếp tuyến tại \(M\) và \(N\) song song với nhau khi và chỉ khi lần lượt đạo hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) tại \(x = a\) và \(x = b\) bằng nhau:
\(f'(a) = g'(b)\)\( \Rightarrow - 3{a^2} + 6a = \frac{{ - 3}}{{{{(b - 2)}^2}}}\)\( \Rightarrow {(b - 2)^2} = \frac{1}{{{a^2} - 2a}}\)
Vì \(b > 2\) nên \(b - 2 > 0\) và \(a > 2\), ta căn bậc hai hai vế: \(b - 2 = \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - 2a} }}\) \( \Rightarrow b = 2 + \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - 2a} }}\)
Lúc này, tọa độ điểm \(N\) được viết lại hoàn toàn theo ẩn \(a\): \(N\left( {2 + \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - 2a} }};1 + 3\sqrt {{a^2} - 2a} } \right)\)
Dùng điều kiện "Đoạn thẳng vuông góc" để chốt hạ
Đoạn thẳng \[MN\] phải vuông góc với tiếp tuyến tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \(M\).
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \(M\) có hệ số góc là \(k = f'(a)\). Do đó, nó có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (1;f'(a))\).
Vectơ \(\overrightarrow {MN} = ({x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M}) = (b - a;g(b) - f(a))\).
Vì \[MN\] vuông góc với tiếp tuyến nên tích vô hướng của hai vectơ này phải bằng 0:
\(\overrightarrow {MN} \cdot \vec u = 0\)\( \Leftrightarrow (b - a) \cdot 1 + (g(b) - f(a)) \cdot f'(a) = 0\)
Thay số và giải phương trình (Kết hợp máy tính)
Thay toàn bộ \(b\), \(f(a)\), \(g(b)\), và \(f'(a)\) theo biến \(a\) vào phương trình trên:
\(\left( {2 + \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - 2a} }} - a} \right) + \left( {1 + 3\sqrt {{a^2} - 2a} - ( - {a^3} + 3{a^2})} \right) \cdot ( - 3{a^2} + 6a) = 0\)
Bấm máy dò được nghiệm: \(a \approx 2,369\)
Suy ra \(MN = \sqrt {{{\left( {2 + \frac{1}{{\sqrt {{a^2} - 2a} }} - a} \right)}^2} + {{\left( {1 + 3\sqrt {{a^2} - 2a} - ( - {a^3} + 3{a^2})} \right)}^2}} \approx 0,749\)
Đổi ra thực tế: \(0,749 \times 10 = 7,49\) mét.








