Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giả sử \(\alpha \) là góc giữa vectơ \(\overrightarrow {AG} \) và vectơ \(\overrightarrow {AB} \) thì \(\cos \alpha \) bằng\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn A

Ta có \(\alpha = \left( {\overrightarrow {AG} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \widehat {BAG}\).
Ví \(ABCD\) là tứ diện đều cạnh \(a\) nên \(AB = a\), \(BG = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) và \(AG = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\)
Áp dụng định lý côsin, ta có
\(\cos \alpha = \frac{{A{B^2} + A{G^2} - B{G^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AG}} = \)\(\frac{{{a^2} + \frac{{2{a^2}}}{3} - \frac{{{a^2}}}{3}}}{{2 \cdot a \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{3}}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).
\(y = \ln x\).
\(y = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\).
\(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\).
\(y = {\log _{0,2}}x\).
Chọn C
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\).
\(d = 5\).
\(d = 6\).
\(d = 4\).
\(d = 3\).
Chọn C
Theo giả thiết \({u_3} = 18\) và \({u_7} = 34\) ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + 2d = 18}\\{{u_1} + 6d = 34}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 4}\\{{u_1} = 10}\end{array}} \right.} \right.\).
Điểm | \(\left( {4;5} \right]\) | \(\left( {5;6} \right]\) | \(\left( {6;7} \right]\) | \(\left( {7;8} \right]\) | \(\left( {8;9} \right]\) | \(\left( {9;10} \right]\) |
Số hoc sinh | \(1\) | \(5\) | \(10\) | \(13\) | \(11\) | \(4\) |
\(7,39\).
\(7,41\).
\(7,42\).
\(7,4\).
Chọn B
Điểm | \(\left( {4;5} \right]\) | \(\left( {5;6} \right]\) | \(\left( {6;7} \right]\) | \(\left( {7;8} \right]\) | \(\left( {8;9} \right]\) | \(\left( {9;10} \right]\) |
Giá trị đại diện | \(4,5\) | \(5,5\) | \(6,5\) | \(7,5\) | \(8,5\) | \(9,5\) |
Số hoc sinh | \(1\) | \(5\) | \(10\) | \(13\) | \(11\) | \(4\) |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là
\(\overline x = \frac{{1 \cdot 4,5 + 5 \cdot 5,5 + 10 \cdot 6,5 + 13 \cdot 7,5 + 11 \cdot 8,5 + 4 \cdot 9,5}}{{44}} = 7,41\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R},\) có bảng biến thiên như hình vẽ sau:
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
\(\left( {2026;\, + \infty } \right)\).
\(\left( {0;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - 1;\,1} \right)\).
\(\left( { - 2;\, - 1} \right)\).
Chọn A
Hàm số đồng biến khi \(y' > 0 \Rightarrow \) hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;\,0} \right)\) và \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
Đối chiếu với các đáp án, ta thấy khoảng \(\left( {2026;\, + \infty } \right)\) là con của khoảng \(\left( {1;\, + \infty } \right)\).
Vì hàm số đồng biến trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) nên nó cũng đồng biến trên khoảng \(\left( {2026;\, + \infty } \right).\)

\(a > 0,\,b > 0,\,c < 0\).
\(a > 0,\,d < 0\).
\(a > 0,\,d > 0\).
\(a > 0,\,c > 0\).
Chọn C
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {a{x^3} + b{x^2} + cx + d} \right) = + \infty \,\, \Rightarrow a > 0\)
\(f\left( 0 \right) = d > 0\)
Đạo hàm \(y' = f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \({x_1} < 0,\,\,{x_2} > 0\)
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1}.\,{x_2} = \frac{c}{{3a}} < 0\,\, \Rightarrow c < 0\\{x_1} + {x_2} = - \frac{{2b}}{{3a}} > 0 \Rightarrow b < 0\end{array} \right.\).
Chú ý: Với đề như vậy trên thực tế nhìn vào đồ thị chưa thể khẳng định được \({x_1} + {x_2} > 0\). Đề này chưa ra chặt chẽ.
\(32\).
\(12\).
\(35\).
\(30\).
Chọn D
Ta có: \(\int_{ - 1}^3 {\left( {3{x^2} + f\left( x \right)} \right)} \,dx = \int_{ - 1}^3 {3{x^2}} \,dx + \int_{ - 1}^3 {f\left( x \right)} \,dx = \left. {{x^3}} \right|_{ - 1}^3 + \int_{ - 1}^3 {f\left( x \right)} \,dx = \left[ {{3^3} - {{\left( { - 1} \right)}^3}} \right] + 2 = 30.\)
\(F\left( x \right) = \cos \,x\).
\(F\left( x \right) = \cos \,2x\).
\(F\left( x \right) = - \cos \,x\).
\(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\sin \,x\).
Chọn C
Ta có: \(\int {\sin \,x\,dx = - \cos \,x + C.} \)
\(I\left( {3;1; - 3} \right)\).
\(I\left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).
\(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(I\left( { - \frac{1}{2}; - \frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\).
Chọn C
Tọa độ trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AB\) là \(I\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).
\(d//\left( P \right)\).
\(d \subset \left( P \right)\).
\(d\) và \(\left( P \right)\) có \(1\) điểm chung.
\(d \bot \left( P \right)\).
Chọn C
Ta có \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1; - 2;1} \right),\overrightarrow {{a_d}} = \left( {2; - 1;1} \right)\).
Xét \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} .\overrightarrow {{a_d}} = 1.2 + \left( { - 2} \right).\left( { - 1} \right) + 1.1 = 5 \ne 0\) nên \(d \not\subset \left( P \right)\) và \(d\) không song song với \(\left( P \right)\).
Mặt khác: \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{1}{1}\) nên \(d\) không vuông góc với \(\left( P \right)\).
Vậy \(d\) và \(\left( P \right)\) có \(1\) điểm chung.
\({\log _5}\frac{x}{{{5^y}}} = {\log _5}x - y\).
\(\log \left( {x{y^4}} \right) = \log x + 4\log \left| y \right|\).
\(\ln \left( {x{y^2}} \right) = \ln x + 2\ln y\).
\({\log _2}\left( {x + 2y} \right) = {\log _2}x + {\log _2}2y\).
Chọn A
A Đúng. \({\log _5}\frac{x}{{{5^y}}} = {\log _5}x - {\log _5}{5^y} = {\log _5}x - y\) với mọi \(x > 0\) và số thực \(y\).
B Sai do thiếu điều kiện:
\(\log \left( {x{y^4}} \right) = \log x + \log {y^4} = \log x + 4\log \left| y \right|\) với mọi \(x > 0\) và số thực \(y \ne 0\).
C Sai do thiếu điều kiện:
\(\ln \left( {x{y^2}} \right) = \ln x + \ln {y^2} = \ln x + 2\ln y\) với mọi \(x > 0\) và \(y > 0\).
D Sai công thức.
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 3\).
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 3\).
Chọn A
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2; - 3} \right)\)và bán kính \(R = IM = \sqrt {1 + 4 + 4} = 3\).
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Tại một tổ bầu cử Quốc hội khóa XVI của phường Yên Hòa có \(5\) ứng cử viên trong đó có ông \(A\) và ông \(B\). Kết quả kiểm phiếu của \(1500\) cử tri cho thấy:
- Có \(900\) cử tri bầu cho ông \(A\).
- Có \(800\) cử tri bầu cho ông \(B\).
- Có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\).
Biết rằng mỗi cử tri có thể chọn một trong hai ứng cử viên hoặc chọn cả hai hoặc không chọn ai trong hai ứng viên \(A\), \(B\).
Số cử tri bỏ phiếu chọn cả hai ứng cử viên \(A\), \(B\) là \(400\).
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\)cử tri nói trên bầu cho cả hai ông \(A\), \(B\) là \(\frac{8}{{15}}\).
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên chỉ bầu cho ông \(A\)là \(\frac{1}{3}\).
Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\) trong số 1500 cử tri nói trên, xác suất để người đó không bầu cho ứng cử viên \(B\)là \(\frac{5}{9}\).
a) Đúng.
Gọi \(A\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(A\)”.
\(B\) là biến cố: “Cử tri bầu cho ông \(B\)”.
Theo đề bài: có \(200\) cử tri không bầu cho cả ông \(A\) và ông \(B\) nên số cử tri bầu cho ít nhất một trong hai ông \(A\), \(B\) là \(1500 - 200 = 1300\).
Ta có \(\left| {A \cup B} \right| = \left| A \right| + \left| B \right| - \left| {A \cap B} \right| \Rightarrow \left| {A \cap B} \right| = 900 + 800 - 1300 = 400\).
Vậy số cử tri bỏ phiếu chọn cả hai ứng cử viên \(A\), \(B\) là \(400\).
b) Sai.
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên bầu cho cả hai ông \(A\), \(B\) là \(P\left( {AB} \right) = \frac{{400}}{{1500}} = \frac{4}{{15}}\).
c) Đúng.
Số cử tri chỉ bầu cho ông \(A\) là \(900 - 400 = 500\).
Xác suất để chọn một cử tri trong số \(1500\) cử tri nói trên chỉ bầu cho ông \(A\) là \(\frac{{500}}{{1500}} = \frac{1}{3}\).
d) Đúng.
Nếu chọn một cử tri đã bầu cho ứng cử viên \(A\) trong số 1500 cử tri nói trên, xác suất để người đó không bầu cho ứng cử viên \(B\) là \[P\left( {\left. {\overline B } \right|A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B \cap A} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{n\left( {\overline B \cap A} \right)}}{{n\left( A \right)}} = \frac{{500}}{{900}} = \frac{5}{9}\].
Số \({\rm{kg}}\) nguyên liệu xí nghiệp cần dùng để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + 4y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Số giờ làm xí nghiệp cần để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + y\) (giờ làm)
Nếu xí nghiệp sản xuất \(5\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(6\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) thì xí nghiệp có lợi nhuận là \(3800\) nghìn đồng.
Lợi nhuận tối đa xí nghiệp có được là \(12000\) nghìn đồng.
a) Số \({\rm{kg}}\) nguyên liệu cần dùng để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(2x + 4y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Chọn Đúng.
b) Số giờ làm xí nghiệp cần để sản xuất \(x\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(y\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(30x + 15y\,\)(giờ làm).
Chọn Sai.
c) Lợi nhuận thu được khi sản xuất \(5\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(I\) và \(6\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\) sản phẩm loại \(II\) là \(5.400 + 6.300 = 3800\) (nghìn đồng)
Chọn Đúng.
d) Từ các điều kiện của xí nghiệp ta có hệ bất phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\2x + 4y \le 200\\30x + 15y \le 1200\end{array} \right.\)(I)
Lợi nhuận thu được là \(F = 400x + 300y\)
Ta tìm miền nghiệm của hệ (I)

Ta có miền nghiệm hệ bất phương trình là tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;50} \right)\),\(B\left( {20;40} \right)\),\(C\left( {40;0} \right)\), từ đó ta có lợi nhuận lớn nhất khi \(x = 20,y = 40\) bằng \(20000\) nghìn đồng.
Chọn Sai.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là đường thẳng \(x = - 1\).
Đạo hàm của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).
Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm về hai phía của trục hoành và \(AB = 5\sqrt {17} \).
Gọi \(y = g\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f'\left( x \right)\) thoả mãn \(g\left( 0 \right) = 12\). Giả sử \(C,D\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) thì 4 điểm \(A,B,C,D\) lập thành tứ giác có diện tích là 42 (đơn vị diện tích).
a) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} f\left( x \right) = + \infty \)
Þ Đồ thị có tiệm cận đứng \(x = - 1\).
Chọn ĐÚNG.
b) Ta có \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\) Þ \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}},\forall x \ne - 1\).
Chọn ĐÚNG.
c) \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 4\\x = 2\end{array} \right.\).
Với \(x = - 4 \Rightarrow y = - 11\).
Với \(x = 2 \Rightarrow y = 1\).
Þ Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là \(A\left( { - 4; - 11} \right),\,B\left( {2;1} \right)\).
Þ Hai điểm \(A\) và \(B\) nằm về hai phía của trục hoành.
Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {2 + 4} \right)}^2} + {{\left( {1 + 11} \right)}^2}} = 6\sqrt 5 \).
Chọn SAI.
d) Ta có \(g\left( x \right) = \int {f'\left( x \right)} dx = f\left( x \right) + C = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} + C\)
Vì \(g\left( 0 \right) = 12\) Þ \(C = 7\)
Þ \(g\left( x \right) = f\left( x \right) + 7\)
Þ Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) là \(C\left( { - 4; - 4} \right),D\left( {2;8} \right)\).

Ta có \(ABDC\) là hình bình hành có chiều cao \(DH\) và \(AC = 7,\,DH = 6\).
Diện tích tứ giác \(ABDC\) là \(S = AC.DH = 7.6 = 42\).
Chọn ĐÚNG.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) là \[\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\].
Nếu góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng\(\left( P \right)\)là \[\varphi \] thì \[\sin \varphi = \frac{2}{9}\].
Gọi \(\left( Q \right)\) là mặt phẳng chứa các điểm \(A,B\) và song song với đường thẳng \(\Delta \). Nếu mặt phẳng \[\left( Q \right)\] cắt mặt phẳng \[\left( P \right)\] theo giao tuyến là đường thẳng \[d\]thì đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\].
Nếu giao điểm của đường thẳng \[\Delta \] với mặt phẳng \[\left( P \right)\] là điểm \[I\left( {a;b;c} \right)\] thì \[a + 2b + c = 5\].
a) Ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng \[\Delta \] là \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] nên a) SAI
b) Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \[\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right) \Rightarrow \sin \varphi = \frac{{\left| 4 \right|}}{9} = \frac{4}{9}\] nên b) SAI
c) Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;1; - 1} \right)\]. Vì mặt phẳng \[\left( Q \right)\] chứa \[A,B\] và song song với \[\Delta \] nên mặt phẳng \[\left( Q \right)\] nhận \[\overrightarrow {{n_1}} = \left[ {\overrightarrow u ,\overrightarrow {AB} } \right] = \left( {1;0; - 2} \right)\] làm vecto pháp tuyến nên \[\left( Q \right):x - 2z + 1 = 0\].
Lại có \[d = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\] nên các điểm thuộc đường thẳng \[d\] có tọa độ thỏa mãn hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2z + 15 = 0\\x - 2z + 1 = 0\end{array} \right.\left( 1 \right)\]. Thay tọa độ điểm \[E\left( { - 1;2;5} \right)\] vào hệ (1) ta được: \[\left\{ \begin{array}{l} - 1 - 2.5 + 1 = 0\\ - 1 - 2.2 - 2.5 + 15 = 0\end{array} \right.\] không thỏa mãn hệ vậy c) SAI.
d) Đường thẳng \[d\] có phương trình tham số \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - 2t\\z = 3 + t\end{array} \right.\].
Vì \[I = d \cap \left( P \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in d\\I \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 + 2t\\b = - 1 - 2t\\c = 3 + t\\a - 2b - 2c + 15 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = - 3\\a = - 5\\b = 5\\c = 0\end{array} \right. \Rightarrow a + 2b + c = - 5 + 10 = 5\]
Vậy d) ĐÚNG
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dự án "Công viên Thiên văn học" được khởi công năm 2017 do Tập đoàn Nam Cường đầu tư và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2024. Để tạo điểm nhấn, các kỹ sư đã thiết kế một con đường và Vọng Lâu giữa hồ (tham khảo hình 1). Theo một tỉ lệ nhất định, con đường ở giữa công viên được mô phỏng như hình 2, biết rằng, trên hệ trục tương ứng của hình 2 thì:
- Các đường cong \(BC,FG\) là 2 phần của Parabol có phương trình \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\).
- Các đường cong \(AQ,PK\) là 2 phần của Parabol có phương trình \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\).
- Đường cong qua 3 điểm \(Q,O,P\) là một phần của Parabol có phương trình là \(y = h(x) = 0,13{x^2}\).
- Các điểm \(C,D\) có cùng hoành độ là \( - 0,35\). Các điểm \(E,F\) có cùng hoành độ là \(0,35\).
- Các điểm \(D,E\) có cùng tung độ là \(2,65\).
- Các điểm \(A,Q,P,K\)có hoành độ lần lượt là \( - 6; - \sqrt {14} ;\sqrt {14} ;6\).
- Điểm \(B,G\)có hoành độ lần lượt là \( - 5,7\) và \(5,7\).

Dựa theo số liệu ở hình 2, hãy tính diện tích phần con đường được tô hình viên gạch trong hình 2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 11,4.
Do tính đối xứng của hình vẽ qua trục tung \(Oy\), chúng ta có thể tính diện tích phần bên phải rồi nhân đôi.
· Nhánh dưới: Gồm cung \[OP\] và\(PK\).
o Cung \[OP\] (từ \(x = 0\)đến\(x = \sqrt {14} \)): \(y = h(x) = 0,13{x^2}\)
o Cung \(PK\) (từ \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 6\)): \(y = g(x) = 0,1{x^2} + 0,41\)
· Nhánh trên: Gồm các đoạn thẳng và cung\(FG\).
o Đoạn\(EF\): Nằm trên đường thẳng hoành độ \(x = 0,35\). Điểm \(E\) có tung độ \(2,65\), điểm \(F\)thuộc \(f(x)\) nên có tung độ \(f(0,35) = 0,11{(0,35)^2} + 1 \approx 1,013\).
o Cung \(FG\)(từ \(x = 0,35\) đến \(x = 5,7\)): \(y = f(x) = 0,11{x^2} + 1\)
o Đoạn thẳng đứng \(GH\)(tại \(x = 5,7\)): Nối từ cung \(f(x)\) xuống cung \(g(x)\).
Diện tích cần tính là tổng của 3 phần chính bên phải trục:
· Phần 1: Hình chữ nhật nhỏ ở giữa (giới hạn bởi \(x = 0\) đến \(x = 0,35\))
Được giới hạn trên bởi đoạn \(DE\)(\(y = 2,65\)) và giới hạn dưới bởi cung \(h(x)\).
\({S_1} = \int_0^{0,35} {(2,65 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x \approx 0,9256\)
· Phần 2: Phần đường cong từ \(F\) đến \(P\) (giới hạn bởi \(x = 0,35\) đến \(x = \sqrt {14} \))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(h(x)\).
\({S_2} = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(0,11{x^2} + 1 - 0,13{x^2})} {\rm{d}}x = \int_{0,35}^{\sqrt {14} } {(1 - 0,02{x^2})} {\rm{d}}x \approx 3,0426\)
· Phần 3: Phần đường cong từ \(P\) đến \(G\) (giới hạn bởi \(x = \sqrt {14} \) đến \(x = 5,7\))
Giới hạn trên là \(f(x)\), giới hạn dưới là \(g(x)\).
\({S_3} = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,11{x^2} + 1 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x = \int_{\sqrt {14} }^{5,7} {(0,01{x^2} + 0,59)} {\rm{d}}x \approx 1,5982\)
· Phần 4: Từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)
+ Tìm phương trình đường thẳng \(GK\)
Tọa độ điểm \(G\): \({x_G} = 5,7 \Rightarrow {y_G} = f(5,7) = 0,11{(5,7)^2} + 1 = 4,5739\). Vậy \(G(5,7;4,5739)\).
Tọa độ điểm \(K\): \({x_K} = 6 \Rightarrow {y_K} = g(6) = 0,1{(6)^2} + 0,41 = 4,01\). Vậy \(K(6;4,01)\).
Phương trình đường thẳng \(GK\)có dạng \(y = ax + b\):
Hệ số góc \(a = \frac{{{y_K} - {y_G}}}{{{x_K} - {x_G}}} = \frac{{4,01 - 4,5739}}{{6 - 5,7}} = \frac{{ - 0,5639}}{{0,3}} \approx - 1,879667\).
Phương trình: \(y - 4,01 = - 1,879667\left( {x - 6} \right) \Rightarrow {y_{GK}} = - 1,879667x + 15,288\)
+ Tính \({S_4}\) (Phần giới hạn bởi đoạn \(GK\)và \(g(x)\) từ \(x = 5,7\) đến \(x = 6\)):
\(\begin{array}{l}{S_4} = \int_{5,7}^6 {({y_{GK}} - g(} x)){\rm{d}}x\\ = \int_{5,7}^6 {( - 1,879667x + 15,288 - (} 0,1{x^2} + 0,41)){\rm{d}}x\end{array}\)
\( = \int_{5,7}^6 {( - 0,1{x^2} - 1,879667x + 14,878)} {\rm{d}}x\) \( \Rightarrow {S_4} \approx 48,234 - 48,0964 = 0,1376\)
+ Diện tích một nửa: \({S_h} = {S_1} + {S_2} + {S_3} + {S_4} \approx 0,92565 + 3,04279 + 1,59816 + 0,1376 = 5,7042\)
Vậy diện tích phần con đường được tô hình viên gạch là \(S = 2{S_h} = 2 \times 5,7042 = 11,4084 \approx 11,4\).
Máng trượt nước cao nhất thế giới là máng trượt Verruckt trong công viên nước Schlitterbahn – Mỹ.

Máng trượt này có độ cao từ đỉnh khoảng \(50m\) so với mặt đất (tham khảo hình 5). Gắn hệ trục với một tỉ lệ nhất định thì hình ảnh máng trượt được mô phỏng theo hình 6. Biết rằng, theo mô phỏng trong hình 6, máng trượt là hình ảnh của một đồ thị hàm bậc ba có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Điểm \(B\left( {5;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\), đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(5\) và đi qua điểm \(C\left( {15;\frac{1}{2}} \right)\).
Tại các điểm có hoành độ lần lượt là \(1,5\); \(3\); \(7\); \(8,5\); \(10\); \(11,25\); \(12,5\); \(13,75\); \(15\) các kỹ sư thiết kế các cột đỡ cho cây cầu (cột đỡ là các đường nét đứt như hình 6, biết các đường đó vuông góc với \(Ox\)). Tính tổng chiều cao của các cột đỡ theo tỉ lệ đã cho trong hình 6? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 12,5
Hàm số đã cho có dạng \(y = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\).
Đạo hàm của hàm số là \(f'(x) = 3a{x^2} + 2bx + c\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(5\) \( \Rightarrow f(0) = 5 \Rightarrow d = 5\).
Điểm \(B\left( {5;0} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Suy ra: \(f(5) = 0\) và \(f'(5) = 0\).
\(f(5) = 0\)\( \Rightarrow 125a + 25b + 5c + 5 = 0\) (1)
\(f'(5) = 0\)\( \Rightarrow 75a + 10b + c = 0\) (2)
Đồ thị đi qua điểm \(C\left( {15;\frac{1}{2}} \right)\). Ta có: \(f(15) = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow 3375a + 225b + 15c + 5 = \frac{1}{2}\) (3)
Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{25a + 5b + c = - 1\quad (1)}\\{75a + 10b + c = 0\quad (2)}\\{3375a + 225b + 15c = - \frac{9}{2}\quad (3)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{{13}}{{1000}}\\b = \frac{{33}}{{100}}\\c = - \frac{{93}}{{40}}\end{array} \right.\)
Vậy hàm số mô phỏng máng trượt là: \(f(x) = - \frac{{13}}{{1000}}{x^3} + \frac{{33}}{{100}}{x^2} - \frac{{93}}{{40}}x + 5\).
Tiếp theo, ta tính chiều cao của các cột đỡ tại các hoành độ đã cho: \(1,5\); \(3\); \(7\); \(8,5\); \(10\); \(11,25\); \(12,5\); \(13,75\); \(15\).
Hoành độ \(x\) | Chiều cao cột đỡ \(f(x)\) |
\(1,5\) | \(f(1,5) = 2,211125\) |
\(3\) | \(f(3) = \frac{{161}}{{250}}\) |
\(7\) | \(f(7) = \frac{{109}}{{250}}\) |
\(8,5\) | \(f(8,5) = \frac{{8771}}{{8000}}\) |
\(10\) | \(f(10) = \frac{7}{4}\) |
\(11,25\) | \(f(11,25) = \frac{{1075}}{{512}}\) |
\(12,5\) | \(f(12,5) = \frac{{135}}{{64}}\) |
\(13,75\) | \(f(13,75) = \frac{{833}}{{512}}\) |
\(15\) | \(f(15) = \frac{1}{2}\) |
Tổng chiều cao của các cột đỡ là:
\(h = f(1,5) + f(3) + f(7) + f(8,5) + f(10) + f(11,25) + f(12,5) + f(13,75) + f(15) = \frac{{7983}}{{640}}\)
\( \Rightarrow h \approx 12,5\).
Vậy tổng chiều cao của các cột đỡ theo tỉ lệ khoảng \(h \approx 12,5\).
Đáp án: 8
\(P = 3M{A^2} + M{B^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MB} } \right)^2} = 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + {\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2}\)
\( = 4M{I^2} + \left( {3I{A^2} + I{B^2}} \right) + 2\overrightarrow {MI} \cdot \left( {3\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right)\)
Tìm điểm \(I\) sao cho \(3\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} = \vec 0 \Rightarrow I\left( {6;3; - 1} \right)\)
Khi đó \(P = 4M{I^2} + (3I{A^2} + I{B^2})\)
\( \Rightarrow P\) nhỏ nhất \( \Leftrightarrow MI\) nhỏ nhất
Ta có: \(\left( S \right):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{t\^a m }}H\left( {2;1;3} \right)}\\{{\rm{b\'a n k\'i nh }}R = 3}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow IH = 6 > R \Rightarrow I\) nằm ngoài mặt cầu (hình vẽ)

Suy ra \(I{M_{\min }} = IH - R = 3\) khi \(M = {M_0}\) (hình vẽ)
Nhận thấy \({M_0}\) là trung điểm \(IH\) suy ra \({M_0}\left( {4\,;2\,;1} \right)\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = 2}\\{c = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow T = abc = 4 \cdot 2 \cdot 1 = 8\).
Đáp án: 303

Bát giác đều nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\).
+ Lấy ba đỉnh trong tám đỉnh sẽ tạo thành một tam giác \(n\left( \Omega \right) = C_8^3 = 56\).
+ Gọi là biến cố A “lấy được tam giác vuông”
Tam giác vuông khi có một cạnh là đường kính của đường tròn \(O\) và đỉnh còn lại khác với hai đỉnh của cạnh là đường kính. Bát diện đều có bốn đường chéo là đường kính đường tròn \(O\), đỉnh còn lại lấy trong sáu đỉnh
\(n\left( A \right) = 4.6 = 24\).
+ Xác suất của biến cố A: \(p\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{24}}{{56}} = \frac{3}{7}\)
+ Gọi là biến cố B “ba số lập thành cấp số cộng”
Xét các bộ sô có công sai
\(d = 1\) có \(6\) bộ ((1;2;3), (2;3;4); (3;4;5); (4;5;6); (5;6;7); (6;7;8))
\(d = 2\) có \(4\) bộ ((1;3;5); (2;4;6); (3;5;7); (4;6;8))
\(d = 3\) có \(2\) bộ ((1; 4;7); (2;5;8))
+ \(n\left( B \right) = 6 + 4 + 2 = 12\)
+ Xác suất của biến cố B: \(p\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{12}}{{56}} = \frac{3}{{14}}\)
Hai biến cố A và B độc lập nên xác suất thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là
\(p\left( {AB} \right) = p\left( A \right).p\left( B \right) = \frac{3}{7}.\frac{3}{{14}} = \frac{9}{{98}}\).
Vậy \(m = 9;\,n = 98 \Rightarrow m + 3n = 9 + 3.98 = 303\).
Giá tăng hay giảm của một cổ phiếu là trong một phiên được tính theo công thức:
Mức tăng (giảm) = (Giá đóng cửa − Giá tham chiếu) / Giá tham chiếu
(Giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên trước – kết quả dương là tăng và âm là giảm).
Biết được thông tin trên, Ông An – là một nhà đầu tư kỳ cựu – ngay từ đầu phiên ngày 1 tháng 3 đã nhanh chóng mua được 15000 cổ phiếu BSR với mức giá tham chiếu 31,5 (đơn vị: nghìn đồng).
Hỏi sau 7 phiên giao dịch tính từ ngày 1 tháng 3 (tính cả phiên giao dịch này) thì ông An đã có lợi nhuận là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 72
Phiên 1,2,3: Tăng trần (+7%/phiên)
Phiên 4: tăng \[4\% \]
Phiên 5: \[4,5\% \]
Phiên 6,7: Giảm sàn (\[ - 7\% \]/ Phiên)
Gọi \[{P_0} = 31,5\] là giá mua ban đầu. Giá cổ phiếu sau phiên thứ 7 được tính như sau
\[{P_7} = 31,5.{\left( {1 + 7\% } \right)^3}.\left( {1 + 4\% } \right).\left( {1 + 4,5\% } \right).{\left( {1 - 7\% } \right)^2} \approx 36,2725\]
Tổng số tiền dư ban đầu: \[15000.31,5 = 472500\]nghìn đồng
Tổng giá trị cổ phiếu sau 7 phiên: \[15000.36,2725 \approx 544087,4\] nghìn đồng
Lợi nhuận: \[544087,4 - 472500 = 71587,4\] nghìn đồng
Vậy lợi nhuận 72 triệu đồng.
Đáp án: \(49\)
![Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/05/picture39-1778474646.png)
Góc nhị diện \([S,BD,C]\) chính là góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và mặt phẳng đáy \(\left( {ABCD} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng \(BD\).
Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H\).
Vì \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot BD\).
Ta có: \(AH \bot BD\)và \(BD \bot SA \Rightarrow BD \bot (SAH)\).
Từ đó suy ra\(BD \bot SH\).
Vậy góc giữa hai mặt phẳng \((SBD)\) và \((ABCD)\) là góc \(\widehat {SHA} = \alpha \).
Trong tam giác vuông \(ABD\) (vuông tại\(A\)): \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{a^2} + {{(a\sqrt 3 )}^2}} = 2a\).
Đường cao \(AH\) trong tam giác vuông\(ABD\): \(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{BD}} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{2a}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot (ABCD)\) nên\(SA \bot AH\)):
\(\tan \alpha = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Suy ra: \(\alpha = \arctan \left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) \approx 49,1^\circ \).
Làm tròn đến hàng đơn vị, số đo góc nhị diện \([S,BD,C]\) là 49°.








