Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Triệu Sơn 1 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Triệu Sơn 1 (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT29 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Họ nghiệm của phương trình \(\tan x = 1\) là

\(x = \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\tan x = 1 \Leftrightarrow \tan x = \tan \frac{\pi }{4}\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,(k \in \mathbb{Z})\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho dãy số \(({u_n})\) với \({u_n} = {n^2} - 3n + 2\). Giá trị của \({u_3}\) bằng

\(2\).

\( - 16\).

20.

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Thay \(n = 3\) vào công thức tổng quát của dãy số, ta được:

\({u_3} = {3^2} - 3 \cdot 3 + 2 = 9 - 9 + 2 = 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của phương trình \({\log _3}(x - 1) = 2\) là

\(x = 8\).

\(x = 9\).

\(x = 7\).

\(x = 10\).

Xem đáp án

Chọn D

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Phương trình đã cho tương đương với:

\(x - 1 = {3^2}\)

\( \Leftrightarrow x - 1 = 9\)

\( \Leftrightarrow x = 10\) (thỏa mãn điều kiện).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện ABCD có \(AB = AC\) và \(DB = DC\), gọi \(E\) là trung điểm của BC. Khẳng định nào sau đây sai? 
Chọn C  Xét \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\ (ảnh 1)

\(BC \bot AD\).

\(BC \bot AE\).

\(AB \bot DE\).

\(BC \bot (ADE)\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\) nên tam giác ABC cân tại \(A\). Mà \(E\) là trung điểm của cạnh đáy BC, do đó đường trung tuyến AE đồng thời là đường cao, suy ra \(BC \bot AE\) \( \Rightarrow \) Khẳng định B đúng.

Tương tự, xét \(\Delta DBC\) có \(DB = DC\) nên tam giác DBC cân tại \(D\). Có đường trung tuyến DE đồng thời là đường cao, suy ra \(BC \bot DE\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AE}\\{BC \bot DE}\\{AE \cap DE = E}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (ADE)\) \( \Rightarrow \) Khẳng định D đúng.

Vì \(BC \bot (ADE)\) mà \(AD \subset (ADE)\) nên suy ra \(BC \bot AD\) \( \Rightarrow \) Khẳng định A đúng.

Khẳng định \(AB \bot DE\) không có cơ sở để chứng minh là luôn đúng dựa trên các dữ kiện đã cho.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(a,\,\,AA' = \sqrt 2 a\) (tham khảo như hình vẽ). Góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng 
Chọn C  Xét \(\Delta ABC\) có \(AB = AC\ (ảnh 1)

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có góc giữa đường thẳng \(A'C\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng góc giữa \(A'C\) và \(AC\).

Áp dụng tam giác \(AA'C\) vuông tại \(A\) ta có \(\tan \widehat {A'AC} = \frac{{A'A}}{{AC}} = \frac{{\sqrt 2 a}}{{\sqrt 2 a}} = 1 \Rightarrow \widehat {A'AC} = 45^\circ \).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(F\left( x \right) = {x^3} + {e^x}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) nào sau đây?

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^4}}}{4} + {e^x}\).

\(f\left( x \right) = 3{x^2} + {e^x}\).

\(f\left( x \right) = 4{x^4} + {e^x}\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + {e^x}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\left[ {F\left( x \right)} \right]^\prime } = {\left( {{x^3} + {e^x}} \right)^\prime } = 3{x^2} + {e^x}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - 4y + 3z - 3 = 0\). Véc tơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?

\(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;\, - 4;\,3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} \left( { - 2;\,4;\,3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} \left( {2;\,4;\,3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} \left( {2;\,4;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow {{n_1}} \left( {2;\, - 4;\,3} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị là đường cong như hình vẽ dưới đây.  
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Đặt \(\overrightarrow {AB}  = \vec a,\,\,\overrightarrow {AD (ảnh 1)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).

\(\left( { - 2;\,0} \right)\).

\(\left( { - 4;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;\, - 2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec a,\,\,\overrightarrow {AD} = \vec b,\,\,\overrightarrow {AA'} = \vec c\). Phân tích vectơ \(\overrightarrow {AC'} \) theo \(\vec a,\,\,\vec b,\,\,\vec c\)

\(\overrightarrow {AC'} = - \vec a + \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {AC'} = \vec a + \vec b - \vec c\).

\(\overrightarrow {AC'} = \vec a + \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {AC'} = \vec a - \vec b + \vec c\).

Xem đáp án

Chọn C

 Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Đặt \ (ảnh 1)

Theo quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {AC'}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {AA'}  = \vec a + \vec b + \vec c\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và \(B\left( {3;1;1} \right)\). Đường thẳng \(AB\) có phương trình chính tắc là

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z - 3}}{4}\).

\(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{3}\).

\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 3}}{3} = \frac{{z + 2}}{{ - 2}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Đường thẳng \(AB\) có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;3; - 2} \right)\).

Đường thẳng \(AB\) đi qua điểm \(A\left( {1; - 2;3} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;3; - 2} \right)\) nên có phương trình chính tắc là \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 12 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

\(\left[ {0;20} \right)\)

\(\left[ {20;40} \right)\)

\(\left[ {40;60} \right)\)

\(\left[ {60;80} \right)\)

\(\left[ {80;100} \right)\)

Số học sinh

\(5\)

\(9\)

\(12\)

\(10\)

\(6\)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

\(\left[ {40;60} \right)\).

\(\left[ {20;40} \right)\).

\(\left[ {80;100} \right)\).

\(\left[ {60;80} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Số học sinh khối 12 là  \(n = 5 + 9 + 12 + 10 + 6 = 42\).

Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{42}}{4} = 10,5 \Rightarrow {Q_1} \in \left[ {20;40} \right)\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {{\rm{e}}^x},y = 0,x = 0,x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^x}{\rm{d}}x} \).

\(S = \int\limits_0^2 {{{\rm{e}}^{2x}}{\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
Chọn B
13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

a) Đúng     b) Sai      c) Đúng      d) Đúng (ảnh 1) 

a

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm cực đại của hàm số là \(A\left( {0;4} \right)\).

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \(0\).

ĐúngSai
d

Điểm uốn của đồ thị hàm số là \(U\left( { - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng     b) Sai      c) Đúng      d) Đúng

 a) Đúng     b) Sai      c) Đúng      d) Đúng (ảnh 2)

a) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

b) Sai. Điểm cực đại của hàm số là \(x = 0\).

c) Đúng. Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) bằng \(f\left( { - 2} \right) = 0\).

d) Đúng.

Đồ thị hàm số đạt cực trị tại hai điểm \(A\left( {0;4} \right);\,B\left( { - 2;0} \right)\). Suy ra điểm uốn của đồ thị chính là trung điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\) của đoạn \(AB\), do đó \(U\left( { - 1;2} \right)\)chính là điểm uốn của đồ thị hàm số.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một kỹ sư thiết kế một mô hình đường hầm như bên dưới. Biết rằng đường hầm mô hình có chiều dài \(5{\mkern 1mu} (m)\). Khi cắt mô hình này bởi các mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\) (đơn vị là mét) ta được thiết diện là một hình parabol có chiều cao \(h(x) = 3 - \frac{2}{5}x\), độ dài đáy gấp đôi chiều cao của parabol (như hình vẽ bên cạnh) và diện tích của thiết diện là \(S(x)\).  
a) Đúng     b) Sai      c) Đúng      d) Đúng (ảnh 1)
a

\(OA = h(0) = 3 - \frac{2}{5}.0 = 3\,{\mkern 1mu} (m)\).

ĐúngSai
b

Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).

ĐúngSai
c

\(\int h (x)dx = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\).

ĐúngSai
d

Thể tích của hầm là \(29,89{\mkern 1mu} {m^3}\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. vì \(OA = h(0) = 3{\mkern 1mu} (m)\).

b) Đúng. Thể tích của đường hầm được tính theo công thức \(V = \int_0^5 S (x){\mkern 1mu} {\rm{d}}x\;({m^3})\).

c) Đúng vì \[\int h (x){\rm{d}}x = \int {\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right){\rm{d}}x}  = 3x - \frac{2}{5}.\frac{{{x^2}}}{2} + C = 3x - \frac{{{x^2}}}{5} + C\].

d) Sai. Ta có \(S(x) = \frac{2}{3}h.2h = \frac{4}{3}{h^2} = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; \approx 28,89({m^3})\).

Cách 2 ý d) Phương trình parabol là: \[y = a{x^2} + h\] qua điểm \[\left( {h\,;\,0} \right) \Rightarrow a = \frac{1}{h} \Rightarrow \left( P \right):y = \frac{1}{h}{x^2} + h\].

Diện tích parabol là: \[2\int\limits_0^h {\left( {\frac{1}{h}{x^2} + h} \right)} \,dx = \frac{4}{3}{h^2}\]

Suy ra \(S(x) = \frac{4}{3}{\left( {3 - \frac{2}{5}x} \right)^2} = \frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12\).

Thể tích của hầm là \(V = \int\limits_0^5 {\left( {\frac{{16}}{{75}}{x^2} - \frac{{48}}{{15}}x + 12} \right)} {\rm{d}}x\; = \frac{{296}}{9} \approx 28,89({m^3})\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Lớp 12C có 40 học sinh. Trong một buổi kiểm tra định kỳ, số học sinh của lớp được chia làm hai phòng như sau.

 Lớp 12C có 40 học sinh. Trong một buổi kiểm tra định kỳ, số học sinh của lớp được chia làm hai phòng như sau.   Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12C. Xét các biến cố: (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 12C. Xét các biến cố:

\(A\): “Học sinh được chọn ở phòng 2”.

\(B\): “Học sinh được chọn là học sinh nữ”.

a

Lớp 12C có 21 học sinh nam.

ĐúngSai
b

Biến cố \(AB\): “Học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2”.

ĐúngSai
c

\(P(B) = \frac{{21}}{{40}}\).

ĐúngSai
d

\(P(A|B) = \frac{4}{7}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Tổng số học sinh Nam: \(11 + 8 = 19\) (học sinh).

Tổng số học sinh Nữ: \(9 + 12 = 21\) (học sinh), nên \(n(B) = 21\).

Tổng số học sinh cả lớp: \(19 + 21 = 40\) (học sinh), \(n(\Omega ) = 40\)nên  Do đó

a) Lớp 12C có 21 học sinh nam là sai.

b) Biến cố \(AB\): “Học sinh được chọn là học sinh nữ ở phòng 2”, là mệnh đề đúng.

c) \(P(B) = \frac{{21}}{{40}}\), là mệnh đề đúng. Vì \(P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{21}}{{40}}\).

d) \(P(A|B) = \frac{4}{7}\), là mệnh đề đúng, vì \(P(A|B) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{n\left( {AB} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz,\) cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).
a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

ĐúngSai
b

Điểm \(M\left( {1;3;5} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y = - t}\\{z = - t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z + 8 = 0\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(r = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).

b) Sai

\[\overrightarrow {MI}  = \left( {1; - 4; - 4} \right) \Rightarrow MI = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = \sqrt {33}  > R\]

Suy ra, điểm \[M\] nằm ngoài mặt cầu.

c) Sai

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và tâm \(I\) của mặt cầu \((S)\) có một vectơ chỉ phương là \[\overrightarrow {OI}  = \left( {2; - 1;1} \right)\].

Phương trình tham số của đường thẳng \[OI\] là \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2t}\\{y =  - t}\\{z = t}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

d) Sai

Ta có: \[d = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 + 2.\left( { - 1} \right) - 2.1 + 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 2\].

Khi đó \[r = \sqrt {{R^2} - {d^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \].

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Trong một trò chơi điện tử, hai bạn An và Bình thi xem ai chạy được quãng đường xa hơn. An chạy với vận tốc \[{v_A}\left( t \right) = 5\sqrt t \quad \left( {km/h} \right)\],quãng đường Bình chạy được cho bởi phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 5t - \frac{5}{{2\pi }}\sin \left( {2\pi t} \right)\quad \left( {km} \right)\](với t là thời gian tính theo giờ). Cuộc đua kết thúc khi An hoặc Bình chạy được 10 km đầu tiên, khi đó khoảng cách giữa hai bạn là bao nhiêu kilômét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: \[0,57\].

Có \[{S_A}\left( t \right) = \int {{S_A}^\prime \left( t \right)dt = } \int {{v_A}\left( t \right)} dt = \int {5\sqrt t } dt = 5.\frac{2}{3}t\sqrt t  + C\], do \[{S_A}\left( 0 \right) = 0\] nên \[{S_A}\left( t \right) = \frac{{10}}{3}t\sqrt t \].

Có \[{S_A}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow \frac{{10}}{3}t\sqrt t  = 10 \Leftrightarrow t\sqrt t  = 3 \Leftrightarrow t = {3^{\frac{2}{3}}} = \sqrt[3]{9} \approx 2,08\] (giờ)

Có \[{S_B}\left( t \right) = 10 \Leftrightarrow t = 2\] (giờ) (do \[{S_B}^\prime \left( t \right) = 5 - 5\cos \left( {2\pi t} \right) \ge 0\] nên phương trình \[{S_B}\left( t \right) = 10\] có nghiệm duy nhất)

Suy ra Bình chạy nhanh hơn An, tức là Bình chạy được 10 km trước An.

Khi đó khoảng cách giữa hai người là \[{S_B}\left( 2 \right) - {S_A}\left( 2 \right) = 10 - \frac{{10}}{3}2\sqrt 2  \approx 0,57\] (km).

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = 4\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Xem đáp án

Đáp án: 1,2

 Đáp án: 1,2 (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm hình vuông. Kẻ \(OK \bot SC\) tại điểm \(K\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\\AC \cap SA = \left\{ A \right\}\\AC,SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(SC \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(BD \bot SC\).

Mặt khác, ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right),\,\,OK \subset \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot OK\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}OK \bot BD\\OK \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {BD,SC} \right) = OK\).

Xét tam giác \(SAC\) và tam giác \(OKC\) có \(\widehat {SAC} = \widehat {OKC} = 90^\circ \), chung \(\widehat {SCA}\)

 nên \(\frac{{SA}}{{OK}} = \frac{{SC}}{{OC}}\).

Vì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông nên \(AC = 2\sqrt 2 \). Khi đó \(OC = \frac{1}{2}AC = \sqrt 2 \).

Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) nên \(SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}}  = 2\sqrt 6 \).

Do đó \(\frac{{SA}}{{OK}} = \frac{{SC}}{{OC}} \Rightarrow \frac{4}{{OK}} = \frac{{2\sqrt 6 }}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow OK = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(d\left( {BD,SC} \right) = OK = \frac{{2\sqrt 3 }}{3} \approx 1,2\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Giả sử số lượng tế bào của một quần thể nấm men tại môi trường nuôi cấy trong phòng thí nghiệm được mô hình hoá bằng hàm số \(P(t) = \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}}\), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giờ và \(a\), \(b\) là các hằng số. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 30 tế bào và tăng với tốc độ 15 tế bào/giờ. Theo mô hình này số lượng tế bào của quần thể luôn thuộc nửa khoảng \([\alpha ;\beta )\). Khi đó \(2\alpha - \beta \) bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

Đáp án: −30

Dễ thấy hàm số đồng biến (do tốc độ ban đầu \(P'(0) = 15 > 0\)), nên số lượng tế bào đạt giá trị nhỏ nhất tại \(t = 0\).

Do đó \(\alpha  = P(0) = 30\).

Mặt khác, tập giá trị của hàm số bị chặn trên bởi đường tiệm cận ngang khi \(t \to  + \infty \).

Ta có \(\beta  = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{a}{{b + {e^{ - 0,75t}}}} = \frac{a}{b}\).

Ta biến đổi đạo hàm \(P'(t)\) theo \(P(t)\) để tận dụng giả thiết tốc độ:

Từ hàm số ban đầu, ta suy ra \({e^{ - 0,75t}} = \frac{a}{{P(t)}} - b\).

Khi đó: \(P'(t) = \frac{{0,75.a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + {e^{ - 0,75t}})}^2}}} = \frac{{0,75.a.\left( {\frac{a}{{P(t)}} - b} \right)}}{{{{\left( {\frac{a}{{P(t)}}} \right)}^2}}} = 0,75.P(t).\frac{{a - b.P(t)}}{a} = 0,75.P(t).\left( {1 - \frac{b}{a}P(t)} \right)\)

Vì \(\beta  = \frac{a}{b}\), ta có mối liên hệ: \(P'(t) = 0,75.P(t).\left( {1 - \frac{{P(t)}}{\beta }} \right)\).

Thay các giá trị tại thời điểm ban đầu \(t = 0\) với \(P(0) = 30\) và \(P'(0) = 15\) vào hệ thức trên, ta được:

\(15 = 0,75.30.\left( {1 - \frac{{30}}{\beta }} \right) \Leftrightarrow 15 = 22,5.\left( {1 - \frac{{30}}{\beta }} \right) \Leftrightarrow 1 - \frac{{30}}{\beta } = \frac{2}{3} \Leftrightarrow \frac{{30}}{\beta } = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \beta  = 90\).

Vậy \(2\alpha  - \beta  = 2.30 - 90 =  - 30\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Trên đường tròn tâm \(O\) bán kính bằng \(1\) có một điểm \(P\) chuyển động (như hình bên). Khi gieo một con xúc xắc, nếu số chấm xuất hiện là \(1\) hoặc \(2\) thì điểm \(P\) chuyển động theo chiều kim đồng hồ một góc \(60^\circ \), còn trong các trường hợp khác thì điểm \(P\) chuyển động theo chiều ngược kim đồng hồ một góc \(60^\circ \). Khi gieo xúc xắc \(8\) lần, xác suất để điểm \(P\) trở về đúng vị trí ban đầu là \(\frac{k}{{{3^5}}}\). Khi đó, giá trị của \(k\) là bao nhiêu? (biết rằng \(k\) là số tự nhiên).

Vì \(0 \le y \le 8\), ta có các trường hợp sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 80

Gọi A là biến cố cần tìm.

Gọi \(p\) là xác suất để điểm \(P\) di chuyển theo chiều kim đồng hồ trong một lần gieo: \(p = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

Khi đó, xác suất để điểm \(P\) di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ là: \(q = 1 - p = \frac{2}{3}\).

Giả sử trong \(8\) lần gieo, có \(x\) lần điểm \(P\) di chuyển theo chiều kim đồng hồ và \(y\) lần di chuyển theo chiều ngược kim đồng hồ (điều kiện \(x,y \in \mathbb{N},x + y = 8\)).

Mỗi lần di chuyển tương ứng với một cung có số đo \(60^\circ  = \frac{{360^\circ }}{6}\). Để điểm \(P\) trở về đúng vị trí ban đầu sau \(8\) lần di chuyển, tổng đại số các góc quay phải là bội số của \(360^\circ \).

Ta có phương trình: \((y - x) \cdot 60^\circ  = n \cdot 360^\circ  \Rightarrow y - x = 6n\) (với \(n \in \mathbb{Z}\)).

Kết hợp với \(x + y = 8\), ta có hệ:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 8}\\{y - x = 6n}\end{array}} \right. \Rightarrow 2y = 8 + 6n \Rightarrow y = 4 + 3n\).

Vì \(0 \le y \le 8\), ta có các trường hợp sau:

  Với \(n =  - 1 \Rightarrow y = 1,x = 7\).

  Với \(n = 0 \Rightarrow y = 4,x = 4\).

  Với \(n = 1 \Rightarrow y = 7,x = 1\).

Xác suất để điểm \(P\) trở về vị trí ban đầu là tổng xác suất của 3 trường hợp trên là:

\(P\left( A \right) = C_8^7 \cdot {p^7} \cdot {q^1} + C_8^4 \cdot {p^4} \cdot {q^4} + C_8^1 \cdot {p^1} \cdot {q^7}\)

\( = 8 \cdot {(\frac{1}{3})^7} \cdot \frac{2}{3} + 70 \cdot {(\frac{1}{3})^4} \cdot {(\frac{2}{3})^4} + 8 \cdot \frac{1}{3} \cdot {(\frac{2}{3})^7} = \frac{{80}}{{243}} = \frac{{80}}{{{3^5}}} = \frac{k}{{{3^5}}} \Rightarrow k = 80\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B; Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa 90 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là \[x\]tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là \[p(x) = 90 - 0,01{x^2}\] (đơn vị triệu đồng). Chi phí để nhà máy A sản xuất \[x\] tấn sản phẩm trong một tháng là \[C(x) = \frac{1}{2}(200 + 27x)\] (đơn vị triệu đồng), thuế giá trị gia tăng mà nhà máy A phải đóng cho nhà nước là 10% tổng doanh thu mỗi tháng. Hỏi mỗi tháng nhà máy A thu được lợi nhuận cao nhất bao nhiêu triệu đồng (sau khi đã trừ thuế giá trị gia tăng)?
Xem đáp án

Đáp án: 2150

Doanh thu: \[R(x) = x \cdot p(x) = x(90 - 0,01{x^2}) = 90x - 0,01{x^3}.\]

Thuế giá trị gia tăng (10% doanh thu): \[T(x) = 0,1 \cdot R(x) = 0,1(90x - 0,01{x^3}) = 9x - 0,001{x^3}\]

Chi phí sản xuất: \[C(x) = \frac{1}{2}(200 + 27x) = 100 + 13,5x.\]

Lợi nhuận sau thuế bằng Doanh thu trừ đi Chi phí và Thuế:

\[\begin{array}{l}L(x) = R(x) - C(x) - T(x) = (90x - 0,01{x^3}) - (100 + 13,5x) - (9x - 0,001{x^3})\\ =  - 0,009{x^3} + 67,5x - 100(0 \le x \le 90)\end{array}\]

\[L'(x) =  - 0,027{x^2} + 67,5 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 50(N)\\x =  - 50(L)\end{array} \right.\]

\[\begin{array}{l}L(0) =  - 100\\L(50) =  - 0,009({50^3}) + 67,5(50) - 100 =  - 1125 + 3375 - 100 = 2150\\L(90) =  - 0,009({90^3}) + 67,5(90) - 100 =  - 6561 + 6075 - 100 =  - 586.\end{array}\]

Kết luận:

Mỗi tháng nhà máy A thu được lợi nhuận cao nhất là 2150 triệu đồng khi sản xuất và bán ra 50 tấn sản phẩm.

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), bề mặt trái đất có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 1\) (\(1\) là đơn vị dài trong không gian \(Oxyz\) tương ứng với \(6371\)km trên thực tế); vị trí \(P\) có vĩ độ, kinh độ tương ứng là \(\alpha ^\circ N,\beta ^\circ E\) \(\left( {0 < \alpha < 90,0 < \beta < 180} \right)\) có tọa độ \(P\left( {cos\alpha ^\circ \cos \beta ^\circ ;\cos \alpha ^\circ \sin \beta ^\circ ;\sin \alpha ^\circ } \right)\). Ứng dụng Google Maps cho phép xác định khoảng cách giữa hai vị trí trên bề mặt trái đất khi biết vĩ độ và kinh độ của chúng. Khoảng cách giữa hai vị trí \(P\) và \(Q\) trên bề mặt trái đất là độ dài cung nhỏ \(PQ\) của đường tròn có tâm \(O\) và đi qua hai điểm \(P,Q\). Tính khoảng cách trên mặt đất giữa hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội) ở vị trí \(21^\circ 02'N\), \(105^\circ 51'E\) và đảo Trường Sa ở vị trí \(8^\circ 39'N\), \(111^\circ 56'E\)(đơn vị:km, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Xem đáp án

Đáp số: 1524.

Gọi P và Q lần lượt là vị trí tương ứng với hồ Hoàn Kiếm và đảo Trường Sa

Ta có \(P\left( {\cos 21^\circ 02'\cos 105^\circ 51';\cos 21^\circ 02'\sin 105^\circ 51';\sin 21^\circ 02'} \right)\), \(Q\left( {\cos 8^\circ 39'\cos 111^\circ 56';\cos 8^\circ 39'\cos 111^\circ 56';\sin 8^\circ 39'} \right)\)

Suy ra

\(\overrightarrow {OP}  = \left( {\cos 21^\circ 02'\cos 105^\circ 51';\cos 21^\circ 02'\sin 105^\circ 51';\sin 21^\circ 02'} \right)\), \(\overrightarrow {OQ}  = \left( {\cos 8^\circ 39'\cos 111^\circ 56';\cos 8^\circ 39'\cos 111^\circ 56';\sin 8^\circ 39'} \right)\).

Do đó \[\overrightarrow {OP} .\overrightarrow {OQ}  \approx 0,9715384942\] vì P, Q thuộc mặt đất nên \(\left| {\overrightarrow {OP} } \right| = \left| {\overrightarrow {OQ} } \right| = 1\)

Do đó \[\cos \widehat {POQ} = \frac{{\overrightarrow {OP} .\overrightarrow {OQ} }}{{\left| {\overrightarrow {OP} } \right|.\left| {\overrightarrow {OQ} } \right|}} \approx 0,97154\]. Suy ra \(\widehat {POQ} \approx 13,70257035^\circ \)

Mặt khác, mặt cầu tâm O, đi qua P, Q có bán kính 1 nên cung nhỏ  của đường tròn đó có độ dài xấp xỉ bằng \(\frac{{13,70257035\pi }}{{180}} \approx 0,2391549686\).

Do 1 đơn vị dài trong không gian Oxyz tương ứng với 6 371 km trên thực tế, nên khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí P, Q xấp xỉ bằng \[0,2391549686 \cdot 6371 = 1523,656305 \approx 1524\](km).