Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Phú Thọ) lần 3 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Phú Thọ) lần 3 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT34 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số bậc bốn có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số bậc bốn có đồ thị như hình vẽ dưới đây:   Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là (ảnh 1)

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là

\(x = 2\).

\(A\left( {0; - 1} \right)\).

\(x = 0\).

\(x = - 1\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] như hình vẽ. Đâu là khẳng định đúng

Cho đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] như hình vẽ. Đâu là khẳng định đúng   A. \(0 < b < 1 < a\). B. \(0 < a < 1,0 < b < 1\). C. \(a > 1,b > 1\). D. \[0 < a < 1 < b\]. (ảnh 1)

\(0 < b < 1 < a\).

\(0 < a < 1,0 < b < 1\).

\(a > 1,b > 1\).

\[0 < a < 1 < b\].

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào đồ thị.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin 2x + 1}}\)

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \(\sin 2x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin 2x \ne  - 1 \Leftrightarrow 2x \ne  - \frac{\pi }{2} + k2\pi  \Leftrightarrow x \ne  - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Tập xác định:\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\). Kết quả phép toán \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \] là

Chọn C  Ta có \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow { (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AE} \).

\(\overrightarrow {BH} \).

\(\overrightarrow {DB} \).

\(\overrightarrow {BD} \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {EH}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {DB} \].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), gọi \(I,I'\) lần lượt là trung điểm của \(AB,A'B'\). Qua phép chiếu song song đường thẳng \(AI'\), mặt phẳng chiếu \(\left( {A'B'C'} \right)\) biến \(I\) thành

\(I'\).

\(B'\).

\(A'\).

\(C'\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn C  Ta có \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow { (ảnh 1)

Ta có \(IB'{\rm{//}}AI'\) nên qua phép chiếu song song đường thẳng \(AI'\) biến điểm \(I\) thành điểm \(B'\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2\cos \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right] - 3{x^2}\). Khẳng định nào dưới đây đúng.

\(\int {f\left( x \right)dx = \sin 2x - {x^3} + C} \).

\(\int {f\left( x \right)dx = - \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx = 2\sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\).

\(\int {f\left( x \right)dx = - 4\sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right] - 6x + C} \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\int {f\left( x \right)dx = \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]}  - {x^3} + C\)\( = \sin 2x - {x^3} + C\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh \(AB = a\), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \). Tính thể tích khối chóp \(S.OBC\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A Ta có \(\int {f\left( x \right)dx = \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]}  - {x^3} + C\)\( = \sin 2x - {x^3} + C\). (ảnh 1)

Ta có \({S_{OBC}} = \frac{1}{4}{S_{ABCD}} = \frac{1}{4}{a^2}\).

\({V_{S.OBC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{OBC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau

Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của 25 cây dừa giống như sau   Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là (ảnh 1)

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là

\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).

\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).

\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({M_e} = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - \left( {4 + 6} \right)}}{7}\left( {30 - 20} \right)\)\( = \frac{{165}}{7}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), hai đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{3}\) và \(d':\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 + t}\\{y = - t}\\{z = - 2 + 3t}\end{array}} \right.\) có vị trí tương đối là:

trùng nhau.

cắt nhau.

song song.

chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}{{\vec a}_d} = \left( { - 2;1;3} \right),{\rm{ }}M\left( {1; - 2;4} \right)\\{{\vec a}_{d'}} = \left( {1; - 1;3} \right),{\rm{ }}M'\left( { - 1;0; - 2} \right)\\\overrightarrow {MM'}  = \left( { - 2;2; - 6} \right)\end{array}\]

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ {{{\vec a}_d},{{\vec a}_{d'}}} \right] \ne \overrightarrow 0 \\\left[ {{{\vec a}_d},{{\vec a}_{d'}}} \right]\overrightarrow {MM'}  = 0\end{array} \right.\) nên \(d\) và \(d'\) cắt nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các dãy số hữu hạn sau, dãy số nào là cấp số nhân?

\(1,5,9,13,17\).

\(2, - 4,8, - 16,32\).

\(2,4,6,8,16\).

\(16,8,6,3,1\).

Xem đáp án

Chọn B

Dãy số là cấp số nhân với \(q =  - 2\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\) và \(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2}\). Giá trị \(F\left( {\frac{1}{2}} \right)\) là:

\[\frac{1}{2}e + 2\].

\[2e + 1\].

\[\frac{1}{2}e + 1\].

\[\frac{1}{2}e + \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

\[\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\].

\(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2} \Rightarrow C = 1 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 1 \Rightarrow F\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}{e^{2.\frac{1}{2}}} + 1 = \frac{1}{2}e + 1\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bốn điểm \[A\left( {1; - 1;5} \right),B\left( {0;0;1} \right),{\rm{ }}C\left( {0;2;1} \right),{\rm{ }}D\left( {0;3;1} \right)\]. Mặt phẳng \(\left( P \right)\)chứa \(A,B\) và song song với đường thẳng \(CD\) có phương trình là:

\(4x - z + 1 = 0\).

\(4x + y - z + 1 = 0\).

\(2x + z - 5 = 0\).

\(x + 4z - 1 = 0\)

Xem đáp án

Chọn A

\(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1;3; - 4} \right);\overrightarrow {CD}  = \left( {0;1;0} \right)\)\(\)

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \[A\left( {1; - 1;5} \right)\] có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {4;0; - 1} \right)\).

Suy ra \(\left( P \right)\): \(4x - z + 1 = 0\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 2x + 2}}{{x - 1}}\].
a

Đạo hàm của hàm số là \[y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x + 1}}\].

ĐúngSai
b

Giá trị cực đại của hàm số bằng \[ - 2\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].

ĐúngSai
d

Điểm cực tiểu của hàm số bằng \[0\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \[y' = \frac{{(2x - 2)(x - 1) - ({x^2} - 2x + 2)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2x - 2x + 2 - {x^2} + 2x - 2}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\].

b) Đúng. Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]

Với \[x = 0 \Rightarrow y(0) = \frac{{{0^2} - 2.0 + 2}}{{0 - 1}} =  - 2.\]

Với \[x = 2 \Rightarrow y(2) = \frac{{{2^2} - 2.2 + 2}}{{2 - 1}} = 2.\]

Lập bảng biến thiên hoặc xét dấu \[ (ảnh 1)

Lập bảng biến thiên hoặc xét dấu \[y'\], ta thấy hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\].

Giá trị cực đại \[{y_{CD}} = y(0) =  - 2\].

c) Đúng. Đối với hàm bậc hai trên bậc nhất \[y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\], đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình là \[y = \frac{{f'(x)}}{{g'(x)}} = \frac{{2x - 2}}{1} = 2x - 2\].

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].

d) Sai. Điểm cực tiểu của hàm số \[x = 2\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \[f\left( x \right) = x - x\sqrt x \,\left( {x \ge 0} \right)\] có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).
a

\[\int {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^2}\sqrt x + C\].

ĐúngSai
b

\[\int_1^3 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right)\].

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành bằng \(\frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\[\int x {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + C\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có: \[\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {\left( {x - x\sqrt x } \right)} dx = \int {\left( {x - {x^{\frac{3}{2}}}} \right)} dx = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^2}\sqrt x  + C\].

b) Sai

Ta có: \[\int_1^3 {f'(x)} {\rm{d}}x = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^3 = f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right)\].

c) Đúng

Xét phương trình hoành độ giao điểm:

\[x - x\sqrt x \, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành là:

\(S = \int\limits_0^1 {\left| {x - x\sqrt x } \right|dx}  = \left| {\int\limits_0^1 {\left( {x - x\sqrt x } \right)dx} } \right| = \frac{1}{{10}}\).

d) Đúng

Ta có: \[\int x {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + C\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một nhóm có \(50\) người được phỏng vấn họ đã mua cành đào hay cây quất vào dịp Tết vừa qua, trong đó có \(31\) người mua cành đào, \(12\) người mua cây quất và \(5\)người mua cả cành đào và cây quất. Chọn ngẫu nhiên một người. Tính xác suất để người đó:
a

Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{7}{{25}}\).

ĐúngSai
b

Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào là \(\frac{9}{{50}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{{13}}{{25}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là \(\frac{{20}}{{25}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi biến cố \(A:\) “Người được chọn mua cành đào”.

Gọi biến cố \(B:\) “Người được chọn mua cây quất”.

Khi đó \(\overline A :\) “Người được chọn không mua cành đào”;

     \(\overline B :\) “Người được chọn không mua cây quất”.

a) Sai. Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{7}{{25}}\).

\(P(\overline A \overline B ) = ?\)

Số người mua cành đào là: \(31\); Số người mua cây quất là: \(12\); Số người mua cả cành đào và cây quất là: \(5\).

Do vậy: Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).

Số người chỉ mua cây quất là: \(12 - 5 = 7\).

Số người không mua cành đào và không mua cây quất là: \(50 - 26 - 7 - 5 = 12\).

Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(\overline A \overline B ) = \frac{{12}}{{50}} = \frac{6}{{25}}\).

b) Sai. Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào là \(\frac{9}{{50}}\).

Số người mua cây quất và không mua cành đào là: \(12 - 5 = 7\).

Xác suất để người đó mua cây quất và không mua cành đào là: \(P(B\overline A ) = \frac{7}{{50}}\).

c) Đúng. Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{{13}}{{25}}\).

Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).

Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(A\overline B ) = \frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\).

d) Sai. Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là \(\frac{{20}}{{25}}\).

Số người đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(26 + 7 + 5 = 38\).

Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(P(AB) = \frac{{38}}{{50}} = \frac{{19}}{{25}}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Tại một sân bay, chọn hệ trục \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\) trùng với phòng bán vé của sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất sao cho trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía tây, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng. Một máy bay đang ở tại điểm \(A\) cách mặt đất \(120\,{\rm{km}}\), cách \(75\,{\rm{km}}\) về phía đông và cách \({\rm{66}}\,{\rm{km}}\)về phía nam so với phòng vé của sân bay. Biết rằng máy bay chuyển động thẳng đều với vận tốc là \(240\,{\rm{km/h}}\) sẽ hạ cách tại điểm \(B\left( {2;\,1;\,0} \right)\) trong sân bay.

Vậy đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay. (ảnh 1)

a

Tọa độ của điểm \(A\left( {66;\, - 75;\,120} \right)\).

ĐúngSai
b

Thời gian mà máy bay sẽ bay từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là 39 phút.

ĐúngSai
c

Giả sử có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {25;\,0;\,0} \right)\), \(N\left( {0;\,25;\,0} \right)\), \(P\left( {0;\,0;30} \right)\). Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là \(18\,{\rm{km}}\).

ĐúngSai
d

Đài quan sát không lưu đặt tại điểm \(S\left( {0;\, - 124;\,0,1} \right)\) có phạm vi theo dõi là \(125\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)Khi tiếp đất máy bay sẽ di chuyển thêm \(2\,{\rm{km}}\) về phía tây rồi mới dừng hẳn. Lúc này đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Tọa độ của điểm \(A\left( {66;\, - 75;\,120} \right)\).

b) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 64;\,76;\, - 120} \right)\).

\(AB = \sqrt {{{\left( { - 64} \right)}^2} + {{76}^2} + {{\left( { - 120} \right)}^2}}  = \sqrt {24272}  = 4\sqrt {1517} \).

Thời gian mà máy bay sẽ bay từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là \(\frac{{4\sqrt {1517} }}{{240}} \approx 0,65\) giờ \( \approx 39\) phút.

c) Sai

Phương trình đường đi của máy bay là: \(AB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 64t}\\{y = 1 + 76t}\end{array}}\\{z =  - 120t}\end{array}} \right.\)

Phương trình đám mây \(\left( {MNP} \right)\) là: \(\frac{x}{{25}} + \frac{y}{{25}} + \frac{z}{{30}} = 1 \Leftrightarrow 6x + 6y + 5z - 150 = 0\).

Xét phương trình: \(6\left( {2 - 64t} \right) + 6\left( {1 + 76t} \right) + 5\left( { - 120t} \right) - 150 = 0\).

\( \Leftrightarrow 12 - 384t + 6 + 456t - 600t - 150 = 0\).

\( \Leftrightarrow  - 528t = 132\).

\( \Leftrightarrow t =  - \frac{1}{4}\).

+ Với \(t =  - \frac{1}{4}\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 18}\\{y =  - 18}\end{array}}\\{z = 30\,\,\,}\end{array}} \right.\)

Vậy, độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là \(30\,{\rm{km}}\).

D) Đúng

Khi máy bay tiếp đất tại điểm \(B\left( {2;\,1;\,0} \right)\).

Tọa độ của máy bay sau khi di chuyển về phía Tây thêm 2 km nữa là \(C\left( {2;\,3;\,0} \right)\).

Khi đó: \(CS = \sqrt {{2^2} + {{127}^2} + {{0,1}^2}}  \approx 127 > 125\) km.

Vậy đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách là \(400m\). Độ dốc của bề mặt cầu không vượt quá \[10^\circ \] . Tính chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường.
Vậy đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 17,6

 Vậy đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay. (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ trên

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm có tọa độ là: \(A( - 200;0)\), \(B(200;0)\), đỉnh parabol có tọa độ là \(I(0;h)\), với \(h\) là chiều cao cần tìm.

\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I(0;h)\), nên \(\left( P \right)\) có dạng: \(y = a{x^2} + h\) (\(a < 0\)).

Vì parabol đi qua điểm \(A( - 200;0)\), ta có:

\(0 = a{( - 200)^2} + h \Rightarrow a =  - \frac{h}{{40000}}\).

Vậy phương trình mô tả bề mặt cầu là:\(y =  - \frac{h}{{40000}}{x^2} + h\).

Độ dốc của bề mặt cầu tại một điểm có hoành độ \(x\) được xác định bởi đạo hàm: \(y' =  - \frac{h}{{20000}}x\)

Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tiếp tuyến và phương ngang. Ta có: \(\tan \alpha  = |y'|\).

Độ dốc lớn nhất của cây cầu xảy ra tại hai đầu cầu (\(x =  - 200\) hoặc \(x = 200\)).

Theo đề bài, độ dốc không vượt quá  10°, tức là: tanα≤tan10°⇒y'≤tan10°

Tại điểm \[A\] (\(x =  - 200\)):

\(|y'( - 200)| = \left| { - \frac{h}{{20000}} \cdot ( - 200)} \right| = \frac{h}{{100}}\).

Từ đó ta có bất phương trình: h100≤tan10° ⇒h≤100⋅tan10°≈17,6

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \(O\), bán kính bằng 2. Trên đường tròn, lấy 6 điểm chia đều đường tròn, lần lượt là \(A,B,C,D,E,F\). Vẽ parabol \({C_1}\) tiếp xúc với hai đoạn thằng \(OA\) và \(OB\) lần lượt tại \(A\) và \(B\). Tương tự, vẽ parabol \({C_2}\) tiếp xúc với hai đoạn thẳng OB và OC và lần lượt tại \(B\) và \(C\). Tiếp tục bằng cách tương tự, ta vẽ các parabol \({C_3},{C_4},{C_5},{C_6}\) tiếp xúc với các cặp đoạn thẳng liên tiếp tạo bởi các điểm trên. Diện tích phần tô đậm trong hình vẽ bằng bao nhiêu?
Từ đó ta có bất phương trình:\(\frac{h}{{1 (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 3,46.

Chọn hệ trục như hình vẽ

Khi đó đường thẳng vì tam giác \(OAB\) cân và có góc ở đỉnh là \({60^0}\) nên nó là tam giác đều. Ta được các điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right);B\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\). Vì vậy phương trình các đường thẳng \(\left( {OA} \right):y = \sqrt 3 x;\left( {OB} \right):y =  - \sqrt 3 x\).

Parabol \(\left( {{C_1}} \right):y = a{x^2} + c\) tiếp xúc với các đường thẳng trên cho nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3  = a{.1^2} + c\\\sqrt 3  = 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\c = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

 Từ đó ta có bất phương trình:\(\frac{h}{{1 (ảnh 2)

Vì vậy diện tích cần tính là \(S = 12\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 x} \right)} dx = 3,464\).

19. Tự luận
• 1 điểm
Cho một lưới ô vuông gồm \(16\) ô vuông nhỏ, mỗi ô vuông có kích thước \(1 \times 1\) như hình vẽ. Con kiến thứ nhất ở vị trí A muốn di chuyển lên vị trí B, con kiến thứ hai ở vị trí B muốn di chuyển xuống vị trí A. Biết rằng, con kiến thứ nhất chỉ có thể di chuyển ngẫu nhiên về phía bên phải hoặc lên trên, con kiến thứ hai chỉ có thể di chuyển ngẫu nhiên về phía bên trái hoặc xuống dưới. Hai con kiến xuất phát cùng một thời điểm và cùng có vận tốc di chuyển là \(1\) mét/\(1\) phút. Xác suất để hai con kiến không gặp nhau bằng bao nhiêu?
Đáp số: 0,63 (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: 0,63

Đáp số: 0,63 (ảnh 2)

Số cách đi từ góc này đến góc đối diện của lưới 4x4 là: \(n\left( {{\Omega _1}} \right) = C_8^4 = 70\)( cách)

Tổng số cặp đường đi của hai con kiến là: \(n\left( \Omega  \right) = 70.70 = 4900\)( cách)

Gọi A là biến cố “Hai con kiến gặp nhau”.

Hai con kiển chỉ gặp nhau tại thời điểm \(t = 4\)phút. Lúc này, chúng đang ở vị trí \(\left( {x;y} \right)\) sao cho \(x + y = 4\). Trên ô lưới 4x4 có 5 điểm thỏa mãn điều kiện này là \({I_1}\left( {0;4} \right),\,{I_2}\left( {1;3} \right),\,{I_3}\left( {2;2} \right),\,{I_4}\left( {3;1} \right),\,{I_5}\left( {4;0} \right)\)

Để hai con kiến gặp nhau tại điểm \({I_k}\,\)thì hai con kiến phải đi qua \({I_k}\,\)

Số cách con kiến 1 đi qua \({I_k}\,\)là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].

Số cách con kiến 2 đi qua \({I_k}\,\)tương tự là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].

Tổng số trường hợp gặp nhau là:  \[n\left( A \right) = {\left( {C_4^0} \right)^4} + {\left( {C_4^1} \right)^4} + {\left( {C_4^2} \right)^4} + {\left( {C_4^3} \right)^4} + {\left( {C_4^4} \right)^4} = 1810\].

Xác suất hai con kiến gặp nhau là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{1810}}{{4900}} = \frac{{181}}{{490}}\].

Xác suất hai con không kiến gặp nhau là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{181}}{{490}} = \frac{{309}}{{490}} \approx 0,63\].

20. Tự luận
• 1 điểm
Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm là sản phẩm loại I và sản phẩm loại II. Mỗi kg sản phẩm loại I cần \(2{\mkern 1mu} \)kg nguyên liệu và \(30\) giờ, thu lời được \(40\) nghìn đồng. Mỗi kg sản phẩm loại II cần \(4{\mkern 1mu} \)kg nguyên liệu và \(15\) giờ, thu lời được \(30\) nghìn đồng. Xưởng có \(200{\mkern 1mu} \)kg nguyên liệu và \(1200\) giờ làm việc tối đa. Để có mức lời cao nhất xưởng sẽ sản xuất \(m{\mkern 1mu} \)kg sản phẩm loại I và \(n{\mkern 1mu} \)kg sản phẩm loại II, với \(m,n\) là các số tự nhiên. Tính giá trị \(m + 2n\).
Xem đáp án

Đáp án: \(100\).

 Đáp số: 0,63 Một xưởng sản xuất hai loại sản phẩm là sả (ảnh 1)

Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg sản phẩm loại I và loại II mà xưởng sản xuất (\(x,y \in \mathbb{N}\)).

Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 4y \le 200}\\{30x + 15y \le 1200}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y \le 100}\\{2x + y \le 80}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0.}\end{array}} \right.\)

Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OABC\) với \(O(0,0)\), \(A(40,0)\), \(B(20,40)\), \(C(0,50)\).

Số tiền lời thu được là \(L = 40x + 30y\) .

Ta tính giá trị của \(L\) tại các đỉnh của tứ giác:

Tại \(O(0,0)\): \(L = 0\).

Tại \(A(40,0)\): \(L = 40 \times 40 + 30 \times 0 = 1600\).

Tại \(B(20,40)\): \(L = 40 \times 20 + 30 \times 40 = 2000\).

Tại \(C(0,50)\): \(L = 40 \times 0 + 30 \times 50 = 1500\).

Mức lời cao nhất là \(2000\) nghìn đồng khi \(x = 20\) và \(y = 40\).

Khi đó \(m = 20\), \(n = 40\) .

Vậy \(m + 2n = 20 + 2 \times 40 = 100\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \[S.ABCD\]có đáy \[ABCD\] là nửa lục giác đều cạnh \[2a\] với \[AD = 4a\], biết rằng
\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] và \[SA = 2a\sqrt 3 \]. Tính tan góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] .
Xem đáp án

Đáp án: 2,65.

Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], do \[ABCD\] là nửa lục giác đều nên \[OI \bot AD\]Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

 Đáp án: \(100\). (ảnh 1)

Khi đó \[S\left( {0; - 2a;2a\sqrt 3 } \right),A\left( {0; - 2a;0} \right),B\left( {a\sqrt 3 ; - a;0} \right),C\left( {a\sqrt 3 ;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right)\].

Gọi góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là \[b.\]

\[\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \left( {0;0; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SB} \left( {a\sqrt 3 ;a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SC} \left( {a\sqrt 3 ;3a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SD} \left( {0;4a; - 2a\sqrt 3 } \right),\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ; - 6{a^2};0} \right),\left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ;6{a^2};4{a^2}\sqrt 3 } \right)\end{array}\]

Suy ra vectơ pháp tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] lần lượt là

\[\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;\sqrt 3 ;2} \right),\cos b = \frac{{\left| {1 - 3 + 0} \right|}}{{\sqrt {1 + 3 + 0} .\sqrt {1 + 3 + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 8 }} \Rightarrow \tan b = \sqrt {\frac{1}{{c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}b}} - 1}  = \sqrt 7  \approx 2,65.\]

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 8, ở hai cạnh đối diện \(AB\) và \(CD\) lần lượt gắn hai nửa đường tròn có đường kính là mỗi cạnh ấy. Trên cung tròn \(AB\), lấy 2 điểm chia thành ba đoạn bằng nhau, lấy điểm gần \(B\) là \(P\). Trên cung tròn \(CD\) lấy điểm \(Q\) chia thành hai đoạn bằng nhau. Gấp tờ giấy lên theo hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) sao cho hai nửa đường tròn dựng lên khỏi mặt phẳng \(ABCD\). Khi đó, từ hai điểm \(P\) và \(Q\) ta hạ các đường vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) được các hình chiếu là \(G\) và \(H\).

Suy ra vectơ pháp tuyến cCho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(AB (ảnh 1) 

Cho biết \(G\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông \(ABCD\) sao cho \(PG = \sqrt 3 ;\,QH = 2\sqrt 3 \). Gọi \(\theta \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Hỏi giá trị của \[70{\cos ^2}\theta \] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 40

 Suy ra vectơ pháp tuyến cCho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(AB (ảnh 2)

Ta chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\)của hình vuông. Các tia \(BC\) và

\(BA\) lần lượt nằm trên các trục \(Ox\) và \(Oy\).

Các đỉnh của hình vuông có tọa độ: \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(A\left( {0\,;\,8\,;\,0} \right)\), và \(D\left( {8\,;\,8\,;\,0} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) chính là mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)có phương trình \(z = 0\), với vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\)

Nửa đường tròn đường kính \(AB\) có tâm \({O_1}\left( {0\,;\,4\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 4\).

Điểm \(P\) chia cung  thành 3 đoạn bằng nhau và nằm gần \(B\), nên góc \(\widehat {P{O_1}B} = 60^\circ \).

Gọi \(P'\) là hình chiếu vuông góc của \(P\) lên đường thẳng \(AB\).

Khoảng cách \({O_1}P' = R\cos 60^\circ  = 4.\frac{1}{2} = 2\). Từ đó suy ra \(P'\left( {0\,;\,2\,;\,0} \right)\)

Khoảng cách từ \(P\) đến \(AB\) trên mặt phẳng  là \(P'P = R\sin 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).

Sau khi gấp: Điểm \(P\) chiếu vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) thành điểm \(G\). Do đó, \(G\) phải nằm trên đường thẳng đi qua \(P'\) và vuông góc với trục \(AB\) . Nghĩa là \(G\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_G}\,;\,2\,;\,0} \right)\). Vì \(G\) nằm trong hình vuông nên \({x_G} > 0\)

Xét tam giác vuông \(PP'G\) vuông tại \(G\), ta có:

\(P'G = \sqrt {P'{P^2} - P{G^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 3\)

Từ đó suy ra \({x_G} = 3\), \(G\left( {3\,;\,2\,;\,0} \right)\) Do \(PG = \sqrt 3 \), tọa độ \(P\left( {3\,;\,2\,;\,\sqrt 3 } \right)\).

Nửa đường tròn đường kính \(CD\) có tâm \({O_2}\left( {8\,;\,4\,;0} \right)\) và bán kính \(R = 4\). Vì điểm \(Q\) chia đôi cung \(CD\) nên \(Q\) nằm ở đỉnh của nửa đường tròn. Hình chiếu của \(Q\) lên \(CD\) chính là tâm \({O_2}\). Khoảng cách từ \(Q\) đến \(CD\) là \({O_2}Q = R = 4\)

Tương tự như trên, điểm \(Q\) chiếu vuông góc xuống \(ABCD\) thành \(H\), do đó \(H\) nằm trên đường thẳng qua \({O_2}\)và vuông góc với \(CD\) . Do đó \(H\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_H}\,;\,4\,;\,0} \right)\). Vì  nằm trong hình vuông nên \({x_H} < 8\).

Xét tam giác vuông \(Q{O_2}H\) vuông tại \(H\), ta có: \({O_2}H = \sqrt {{O_2}{Q^2} - Q{H^2}}  = 2\).

Vì khoảng cách \({O_2}H = 2\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông nên \({x_H} = 8 - 2 = 6\).

Ta được \(H\left( {6\,;\,4\,;\,0} \right)\)

Do \(QH = 2\sqrt 3 \) ta có tọa độ \(Q\left( {6\,;\,4\,;\,2\sqrt 3 } \right)\).

Mặt phẳng PCQ:n→=CP→ ; CQ→=0 ; 83 ; −16

Chọn vecto pháp tuyến của \(\left( {PCQ} \right)\): 0 ; 3; −2

​Góc \(\theta \) giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\):

\(\cos \theta  = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 7 }}\).

Khi đó \({\cos ^2}\theta  = \frac{4}{7}\). Vậy \(70{\cos ^2}\theta  = 40\).