Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Phú Thọ) lần 3 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số bậc bốn có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là
\(x = 2\).
\(A\left( {0; - 1} \right)\).
\(x = 0\).
\(x = - 1\).
Chọn B
Dựa vào đồ thị.
Cho đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] như hình vẽ. Đâu là khẳng định đúng
![Cho đồ thị hàm số \[y = {a^x}\] và \[y = {\log _b}x\] như hình vẽ. Đâu là khẳng định đúng A. \(0 < b < 1 < a\). B. \(0 < a < 1,0 < b < 1\). C. \(a > 1,b > 1\). D. \[0 < a < 1 < b\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture1-1776758687.png)
\(0 < b < 1 < a\).
\(0 < a < 1,0 < b < 1\).
\(a > 1,b > 1\).
\[0 < a < 1 < b\].
Chọn A
Dựa vào đồ thị.
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B
Điều kiện: \(\sin 2x + 1 \ne 0 \Leftrightarrow \sin 2x \ne - 1 \Leftrightarrow 2x \ne - \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Tập xác định:\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Cho hình hộp \(ABCD.EFGH\). Kết quả phép toán \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \] là
\(\overrightarrow {AE} \).
\(\overrightarrow {BH} \).
\(\overrightarrow {DB} \).
\(\overrightarrow {BD} \).
Chọn C
Ta có \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \].
\(I'\).
\(B'\).
\(A'\).
\(C'\).
Chọn B

Ta có \(IB'{\rm{//}}AI'\) nên qua phép chiếu song song đường thẳng \(AI'\) biến điểm \(I\) thành điểm \(B'\).
\(\int {f\left( x \right)dx = \sin 2x - {x^3} + C} \).
\(\int {f\left( x \right)dx = - \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\).
\(\int {f\left( x \right)dx = 2\sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\).
\(\int {f\left( x \right)dx = - 4\sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right] - 6x + C} \).
Chọn A
Ta có \(\int {f\left( x \right)dx = \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\)\( = \sin 2x - {x^3} + C\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}}}{6}\).
\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
Chọn A
![Chọn A Ta có \(\int {f\left( x \right)dx = \sin \left[ {2\left( {x + \pi } \right)} \right]} - {x^3} + C\)\( = \sin 2x - {x^3} + C\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/picture4-1776758903.png)
Ta có \({S_{OBC}} = \frac{1}{4}{S_{ABCD}} = \frac{1}{4}{a^2}\).
\({V_{S.OBC}} = \frac{1}{3}.SA.{S_{OBC}} = \frac{1}{3}.a\sqrt 2 .\frac{{{a^2}}}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\).
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của \(25\) cây dừa giống như sau

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
\({M_e} = \frac{{165}}{5}\).
\({M_e} = \frac{{175}}{7}\).
\({M_e} = \frac{{165}}{7}\).
\({M_e} = \frac{{165}}{3}\).
Chọn C
Ta có \({M_e} = 20 + \frac{{\frac{{25}}{2} - \left( {4 + 6} \right)}}{7}\left( {30 - 20} \right)\)\( = \frac{{165}}{7}\).
trùng nhau.
cắt nhau.
song song.
chéo nhau.
Chọn B
\[\begin{array}{l}{{\vec a}_d} = \left( { - 2;1;3} \right),{\rm{ }}M\left( {1; - 2;4} \right)\\{{\vec a}_{d'}} = \left( {1; - 1;3} \right),{\rm{ }}M'\left( { - 1;0; - 2} \right)\\\overrightarrow {MM'} = \left( { - 2;2; - 6} \right)\end{array}\]
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left[ {{{\vec a}_d},{{\vec a}_{d'}}} \right] \ne \overrightarrow 0 \\\left[ {{{\vec a}_d},{{\vec a}_{d'}}} \right]\overrightarrow {MM'} = 0\end{array} \right.\) nên \(d\) và \(d'\) cắt nhau.
\(1,5,9,13,17\).
\(2, - 4,8, - 16,32\).
\(2,4,6,8,16\).
\(16,8,6,3,1\).
Chọn B
Dãy số là cấp số nhân với \(q = - 2\).
\[\frac{1}{2}e + 2\].
\[2e + 1\].
\[\frac{1}{2}e + 1\].
\[\frac{1}{2}e + \frac{1}{2}\].
Chọn C
\[\int {{e^{2x}}} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C\].
\(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2} \Rightarrow C = 1 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + 1 \Rightarrow F\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}{e^{2.\frac{1}{2}}} + 1 = \frac{1}{2}e + 1\).
\(4x - z + 1 = 0\).
\(4x + y - z + 1 = 0\).
\(2x + z - 5 = 0\).
\(x + 4z - 1 = 0\)
Chọn A
\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3; - 4} \right);\overrightarrow {CD} = \left( {0;1;0} \right)\)\(\)
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \[A\left( {1; - 1;5} \right)\] có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {CD} } \right] = \left( {4;0; - 1} \right)\).
Suy ra \(\left( P \right)\): \(4x - z + 1 = 0\).
Đạo hàm của hàm số là \[y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{x + 1}}\].
Giá trị cực đại của hàm số bằng \[ - 2\].
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].
Điểm cực tiểu của hàm số bằng \[0\].
a) Sai. \[y' = \frac{{(2x - 2)(x - 1) - ({x^2} - 2x + 2)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{2{x^2} - 2x - 2x + 2 - {x^2} + 2x - 2}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{(x - 1)}^2}}}\].
b) Đúng. Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right..\]
Với \[x = 0 \Rightarrow y(0) = \frac{{{0^2} - 2.0 + 2}}{{0 - 1}} = - 2.\]
Với \[x = 2 \Rightarrow y(2) = \frac{{{2^2} - 2.2 + 2}}{{2 - 1}} = 2.\]

Lập bảng biến thiên hoặc xét dấu \[y'\], ta thấy hàm số đạt cực đại tại \[x = 0\].
Giá trị cực đại \[{y_{CD}} = y(0) = - 2\].
c) Đúng. Đối với hàm bậc hai trên bậc nhất \[y = \frac{{f(x)}}{{g(x)}}\], đường thẳng đi qua hai điểm cực trị có phương trình là \[y = \frac{{f'(x)}}{{g'(x)}} = \frac{{2x - 2}}{1} = 2x - 2\].
Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là \[y = 2x - 2\].
d) Sai. Điểm cực tiểu của hàm số \[x = 2\].
\[\int {f\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^2}\sqrt x + C\].
\[\int_1^3 {f'\left( x \right)\,} {\rm{d}}x = F\left( 3 \right) - F\left( 1 \right)\].
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành bằng \(\frac{1}{{10}}\).
\[\int x {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + C\].
a) Đúng
Ta có: \[\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {\left( {x - x\sqrt x } \right)} dx = \int {\left( {x - {x^{\frac{3}{2}}}} \right)} dx = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^{\frac{5}{2}}} + C = \frac{{{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}{x^2}\sqrt x + C\].
b) Sai
Ta có: \[\int_1^3 {f'(x)} {\rm{d}}x = \left. {f\left( x \right)} \right|_1^3 = f\left( 3 \right) - f\left( 1 \right)\].
c) Đúng
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
\[x - x\sqrt x \, = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\].
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) và trục hoành là:
\(S = \int\limits_0^1 {\left| {x - x\sqrt x } \right|dx} = \left| {\int\limits_0^1 {\left( {x - x\sqrt x } \right)dx} } \right| = \frac{1}{{10}}\).
d) Đúng
Ta có: \[\int x {\rm{d}}x = \frac{{{x^2}}}{2} + C\].
Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{7}{{25}}\).
Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào là \(\frac{9}{{50}}\).
Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{{13}}{{25}}\).
Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là \(\frac{{20}}{{25}}\).
Gọi biến cố \(A:\) “Người được chọn mua cành đào”.
Gọi biến cố \(B:\) “Người được chọn mua cây quất”.
Khi đó \(\overline A :\) “Người được chọn không mua cành đào”;
\(\overline B :\) “Người được chọn không mua cây quất”.
a) Sai. Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{7}{{25}}\).
\(P(\overline A \overline B ) = ?\)
Số người mua cành đào là: \(31\); Số người mua cây quất là: \(12\); Số người mua cả cành đào và cây quất là: \(5\).
Do vậy: Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).
Số người chỉ mua cây quất là: \(12 - 5 = 7\).
Số người không mua cành đào và không mua cây quất là: \(50 - 26 - 7 - 5 = 12\).
Xác suất người đó đã không mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(\overline A \overline B ) = \frac{{12}}{{50}} = \frac{6}{{25}}\).
b) Sai. Xác suất người đó đã mua cây quất và không mua cành đào là \(\frac{9}{{50}}\).
Số người mua cây quất và không mua cành đào là: \(12 - 5 = 7\).
Xác suất để người đó mua cây quất và không mua cành đào là: \(P(B\overline A ) = \frac{7}{{50}}\).
c) Đúng. Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là \(\frac{{13}}{{25}}\).
Số người chỉ mua cành đào là: \(31 - 5 = 26\).
Xác suất người đó đã mua cành đào và không mua cây quất là: \(P(A\overline B ) = \frac{{26}}{{50}} = \frac{{13}}{{25}}\).
d) Sai. Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là \(\frac{{20}}{{25}}\).
Số người đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(26 + 7 + 5 = 38\).
Xác suất người đó đã mua cành đào hoặc cây quất là: \(P(AB) = \frac{{38}}{{50}} = \frac{{19}}{{25}}\).
Tại một sân bay, chọn hệ trục \(Oxyz\) có gốc tọa độ \(O\) trùng với phòng bán vé của sân bay, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất sao cho trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía tây, trục \(Oz\) hướng thẳng đứng. Một máy bay đang ở tại điểm \(A\) cách mặt đất \(120\,{\rm{km}}\), cách \(75\,{\rm{km}}\) về phía đông và cách \({\rm{66}}\,{\rm{km}}\)về phía nam so với phòng vé của sân bay. Biết rằng máy bay chuyển động thẳng đều với vận tốc là \(240\,{\rm{km/h}}\) sẽ hạ cách tại điểm \(B\left( {2;\,1;\,0} \right)\) trong sân bay.
Tọa độ của điểm \(A\left( {66;\, - 75;\,120} \right)\).
Thời gian mà máy bay sẽ bay từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là 39 phút.
Giả sử có một lớp mây được mô phỏng bởi mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua ba điểm \(M\left( {25;\,0;\,0} \right)\), \(N\left( {0;\,25;\,0} \right)\), \(P\left( {0;\,0;30} \right)\). Độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là \(18\,{\rm{km}}\).
Đài quan sát không lưu đặt tại điểm \(S\left( {0;\, - 124;\,0,1} \right)\) có phạm vi theo dõi là \(125\,{\rm{km}}{\rm{.}}\)Khi tiếp đất máy bay sẽ di chuyển thêm \(2\,{\rm{km}}\) về phía tây rồi mới dừng hẳn. Lúc này đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay.
a) Đúng
Tọa độ của điểm \(A\left( {66;\, - 75;\,120} \right)\).
b) Đúng
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 64;\,76;\, - 120} \right)\).
\(AB = \sqrt {{{\left( { - 64} \right)}^2} + {{76}^2} + {{\left( { - 120} \right)}^2}} = \sqrt {24272} = 4\sqrt {1517} \).
Thời gian mà máy bay sẽ bay từ điểm \(A\) đến điểm \(B\) là \(\frac{{4\sqrt {1517} }}{{240}} \approx 0,65\) giờ \( \approx 39\) phút.
c) Sai
Phương trình đường đi của máy bay là: \(AB:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 64t}\\{y = 1 + 76t}\end{array}}\\{z = - 120t}\end{array}} \right.\)
Phương trình đám mây \(\left( {MNP} \right)\) là: \(\frac{x}{{25}} + \frac{y}{{25}} + \frac{z}{{30}} = 1 \Leftrightarrow 6x + 6y + 5z - 150 = 0\).
Xét phương trình: \(6\left( {2 - 64t} \right) + 6\left( {1 + 76t} \right) + 5\left( { - 120t} \right) - 150 = 0\).
\( \Leftrightarrow 12 - 384t + 6 + 456t - 600t - 150 = 0\).
\( \Leftrightarrow - 528t = 132\).
\( \Leftrightarrow t = - \frac{1}{4}\).
+ Với \(t = - \frac{1}{4}\) ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 18}\\{y = - 18}\end{array}}\\{z = 30\,\,\,}\end{array}} \right.\)
Vậy, độ cao của máy bay khi máy bay xuyên qua đám mây là \(30\,{\rm{km}}\).
D) Đúng
Khi máy bay tiếp đất tại điểm \(B\left( {2;\,1;\,0} \right)\).
Tọa độ của máy bay sau khi di chuyển về phía Tây thêm 2 km nữa là \(C\left( {2;\,3;\,0} \right)\).
Khi đó: \(CS = \sqrt {{2^2} + {{127}^2} + {{0,1}^2}} \approx 127 > 125\) km.
Vậy đài quan sát sẽ không nhìn thấy máy bay.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Người ta xây dựng một cây cầu vượt giao thông hình parabol nối hai điểm có khoảng cách là \(400m\). Độ dốc của bề mặt cầu không vượt quá \[10^\circ \] . Tính chiều cao giới hạn từ đỉnh cầu đến mặt đường.
Đáp án: 17,6

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] như hình vẽ trên
\(\left( P \right)\) đi qua các điểm có tọa độ là: \(A( - 200;0)\), \(B(200;0)\), đỉnh parabol có tọa độ là \(I(0;h)\), với \(h\) là chiều cao cần tìm.
\(\left( P \right)\) có đỉnh là \(I(0;h)\), nên \(\left( P \right)\) có dạng: \(y = a{x^2} + h\) (\(a < 0\)).
Vì parabol đi qua điểm \(A( - 200;0)\), ta có:
\(0 = a{( - 200)^2} + h \Rightarrow a = - \frac{h}{{40000}}\).
Vậy phương trình mô tả bề mặt cầu là:\(y = - \frac{h}{{40000}}{x^2} + h\).
Độ dốc của bề mặt cầu tại một điểm có hoành độ \(x\) được xác định bởi đạo hàm: \(y' = - \frac{h}{{20000}}x\)
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi tiếp tuyến và phương ngang. Ta có: \(\tan \alpha = |y'|\).
Độ dốc lớn nhất của cây cầu xảy ra tại hai đầu cầu (\(x = - 200\) hoặc \(x = 200\)).
Theo đề bài, độ dốc không vượt quá , tức là:
Tại điểm \[A\] (\(x = - 200\)):
\(|y'( - 200)| = \left| { - \frac{h}{{20000}} \cdot ( - 200)} \right| = \frac{h}{{100}}\).
Từ đó ta có bất phương trình:

Đáp án: 3,46.
Chọn hệ trục như hình vẽ
Khi đó đường thẳng vì tam giác \(OAB\) cân và có góc ở đỉnh là \({60^0}\) nên nó là tam giác đều. Ta được các điểm \(A\left( {1;\sqrt 3 } \right);B\left( { - 1;\sqrt 3 } \right)\). Vì vậy phương trình các đường thẳng \(\left( {OA} \right):y = \sqrt 3 x;\left( {OB} \right):y = - \sqrt 3 x\).
Parabol \(\left( {{C_1}} \right):y = a{x^2} + c\) tiếp xúc với các đường thẳng trên cho nên ta có hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 = a{.1^2} + c\\\sqrt 3 = 2a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\\c = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right.\).

Vì vậy diện tích cần tính là \(S = 12\int\limits_0^1 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \sqrt 3 x} \right)} dx = 3,464\).

Đáp số: 0,63

Số cách đi từ góc này đến góc đối diện của lưới 4x4 là: \(n\left( {{\Omega _1}} \right) = C_8^4 = 70\)( cách)
Tổng số cặp đường đi của hai con kiến là: \(n\left( \Omega \right) = 70.70 = 4900\)( cách)
Gọi A là biến cố “Hai con kiến gặp nhau”.
Hai con kiển chỉ gặp nhau tại thời điểm \(t = 4\)phút. Lúc này, chúng đang ở vị trí \(\left( {x;y} \right)\) sao cho \(x + y = 4\). Trên ô lưới 4x4 có 5 điểm thỏa mãn điều kiện này là \({I_1}\left( {0;4} \right),\,{I_2}\left( {1;3} \right),\,{I_3}\left( {2;2} \right),\,{I_4}\left( {3;1} \right),\,{I_5}\left( {4;0} \right)\)
Để hai con kiến gặp nhau tại điểm \({I_k}\,\)thì hai con kiến phải đi qua \({I_k}\,\)
Số cách con kiến 1 đi qua \({I_k}\,\)là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].
Số cách con kiến 2 đi qua \({I_k}\,\)tương tự là: \[C_4^k\,.C_4^{4 - k} = {\left( {C_4^k} \right)^2}\].
Tổng số trường hợp gặp nhau là: \[n\left( A \right) = {\left( {C_4^0} \right)^4} + {\left( {C_4^1} \right)^4} + {\left( {C_4^2} \right)^4} + {\left( {C_4^3} \right)^4} + {\left( {C_4^4} \right)^4} = 1810\].
Xác suất hai con kiến gặp nhau là: \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{1810}}{{4900}} = \frac{{181}}{{490}}\].
Xác suất hai con không kiến gặp nhau là: \[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{181}}{{490}} = \frac{{309}}{{490}} \approx 0,63\].
Đáp án: \(100\).

Gọi \(x,y\) lần lượt là số kg sản phẩm loại I và loại II mà xưởng sản xuất (\(x,y \in \mathbb{N}\)).
Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + 4y \le 200}\\{30x + 15y \le 1200}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 2y \le 100}\\{2x + y \le 80}\\{x \ge 0}\\{y \ge 0.}\end{array}} \right.\)
Miền nghiệm của hệ là tứ giác \(OABC\) với \(O(0,0)\), \(A(40,0)\), \(B(20,40)\), \(C(0,50)\).
Số tiền lời thu được là \(L = 40x + 30y\) .
Ta tính giá trị của \(L\) tại các đỉnh của tứ giác:
Tại \(O(0,0)\): \(L = 0\).
Tại \(A(40,0)\): \(L = 40 \times 40 + 30 \times 0 = 1600\).
Tại \(B(20,40)\): \(L = 40 \times 20 + 30 \times 40 = 2000\).
Tại \(C(0,50)\): \(L = 40 \times 0 + 30 \times 50 = 1500\).
Mức lời cao nhất là \(2000\) nghìn đồng khi \(x = 20\) và \(y = 40\).
Khi đó \(m = 20\), \(n = 40\) .
Vậy \(m + 2n = 20 + 2 \times 40 = 100\).
\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] và \[SA = 2a\sqrt 3 \]. Tính tan góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] .
Đáp án: 2,65.
Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], do \[ABCD\] là nửa lục giác đều nên \[OI \bot AD\]Chọn hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ

Khi đó \[S\left( {0; - 2a;2a\sqrt 3 } \right),A\left( {0; - 2a;0} \right),B\left( {a\sqrt 3 ; - a;0} \right),C\left( {a\sqrt 3 ;a;0} \right),D\left( {0;2a;0} \right)\].
Gọi góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là \[b.\]
\[\begin{array}{l}\overrightarrow {SA} \left( {0;0; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SB} \left( {a\sqrt 3 ;a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SC} \left( {a\sqrt 3 ;3a; - 2a\sqrt 3 } \right),\overrightarrow {SD} \left( {0;4a; - 2a\sqrt 3 } \right),\\\left[ {\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ; - 6{a^2};0} \right),\left[ {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} } \right] = \left( {2{a^2}\sqrt 3 ;6{a^2};4{a^2}\sqrt 3 } \right)\end{array}\]
Suy ra vectơ pháp tuyến của \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] lần lượt là
\[\overrightarrow {{n_1}} \left( {1; - \sqrt 3 ;0} \right),\overrightarrow {{n_2}} \left( {1;\sqrt 3 ;2} \right),\cos b = \frac{{\left| {1 - 3 + 0} \right|}}{{\sqrt {1 + 3 + 0} .\sqrt {1 + 3 + 4} }} = \frac{1}{{\sqrt 8 }} \Rightarrow \tan b = \sqrt {\frac{1}{{c{\rm{o}}{{\rm{s}}^2}b}} - 1} = \sqrt 7 \approx 2,65.\]
Cho tờ giấy có hình dạng như sau: một hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 8, ở hai cạnh đối diện \(AB\) và \(CD\) lần lượt gắn hai nửa đường tròn có đường kính là mỗi cạnh ấy. Trên cung tròn \(AB\), lấy 2 điểm chia thành ba đoạn bằng nhau, lấy điểm gần \(B\) là \(P\). Trên cung tròn \(CD\) lấy điểm \(Q\) chia thành hai đoạn bằng nhau. Gấp tờ giấy lên theo hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) sao cho hai nửa đường tròn dựng lên khỏi mặt phẳng \(ABCD\). Khi đó, từ hai điểm \(P\) và \(Q\) ta hạ các đường vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) được các hình chiếu là \(G\) và \(H\).
Cho biết \(G\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông \(ABCD\) sao cho \(PG = \sqrt 3 ;\,QH = 2\sqrt 3 \). Gọi \(\theta \) là góc giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Hỏi giá trị của \[70{\cos ^2}\theta \] bằng bao nhiêu?
Đáp án: 40

Ta chọn hệ trục tọa độ sao cho gốc \(O\) trùng với đỉnh \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\)của hình vuông. Các tia \(BC\) và
\(BA\) lần lượt nằm trên các trục \(Ox\) và \(Oy\).
Các đỉnh của hình vuông có tọa độ: \(B\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(C\left( {8\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(A\left( {0\,;\,8\,;\,0} \right)\), và \(D\left( {8\,;\,8\,;\,0} \right)\).
Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) chính là mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)có phương trình \(z = 0\), với vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k = \left( {0\,;\,0\,;\,1} \right)\)
Nửa đường tròn đường kính \(AB\) có tâm \({O_1}\left( {0\,;\,4\,;\,0} \right)\) và bán kính \(R = 4\).
Điểm \(P\) chia cung thành 3 đoạn bằng nhau và nằm gần \(B\), nên góc \(\widehat {P{O_1}B} = 60^\circ \).
Gọi \(P'\) là hình chiếu vuông góc của \(P\) lên đường thẳng \(AB\).
Khoảng cách \({O_1}P' = R\cos 60^\circ = 4.\frac{1}{2} = 2\). Từ đó suy ra \(P'\left( {0\,;\,2\,;\,0} \right)\)
Khoảng cách từ \(P\) đến \(AB\) trên mặt phẳng là \(P'P = R\sin 60^\circ = 2\sqrt 3 \).
Sau khi gấp: Điểm \(P\) chiếu vuông góc xuống mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) thành điểm \(G\). Do đó, \(G\) phải nằm trên đường thẳng đi qua \(P'\) và vuông góc với trục \(AB\) . Nghĩa là \(G\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_G}\,;\,2\,;\,0} \right)\). Vì \(G\) nằm trong hình vuông nên \({x_G} > 0\)
Xét tam giác vuông \(PP'G\) vuông tại \(G\), ta có:
\(P'G = \sqrt {P'{P^2} - P{G^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} = 3\)
Từ đó suy ra \({x_G} = 3\), \(G\left( {3\,;\,2\,;\,0} \right)\) Do \(PG = \sqrt 3 \), tọa độ \(P\left( {3\,;\,2\,;\,\sqrt 3 } \right)\).
Nửa đường tròn đường kính \(CD\) có tâm \({O_2}\left( {8\,;\,4\,;0} \right)\) và bán kính \(R = 4\). Vì điểm \(Q\) chia đôi cung \(CD\) nên \(Q\) nằm ở đỉnh của nửa đường tròn. Hình chiếu của \(Q\) lên \(CD\) chính là tâm \({O_2}\). Khoảng cách từ \(Q\) đến \(CD\) là \({O_2}Q = R = 4\)
Tương tự như trên, điểm \(Q\) chiếu vuông góc xuống \(ABCD\) thành \(H\), do đó \(H\) nằm trên đường thẳng qua \({O_2}\)và vuông góc với \(CD\) . Do đó \(H\) có tọa độ dạng \(\left( {{x_H}\,;\,4\,;\,0} \right)\). Vì nằm trong hình vuông nên \({x_H} < 8\).
Xét tam giác vuông \(Q{O_2}H\) vuông tại \(H\), ta có: \({O_2}H = \sqrt {{O_2}{Q^2} - Q{H^2}} = 2\).
Vì khoảng cách \({O_2}H = 2\) và \(H\) nằm bên trong hình vuông nên \({x_H} = 8 - 2 = 6\).
Ta được \(H\left( {6\,;\,4\,;\,0} \right)\)
Do \(QH = 2\sqrt 3 \) ta có tọa độ \(Q\left( {6\,;\,4\,;\,2\sqrt 3 } \right)\).
Mặt phẳng
Chọn vecto pháp tuyến của \(\left( {PCQ} \right)\):
Góc \(\theta \) giữa mặt phẳng \(\left( {PCQ} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\):
\(\cos \theta = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{2}{{\sqrt 7 }}\).
Khi đó \({\cos ^2}\theta = \frac{4}{7}\). Vậy \(70{\cos ^2}\theta = 40\).








