Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Phú (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}{\rm{ }}\left( {ac \ne 0;ad - bc \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Trong các hệ số \(a,b,c,d\)có bao nhiêu số dương?

\(2\).
\(1\).
\(3\).
\(0\).
Lời giải
Chọn A
Tiệm cận đứng là: \(x = 1\) nên \( - \frac{d}{c} = 1 \Rightarrow d = - c\)
Tiệm cận ngang là: \(y = - 1\) nên \(\frac{a}{c} = - 1 \Rightarrow a = - c\)
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 2\) nên \(\frac{b}{d} = - 2 \Rightarrow b = - 2d = 2c\)
Ta xét 2 trường hợp dấu của \(c\)
TH1: Nếu \(c > 0\) thì \(b > 0;{\rm{ }}a < 0;{\rm{ }}d < 0\) suy ra có 2 số dương.
TH1: Nếu \(c < 0\) thì \(b < 0;{\rm{ }}a > 0;{\rm{ }}d > 0\) suy ra có 2 số dương.
Vậy trong mọi trường hợp đều có 2 số dương.
Cho hình hộp \(ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\) với tâm \(O\). Chọn đẳng thức sai.
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B{C_1}} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {{D_1}A} = \overrightarrow 0 \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {C{C_1}} = \overrightarrow {A{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}O} + \overrightarrow {O{C_1}} \).
\(\overrightarrow {A{C_1}} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {A{A_1}} \).
\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {A{A_1}} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {D{D_1}} \).
Lời giải
Chọn D

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B{C_1}} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {{D_1}A} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {B{C_1}} + \overrightarrow {{C_1}{D_1}} + \overrightarrow {{D_1}A} = \overrightarrow 0 \) suy ra khẳng định A đúng
Áp dụng quy tắc 3 điểm suy ra khẳng định B đúng.
Áp dụng quy tắc hình hộp suy ra khẳng định C đúng
Vậy chọn khẳng định D.
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(1dm\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = \sqrt 2 dm\). Thể tích \(V\)của khối chóp
\(V = \frac{{\sqrt 2 }}{3}d{m^3}\).
\(V = \frac{{\sqrt 2 }}{4}d{m^3}\).
\(V = \frac{{\sqrt 2 }}{6}d{m^3}\).
\(V = \sqrt 2 d{m^3}\).
Lời giải
Chọn A
\(V = \frac{1}{3}SA.{S_{\Delta ABCD}} = \frac{1}{3}.\sqrt 2 {.1^2} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}d{m^3}\).
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_3} = 8\) và công sai \(d = 3\). Giá trị của \({u_5}\) bằng
\(17\).
\(14\).
\(12\).
\(15\).
Lời giải
Chọn B
\({u_5} = {u_3} + 2d = 8 + 2.3 = 14\).
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x + \cos 2x\) là
\(2\left( { - \cos 2x + \sin 2x} \right) + C\).
\(\frac{1}{2}\left( {\cos 2x - \sin 2x} \right) + C\).
\(\frac{1}{2}\left( {\sin 2x - \cos 2x} \right) + C\).
\(2\left( {\cos 2x - \sin 2x} \right) + C\).
Lời giải
Chọn C
\(S = \int\limits_{}^{} {\left( {\sin 2x + \cos 2x} \right){\rm{d}}x} = \frac{1}{2}\left( { - \cos 2x + \sin 2x} \right) + C\).
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 4;3;0} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là
\(4x - 3z = 0\).
\( - 4x + 3y = 0\).
\( - 4y + 3z = 0\).
\( - 4x + 3z = 0\).
Lời giải
Chọn B
\( - 4x + 3y = 0\).
Cho tứ diện \(ABCD\,,\,\,G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\). Trên đoạn \(BC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(MB = 2MC\). Khẳng định nào sau đây đúng?
\(MG\) song song \(\left( {ACB} \right)\).
\(MG\) song song \(\left( {BCD} \right)\).
\(MG\) song song \(\left( {ABD} \right)\).
\(MG\) song song \(\left( {ACD} \right)\).
Lời giải
Chọn D

Gọi \(I\) trung điểm \(AD\).
\(\frac{{BG}}{{BI}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MG{\rm{//}}CI\)
mà \(\left\{ \begin{array}{l}CI \subset \left( {ACD} \right)\\MG \not\subset \left( {ACD} \right)\end{array} \right.\) nên \(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy\), diện tích \(S\) của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = 3x - 1\), trục hoành và hai đường thẳng \(x = 1,\,x = 3\) được xác định bằng công thức nào sau đây?
\(S = \int\limits_1^3 {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
\(S = \pi \int\limits_1^3 {\left| {3x - 1} \right|{\rm{d}}x} \).
\(S = \int\limits_1^3 {\left( {3x - 1} \right){\rm{d}}x} \).
\(S = \pi \int\limits_1^3 {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}{\rm{d}}x} \).
Lời giải
Chọn C
\(S = \int\limits_1^3 {\left( {3x - 1} \right){\rm{d}}x} \).
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x--3z - 5 = 0\]. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\]?
\(\overrightarrow u = (2;0; - 3)\).
\(\overrightarrow u = (2; - 3; - 5)\).
\(\overrightarrow u = (2; - 3;0)\).
\(\overrightarrow u = ( - 2;3;0)\).
Lời giải
Chọn A
Mặt phẳng \[\left( P \right):2x--3z - 5 = 0\] có véc tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow u = (2;0; - 3)\).
Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm | [0;30) | [30;60) | [60;90) | [90;120) | [120;150) | [150;180) |
Tần số | 11 | 10 | 6 | 8 | 3 | 2 |
Trung vị (đơn vị: giây, làm tròn đến hàng đơn vị) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
\[57\].
\[31\].
\[90\].
\[27\].
Lời giải
Chọn A
Cỡ mẫu \[n = 11 + 10 + 6 + 8 + 3 + 2 = 40\] là số chẵn.
Gọi \({x_1}\), \({x_2}\), …, \({x_{40}}\)(giây) là thời lượng thực hiện cuộc gọi điện thoại xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó trung vị là \(\frac{{{x_{20}} + {x_{21}}}}{2}\). Do hai giá trị \({x_{20}}\)và \({x_{21}}\) thuộc nhóm \[\left[ {30;60} \right)\]nên nhóm \[\left[ {30;60} \right) = \]\({\rm{[}}{a_p};{a_{p + 1}})\) chứa trung vị. Ta có p = 2, \({m_1}\)= 11, \({m_2}\)= 10
Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:\({M_e} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{2} - ({m_1} + {m_2} + ... + {m_{p - 1}})}}{{{m_p}}}({a_{p + 1}} - {a_p}) = 30 + \frac{{\frac{{40}}{2} - 11}}{{10}}.30 = 57\).
Tập nghiệm của phương trình \[\sin 2x = - 1\] là
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{4} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {k\frac{\pi }{2}|k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Lời giải
Chọn A
Ta có
\(\sin 2x = - 1 \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi ,\,k \in \mathbb{Z} \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{4} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\).
Nghiệm của phương trình \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2x - 1}} = 27\) là
\[x = 3\].
\[x = 1\].
\(x = \frac{5}{2}\).
\(x = \frac{3}{2}\).
Lời giải
Chọn B
Ta có \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2x - 1}} = 27 \Leftrightarrow {3^{2x + 1}} = {3^3} \Leftrightarrow 2x + 1 = 3 \Leftrightarrow x = 1\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 5}}{{x - 1}}\] có đồ thị là \[\left( C \right)\].
[TH] Hàm số đồng biến trên khoảng \[\left( {2; + \infty } \right)\].
[TH] Gọi \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm của phương trình \[f'\left( x \right) = 0\]. Khi đó \[x_1^2 + x_2^2 = 10\].
[NB] Hàm số có tập xác định là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
[VD] Gọi \[\left( d \right)\] là tiếp tuyến với đồ thị hàm số \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\]. Biết \[\left( d \right)\] cắt hai đường tiệm cận của \[\left( C \right)\] tại hai điểm \[A,B\]. Gọi \[I\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\]. Diện tích tam giác \[IAB\] bằng \[8\] (đvdt).
Lời giải
+) Ta có TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].
+) \[f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}};f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\].
+) Bảng xét dấu đạo hàm

Hàm số đồng biến trên \[\left( { - \infty ; - 1} \right)\]và \[\left( {3; + \infty } \right)\].
Vậy
a) Sai.
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng vì
Ta có: \[x = 1\] là TCĐ của \[\left( C \right)\]; \[y = x - 1\] là TCX của \[\left( C \right)\] và \[I\left( {1;0} \right)\] là tâm đối xứng của \[\left( C \right)\].
Phương trình tiếp tuyến với \[\left( C \right)\] tại điểm \[M\left( {2;5} \right)\] là: \[\left( d \right):y = - 3x + 11\].
Do đó, giao điểm của \[\left( d \right)\] với các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của \[\left( C \right)\] lần lượt là \[A\left( {1;8} \right),B\left( {3;2} \right)\].
Khi đó: \[\overrightarrow {IA} = \left( {0;8} \right),\overrightarrow {IB} = \left( {2;2} \right)\].
Vậy diện tích tam giác \[IAB\] là \[{S_{IAB}} = \frac{1}{2}\left| {0.2 - 2.8} \right| = 8\].
Do đó câu d đúng.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x - 2x\)
[NB] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = {\rm{cos}}2x - 2\).
[TH] Hàm số đã cho nghịch biến trên tập xác định.
[TH] Nghiệm dương lớn nhất của phương trình \(f'\left( x \right) + 1 = 0\) trên đoạn \(\left( { - \pi ;\pi } \right)\) là \(\frac{{5\pi }}{6}\).
[VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6} + \sqrt 3 \).
Lời giải
a) Sai.
Vì \(f'\left( x \right) = 2{\rm{cos}}2x - 2\)
b) Đúng.
Hàm số nghịch biến thì \(f'\left( x \right) \le 0 \Leftrightarrow 2({\rm{cos}}2x - 1) \le 0,\forall x \in R\) đúng do \( - 1 \le {\rm{cos}}2x \le 1{\rm{ }}\)\( \Rightarrow {\rm{cos}}2x - 1 \le 0 \Leftrightarrow 2({\rm{cos}}2x - 1) \le 0,\forall x \in R\)
c) Đúng.
Ta có \(f'\left( x \right) + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{\rm{cos}}2x - 2 + 1 = 0 \Leftrightarrow 2{\rm{cos}}2x = 1 \Leftrightarrow {\rm{cos}}2x = \frac{1}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ }}(1){\rm{ }}\\2x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi {\rm{ (2)}}\end{array} \right.{\rm{(k}} \in \mathbb{Z}{\rm{)}}\\\end{array}\)
Từ họ nghiệm (2) thay \(k = 1 \Rightarrow x = - \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{5\pi }}{6} \in ( - \pi ;\pi )\)
d) Sai.
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x - 2x\)trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 2{\rm{cos}}2x - 2\).
\(f'\left( x \right) \le 0{\rm{ }}\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\). Hàm số nghịch biến trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\).
Ta có \(f\left( 0 \right) = 0;{\rm{ }}f\left( {\frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{\pi }{3}\)
Vậy giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;\frac{\pi }{6}} \right]\) là \( - \frac{\pi }{6} + \sqrt 3 \).
Một chất điểm A xuất phát từ O, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v\left( t \right) = \frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t\left( {m{\rm{/}}s} \right)\), trong đó \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc A bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm B cũng xuất phát từ O, chuyển động thẳng cùng hướng với A nhưng chậm hơn 3 giây so với A và có gia tốc bằng \(a\left( {m{\rm{/}}{s^2}} \right)\) (\(a\) là hằng số). Sau khi B xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp A.
Thời điểm chất điểm B đuổi kịp A thì chất điểm B đi được 15 giây, chất điểm A đi được 18 giây.
Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng \(30\left( {m{\rm{/}}s} \right)\).
\(a = 2\).
Sau khi B xuất phát được 10 giây thì quãng đường A đi được không quá \(100\left( m \right)\).
Lời giải
a) Vì chất điểm B chuyển động sau chất điểm A 3 giây nên thời điểm chất điểm B đuổi kịp A thì chất điểm B đi được 15 giây, chất điểm A đi được 18 giây.
Chọn ĐÚNG.
b) Vận tốc của chất điểm B là \({v_B}\left( t \right) = \int {adt} = at + C\)
Vì \({v_B}\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow {v_B}\left( t \right) = at\).
Khi B đuổi kịp A thì A đi được quãng đường \(s = \int\limits_0^{18} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt} = 225\left( m \right)\)
Quãng đường B đi được: \(\int\limits_0^{15} {\left( {at} \right)dt} = \left. {\frac{{a{t^2}}}{2}} \right|_0^{15} = \frac{{a.225}}{2}\left( m \right)\)
- \(\frac{{a.225}}{2} = 225\) Þ \(a = 2\)
\( \Rightarrow {v_B}\left( t \right) = 2t\left( {m{\rm{/}}s} \right)\)
- Vận tốc của B tại thời điểm đuổi kịp A bằng \(2.15 = 30\left( {m{\rm{/}}s} \right)\).
Chọn ĐÚNG.
c) Theo phần b) ta có \(a = 2\)
Chọn ĐÚNG.
d) Sau khi B xuất phát được 10 giây thì A đi được 13 giây
- Quãng đường A đi được là \(s = \int\limits_0^{13} {\left( {\frac{1}{{120}}{t^2} + \frac{{58}}{{45}}t} \right)dt} = \frac{{8281}}{{72}} \approx 115\left( m \right)\)
Chọn SAI.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt đáy. Biết \(SA = 2,AB = \sqrt 2 ,AC = \sqrt 3 \). Gọi \(O\) là giao điểm 2 đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?
[TH] Khoảng cách từ \(D\) đến mặt phẳng \((SBC)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\)(đvđd).
[NB] \(AD//(SBC)\).
[TH] tan của góc giữa \(SC\)và \(mp(ABCD)\) là \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
[VD] Khoảng cách giữa 2 đường thẳng \(SD\) và \(AB\) là \(\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
Lời giải

a) Sai
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AD//BC\\AD \not\subset (SBC)\end{array} \right.\)suy ra \(AD//(SBC)\) do đó \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC))\) (1)
Kẻ đường cao \(AH\) của tam giác \(SAB\) suy ra \(AH \bot SB\) (hình vẽ) (2)
Theo giả thiết \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA(doSA \bot (ABCD))\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH\)(3)
Từ (2) và (3) suy ra \(AH \bot (SBC)\)\( \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\)\( \Rightarrow d(D,(SBC)) = AH\)
Xét \(\Delta SAB\) ta có \[AH = \frac{{SA.AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{{\sqrt 6 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]
Vậy \(d(D,(SBC)) = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)
b) Đúng
Theo a) ta có \(AD//(SBC)\)
c) Sai
Ta có \((SC,(ABCD)) = (SC,AC) = \widehat {SCA}\)
Xét \(\Delta SAC\) ta có \(\tan \widehat {SCA} = \frac{{SA}}{{AC}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\)
d) Đúng
Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {3 - 2} = 1\)\( \Rightarrow AD = BC = 1\)
Ta cũng có \(AB//(SDC) \Rightarrow d(AB,SD) = d(AB,(SDC)) = d(A,(SDC))\)(4)
Kẻ đường cao \(AI\)của \(\Delta SAD\)\( \Rightarrow AI \bot SD\)(5)
Mà \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot (SAD) \Rightarrow CD \bot AI\)(6)
Từ (5) và (6) suy ra \(AI \bot (SDC) \Rightarrow d(A,(SDC)) = AI\)
Xét \(\Delta SAD\) ta có \(AI = \frac{{SA.AD}}{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }} = \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\)(7)
Từ (4) và (7) suy ra \(d(AB,SD) = AI = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Bác An dự định gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất không đổi là 7,5% một năm. Biết rằng cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu. Bác An cần gửi tối thiểu vào ngân hàng bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) để sau 5 năm bác rút được số tiền đủ mua 1 chiếc xe máy điện trị giá 57 triệu đồng.
Lời giải
Đáp số: 40.
Bác An gửi tiền theo thể thức lãi kép. Gọi \(A\) (triệu đồng) là số tiền ban đầu bác gửi ngân hàng.
Khi đó ta có phương trình: \(57 = A{\left( {1 + 7,5\% } \right)^5} \Leftrightarrow A = \frac{{57}}{{{{\left( {1 + 7,5\% } \right)}^5}}} \approx 40\) (triệu đồng).
Vậy bác phải gửi tối thiểu 40 triệu đồng.
Một xưởng mộc sản suất hai loại sản phẩm: Bàn gỗ và ghế gỗ. Xưởng có tối đa 240 đơn vị gỗ và tổng thời gian nhân công là 100 giờ. Để làm cái bài cần 5 đơn vị gỗ và 2 giờ công. Để làm 1 cái ghế cần 2 đơn vị gỗ và 1 giờ công. Mỗi cái bàn lãi 600.000 đồng, mỗi cái ghế lãi 300.000 đồng. Lợi nhuận của xưởng mộc lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?
Lời giải
Đáp án: 30
Gọi \(x,y\)tương ứng là số cái bàn, cái ghế mà xưởng mộc sản xuất
Theo bài ra, ta có điều kiện của \(x,y\) như sau: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0,y \ge 0\\5x + 2y \le 240\\2x + y \le 100\end{array} \right.\,\,\,\,(I)\)
Lợi nhuận xưởng thu được là: \(F(x,y) = 600x + 300y\) (nghìn đồng)
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của hàm số \(F(x,y)\) trên miền nghiệm của \((I).\)
Vẽ miền nghiệm của \((I)\)

Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh \(O\left( {0;0} \right),\,\,A\left( {0;100} \right),\,\,B\left( {40;20} \right),\,\,C\left( {48;0} \right).\)
Ta có \(F\left( {0;0} \right) = 0,\,\,F\left( {0;100} \right) = 30000,\,\,F\left( {40;20} \right) = 30000,\,\,F(48;0) = 28800\).
Vậy lợi nhuận lớn nhất mà xưởng mộc có thể thu được là 30 triệu đồng khi sản xuất 100 cái bàn và 0 cái ghế hoặc sản xuất 40 cái bàn và 20 cái ghế.
Một chiếc thuyền ở vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB\) bằng \(5{\rm{km}}\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(7{\rm{km}}\). Người lái thuyền dự định chèo thuyền từ \(A\) đến điểm\(M\)trên bờ biển với vận tốc \(1,2\,{\rm{m/s}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(1,8\,{\rm{m/s}}\)(hình vẽ). Điểm \(M\) cách \(B\) bao nhiêu để người đó đến kho của mình nhanh nhất.

Lời giải
Đáp án: 4,47.
Đặt \(BM = x,\,\,\left( {0 \le x \le 7} \right)\).
Khi đó \(MC = 7 - x\).
\(AM = \sqrt {25 + {x^2}} \).
Vận tốc chèo thuyền là: \(1,2\left( {{\rm{m/s}}} \right){\rm{ = }}4,32\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Vận tốc đi bộ là:\(1,8\left( {{\rm{m/s}}} \right) = 6,48\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Thời gian đi từ \(A\) đến \(C\): \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {25 + {x^2}} }}{{4,32}} + \frac{{7 - x}}{{6,48}}\).
\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{4,32}}.\frac{x}{{\sqrt {25 + {x^2}} }} - \frac{1}{{6,48}}\).
\(T'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{4,32\sqrt {25 + {x^2}} }} = \frac{1}{{6,48}} \Leftrightarrow {x^2} = 20 \Leftrightarrow x = \sqrt {20} ,\,\,\left( {0 \le x \le 7} \right)\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên ta có khoảng cách từ \(M\) đến \(B\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = 2\sqrt 5 \approx 4,47\,{\rm{km}}\).
Họa sĩ thiết kế logo hình con cá cho một doanh nghiệp kinh doanh hải sản. Logo là hình giới hạn bởi hai Parabol dưới các kích thước được cho trong hình sau (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là cm)

Diện tích loogo bằng bao nhiêu \[c{m^2}\] (không làm tròn kết quả phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng)
Lời giải
Đáp số: 65
a) Gọi \[f\left( x \right),g\left( x \right)\] là các Parabol và \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a < 0} \right)\], \[g\left( x \right) = a'{x^2} + b'x + c'\,\,\left( {a' > 0} \right)\].
Dựa vào hình vẽ ta thấy \[f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\] đi qua các điểm \[\left( {0;3} \right);\left( {6;0} \right);\left( { - 6;0} \right)\].
Do đó \[\left\{ \begin{array}{l}f\left( 0 \right) = c = 3\\f\left( 6 \right) = 36a + 6b + c = 0\\f\left( { - 6} \right) = 36a - 6b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{12}}\\b = 0\\c = 3\end{array} \right.\]. Khi đó \[f\left( x \right) = - \frac{1}{{12}}{x^2} + 3\].
Mặt khác \[g\left( x \right) = a'{x^2} + b'x + c'\] đi qua các điểm \[\left( {0; - 5} \right);\left( {6;0} \right);\left( { - 6;0} \right)\].
Do đó \[\left\{ \begin{array}{l}g\left( 0 \right) = c' = - 5\\g\left( 6 \right) = 36a' + 6b' + c' = 0\\g\left( { - 6} \right) = 36a' - 6b' + c' = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a' = \frac{5}{{36}}\\b' = 0\\c' = - 5\end{array} \right.\]. Khi đó \[g\left( x \right) = \frac{5}{{36}}{x^2} - 5\].
Diện tích của logo là
\[S = \int\limits_{ - 7}^6 {\left| {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right|} = \int\limits_{ - 7}^{ - 6} {\left[ {\frac{5}{{36}}{x^2} - 5 - \left( { - \frac{1}{{12}}{x^2} + 3} \right)} \right]dx} + \int\limits_{ - 6}^6 {\left| { - \frac{1}{{12}}{x^2} + 3 - \left( {\frac{5}{{36}}{x^2} - 5} \right)} \right|dx} \]\( = \frac{{1766}}{{27}} \approx 65\left( {c{m^2}} \right)\).
Kết thúc học kì 1, cô giáo chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình (thước kẻ, compa, êke, thước đo độ) để làm phần thưởng cho 10 học sinh có kết quả xuất sắc nhất lớp. Mỗi học sinh nhận thưởng sẽ được 2 phần thưởng khác loại. Trong số 10 học sinh trên có 2 học sinh tên Dũng và Nam. Tìm xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp án: \(0,31\).
Theo đề bài, ta có 3 loại phần thưởng: Hộp bút bi và Tập vở viết, Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình, Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Gọi số phần thưởng theo mỗi loại kể trên lần lượt là \(x\), \(y\), \(z\) (phần thưởng) \(\left( {x,\,y,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Vì cô giáo chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + z = 8\\x + y = 7\\y + z = 5\end{array} \right.\).
Giải hệ phương trình, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 2\\z = 3\end{array} \right.\).
Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam là \(10\,.\,9 = 90\) (cách).
Có 3 trường hợp để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau:
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Tập vở viết.
Có \(5\,.\,4 = 20\) (cách).
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Hộp bút bi và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Có \(2\,.\,1 = 2\) (cách).
Trường hợp 1: Dũng và Nam cùng nhận phần thưởng là Tập vở viết và Bộ dụng cụ vẽ hình.
Có \(3\,.\,2 = 6\) (cách).
Tổng số cách chia phần thưởng cho Dũng và Nam sao cho hai học sinh có phần thưởng giống nhau là \(20 + 2 + 6 = 28\) (cách).
Vậy xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau là \(\frac{{28}}{{90}} \approx 0,31\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác cân tại \(A\). Cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \(H\) là trực tâm tam giác \[ABC\]. Tính \(\cos \alpha \) với \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\]. Biết \(AB = AC = 3,SA = BC = 4\).
Lời giải
Đáp án: 0,81
Cách 1:

Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Xét hệ trục tọa độ Mxyz
M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)
Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH} = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]
\(\overrightarrow {CH} = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {SB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC} = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)
Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):
\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)
Suy ra, \(\cos \alpha = \sqrt {1 - \sin \alpha } = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)
Cách 2:

1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:
Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.
Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).
Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).
Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):
\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}} = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)
2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:
Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).
Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.
Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).
Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).
3. Tính \(\cos \alpha \):
Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + 5} = \sqrt {21} \).
Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).
\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)
Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):
\(\sin \alpha = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)
Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):
\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}} = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}} = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)
Kết luận: \(\cos \alpha = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).








