Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Trần Nhân Tông (Hà Nội) có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị.

\(2\).
\(3\).
\(1\).
\(0\).
Lời giải
Chọn A
Dựa vào bảng biến thiên trên thì hàm số có hai điểm cực trị.
Cho \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx = 3;\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx = 4} } \). Tính \(I = \int\limits_1^5 {\left[ {f\left( x \right) - \frac{x}{2}} \right]dx} \)
\(I = 1\).
\(I = 7\).
\(I = 5\).
\(I = - 1\).
Lời giải
Chọn A
Ta có \(I = \int\limits_1^5 {f\left( x \right)dx - \frac{1}{2}\int\limits_1^5 {xdx} } \)\( = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx + \int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx} } - \left. {\frac{{{x^2}}}{4}\,} \right|_1^5\)\( = 3 + 4 - 6 = 1\).
Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {2;1; - 3} \right)\), đồng thời vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( Q \right):x + y + 3z = 0\), \(\left( R \right):2x - y + z = 0\) là
\(4x + 5y - 3z - 4 = 0\).
\(4x + 5y - 3z - 22 = 0\).
\(4x - 5y - 3z - 12 = 0\).
\(4x - 5y - 3z - 8 = 0\).
Lời giải
Chọn B
Vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {{n_Q}} } \right]\)\( = \left( {4;5; - 3} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(4\left( {x - 2} \right) + 5\left( {y - 1} \right) - 3\left( {z + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 5y - 3z - 22 = 0\).
Trong không gia \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1; - 1} \right),B\left( {2;3;2} \right)\). Vec tơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ
\(\left( {1;2;3} \right)\).
\(\left( {3;4;1} \right)\).
\(\left( { - 1; - 2;3} \right)\).
\(\left( {2;3; - 2} \right)\).
Lời giải
Chọn A
Ta có tọa độ vec tơ \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;2;3} \right)\).
Cho hàm số \(y = f(x)\) có đạo hàm là \(f'(x)\) liên tục trên [- 2; 3]. Hàm số \(y = f'(x)\) có đồ thị như hình vẽ:
![Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm là f'(x) liên tục trên [- 2; 3]. Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình vẽ: Biết tích phân từ- 2 tới 1 của f'(x) dx = 3 và diện tích S = 5/3. Giá trị f(3) - f( - 2) bằng (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid1-1773370139.png)
Biết \(\int\limits_{ - 2}^1 {f'(x)} dx = 3\) và diện tích \(S = \frac{5}{3}\). Giá trị \(f(3) - f( - 2)\)bằng
\( - \frac{4}{3}\).
\(\frac{4}{3}\).
\( - \frac{{14}}{3}\) .
\(\frac{{14}}{3}\).
Lời giải
Chọn B
Ta có \(\int\limits_{ - 2}^3 {f'(x)} dx = f(x)|_{ - 2}^3 = f(3) - f( - 2)\)
Dựa vào đồ thị, \(S = \frac{5}{3} = \int\limits_1^3 {\left| {f'(x)} \right|} dx = - \int\limits_1^3 {f'(x)} dx \Rightarrow \int\limits_1^3 {f'(x)} dx = - \frac{5}{3}\)
\(\int\limits_{ - 2}^3 {f'(x)} dx = \int\limits_{ - 2}^1 {f'(x)} dx + \int\limits_1^3 {f'(x)} dx = 3 - \frac{5}{3} = \frac{4}{3}\) \( \Rightarrow f(3) - f( - 2) = \frac{4}{3}\)
Cho \(F(x)\) là nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 6{x^5} + \frac{1}{{{x^3}}}\) thỏa mãn \(F(1) = 0\). Tìm \(F(x)\)
\(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} + \frac{1}{2}\).
\(F(x) = {x^6} + \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{3}{2}\).
\(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\) .
\(F(x) = {x^6} - \frac{3}{{{x^2}}} + 2\).
Lời giải
Chọn C
Ta có
\(F(x) = \int {(6{x^5}} + \frac{1}{{{x^3}}})dx = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} + C\)
\(F(1) = 0 \Leftrightarrow {1^6} - \frac{1}{{{{2.1}^2}}} + C = 0 \Leftrightarrow C = - \frac{1}{2}\)
Vậy \(F(x) = {x^6} - \frac{1}{{2{x^2}}} - \frac{1}{2}\)
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên [-3; 2] và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên [-1; 2]. Giá trị của M + m bằng bao nhiêu
![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-3; 2] và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x) trên [-1; 2]. Giá trị của M + m bằng bao nhiêu (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid2-1773370318.png)
2.
3.
4.
1.
Lời giải
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số, trên đoạn [-1; 2] ta thấy hàm số đạt GTLN tại x = -1 GTLN M = 3, hàm số đạt GTNN tại x = 0 GTNN m = 0. Suy ra M + m = 3 + 0 = 3.
Cho bảng phân bố tần số ghép lớp về độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành như sau
Độ dài (cm) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50] |
Tần số | 7 | 19 | 24 | 10 |
Tính khoảng tứ phân vị (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) của mẫu số liệu trên?
13,7.
13,6.
13,8.
13,5.
Lời giải
Chọn A
Tứ phân vị thứ nhất của của mẫu số liệu thống kê là:
Ta có \(\frac{n}{4} = \frac{{60}}{4} = 15\) suy ra \({Q_1} \in \left[ {20;30} \right)\)
\({Q_1} = {a_p} + \frac{{\frac{n}{4} - \left( {{m_1} + ... + {m_{p - 1}}} \right)}}{{{m_p}}}.\left( {{a_{p + 1}} - {a_p}} \right) = \frac{{460}}{{19}}\).
Tứ phân vị thứ ba của của mẫu số liệu thống kê là:
Ta có \(\frac{{3n}}{4} = \frac{{3.60}}{4} = 45\) suy ra \({Q_3} \in \left[ {30;40} \right)\) nên \({Q_3} = \frac{{455}}{{12}}\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu thống kê là
\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{3125}}{{228}} \approx 13,7\).
Cho cấp số nhân \(({u_n})\) thỏa mãn \({u_1} = 2\) và \({u_4} = 54\). Tổng của 10 số hạng đầu tiên của cấp số nhân \(({u_n})\) là:
\[59048\;\].
\[111007\;\].
\[19682\;\].
\[177146\].
Lời giải
Chọn A
Ta có \({u_4} = {u_1} \cdot {q^3} \Rightarrow 54 = 2 \cdot {q^3} \Rightarrow {q^3} = 27 \Rightarrow q = 3\).
Tổng 10 số hạng đầu: \({S_{10}} = {u_1}\frac{{{q^{10}} - 1}}{{q - 1}} = 2 \cdot \frac{{{3^{10}} - 1}}{{3 - 1}} = {3^{10}} - 1 = 59048\).
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(y = 2\sin x - 3\cos x\) là:
\(2\cos x - 3\sin x + C\).
\( - 2\cos x - 3\sin x + C\).
\(2\cos x + 3\sin x + C\).
\( - 2\cos x + 3\sin x + C\).
Lời giải
Chọn B
Ta có \(\int {\left( {2\sin x - 3\cos x} \right)dx} = 2\int {\sin xdx} - 3\int {\cos xdx} = - 2\cos x - 3\sin x + C\).
Trong không gian \(Oxyz\), vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P):\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1\)?
\({\vec n_4} = (3;6; - 2)\).
\({\vec n_2} = ( - 3; - 6; - 2)\).
\({\vec n_1} = (2; - 1;3)\).
\({\vec n_3} = ( - 2; - 1;3)\).
Lời giải
Chọn A
Ta có \((P):\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{{ - 1}} + \frac{z}{3} = 1 \Leftrightarrow 3x + 6y - 2z + 6 = 0\).
Từ phương trình mặt phẳng có vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {3;6; - 2} \right)\).
Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}(x - 3) > - 2\) là:
\(\left( {\frac{{13}}{4}; + \infty } \right)\).
\((3;7)\).
\(\left( {3;\frac{{13}}{4}} \right)\).
\((7; + \infty )\).
Lời giải
Chọn B
Điều kiện xác định: \(x - 3 > 0 \Rightarrow x > 3\).
Bất phương trình tương đương: \(x - 3 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 2}}\) (đổi chiều vì cơ số \(1/2 < 1\)).
\( \Leftrightarrow x - 3 < 4 \Leftrightarrow x < 7\).
Kết hợp điều kiện ta có tập nghiệm: \(S = (3;7)\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(ABCD\) là hình chữ nhật, tam giác \(SAB\) đều và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), \(AB = a,\)\(AD = 2a\). \(H\) là trung điểm \(AB\).
[TH] \[{V_{S.ABCD}} = \sqrt 3 .{a^3}\] (đvtt).
[VD] Khoảng cách từ điểm \[H\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng \[\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\].
[TH] Số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,BC,D} \right]\] bằng \[60^\circ \].
[NB] \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\].
Lời giải

a) Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\].
\[{S_{ABCD}} = AB.AD = 2{a^2}\].
\[SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]
Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.2{a^2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\] Do đó câu a) sai.
b) Gọi \[I\] là trung điểm \[CD\]. Kẻ \[HK \bot SI\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\].
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot HI}\\{CD \bot SH}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow HK \bot CD\,\,\,\,\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right).\]
Do đó, \[d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = \frac{{SH.HI}}{{\sqrt {S{H^2} + H{I^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.2a}}{{\sqrt {\frac{3}{4}{a^2} + 4{a^2}} }} = \frac{{2\sqrt {57} }}{{19}}a\]. Vậy câu b) đúng.
c) Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot BC}\\{SH \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\].
Mặt khác \[BC \bot AB\]
Do đó: \[\left[ {S,BC,D} \right] = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ .\] Vậy câu c) đúng.
d) Theo chứng minh trên: \[SH \bot \left( {ABC} \right)\]. Do đó câu d) sai.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây

[TH] Phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị là \(\Delta :2x + y - 2 = 0\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.
[VD] \(a + b + c + d = - 5\).
[TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,3} \right)\).
Lời giải
a) Từ bảng biến thiên ta có đồ thị hàm số có hai điểm cực trị: \(A\left( {0;\,2} \right)\); \(B\left( {4;\, - 6} \right)\).
Gọi \(\Delta :y = mx + n\) là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m.0 + n = 2}\\{m.4 + n = - 6}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m = - 2}\\{n = 2}\end{array}} \right.\)
Vậy \(\Delta :y = - 2x + 2\) hay \(\Delta :2x + y - 2 = 0\).
Vậy a) đúng
b) Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Vậy b) sai
c) Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + 2adx + bd - c}}{{{{\left( {x + d} \right)}^2}}}\).
Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\) có tiệm cận đứng \(x = - d\).
Từ bảng biến thiên ta thấy: Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 2\); \(f\left( 0 \right) = 2;\,f\left( 4 \right) = - 6\); \(f'\left( 0 \right) = 0\)
Do đó: \( - d = 2 \Rightarrow d = - 2\).
\(f\left( 0 \right) = 2 \Leftrightarrow \frac{c}{d} = 2 \Rightarrow c = 2d = 2.\left( { - 2} \right) = - 4\).
\(f\left( 4 \right) = - 6 \Leftrightarrow \frac{{16a + 4b - 4}}{{4 + \left( { - 2} \right)}} = - 6 \Leftrightarrow 8a + 2b = - 4\)\( \Leftrightarrow 4a + b = - 2\). \(\left( 1 \right)\)
\(f'\left( 0 \right) = \frac{{bd - c}}{{{d^2}}} = 0 \Rightarrow bd - c = 0 \Leftrightarrow b = \frac{c}{d} = \frac{{ - 4}}{{ - 2}} = 2\).
Thay \(b = 2\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được: \(4a + 2 = - 2 \Rightarrow a = - 1\).
Vậy \(a + b + c + d = - 1 + 2 + \left( { - 4} \right) + \left( { - 2} \right) = - 5\).
Vậy c) đúng
d) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( {0;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\,4} \right)\).
Vậy d) sai
[TH] Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt khoảng \({3,48^{0\,}}C\)/giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
[VD] Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy ra khỏi ngăn đá là \(T(t) = 7{e^{ - 0,35t}} - 11\,\,{(^0}C)\)
[VD] Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, cần 3,44 giờ để miếng thịt được rã đông (làm tròn đến hàng phần trăm của giờ).
[VD] Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng \({0^0}C\) sau \(36\) phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Lời giải
a) Đáp án: ĐÚNG
Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt là:
\(T'(2) = 7{e^{ - 0,35.2\,\,}} = 7{e^{ - 0,7\,\,}} \approx 3,48\)(\(^0C/\)giờ) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Vậy a đúng.
b) Đáp án: SAI
Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy ra khỏi ngăn đá là
\(T(t) = \int {7{e^{ - 0,35t}}dt} = \frac{7}{{ - 0,35}}{e^{ - 0,35t}} + C = - 20{e^{ - 0,35t}} + C\).
Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là \( - {4^0}C\) nghĩa là
\(T(0) = - 4 \Leftrightarrow - 20{e^0} + C = - 4 \Leftrightarrow - 20 + C = - 4 \Leftrightarrow C = 16\).
\(T(t) = - 20{e^{ - 0,35t}} + 16\). Vậy b sai.
c) Đáp án: ĐÚNG
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, để miếng thịt được rã đông thì nhiệt độ của nó đạt đến \({10^{0\,}}C\) nghĩa là \[T(t) = 10 \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 10\]
\[ \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} = - 6 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,3 \Leftrightarrow - 0,35t = \ln 0,3 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,3}}{{ - 0,35}} \Leftrightarrow t \approx 3,44\] (giờ)
(làm tròn đến hàng phần trăm của giờ). Vậy c đúng.
d) Đáp án: SAI
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng \({0^0}C\) nghĩa là :
\[T(t) = 0 \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 0\]
\[ \Leftrightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} = - 16 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,8 \Leftrightarrow - 0,35t = \ln 0,8 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,8}}{{ - 0,35}} \Rightarrow t \approx 0,637553\](giờ)
\[ \Rightarrow t \approx 38\] (phút). Vậy d sai.
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {2;1; - 1} \right),\,\,B\left( {1;3;1} \right)\]. Gọi \[(P)\]là mặt phẳng đi qua hai điểm \[A,B\] và song song với trục \[Oy\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
[VD] Phương trình mặt phẳng \[(P):2x + z + 3 = 0\].
[NB] Véc tơ \[\overrightarrow {AB} \] có giá vuông góc với véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng \[(P)\].
[VD] Mặt phẳng \[(Q)\]chứa trục \[Oy\], cách điểm \(A\) một khoảng lớn nhất có phương trình là\[2x + by + cz + d = 0\]. Khi đó \[b + c + d = 1\].
[TH] Khoảng cách từ \[M( - 3;2; - 2)\]tới mặt phẳng \[(P)\]bằng \[\frac{{11\sqrt 5 }}{5}\].
Lời giải
a) Vì mặt phẳng (P) đi qua A, B và song song với trục Oy nên véctơ pháp tuyến
\[{\vec n_P} = [\overrightarrow {AB} ,\vec j] = (2;0;1)\].
Suy ra phương trình của \[(P):2(x - 2) + 0(y - 1) + 1(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 2x + z - 3 = 0\]. Vậy a sai.
b) Theo định nghĩa, véctơ pháp tuyến của một mặt phẳng vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó. Vậy b đúng.
c) Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) chứa trục \(Oy\) nên \(\left( Q \right)\) có dạng \[Ax + Cz = 0\].
Hình chiếu của \[A(2;1; - 1)\]lên trục Oy là \[H\left( {0;1;0} \right)\].
Khoảng cách từ \(A\) đến \(\left( Q \right)\) lớn nhất khi \(\left( Q \right)\) vuông góc với \(AH\) tại \(H\).
Khi đó: \[{\vec n_Q} = \overrightarrow {HA} = (2;0; - 1).\]
Phương trình \[(Q):2(x - 0) + 0(y - 1) - 1(z - 0) = 0 \Leftrightarrow 2x - z = 0\].
Ta có: \[b = 0,\,\,c = - 1,\,\,d = 0.\] Vậy \[b + c + d = 0 + ( - 1) + 0 = - 1\]. Vậy c sai.
d) \[d(M,(P)) = \frac{{|2( - 3) + ( - 2) - 3|}}{{\sqrt {{2^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{{| - 6 - 2 - 3|}}{{\sqrt 5 }} = \frac{{11}}{{\sqrt 5 }} = \frac{{11\sqrt 5 }}{5}\]. Vậy d đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Anh An gửi ngân hàng 288 triệu với kì hạn 1 năm và hưởng lãi suất 6,3%/năm theo thể thức lãi kép. Sau khi gửi được tròn 8 tháng, anh cần dùng đến 288 triệu trên để mua đồ nội thất. Nhân viên ngân hàng đã đề xuất cho anh hai phương án
Phương án 1: Anh rút hết tiền trước kì hạn. Khi đó toàn bộ số tiền anh gửi dã được tính lãi với lãi suất không kì hạn là 0,2%/năm (Tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng).
Phương án 2: Anh thế chấp sổ tiết kiệm đó để vay ngân hàng 300 triệu. Khi đó toàn bộ số tiền vay sẽ phải chịu lãi suất 15%/năm (tính theo thể thức lãi kép với kì hạn 1 tháng). Đủ kì hạn 1 năm của khoản tiền gửi, anh sẽ rút hết tiền và trả hết nợ cho ngân hàng.
Nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh được lợi bao nhiêu triệu đồng so với phương án 1?(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp án: \(2,48\).
Theo phương án 1:
Số tiền gốc và lãi anh An nhận được sau khi gửi \(8\) tháng là:
\({A_1} = 288{\left( {1 + \frac{{0,2}}{{100.12}}} \right)^8} \approx 288,384\) (triệu đồng).
Theo phương án 2:
+ Số tiền nợ ngân hàng khi vay \(300\) triệu trong \(4\) tháng là: \(N = 300{\left( {1 + \frac{{15}}{{100.12}}} \right)^4}\).
+ Số tiền gốc và lãi sau khi gửi hết\(1\) năm là: \({A_2} = 288\left( {1 + \frac{{6,3}}{{100}}} \right)\).
+ Số tiền anh An còn lại sau khi rút tiền gửi và trả hết nợ ngân hàng là: \({A_3} = 300 + {A_2} - N = 300 + 288\left( {1 + \frac{{6,3}}{{100}}} \right) - 300{\left( {1 + \frac{{15}}{{100.12}}} \right)^4} \simeq 290,860\)( triệu đồng).
Vậy nếu thực hiện theo phương án 2 thì anh lợi được số tiền so với phương án 1 là:
\({A_3} - {A_1} \simeq 290,860 - 288,384 \simeq 2,48\)(triệu đồng).
Viên gạch men dùng để lát nề nhà là một hình vuông có cạnh bằng \[80\left( {cm} \right)\] (xem hình bên dưới). Mỗi viên gạch có \[4\] bông hoa, mỗi bông hoa gồm \[4\] cánh hoa. Mỗi cánh hoa (phần màu đậm) là phần giao nhau của hai hình tròn có cùng bán kính và khoảng cách giữa hai tâm là \[20\sqrt 2 \left( {cm} \right)\]. Tính diện tích hoa trên mỗi viên gạch (đơn vị \[c{m^2}\], làm tròn kết quả hàng đơn vị)
![Tính diện tích hoa trên mỗi viên gạch (đơn vị \[c{m^2}\], làm tròn kết quả hàng đơn vị) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid6-1773371287.png)
Lời giải
![Tính diện tích hoa trên mỗi viên gạch (đơn vị \[c{m^2}\], làm tròn kết quả hàng đơn vị) (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/blobid5-1773371268.png)
Đáp án: \(3653\).
Ta gắn các điểm \[O,O',A,B\] như hình vẽ
Do khoảng cách hai tâm bằng \[20\sqrt 2 \] nên \[OO' = AB = 20\sqrt 2 cm\].
Cạnh hình vuông ban đầu bằng \[80cm\] nên \[OA = OB = 80:4 = 20cm\].
Khi đó diện tích nữa cánh hoa bằng hiệu \[\frac{1}{4}\]diện tích hình tròn và diện tích tam giác
Do đó diện tích nữa cánh hoa bằng \[\frac{1}{4}\pi {.20^2} - \frac{1}{2}{.20^2}\left( {c{m^2}} \right)\].
Vậy diện tích bốn bông hoa (gồm \[16\] cánh hoa) bằng \[{32.20^2}\left( {\frac{1}{4}\pi - \frac{1}{2}} \right) \approx 3653c{m^2}\].
Một công ty du lịch đặt hàng cho một cơ sở sản xuất lều bạt một lô hàng gồm 12 chiếc lều bạt du lịch giống hệt nhau, hình chóp tứ giác đều mà thể tích trong mỗi chiếc lều là \(18\,\,{m^2}\)(không tính đến đường viền, nếp gấp và lều không may bạt ở đáy). Hỏi cơ sở sản xuất lều bạt cần ít nhất bao nhiêu \({m^2}\) bạt? (kết quả làm tròn tới hàng đơn vị)
Lời giải
Đáp án: \(374\,\)

Vì \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều, nên đáy \(ABCD\) là hình vuông, và chiều cao là \(h = SO\). Gọi chiều dài cạnh hình vuông \(ABCD\) bằng \(a\,\left( m \right)\,,\,\,\,\left( {a > 0} \right)\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\)
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABCD}}.h = 18\,\, \Leftrightarrow h = \frac{{54}}{{{S_{ABCD}}}} = \frac{{54}}{{{a^2}}}\)
Xét tam giác \(SOM\) vuông tại \(O\) có \(S{M^2} = S{O^2} + O{M^2} = {\left( {\frac{{54}}{{{a^2}}}} \right)^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{2916}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}\)\({S_{\Delta SCD}} = \frac{1}{2}.SM.CD = \frac{a}{2}\sqrt {\frac{{2916}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} \).
Vậy diện tích xung quanh của khối chóp \(S.ABCD\) là: \({S_{xq}} = 4{S_{\Delta SCD}} = 2a.\sqrt {\frac{{2916}}{{{a^4}}} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \sqrt {\frac{{11664}}{{{a^2}}} + {a^4}} \)
Để \({S_{xq}}\) nhỏ nhất, thì \(f(a) = \sqrt {\frac{{11664}}{{{a^2}}} + {a^4}} \) đạt giá trị nhỏ nhất với \(a > 0\)
Đặt \(x = {a^2}\,\,\left( {x > 0} \right)\), ta có hàm số \(\begin{array}{l}g(x) = \frac{{11664}}{x} + {x^2} = \frac{{5832}}{x} + \frac{{5832}}{x} + {x^2} \ge 3.\sqrt[3]{{\frac{{5832}}{x}.\frac{{5832}}{x}.{x^2}}} \Leftrightarrow g(x) \ge 3.\sqrt[3]{{{{5832}^2}}}\\ \Leftrightarrow g(x) \ge 972\end{array}\)
Dấu xảy ra \( \Leftrightarrow \frac{{5832}}{x} = {x^2} \Leftrightarrow {x^3} = 5832 \Leftrightarrow x = 18 \Rightarrow {a^2} = 18 \Leftrightarrow a = 3\sqrt 2 \).
Khi đó GTNN của hàm \(f(a)\) là: \(\mathop {\min }\limits_{a > 0} f\left( a \right) = f(3\sqrt 2 ) = 18\sqrt 3 \)
Vậy diện tích xung quanh của khối chóp \(S.ABCD\) đạt GTNN bằng: \({S_{xq}} = 18\sqrt 3 \,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Do vậy để hoàn thành 12 cái lều bạt theo yêu cầu của bài toán, thì cần chuẩn bị tấm bạt có diện tích là \({S_{bat}} = 12 \times 18\sqrt 3 \approx 374\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) với \(a,b,c\) đều dương. Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 2;3} \right)\) sao cho độ dài \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai bằng 2. Tính khoảng cách từ điểm \(K\left( {2;5; - 1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lời giải
Đáp án: \(1,86\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\).
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2; - 2;3} \right)\) nên \(\frac{2}{a} + \frac{{ - 2}}{b} + \frac{3}{c} = 1\)
Vì \(a,b,c\) đều dương, ta có \(OA = a,OB = b,OC = c\)
Độ dài \(OA,OB,OC\) theo thứ tự lập thành cấp số cộng có công sai bằng 2 nên \(a = b - 2\) và \(c = b + 2\).
Do đó, ta có \(\frac{2}{{b - 2}} + \frac{{ - 2}}{b} + \frac{3}{{b + 2}} = 1\)
- \(2b\left( {b + 2} \right) - 2\left( {b - 2} \right)\left( {b + 2} \right) + 3b\left( {b - 2} \right) = b\left( {b - 2} \right)\left( {b + 2} \right)\)
- \({b^3} - 3{b^2} - 2b - 8 = 0\)
- \(b = 4\)
Với \(b = 4 \Rightarrow a = 2,c = 6\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right):\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1\) hay \(6x + 3y + 2z - 12 = 0\).
Khoảng cách từ điểm \(K\left( {2;5; - 1} \right)\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là
\(d = \frac{{\left| {6.2 + 3.5 + 2.\left( { - 1} \right) - 12} \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{{13}}{7} \approx 1,86\).
Cho bất phương trình \[\left( {x - 3} \right)\sqrt {{x^2} - 16} \ge 0\]. Gọi \[S\] là tập các nghiệm nguyên thuộc \[\left[ { - 30;50} \right]\] của bất phương trình trên. Tính tổng các phần tử thuộc \[S\].
Lời giải
Đáp án: \[1265.\]
\[\begin{array}{l}\left( {x - 3} \right)\sqrt {{x^2} - 16} \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 16 = 0\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 16 > 0\\x - 3 \ge 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \pm 4\\x > 4\end{array} \right.\\x \in \mathbb{Z},x \in \left[ { - 30;50} \right] \Rightarrow x \in \left\{ { - 4;4;5;...;50} \right\}\end{array}\]
Vậy tổng các phần tử thuộc \[S\] là \[ - 4 + 4 + 5 + 6 + ... + 50 = 1265\].
Trong ngày giới thiệu các câu lạc bộ (CLB) ngoại khoá của trường THPT, thống kê việc đăng kí vào 3 CLB gồm bóng đá, cầu lông và cờ vua thì có tổng là 70 học sinh, mỗi học sinh muốn tham gia vào CLB nào thì phải viết 1 đơn đăng kí gửi CLB đó. Tổng cả 3 CLB thu được 155 đơn; hỏi có ít nhất bao nhiêu học sinh đăng kí tham gia cả 3 CLB.
Lời giải
Đáp án: \[15\].
Giả sử tất cả 70 học sinh đều đăng kí tham gia cả 3 CLB.
Khi đó tổng số đơn đăng kí thu được là: \[70.3 = 210\] (đơn)
Số đơn bị thừa ra so với thực tế là: \[210 - 155 = 55\] (đơn)
· Mỗi khi 1 học sinh chuyển từ đăng kí 3 CLB xuống 2 CLB, số đơn sẽ giảm đi 1 đơn
· Mỗi khi 1 học sinh chuyển từ đăng kí 3 CLB xuống 1 CLB, số đơn sẽ giảm đi 2 đơn
Để số học sinh đăng kí 3 CLB là ít nhất, ta cần có nhiều nhất số học sinh đăng kí ít CLB đi.
Do đó, số học sinh tối đa đăng kí 2 CLB là: \[55:1 = 55\] (học sinh)
Khi đó, số học sinh đăng kí tham gia cả 3 CLB ít nhất là: \[70 - 55 = 15\] (học sinh).








