Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Thường Xuân 2 (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Thường Xuân 2 (Thanh Hóa) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT34 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Phương trình\[\cos x = 0\] có tập nghiệm là:

\(\left\{ {x \in \mathbb{R}/x = \frac{\pi }{2} + k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{R}/x = k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{R}/x = \frac{\pi }{2} + k2\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

\(\left\{ {x \in \mathbb{R}/x = k\pi {\rm{ }}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \[{u_1} = - 3\], \[{u_6} = 27\]. Tính công sai \[d\].

\[d = 7\].

\[d = 5\].

\[d = 8\].

\[d = 6\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \[f(x) = {e^x} + 2x\]. Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[\int {f(x){\rm{d}}x} = {e^x} + 2x + C\].

\[\int {f(x)dx} = {e^x} + 2{x^2} + C\].

\[\int {f(x)dx} = {e^x} - {x^2} + C\].

\[\int {f(x)dx} = {e^x} + {x^2} + C\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\int\limits_{ - 3}^1 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = - 2\) thì \(\int\limits_{ - 3}^1 {\left[ {2 - 5f\left( x \right)} \right]} \,{\rm{d}}x\) bằng

\(18\).

\(6\).

\(12\).

\( - 4\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec a,\,\,\overrightarrow {AA'} = \vec b,\,\,\overrightarrow {AC} = \vec c.\) Khẳng định nào sau đây đúng? 
Đáp án đúng là C (ảnh 1)

\(\overrightarrow {B'C} = \vec a + \vec b - \vec c\).

\(\overrightarrow {B'C} = - \vec a + \vec b - \vec c\).

\(\overrightarrow {B'C} = - \vec a - \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {B'C} = - \vec a + \vec b + \vec c\)

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên \(\left[ { - 2;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) là 

\[3\].

\[2\].

\[ - 2\].

\[7\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{2x}} < {2^{x + 6}}\] là

\(\left( {0;6} \right)\).

\(\left( { - \infty ;6} \right)\).

\(\left( {0;64} \right)\).

\(\left( {6; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((Q)\) có phương trình \(7x - 43y - 6z + 264 = 0\). Điểm nào trong các điểm sau không thuộc mặt phẳng \((Q)\)?

\(B(7;7;2)\).

\(C( - 1;5;7)\).

\(H( - 7;5;0)\).

\(D(0; - 1; - 5)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], cho mặt phẳng \[\left( P \right)\]: \[2x - z + 1 = 0\]. Tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \[\left( P \right)\] là

n→=2; 0; 1

n→=2; −1; 0

n→=2; 0; −1

n→=2; −1; 1

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mỗi ngày anh Nam đều chơi môn Pickleball để rèn luyện sức khoẻ. Qua thống kê thời gian một tuần chơi (đơn vị: giờ) của anh Nam tính được phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là 0,1314. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là (Làm tròn đến hàng phần trăm)

\(3,39\).

\(11,62\).

\(0,36\).

\(0,13\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối chóp \[O.ABC\] có \(OA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) và \(OA = 2\), \(AB = 3\), \(AC = 6\). Thể tích của khối chóp \[O.ABC\]bằng.

\(36\).

\(6\).

\(12\).

\(18\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(AB\) bằng?

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \((Q)\) có phương trình \( - 10x + 43y - 7z - 1 = 0\). Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau
a

\(\vec n = \left( {10; - 43;7} \right)\) không phải là một véctơ pháp tuyến của \((Q)\).

ĐúngSai
b

Điểm \(K\left( {5;2;5} \right)\) thuộc mặt phẳng \((Q)\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \((Q)\) và mặt phẳng \(\left( P \right): - 20x + 86y - 14z - 1 = 0\) cắt nhau.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua hai điểm \(H\left( {6;2;5} \right),C\left( {2;2; - 3} \right)\) và vuông góc với \((Q)\) có phương trình dạng\(ax + by + cz - 1308 = 0\). Khi đó \(a + b + c = 224\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a-sai, b-đúng, c-sai, d-đúng.

a) Khẳng định đã cho là khẳng định sai.

\(\vec n = \left( {10; - 43;7} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của \((Q)\)

b) Khẳng định đã cho là khẳng định đúng.

Tọa độ điểm \(K\left( {5;2;5} \right)\) thỏa mãn phương trình \( - 10x + 43y - 7z - 1 = 0\) nên điểm \(K\) thuộc mặt phẳng \((Q)\) .

c) Khẳng định đã cho là khẳng định sai.

\(\overrightarrow {{n_\gamma }}  = \left( { - 10;43; - 7} \right),\overrightarrow {{n_P}}  = \left( { - 20;86; - 14} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {{n_\gamma }}  = 2\overrightarrow {{n_P}} \) và \( - 1 \ne 2.\left( { - 1} \right)\) nên \((Q)\) và \(\left( P \right)\) song song nhau.

d) Khẳng định đã cho là khẳng định đúng.

\(\overrightarrow {{n_\gamma }}  = \left( { - 10;43; - 7} \right),\overrightarrow {HC}  = \left( { - 4;0; - 8} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow {{n_\gamma }} ,\overrightarrow {HC} \) làm cặp véctơ chỉ phương.

\(\left[ {\overrightarrow {{n_\gamma }} ,\overrightarrow {HC} } \right] = \left( {344;52; - 172} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Phương trình \(\left( P \right):344\left( {x - 6} \right) + 52\left( {y - 2} \right) - 172\left( {z - 5} \right) = 0\; \Leftrightarrow 344x + 52y - 172z - 1308 = 0\).

Khi đó: \(a + b + c = 224.\)

14. Đúng sai
• 1 điểm
Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức \(P'\left( x \right) = - 0,0008x + 10,4\). Ở đây \(P\left( x \right)\) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm.
a

Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) = - 0,0008{x^2} + 10,4x\).

ĐúngSai
b

Lợi nhuận khi bán được \(50\) sản phẩm đầu tiên là \(519\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(50\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(517\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(100\).

ĐúngSai
d

Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(50\) lên \(55\) đơn vị sản phẩm là \(49,79\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Lợi nhuận khi bán được \(x\) đơn vị sản phẩm được tính bằng công thức \(P\left( x \right) =  - 0.0004{x^2} + 10,4x\).

\(P\left( x \right) = \int {P'\left( x \right)} dx = \int {\left( { - 0,0008x + 10,4} \right)dx =  - 0.0004{x^2} + 10,4x + C} \).

Lợi nhuận ban đầu chưa có nên \(P\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow C = 0\).

Vậy \(P\left( x \right) =  - 0.0004{x^2} + 10,4x\).

b) Đúng. Lợi nhuận khi bán được \(50\) sản phẩm đầu tiên là \(519\) triệu đồng.

Ta có \(P\left( {50} \right) =  - 0,{0004.50^2} + 10,4.50 = 519\) (triệu đồng).

c) Sai. Biết sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(50\) lên \(a\) đơn vị sản phẩm lớn hơn \(517\) triệu đồng, khi đó giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(100\).

Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(50\) lên \(a\)  (\(a \in \mathbb{N}\))đơn vị sản phẩm là

\(\int\limits_{50}^a {P'\left( x \right)} dx = \int\limits_{50}^a {\left( { - 0,0008x + 10,4} \right)} dx = \left. {\left( { - 0,0004{x^2} + 10,4x} \right)} \right|_{50}^a =  - 0,0004{a^2} + 10,4a - 519\)triệu đồng.

Theo đề ta có

\( - 0,0004{a^2} + 10,4a - 519 > 517 \Leftrightarrow  - 0,0004{a^2} + 10,4a - 1036 > 0 \Leftrightarrow 100 < a < 25\,900\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của \(a\) là \(101\).

d) Sai. Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ \(50\) lên \(55\) đơn vị sản phẩm là \(51,79\) triệu đồng.

Ta có \(\int\limits_{50}^{55} {P'\left( x \right)} dx = \int\limits_{50}^{55} {\left( { - 0,0008x + 10,4} \right)} dx = \left. {\left( { - 0,0004{x^2} + 10,4x} \right)} \right|_{50}^{55} = 51,79\) triệu đồng.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Xác suất sút bóng thành công tại chấm \(11\) mét của hai cầu thủ Đình Bắc và Thái Sơn lần lượt là \(0,8\) và \(0,7\). Biết mỗi cầu thủ sút một quả tại chấm \(11\) mét và hai người sút độc lập. 
a

Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Đình Bắc là \(0,2\).

ĐúngSai
b

Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Thái Sơn là \(0,06\).

ĐúngSai
c

Xác suất cả hai cầu thủ sút không thành công tại chấm \(11\) là \(0,3\).

ĐúngSai
d

Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là: \(0,94\)..

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Đình Bắc là \(1 - 0,8 = 0,2\).

b) Sai. Xác suất sút không thành công tại chấm \(11\) của cầu thủ Thái Sơn là \(1 - 0,7 = 0,3\).

c) Sai. Xác suất cả hai cầu thủ sút không thành công tại chấm \(11\) là \(0,2.0,3 = 0,06\).

d) Đúng. Xác suất để ít nhất một người sút bóng thành công là: \(1 - 0,06 = 0,94\).

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số  \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 9\).
a

Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - 1;1} \right\}\).

ĐúngSai
c

\(f\left( 1 \right) = 9\).

ĐúngSai
d

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng \(11\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3x + 91\) \( \Rightarrow \)\(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 3\).

b) Đúng

Xét \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 1\end{array} \right.\).

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có tập nghiệm là \(S = \left\{ { - 1;1} \right\}\).

c) Sai

Ta có \(f\left( 1 \right) = {1^3} - 3.1 + 9 = 7\).

d) Sai

Ta có trên \(\left[ { - 2;2} \right]\)

\(f\left( { - 2} \right) = 7\) ; \(f\left( { - 1} \right) = 11\) ; \(f\left( 1 \right) = 7\) ; \(f\left( 2 \right) = 7\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\) bằng \(7\) khi \(x = 1\); \(x =  - 2\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Ông A dự định xây “tường cong” trong sân trượt patin là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là \(3,5\,{\rm{m}}\). Giao của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng \(AB = 4\,{\rm{m}}\). Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với \(AB\) tại \(A\) là một hình tam giác vuông cong \(ACE\) với \(AC = 4\,{\rm{m}}\), \(CE = 3,5\,{\rm{m}}\) và cạnh cong \(AE\) nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí \(M\) là trung điểm của \(AC\) thì tường cong có độ cao \({\rm{1}}\,{\rm{m}}\)(xem hình minh họa bên). Tính thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đó.
                 Vậy thể tích khối bê tông cần sử dụng là \(V = 5.4 = 20\,{{\rm{m}}^3}\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 20

Vậy thể tích khối bê tông cần sử dụng là \(V = 5.4 = 20\,{{\rm{m}}^3}\). (ảnh 2) 

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ sao cho \(A \equiv O\)

\( \Rightarrow \) cạnh cong \(AE\) nằm trên parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\)

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(\left( {0;\,0} \right)\), \(\left( {2;\,1} \right)\) và \(\left( {4;\,\frac{7}{2}} \right)\) nên \(\left( P \right):y = \frac{3}{{16}}{x^2} + \frac{1}{8}x\)

Khi đó diện tích tam giác cong \(ACE\) có diện tích \(S = \int\limits_0^4 {\left( {\frac{3}{{16}}{x^2} + \frac{1}{8}x} \right)\,{\rm{d}}x}  = 5\,{{\rm{m}}^2}\).

Vậy thể tích khối bê tông cần sử dụng là \(V = 5.4 = 20\,{{\rm{m}}^3}\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Một nhà kho được mô hình hoá trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) và hai mái \(EFIK,HGIK\) có kích thước bằng nhau như hình vẽ.

 Một nhà kho được mô hình hoá trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) và hai mái \(EFIK,HGIK\) có kích thước bằng nhau như hình vẽ. (ảnh 1)

Biết rằng chiều cao của nhà kho là 9 m và các bức tường của nhà kho tạo thành hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) với \(AB = 10{\rm{\;m}},AD = 24\,{\rm{m}},AE = 7{\rm{\;m}}\). Mặt phẳng \[\left( {EFIK} \right)\] có phương trình \(ax + y + bz + c = 0\). Tìm giá trị của \(a - b + c\).

Xem đáp án

Đáp án: 48

Do \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 10;AD = 12\) nên toạ độ điểm \(B\left( {10;0;0} \right);\,C\left( {10;12;0} \right)\)

Hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là trung điểm của \(BC\) nên toạ độ điểm \(I\left( {10;12;9} \right)\)

Khi đó: \(E\left( {0;0;7} \right),F\left( {10;0;7} \right),I\left( {10;12;9} \right)\)\[\overrightarrow {EF}  = \left( {10;0;0} \right),\overrightarrow {EI}  = \left( {10;12;2} \right)\].

Mặt phẳng \[\left( {EFIK} \right)\] có vec tơ pháp tuyến \(\vec n = \left[ {\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {EI} } \right] = \left( {0;1; - 6} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {EFIK} \right):y - 6z + 42 = 0\).Suy ra \(a - b + c = 48\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị đo lấy theo \(km\)), một Radar phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với tốc độ và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {812;\,600\,;\,5} \right)\) đến điểm \(B\left( {950\,;\,530\,;\,6} \right)\) trong 10 phút.

 Vậy \(x + y + z = 1555\). (ảnh 1)

Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên tốc độ và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là \(C\left( {x;\,y\,;\,z} \right)\). Khi đó \(x + y + z\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1555.

Do chiếc may bay di duyển với tốc độ và hướng không đổi từ \(A\) đến \(B\) trong 10 phút và từ \(B\) đến \(C\) trong 10 phút.

Nên suy ra \(AB = BC\) và \(A,\,B,\,C\) thẳng hàng.

Suy ra \(B\) là trung điểm của \(AC\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = \frac{{{x_A} + {x_C}}}{2}\\{y_B} = \frac{{{y_A} + {y_C}}}{2}\\{z_B} = \frac{{{z_A} + {z_C}}}{2}\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}950 = \frac{{812 + x}}{2}\\530 = \frac{{600 + y}}{2}\\6 = \frac{{5 + z}}{2}\end{array} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1088\\y = 460\\z = 7\end{array} \right.\).

Vậy \(x + y + z = 1555\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Nếu một doanh nghiệp sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\;1 \le x \le 4500} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 0,01{x^2} + 450x\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{30000}}{x} + 340\) (nghìn đồng). Giả sử số sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn \(100\) triệu đồng?
Xem đáp án

Đáp án: 1347

Lợi nhuận khi bán hết \(x\) sản phẩm với \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\;1 \le x \le 4500} \right)\) là:

\(L\left( x \right) = F\left( x \right) - x.G\left( x \right)\)\( =  - 0,01{x^2} + 450x - 30000 - 340x\)

\( \Rightarrow L\left( x \right) =  - 0,01{x^2} + 110x - 30000\) (nghìn đồng).

Để lợi nhuận thu được lớn hơn \(100\) triệu đồng \( = 100000\) (nghìn đồng).

\( \Rightarrow L\left( x \right) > 100000\)\( \Leftrightarrow  - 0,01{x^2} + 110x - 30000 > 100000\).

\( \Leftrightarrow  - 0,01{x^2} + 110x - 130000 > 0\)\( \Leftrightarrow 1346,68... < x < 9653,31...\)

Giao với điều kiện \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\;1 \le x \le 4500} \right)\)\( \Rightarrow 1346,68... < x \le 4500\)\( \Rightarrow {x_{\min }} = 1347\) (sản phẩm)

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất \(1347\) (sản phẩm).

21. Tự luận
• 1 điểm
Có \(8\) bạn cùng ngồi xung quanh một cái bàn tròn, mỗi bạn cầm một đồng xu như nhau. Tất cả \(8\) bạn cùng tung đồng xu của mình, bạn có đồng xu ngửa thì đứng, bạn có đồng xu sấp thì ngồi. Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 0,18

Gọi \(A\) là biến cố không có hai người liền kề cùng đứng.

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega  \right) = {2^8} = 256\).

Rõ ràng nếu nhiều hơn \(4\) đồng xu ngửa thì biến cố \(A\) không xảy ra.

Để biến cố \(A\) xảy ra có các trường hợp sau:

TH1: Có nhiều nhất \(1\) đồng xu ngửa. Kết quả của trường hợp này là \(1 + 8 = 9\).

TH2: Có \(2\) đồng xu ngửa.

Hai đồng xu ngửa kề nhau: có \(8\) khả năng.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^2 - 8 = 20\).

TH3: Có \(3\) đồng xu ngửa.

Cả \(3\) đồng xu ngửa kề nhau: có 8 kết quả.

Trong \(3\) đồng xu ngửa, có đúng một cặp kề nhau: có \(8.4 = 32\) kết quả.

Suy ra số kết quả của trường hợp này là \(C_8^3 - 8 - 32 = 16\).

TH4: Có \(4\) đồng xu ngửa.

Trường hợp này có \(2\) kết quả thỏa mãn biến cố \(A\) xảy ra.

Như vậy \(n\left( A \right) = 9 + 20 + 16 + 2 = 47\).

Xác suất để không có hai bạn liền kề cùng đứng là \(P = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{47}}{{256}}\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tứ diện \[ABCD\] có\[AB = CD = 2a\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm \[AD\] và \[BC\]. Biết \[MN = a\sqrt 3 \]. Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng \[AB\] và \[CD\].
Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Đáp án: 0,18 (ảnh 1) 

Gọi \[P\] là trung điểm\[AC\], ta có \[PM{\rm{//}}CD\] và \[PN{\rm{//}}AB\], suy ra \[\left( {\widehat {AB,CD}} \right) = \left( {\widehat {PM,PN}} \right)\].

Dễ thấy \[PM = PN = a\].

Xét \[\Delta PMN\] ta có \[{\rm{cos}}\widehat {MPN} = \frac{{P{M^2} + P{N^2} - M{N^2}}}{{2PM.PN}} = \frac{{{a^2} + {a^2} - 3{a^2}}}{{2.a.a}} =  - \frac{1}{2}\]

\[ \Rightarrow \widehat {MPN} = 120^\circ  \Rightarrow \left( {\widehat {AB,CD}} \right) = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ  \Rightarrow \cos \left( {\widehat {AB,CD}} \right) = \cos 60^\circ  = \frac{1}{2} = 0,5\].