Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT số 1 Tư Nghĩa (Quảng Ngãi) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT số 1 Tư Nghĩa (Quảng Ngãi) lần 1 có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT31 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = 0,3\) và \(P\left( B \right) = 0,2\). Hãy tính xác suất của biến cố \(\overline A B\).

\(0,06\).

\(0,9\).

\(0,24\).

\(0,14\).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(P\left( A \right) = 0,3 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,3 = 0,7\). Mà nên \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên \(P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) = 0,7.0,2 = 0,14\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)tâm \(O\). Chọn đẳng thức sai trong các đẳng thức sau?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} + \overrightarrow {D'O} + \overrightarrow {OC'} \).

\[\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \].

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC'} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {D'A} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DD'} \).

Xem đáp án

Chọn D

 Chọn D  Vì \(P\left( A \right) = 0,3 \Rightar (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AA'}  = \overrightarrow {AB'} \); \(\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {DD'}  = \overrightarrow {AD'} \) mà \(\overrightarrow {AD'}  \ne \overrightarrow {AB'} \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + \frac{2}{{{x^2}}}\)là

\(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{1}{x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} + \frac{2}{x} + C\).

\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}} x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{1}{x} + C\).

\(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\int {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int {\left( {{x^2} + \frac{2}{{{x^2}}}} \right){\rm{d}}x}  = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{2}{x} + C\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình \(\cos x = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)có tập nghiệm là

\(\left\{ {x = \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(\left\{ {x \pm \frac{\pi }{3} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\cos x =  - \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{{5\pi }}{6} \Leftrightarrow x =  \pm \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bác Hùng đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km).

 Mỗi ngày bác Hùng đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km).  Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây? (ảnh 1)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(0,77\).

\(0,45\).

\(3,14\).

\(1,02\).

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị đại diện của các nhóm lần lượt là: \(2,5;\,\,3,5;\,\,4,5;\,\,5,5\). Ta có

\[\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + ... + {m_k}{x_k}}}{n} = \frac{{2,5.2 + 3,5.10 + 4,5.6 + 5,5.2}}{{20}} = 3,9\].

Phương sai:

\[{s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}{x_1}^2 + ... + {m_k}{x_k}^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2} = \frac{1}{{20}}\left( {2.2,{5^2} + 10.3,{5^2} + 6.4,{5^2} + 2.5,{5^2}} \right) - 3,{9^2} = 0,64\]

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}}  = 0,8\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một họa tiết hình cánh bướm như hình vẽ

 Chọn A  Diện tích hai hình parabol là: \({S_1} (ảnh 1)

Phần tô đậm được đính đá với giá thành đ/m. Phần còn lại được tô màu với giá thành . Cho \(AB = 4dm;BC = 8dm\). Hỏi để trang trí \[1000\] họa tiết như vậy cần số tiền gần nhất với số nào sau đây.

138666667đ.

13866667đ.

117333334đ.

11743334đ.

Xem đáp án

Chọn A

Diện tích hai hình parabol là: \({S_1} = 2.\frac{2}{3}.AB.\frac{{BC}}{2} = 2.\frac{2}{3}.4.4 = \frac{{32}}{3}(d{m^2}) = \frac{{32}}{{3.100}}({m^2})\).

Diện tích phần tô đậm là: \({S_2} = AB.BC - {S_1} = 4.8 - \frac{{32}}{3} = \frac{{64}}{3}(d{m^2}) = \frac{{64}}{{3.100}}\left( {{m^2}} \right)\).

Để trang trí \[1000\] họa tiết như vậy cần số tiền là:

\(1000.\left( {500.000{S_2} + 300.000{S_1}} \right) = 1000.\left( {500.000.\frac{{64}}{{3.100}} + 300.000.\frac{{32}}{{3.100}}} \right) \approx 138666667\)đ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\] cho hình bình hành \[ABCD\] và toạ độ các điểm \(A\left( {3\,;1\,;2} \right)\), \(B\left( {1\,;0\,;1} \right)\), \(C\left( {2\,;3\,;0} \right)\). Tọa độ đỉnh \(D\) là:

\(D\left( {4\,;4\,;1} \right)\).

\(D\left( {1\,;1\,;0} \right)\).

\(D\left( {0\,;2\,; - 1} \right)\).

\[D\left( {1\,;3\,; - 1} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \left( {x - 3;y - 1,z - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {BC}  = \left( {1;3; - 1} \right)\).

Hình bình hành \[ABCD\] \[ \Rightarrow \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {BC}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 3 = 1}\\{y - 1 = 3}\\{z - 2 =  - 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4}\\{y = 4}\\{z = 1}\end{array}} \right.\].

Vậy \(D\left( {4\,;4\,;1} \right)\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 9}}\) là:

\(1\).

\(2\).

\(0\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(y = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 9}} = \frac{1}{{x + 3}}\) (với \(x \ne  \pm 3\)).

Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ + }} \frac{1}{{x + 3}} =  + \infty ;\,\,\,\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to  - {3^ - }} \frac{1}{{x + 3}} =  - \infty \).

Đồ thị hàm số có một tiệm cận đứng là \(x =  - 3\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 2\), \(d = 3\). Số hạng thứ 7 của cấp số cộng này là:

\(23\).

\(21\).

\(20\).

\(19\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Thay số: \({u_7} = 2 + \left( {7 - 1} \right)\,.\,3 = 2 + 6\,.\,3 = 2 + 18 = 20\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động theo quy luật \(s = - \frac{1}{2}{t^3} + 9{t^2} + 2t\) với \(t\) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động và \(s\) là quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 10 giây, kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc lớn nhất của vật đạt được bằng bao nhiêu?

\[2\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\].

\(32\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\(50\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

\(56\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Vận tốc \(v\left( t \right)\) là đạo hàm của quãng đường \(s\left( t \right)\) theo thời gian \(t\). Ta có:

\(v\left( t \right) = s'\left( t \right) =  - \frac{3}{2}{t^2} + 18t + 2\).

Hàm vận tốc \(v\left( t \right)\) là một hàm số bậc hai có đồ thị là một Parabol có hệ số \(a =  - \frac{3}{2} < 0\) nên bề lõm hướng xuống dưới. \( \Rightarrow \) Vận tốc đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh của parabol.

Thời gian để vận tốc đạt giá trị lớn nhất là: \(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{18}}{{2\,.\,\left( { - \frac{3}{2}} \right)}} = 6{\rm{ }}\,\left( {\rm{s}} \right)\).

Thời điểm \(t = 6\) thỏa mãn điều kiện nằm trong khoảng thời gian 10 giây đầu tiên (\(0 \le t \le 10\)).

Thay \(t = 6\) vào phương trình vận tốc để tìm vận tốc lớn nhất, ta có

\(v\left( 6 \right) =  - \frac{3}{2}{\left( 6 \right)^2} + 18\left( 6 \right) + 2 =  - 54 + 108 + 2 = 56{\rm{ }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho 2 đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2t}\\{y = 2 + 3t}\\{z = 1 + 2t}\end{array}} \right.\), \({\Delta _2}:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 2}}{4}\). Góc giữa 2 đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng:

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Vectơ chỉ phương của \({\Delta _1}\) là: \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( { - 2\,;\,3\,;\,2} \right)\).

Vectơ chỉ phương của \({\Delta _2}\) là: \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( {1\,;\, - 2\,;\,4} \right)\).

Xết tích vô hướng của \(\overrightarrow {{u_1}} \) và \(\overrightarrow {{u_2}} \): \(\overrightarrow {{u_1}} \,.\,\overrightarrow {{u_2}}  =  - 2\,.\,1 + 3\,.\, - 2 + 2\,.\,4 =  - 2 - 6 + 8 = 0\).

\( \Rightarrow \) \(\overrightarrow {{u_1}}  \bot \overrightarrow {{u_2}} \)\( \Rightarrow \) Góc của giữa 2 đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) bằng là \(90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 2 điểm \(A\left( {1\,;\, - 4\,;\,4} \right)\), \(B\left( {3\,;\,2\,;\,6} \right)\). Phương trình tổng quát của mặt phẳng trung trực của đoạn \(AB\) là:

\(x - 3y + z + 4 = 0\).

\(x - 3y - z + 4 = 0\).

\(x + 3y + z - 4 = 0\).

\(x + 3y - z - 4 = 0\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi\(M\) là trung điểm của \(AB\) \[ \Rightarrow M\left( {\frac{{1 + 3}}{2}\,;\,\frac{{ - 4 + 2}}{2}\,;\,\frac{{4 + 6}}{2}} \right) \Rightarrow M\left( {2\,;\, - 1\,;\,5} \right)\].

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực của \(AB\)là:

\(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - 1\,;\,2 - ( - 4)\,;\,6 - 4} \right) = \left( {2\,;\,6\,;\,2} \right)\).

Mặt phẳng đi qua \(M\) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2\,;\,6\,;\,2} \right)\) có phương trình là:

\( \Leftrightarrow 1\,.\,\left( {x - 2} \right) + 3\,.\,\left( {y + 1} \right) + 1\,.\,\left( {z - 5} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow x - 2 + 3y + 3 + z - 5 = 0\)

\( \Leftrightarrow x + 3y + z - 4 = 0\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 2z - 5 = 0\), \(\left( K \right):x + 3y - z + 2 = 0\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(2\).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(B\left( {0;1;2} \right)\) và vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( K \right)\) có phương trình là \(5x - 4y - 7z + 18 = 0\).

ĐúngSai
c

Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( K \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình là \(2x - y + 2z - 1 = 0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có khoảng cách \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 + 2.\left( { - 1} \right) - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{3}\).

Chọn Sai.

b) Ta có mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có cặp vectơ chỉ phương là \({\overrightarrow n _P} = \left( {2; - 1;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_K}}  = \left( {1;3; - 1} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( { - 5;4;7} \right)\), phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) là

\( - 5x + 4\left( {y - 1} \right) + 7\left( {z - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 5x + 4y + 7z - 18 = 0\)\( \Leftrightarrow 5x - 4y - 7z + 18 = 0\)

Chọn Đúng.

c) Ta thay toạ độ điểm \(A\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( K \right)\): \(2 + 3.1 - \left( { - 1} \right) + 2 = 8 \ne 0\) nên điểm \(A\) không thuộc mặt phẳng \(\left( K \right)\).

Chọn Sai.

d) Gọi \(\left( \beta  \right)\) là mặt phẳng đi qua \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) và song song với \(\left( P \right).\)

Ta có mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) song song với \(\left( P \right)\) có dạng \(2x - y + 2z + D = 0\,\left( {D \ne  - 5} \right)\)

mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) đi qua \(A\left( {2;1; - 1} \right)\) nên ta có \(2.2 - 1 + 2.\left( { - 1} \right) + D = 0 \Leftrightarrow D =  - 1\) (thỏa mãn)

mặt phẳng \(\left( \beta  \right)\) cần tìm là \(2x - y + 2z - 1 = 0\).

Chọn Đúng.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một đơn vị xây dựng đang lắp đặt hệ thống sàn nghiêng cho một nhà kho. Tại 4 góc \(A,B,C,D\) của hình vuông \(ABCD\) trên trần nhà cạnh \(4\,m\) người ta thả các dây dọi xuống chạm nền tại các điểm \(A',B',C',D'\). Biết độ dài các đoạn dây dọi tại \(A,B,C\) lần lượt là \(AA' = 5m,\,\,BB' = 5,5\,m\), \(CC' = 6m\). Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) sao cho \(O\) là trung điểm của \(AB\), tia \(Ox\) đi qua \(B\), tia \(Oy\) đi qua trung điểm của \(CD\), mặt phẳng \(Oxy\) trùng với mặt trần (tham khảo hình vẽ). Các khẳng định sau đúng hay sai? 
Khi đó, góc nghiêng của nền nhà kho so với phương ngang xấp xỉ \(10,02^\circ \). (ảnh 1)
a

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng nền \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là \(\overrightarrow n = \left( {1;2;8} \right)\).

ĐúngSai
b

Độ dài dây dọi tại điểm \(D\) là \(5,5\,m\).

ĐúngSai
c

Tọa độ điểm \(D\) là \(\left( {0;4;0} \right)\).

ĐúngSai
d

Góc nghiêng của nền nhà kho so với phương ngang xấp xỉ \(15,5^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có \(A\left( { - 2;0;0} \right),B\left( {2;0;0} \right),C\left( {2;4;0} \right),D\left( { - 2;4;0} \right)\).

Khi đó ta có \(A'\left( { - 2;0;5} \right),B'\left( {2;0;5,5} \right),C'\left( {2;4;6} \right)\).

\(\overrightarrow {A'B'}  = \left( {4;0;0,5} \right),\,\,\overrightarrow {A'C'}  = \left( {4;4;1} \right)\)

Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {A'B'} ,\overrightarrow {A'C'} } \right] = \left( { - 2; - 2;16} \right)\).

Hay \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 8} \right)\)

b) Đúng.

Phương trình mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) đi qua điểm \(A'\left( { - 2;0;5} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 8} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến là:

\(1\left( {x + 2} \right) + 1\left( {y - 0} \right) - 8\left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 8z + 42 = 0\).

Điểm \(D'\left( { - 2;4;{z_{D'}}} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) nên ta có \( - 2 + 4 - 8.{z_{D'}} + 42 = 0 \Leftrightarrow {z_{D'}} = 5,5\).

Vậy độ dài sợi dây là \(5,5\,m\).

c) Sai.

Tọa độ điểm \(D\left( { - 2;4;0} \right)\).

d) Sai.

Mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {1;1; - 8} \right)\).

Khi đó, \(\cos \left( {\left( {Oxy} \right),\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow n .\overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow n } \right|.\left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{8}{{\sqrt {1 + 1 + 64} .1}} = \frac{8}{{\sqrt {66} }}\).

Khi đó, góc nghiêng của nền nhà kho so với phương ngang xấp xỉ \(10,02^\circ \).

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một chất điểm \[A\] xuất phát từ \[O\], chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \[v\left( t \right) = \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\], trong đó \[t\] là khoảng thời gian tính từ lúc \[A\] bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \[B\]cũng xuất phát từ \[O\], chuyển động thẳng cùng hướng với \[A\] nhưng chậm hơn 10 giây so với \[A\] và có gia tốc bằng \[a{\rm{ }}\left( {m/{s^2}} \right)\] (\[a\] là hằng số). Sau khi \[B\] xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp \[A\]. Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai?
a

Ta có \[a = \frac{5}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\].

ĐúngSai
b

Quãng đường chất điểm \[B\] đi được trong 15 giây đầu tiên là \[\frac{{375}}{2}m\].

ĐúngSai
c

Quãng đường chất điểm \[A\] đi được trong 25 giây đầu tiên là \[\frac{{395}}{2}m\].

ĐúngSai
d

Vận tốc của \[B\] tại thời điểm đuổi kịp \[A\] là \[{v_B} = 30\left( {m/s} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng

Ta có \[{v_B}\left( t \right) = \int {adt}  = at + C\]

mà \[{v_B}\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow C = 0\]

Do đó \[{v_B}\left( t \right) = at\]

Từ lúc chất điểm \[A\] bắt đầu chuyển động cho đến khi bị chất điểm \[B\] bắt kịp thì quãng đường hai chất điểm đi được là bằng nhau. Do đó

\[\int\limits_0^{25} {\left( {\frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t} \right)} dt = \int\limits_0^{15} {atdt}  \Leftrightarrow \frac{{375}}{2} = \frac{{225}}{2}a \Leftrightarrow a = \frac{5}{3}\]

b) Đúng

Ta có \[\int\limits_0^{15} {\frac{5}{3}t} dt = \frac{{375}}{2}\]

c) Sai

Ta có \[\int\limits_0^{25} {\left( {\frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t} \right)} dt = \frac{{375}}{2}\].

d) Sai

Ta có \[{v_B}\left( {15} \right) = \frac{5}{3}.15 = 25\left( {m/s} \right)\].

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \(\left( {{O_1};10} \right)\) và \(\left( {{O_2};8} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A,B\) sao cho \(AB\) là một đường kính của đường tròn \(\left( {{O_2}} \right)\). Gọi \(\left( H \right)\) là phần hình phẳng được tô đậm ở hình vẽ dưới đây. Quay \(\left( H \right)\) quanh trục \({O_1}{O_2}\) ta được một khối tròn xoay. Gắn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ. Khi đó, các mệnh đề sau đúng hay sai? 
\left( {x + {6^2}} \right)} \right)dx} }  = \frac{{608}}{3}\pi \].  d) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là (ảnh 1)
a

Thể tích khối tròn xoay thu được là \(384\pi \).

ĐúngSai
b

Đường tròn \(\left( {{O_1};10} \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 100\).

ĐúngSai
c

Đường tròn \(\left( {{O_2};8} \right)\) có phương trình là \({x^2} + {y^2} = 64\).

ĐúngSai
d

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = 32\pi - \int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Gọi \({V_1}\) là thể tích của nửa khối cầu tâm \({O_2}\), bán kính \({R_2} = 8\);

\({V_2}\) là thể tích của khối chỏm cầu bán kính \({R_1} = 10\), chiều cao \({O_2}H\).

Ta có \({V_1} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi R_2^3 = \frac{{1024}}{3}\pi \).

Trong tam giác \(A{O_1}{O_2}\) vuông tại \({O_2}\) có \({O_1}{O_2} = \sqrt {A{O_1}^2 - A{O_2}^2}  = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}}  = 6\).

Suy ra \({O_2}H = {O_1}H - {O_1}{O_2} = 10 - 6 = 4\).

Do đó \({V_2} = \pi  \cdot {O_2}{H^2}\left( {{R_1} - \frac{{{O_2}H}}{3}} \right) = \pi  \cdot {4^2}\left( {10 - \frac{4}{3}} \right) = \frac{{416}}{3}\pi \).

Vậy thể tích khối tròn xoay thu được là \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{{608}}{3}\pi \).

b) Sai.

Toạ độ điểm \({O_1}\) là \({O_1}\left( { - 6;0} \right)\). Suy ra phương trình đường tròn \(\left( {{O_1};10} \right)\) là \({\left( {x + 6} \right)^2} + {y^2} = 100\).

c) Đúng.

Toạ độ điểm \({O_2}\) là \({O_2}\left( {0;0} \right)\). Suy ra phương trình đường tròn \(\left( {{O_2};8} \right)\) là \({x^2} + {y^2} = 64\).

d) Sai.

Diện tích nửa hình tròn \(\left( {{O_2};8} \right)\) là \({S_1} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi R_2^2 = 32\pi \).

Gọi \(\left( K \right)\) là phần hình phẳng giới hạn bởi đường \(y = \sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} \), trục hoành, \(x = 0\) và \(x = 4\). Khi đó diện tích hình phẳng \(\left( K \right)\) là \({S_K} = \int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \).

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = {S_1} - 2{S_K} = 32\pi  - 2\int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \).

Lưu ý:

a) Thể tích khối tròn xoay thu được là \[V = \pi \int\limits_0^8 {\left( {64 - {x^2}} \right)dx - \pi \int\limits_0^4 {\left( {100 - \left( {x + {6^2}} \right)} \right)dx} }  = \frac{{608}}{3}\pi \].

d) Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = 2\int\limits_0^8 {\sqrt {64 - {x^2}} {\rm{d}}x}  - 2\int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \).

hay \(S = 32\pi  - 2\int\limits_0^4 {\sqrt {100 - {{\left( {x + 6} \right)}^2}} {\rm{d}}x} \)

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(200\) máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán \(x\) máy tính bảng \(\left( {1 \le x \le 200,x \in \mathbb{Z}} \right)\) thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là \(p\left( x \right) = 4000 - 10x\) (nghìn đồng), trong đó chi phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là \(c\left( x \right) = {x^2} - 70x + 400 + \frac{{1000}}{x}\) (nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?
Xem đáp án

Đáp án: 60

Lợi nhuận thu được cho mỗi máy tính bảng là: \(p\left( x \right) - c\left( x \right) =  - {x^2} + 60x + 3600 - \frac{{1000}}{x}\).

Lợi nhuận thu được khi bán \(x\) máy tính bảng là: \(L\left( x \right) =  - {x^3} + 60{x^2} + 3600x - 1000\).

Ta có \(L'\left( x \right) =  - 3{x^2} + 120x + 3600\). Cho \(L'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 20\,\,\left( {KTM} \right)\\x = 60\end{array} \right.\).

Xét \(L\left( 1 \right) = 2659\), \(L\left( {60} \right) = 215\,000\), \(L\left( {200} \right) =  - 4\,881\,000\).

Suy ra \(L\left( x \right)\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = 60\).

Vậy doanh nghiệp đó cần bán \(60\) máy tính bảng để lợi nhuận là cao nhất.

18. Tự luận
• 1 điểm
Một siêu thị phát hành các phiếu bốc thăm có số sê-ri từ 1000 đến 9999. Một phiếu được coi là "May mắn" nếu số sê-ri chia hết cho 7 và có chữ số hàng đơn vị là 0. Một khách hàng rút ngẫu nhiên một phiếu. Gọi \(P\) là xác suất khách hàng đó trúng thưởng. Tính \(100P\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: 1,42

Số sê-ri của các phiếu bốc thăm chạy từ 1000 đến 9999.

Số lượng vé được phát hành là: \(n(\Omega ) = 9999 - 1000 + 1 = 9000{\rm{ (v\'e )}}\)

Gọi số sê-ri của một phiếu may mắn là \(x\) (với \(1000 \le x \le 9999\)).

Để phiếu được coi là "May mắn", nó phải thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:

 Chữ số hàng đơn vị là 0 \( \Rightarrow x\) chia hết cho 10.

 \(x\) chia hết cho 7.

Vì 10 và 7 là hai số nguyên tố cùng nhau (\({\rm{UCLN}}(10,7) = 1\)), nên để \(x\) chia hết cho cả 10 và 7 thì \(x\) phải chia hết cho \({\rm{BCNN}}(10,7) = 70\).

Hay nói cách khác, \(x\) là bội số của 70. Ta đặt \(x = 70k\) (với \(k \in \mathbb{Z}\)).

Do \(x\) nằm trong khoảng từ 1000 đến 9999, ta có:

\(1000 \le 70k \le 9999\)

\( \Rightarrow \frac{{1000}}{{70}} \le k \le \frac{{9999}}{{70}}\)

\( \Rightarrow 14.28 \le k \le 142.84\)

Vì \(k\) phải là số nguyên (\(k \in \mathbb{Z}\)), nên các giá trị của \(k\) là: \(k \in \{ 15,16,17, \ldots ,142\} \).

Số lượng giá trị \(k\) thỏa mãn (chính là số lượng vé may mắn) là: \(n(A) = 142 - 15 + 1 = 128\).

Xác suất \(P\) để một khách hàng rút ngẫu nhiên được vé trúng thưởng là: \(P\left( A \right) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{128}}{{9000}} = \frac{{16}}{{1125}}\).

Suy ra, \(100P = 100 \cdot \frac{{16}}{{1125}} = \frac{{64}}{{45}} \approx 1,4222...\)

Làm tròn đến hàng phần trăm, ta được kết quả là 1,42.

19. Tự luận
• 1 điểm
Một thùng đựng rượu làm bằng gỗ là một hình tròn xoay (tham khảo hình vẽ bên). Bán kính các đáy là \(40cm\), khoảng cách giữa hai đáy là\(1,2m\), thiết diện qua trục vuông góc với trục và cách đều hai đáy có chu vi là\(100\pi cm\). Biết rằng mặt phẳng qua trục cắt mặt xung quanh của bình là các đường parabol. Thùng có thể chứa được bao nhiêu lít rượu. (kết quả làm tròn đến đơn vị lít)
Đáp án: 824  Chọn hệ trục\(Oxy\) sao cho trục của (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 824

Chọn hệ trục\(Oxy\) sao cho trục của thùng rượu trùng với trục \(Ox\), tâm của thùng trùng với gốc tọa độ \(O\).

 Đáp án: 824  Chọn hệ trục\(Oxy\) sao cho trục của (ảnh 2)

Mặt cắt dọc của thùng là một đường Parabol có dạng \(y = a{x^2} + c\).

Vì thiết diện qua trục vuông góc với trục và cách đều hai đáy có chu vi là\(100\pi cm\).

Nên ta có \(C = 2\pi R = 100\pi  \Rightarrow R = 50cm = 5dm \Rightarrow c = 5\)

\( \Rightarrow y = a{x^2} + 5\)

Khoảng cách giữa hai đáy là\(1,2m = 12dm\) và bán kính đáy \(40cm = 4dm\)

Tại đáy thùng bán kính là 4 nên điểm \(M\left( {6;4} \right) \in \left( P \right)\)

Khi đó ta có \(4 = a{.6^2} + 5 \Rightarrow a = \frac{{ - 1}}{{36}} \Rightarrow y = \frac{{ - 1}}{{36}}{x^2} + 5\)

Thể tích của khối tròn xoay

\(V = \pi \int_{ - 6}^6 {{{\left[ {y\left( x \right)} \right]}^2}} dx = \pi \int_{ - 6}^6 {{{\left( {\frac{{ - 1}}{{36}}{x^2} + 5} \right)}^2}} dx = 824,35\) lít.

20. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A(1;2; - 3)\) và mặt phẳng \((P):x + 2y - z + 5 = 0\). Đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(A\), cắt trục \(Ox\) và song song với mặt phẳng \((P)\). Biết rằng đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương \(\vec u = (a; - 2;b)\), hãy tính giá trị \(a + b\).
Xem đáp án

Đáp án: 10

Gọi \(M\) là giao điểm của \(\Delta \) và trục \(Ox\). Vì \(M \in Ox\) nên \(M\) có dạng \(M(m;0;0)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(A(1;2; - 3)\) và \(M(m;0;0)\) nên có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AM}  = (m - 1; - 2;3)\).

Mặt phẳng \((P)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_P}}  = (1;2; - 1)\).

Vì đường thẳng \(\Delta \) song song với mặt phẳng \((P)\) nên vectơ chỉ phương của \(\Delta \) vuông góc với vectơ pháp tuyến của \((P)\). Ta có \(\overrightarrow {AM}  \cdot \overrightarrow {{n_P}}  = 0\)

\( \Leftrightarrow (m - 1) \cdot 1 + ( - 2) \cdot 2 + 3 \cdot ( - 1) = 0\)

\( \Leftrightarrow m - 1 - 4 - 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow m = 8\).

Với \(m = 8\), ta có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AM}  = (7; - 2;3)\).

Theo đề bài, đường thẳng \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (a; - 2;b)\).

Suy ra \(a = 7\) và \(b = 3\).

Vậy giá trị \(a + b = 7 + 3 = 10\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng \(9\). Hình chiếu vuông góc của đỉnh \(S\) trên mặt
phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là điểm \(H\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\). Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) (làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp án

Đáp án: \[6,52\].

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh bằng 9. Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc cạnh AB sao cho HA = 2HB. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng 45 độ. (ảnh 1)

Đặt hệ trục toạ độ \[{\rm{Ox}}yz\] như hình vẽ, mặt phẳng đáy là \(z = 0\). Chọn \(A(0,0,0)\), \(B(9,0,0)\), \(C\left( {\frac{9}{2},\frac{{9\sqrt 3 }}{2},0} \right)\).

Vì \(H \in AB\) và \(HA = 2HB\), mà \(AB = 9\), nên \(HB = 3\), \(HA = 6\).

Suy ra \(H(6,0,0)\).Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy là \(H\), nên \(S(6,0,h)\).

Góc giữa \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) bằng 45°, nên tan45°=SHHC⇒SH=HC

Tính \(HC = \sqrt {{{\left( {6 - \frac{9}{2}} \right)}^2} + {{\left( {0 - \frac{{9\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} \)\( = \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2} + \frac{{243}}{4}}  = \sqrt {\frac{{252}}{4}}  = 3\sqrt 7 \).Vậy \(h = 3\sqrt 7 \), tức là \(S(6,0,3\sqrt 7 )\).

Lấy vectơ chỉ phương: \(\vec u = \overrightarrow {SA}  = ( - 6,0, - 3\sqrt 7 )\), \(\vec v = \overrightarrow {BC}  = \left( { - \frac{9}{2},\frac{{9\sqrt 3 }}{2},0} \right)\).

Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau \(SA\) và \(BC\): \(d = \frac{{|\overrightarrow {SB}  \cdot \left[ {\vec u;\vec v} \right]|}}{{|\left[ {\vec u;\vec v} \right]|}}\)\( = \frac{{9\sqrt {210} }}{{20}} \approx 6,52\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với \(10\)km, trạm kiểm soát không lưu đang theo dõi hai máy bay. Máy bay thứ nhất ban đầu ở tọa độ \[A\left( {25; - 10;1} \right)\] và bay theo hướng \(\overrightarrow {{v_1}} = \left( { - 3; - 4;0} \right)\) với vận tốc không đổi là \(750\)km/h. Máy bay thứ hai ban đầu ở tọa độ \(B\left( {30; - 25;1,1} \right)\) và bay theo hướng vectơ \(\overrightarrow {{v_2}} = \left( { - 4;3;0} \right)\) với vận tốc không đổi là \(900\)km/h. Trên máy bay thứ nhất có gắn radar tránh va chạm với bán kính hoạt động là \(5,5\)km. Hỏi thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình của radar máy bay thứ nhất là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án: \[6,52\]. (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: \(5,4\)

Chọn mốc thời gian là khi máy bay thứ nhất bắt đầu chuyển động.

Tại thời điểm \(t\), tọa độ của máy bay thứ nhất là \({A_1} = A + 75t\frac{{\overrightarrow {{v_1}} }}{{\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|}} = \left( {25 - 45t; - 10 - 60t;1} \right)\).

Tời thời điểm \(t\), tọa độ của chiếc máy bay thứ hai là \({B_1} = B + 90t\frac{{\overrightarrow {{v_2}} }}{{\left| {\overrightarrow {{v_2}} } \right|}} = \left( {30 - 72t; - 25 + 54t;1,1} \right)\).

Mãy bay thứ hai đi vào phạm vi theo dõi của radar máy bay thứ nhất khi

\({A_1}{B_1} < 5,5\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {5 - 27t} \right)}^2} + {{\left( {15 - 114t} \right)}^2} + 0,{1^2}}  < 5,5\)

\( \Leftrightarrow 13725{t^2} - 3690t + 219,76 < 0\)\( \Rightarrow t \in \left( {0,09;0,18} \right)\).

Vậy thời gian máy bay thứ hai xuất hiện trên màn hình radar của máy thứ nhất là

\({\Delta _t} = 0,18 - 0,09 = 0,09\)(h)\( = 5,4\)(phút).