Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Phụ Dực (Hưng Yên) có đáp án
Đề thi

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 THPT Phụ Dực (Hưng Yên) có đáp án

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT34 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:

Bạn Chi rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày trong thời gian gần đây của bạn Chi được thống kê lại ở bảng sau:   Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây? (ảnh 1)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\[31,25\].

\[31,26\].

\[5,4\].

\[5,6\].

Xem đáp án

Chọn D

Giá trị trung bình: \[\bar x = \frac{{{m_1}{x_1} + {m_2}{x_2} + ... + {m_k}{x_k}}}{n}\]

\(\overline x  = \frac{{22,5.6 + 27,5.6 + 32,5.4 + 37,5.1 + 42,5.1}}{{18}} = \frac{{85}}{3}\).

Phương sai: \[{s^2} = \frac{1}{n}\left( {{m_1}{x_1}^2 + ... + {m_k}{x_k}^2} \right) - {\left( {\overline x } \right)^2}\]

\[ = \frac{1}{{18}}\left( {6.22,{5^2} + 6.27,{5^2} + 4.32,{5^2} + 1.37,{5^2} + 1.42,{5^2}} \right) - {\left( {\frac{{85}}{3}} \right)^2} = \frac{{125}}{4}\].

Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {\frac{{125}}{4}}  = \frac{{5\sqrt 5 }}{2} \approx 5,59\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong dưới đây?
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong dưới đây? (ảnh 1)

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = - {x^3} + 3x + 1\).

\(y = {x^3} - 3x + 1\).

Xem đáp án

Chọn C

Đồ thị hàm số \(y =  - {x^3} + 3x + 1\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

 Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:  Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: (ảnh 1)

Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

\(R = 5\).

\(R = 24\).

\(R = 25\).

\(R = 10\).

Xem đáp án

Chọn C

Khoảng biến thiên

Các nhóm: \(\left[ {{a_1};{a_2}} \right)\),\(\left[ {{a_2};{a_3}} \right)\),.,\(\left[ {{a_k};{a_{k + 1}}} \right)\)\( \Rightarrow R = {a_{k + 1}} - {a_1} = 175 - 150 = 25\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên trên đoạn \[\left[ {0;3} \right]\] như sau:

 Chọn A Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \[\left[ {0;3} \right]\] là \(y = f(1) =  - 4\). (ảnh 1)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \[\left[ {0;3} \right]\] là:

\( - 4\).

\(1\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \[\left[ {0;3} \right]\] là \(y = f(1) =  - 4\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số có tọa độ là 
Chọn A Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \[\left[ {0;3} \right]\] là \(y = f(1) =  - 4\). (ảnh 1)

\(\left( { - 2;5} \right)\).

\(\left( { - 1;3} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - 2;3} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tiệm cận đứng \(x =  - 1\), tiệm cận xiên đi qua 2 điểm có tọa độ là \((2;0)\) và \((0;2)\)nên TCX có phương trình là\(y =  - x + 2\) suy ra giao điểm của hai đường tiệm cận là \(I\left( { - 1;3} \right)\) suy ra tâm đối xứng của đồ thị là \(I\left( { - 1;3} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\) có bao nhiêu điểm cực trị?

\(3\).

\(2\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án

Chọn C

\(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0\,\,\forall x \ne  - 1\) suy ra hàm số không có cực trị.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(AB = a,\,\,AD = 2a,\,\,SA = 3a\). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\).

\(2{a^3}\).

\({a^3}\).

\(6{a^3}\).

\(3{a^3}\).

Xem đáp án

Chọn A

\(V = \frac{1}{3}SA\,.\,{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}3a.a.2a = 2{a^3}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là

\(\widehat {SDA}\).

\(\widehat {SAD}\).

\(\widehat {DSA}\).

\(\widehat {SDC}\).

Xem đáp án

Chọn A

Hình chiếu của SD lên mp(ABCD) là AD nên góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)là \(\widehat {SDA}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) là:

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(y = 1\).

\(y = 2\).

Xem đáp án
Chọn A.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = AB = a,\,\,AD = 2a\). Tính khoảng cách từ \(S\) tới mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)?

\(2a\).

\(a\).

\(a\sqrt 5 \).

\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn B  Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên khoảng cách từ \(S\) tới mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(SA = a\). (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên khoảng cách từ \(S\) tới mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(SA = a\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(O\) là tâm của hình hộp, khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OA'} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
Chọn B
Chọn B  Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên khoảng cách từ \(S\) tới mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng \(SA = a\). (ảnh 1)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\)và hàm số \(y = f'\left( x \right)\)là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. 
Chọn C Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\). Ta  (ảnh 1)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).

\(\left( { - 1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

 Chọn C Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 1\end{array} \right.\). Ta  (ảnh 2)

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S).

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\].

a

Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\].

ĐúngSai
b

Tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\] là đường thẳng \[y = x - 1\].

ĐúngSai
c

Tâm đối xứng của đồ thị \[\left( C \right)\] là \[I\left( {2;\,3} \right)\].

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đi qua \[A\left( {1;\,1} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét hàm số: \[y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x - 2}}\].

a) Tập xác định:

Hàm số xác định khi mẫu thức khác \[x - 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2\].

Vậy tập xác định \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\]. Phát biểu a) ĐÚNG.

b) Tiệm cận xiên:

Đường thẳng \[y = x + 1\] là tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\]. Phát biểu b) SAI.

c) Tâm đối xứng:

Tiệm cận đứng: \[x = 2\]. Tiệm cận xiên: \[y = x + 1\]

Thay \[x = 2\] vào phương trình tiệm cận xiên: \[y = 2 + 1 = 3\].

Giao điểm của hai tiệm cận là \[I\left( {2;\,3} \right)\]. Đây chính là tâm đối xứng của đồ thị \[\left( C \right)\]. c) ĐÚNG.

d) Điểm đi qua:

Để kiểm tra đồ thị có đi qua \[A\left( {1;\,1} \right)\] hay không, ta thay \[x = 1\] vào hàm số:

\[y\left( 1 \right) = \frac{{{1^2} - 1 - 1}}{{1 - 2}} = \frac{{ - 1}}{{ - 1}} = 1\]. Vì \[y\left( 1 \right) = 1\] nên đồ thị hàm số đi qua điểm \[A\left( {1;\,1} \right)\]. d) ĐÚNG.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét hình phẳng \(\left( H \right)\) là miền giới hạn bởi các đoạn thẳng \(AB\), \(AC\) và một phần của parabol \(\left( P \right)\) như hình vẽ.

qua điểm \[A\left( {1;\,1} \right)\]. d) ĐÚNG. (ảnh 1) 

Biết \(A\) trùng với gốc tọa độ, \(B\left( {2;2} \right)\), \(C\left( { - 2;2} \right)\). Parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {0;6} \right)\) và qua hai điểm \(B\), \(C\).
a

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(4\).

ĐúngSai
b

Diện tích hình \(\left( H \right)\) bằng \(12\).

ĐúngSai
c

Nếu cho hình \[\left( H \right)\] quay xung quanh trục \(Ox\) thì khối tròn xoay tạo ra có thể tích là \(\frac{{1412\pi }}{{15}}\).

ĐúngSai
d

Nếu cho hình \(\left( H \right)\) quay xung quanh trục \(Oy\) thì khối tròn xoay tạo ra có thể tích là \(\frac{{32\pi }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Chọn a) Đúng | b) Sai| c) Sai | d) Đúng

a) Ta có diện tích tam giác \(ABC\) bằng \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 2 = 4\) (đvdt).

Chọn ĐÚNG.

b) Vì parabol có đỉnh \(I\left( {0;\,6} \right)\) nằm trên \(Oy\) nên phương trình của parabol là \(y = a{x^2} + 6\).

Do \(C\left( { - 2;2} \right)\) và \(B\left( {2;2} \right)\) thuộc vào parabol nên ta có \(y =  - {x^2} + 6\).

Phương trình đường thẳng \(AB:y = x\).

Suy ra diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\)là

\[2\int\limits_0^2 {\left( { - {x^2} + 6 - x} \right){\rm{d}}x = 2\left. {\left( { - \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 6x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{44}}{3}} \].

Chọn SAI.

c) Khi hình \(\left( H \right)\) quay xung quanh \(Ox\), ta có

\({V_{Ox}} = 2\pi \int\limits_0^2 {\left[ {{{\left( { - {x^2} + 6} \right)}^2} - {x^2}} \right]{\rm{d}}x = \frac{{1312\pi }}{{15}}} \).

Chọn SAI.

d) Khi quay xung quanh \(Oy\), ta có thể tích bằng

\[{V_{Oy}} = \pi \int\limits_0^2 {{y^2}} {\rm{d}}y + \pi \int\limits_2^6 {{{\left( {\sqrt {6 - y} } \right)}^2}{\rm{ d}}y = } \frac{{8\pi }}{3} + 8\pi  = \frac{{32\pi }}{3}\].

Chọn ĐÚNG.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một gian thương đã trà trộn các sản phẩm sữa kém chất lượng (sữa giả) với các sản phẩm sữa chất lượng. Trong một lô hàng có \(20\) hộp sữa chất lượng và \(10\) hộp sữa giả. Sau khi một khách hàng đến mua \(1\) hộp sữa từ lô hàng trên thì lực lượng quản lý thị trường đến và lấy ngẫu nhiên \(3\)hộp sữa từ lô hàng đó đi kiểm tra. Các khẳng định sau là đúng hay sai?
a

Xác suất khách hàng mua phải hộp sữa giả là \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
b

Xác suất để lực lượng quản lý thị trường phát hiện lô hàng có hộp sữa giả là \(\frac{{146}}{{203}}\).

ĐúngSai
c

Nếu biết khách hàng đó đã mua phải hộp sữa giả, xác suất để quản lý thị trường phát hiện lô hàng có hộp sữa giả là \(\frac{{419}}{{1827}}\).

ĐúngSai
d

Nếu biết quản lý thị trường sau khi kiểm tra đã phát hiện lô hàng có hộp sữa giả, xác suất để khách hàng đó mua phải hộp sữa giả là \(\frac{{419}}{{1314}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: “Khách hàng mua phải hộp sữa giả”;

\(B\) là biến cố: “ Quản lý thị trường phát hiện lô hàng chứa sữa giả”.

a) Khi đó ta có: \(P(A) = \frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

Suy ra a) Đúng.

b) Ta có: \(P(\overline A )\) \( = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\); \[P(B|\overline A ){\rm{ }} = {\rm{ }}1 - \frac{{C_{19}^3}}{{C_{29}^3}} = \frac{{895}}{{1218}}\]; \(P(\overline B |A) = \frac{{C_{20}^3}}{{C_{29}^3}} = \frac{{190}}{{609}}\);

\(P(B|A) = 1 - P(\overline B |A) = 1 - \frac{{190}}{{609}} = \frac{{419}}{{609}}\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có:

\(P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = \frac{1}{3}.\frac{{419}}{{609}} + \frac{2}{3}.\frac{{895}}{{1218}} = \frac{{146}}{{203}}\)

Suy ra b) Đúng.

c) \(P(B|A) = \frac{{419}}{{609}}\)

Suy ra c) Sai.

d) Từ công thức nhân xác suất ta có: \(P(A|B) = \frac{{P(A).P(B|A)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3}.\frac{{419}}{{609}}}}{{\frac{{146}}{{203}}}} = \frac{{419}}{{1314}}\).

Suy ra d) Đúng.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho 2 điểm \(M(3; - 2; - 1)\), \(N(4;3;1)\) và mặt phẳng \((P):z = - 5\). Mặt cầu \((S)\) đi qua \(M,N\) và luôn tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại \(A\) (điểm A di động).
a

Phương trình đường thẳng \(MN\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 2 + 5t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\).

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng \(MN\) và \((P)\) là \(E(1; - 12; - 5)\).

ĐúngSai
c

Tập hợp các tiếp điểm \(A\) của mặt cầu \((S)\) và \((P)\) là đường tròn có bán kính xấp xỉ bằng \(13,41\).

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của \(OA\) xấp xỉ bằng \(25,9\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Phương trình đường thẳng \(MN\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y =  - 2 + 5t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right.\).

Đường thẳng \(MN\) đi qua \(M(3; - 2; - 1)\) và có VTCP là \(\overrightarrow {MN}  = (1;5;2)\).

Khi đó: Phương trình đường thẳng \(MN\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y =  - 2 + 5t\\z =  - 1 + 2t\end{array} \right. \Rightarrow a)\)Đúng.

b) Giao điểm của đường thẳng \(MN\)và \((P)\) là \(E(1; - 12; - 5)\).

Gọi \(E\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và \((P)\)\( \Rightarrow E(3 + t; - 2 + 5t; - 1 + 2t)\). Thay tọa độ của \(E\) vào phương trình mặt phẳng \((P)\) ta có: \( - 1 + 2t =  - 5 \Leftrightarrow t =  - 2 \Leftrightarrow E(1; - 12; - 5)\) \( \Rightarrow b)\) Đúng.

c) Tập hợp các tiếp điểm \(A\) của mặt cầu \((S)\) và \((P)\) là đường tròn có bán kính xấp xỉ bằng \(13,41\).

Gọi \(I(a;b;c)\) là tâm mặt cầu \((S)\). Gọi \(A\)là tiếp điểm của mặt cầu \((S)\) và \((P)\)\( \Rightarrow A\)là hình chiếu vuông góc của \(I\)lên \((P)\)\( \Rightarrow A(a;b; - 5)\).

Vì mặt cầu \((S)\) đi qua \(M,N\) và luôn tiếp xúc với mặt phẳng \((P)\) tại \(A\) nên \(IM = IN = IA = R = d(I;(P)) = \left| {c + 5} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{(a - 3)^2} + {(b + 2)^2} + {(c + 1)^2} = {(c + 5)^2}\\{(a - 4)^2} + {(b - 3)^2} + {(c - 1)^2} = {(c + 5)^2}\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + 10b + 4c = 12\\{(a - 3)^2} + {(b + 2)^2} = 8c + 24\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}8c = 24 - 4a - 20b\\{(a - 1)^2} + {(b + 12)^2} = 180\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy tập hợp điểm A là một đường tròn tâm \(I(1; - 12; - 5)\)bán kính \(R = \sqrt {180}  \approx 13,41\).

\( \Rightarrow c)\) Đúng.

d) Giá trị lớn nhất của \(OA\) xấp xỉ bằng \(25,9\).

Khoảng cách \(OA = \sqrt {{1^2} + {{( - 12)}^2} + {{( - 5)}^2}}  = \sqrt {170}  \approx 13,04 \Rightarrow d)\)Sai.

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Thầy Nguyễn Công Toàn là một giáo viên dạy hóa rất giỏi ở trường THPT Phụ Dực. Thầy đặc biệt giỏi công nghệ và say mê chuyên môn. Thầy có ngân hàng đề gồm 20 câu rất hay và độc lạ. Trong một buổi giao bài tập về nhà cho đội tuyển học sinh giỏi gồm 5 bạn, thầy để AI lựa chọn ngẫu nhiên một số câu hỏi từ ngân hàng đề trên cho từng bạn. Gọi \[A\] là biến cố xảy ra đồng thời các điều kiện sau:

- Số câu hỏi chung của cả \[5\] bạn là \[2\].

- Số câu hỏi chung của nhóm gồm \[4\]bạn bất kì trong đội là \[3\].

- Số câu hỏi chung của nhóm gồm \[3\]bạn bất kì trong đội là.\[4\]

Giả sử xác suất xảy ra biến cố \[A\]là \[p\]. Tính \[{10^{10}}p\] (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 6940

+) Để thỏa mãn điều kiện đề bài, ta cần đếm xem có bao nhiêu câu rơi vào mỗi trường hợp:

 Trường hợp 1: Câu dành cho cả \[5\] bạn có \[2\]câu.

 Trường hợp 2: Câu dành cho đúng \[4\] bạn

Vì nhóm \[4\] bạn bất kỳ có \[3\] câu chung mà trong \[3\] câu này đã có \[2\] câu chung của cả \[5\] bạn trong TH1. Vậy mỗi nhóm \[4\] người phải có thêm \[1\] câu riêng nữa.

Vì có \[C_5^4 = 5\] cách chọn ra nhóm \[4\] người, nên sẽ có \[5.1 = 5\] câu.

 Trường hợp 3: Câu dành cho đúng \[3\] bạn

Vì nhóm \[3\] bạn bất kỳ có \[4\] câu chung. Ta xét nhóm \[3\] bạn này đang sở hữu bao nhiêu câu từ \[2\] trường hợp trên:

o \[2\] câu chung của cả \[5\] bạn.

o Các câu chung của nhóm \[4\] bạn (mà nhóm \[3\] bạn này là thành viên). Một nhóm \[3\] người sẽ nằm trong đúng \[2\] nhóm \[4\] người khác nhau. Suy ra nhóm này có thêm \[2.1 = 2\] câu chung nữa.

o Tổng cộng: \[2 + 2 = 4\] câu chung.

Suy ra không có câu riêng nào chỉ dành riêng cho đúng \[3\] bạn

+) Ta có \[20\]câu hỏi, ta phải xếp chúng vào các trường hợp:

Trường hợp 1: Câu dành cho cả \[5\] bạn có \[2\] câu. Chọn \[2\] câu từ \[20\] câu.

Số cách chọn: \[C_{20}^2\].

Trường hợp 2: Câu dành cho đúng \[4\]bạn

Chọn \[5\] câu từ \[18\]câu còn lại, sau đó xếp mỗi câu vào một trong \[5\] nhóm \[4\] người khác nhau.

Số cách chọn: \[C_{18}^5 \times 5!\]

Còn lại \[13\] câu thì \[13\] câu này tuyệt đối không được rơi vào nhóm \[3,{\rm{ }}4,\] hay \[5\] người nữa (vì nếu rơi vào sẽ làm thay đổi các con số đề bài đã cho).

Như vậy câu còn lại chỉ có thể:

 Không giao cho ai (\[1\] cách).

 Giao cho đúng \[1\] người (\[C_5^1 = 5\]cách).

 Giao cho đúng \[2\] người (\[C_5^2 = 10\] cách).

Tổng cộng mỗi câu có \[1 + 5 + 10 = 16\] cách chọn câu hỏi cho \[1\] người

Số cách cho \[13\] câu \[{16^{13}}\].

+) Số kết quả thuận lợi: \[n(A) = C_{20}^2 \times C_{18}^5 \times 5! \times {16^{13}}\].

+) Không gian mẫu:

Mỗi câu hỏi có \[{2^5} = 32\] cách giao cho \[5\] bạn. Với \[20\] câu, ta có\[n(\Omega ) = {32^{20}}\].

\[ \Rightarrow p = \frac{{C_{20}^2 \times C_{18}^5 \times 5! \times {{16}^{13}}}}{{{{32}^{20}}}} = \frac{{{{190.8568.120.2}^{52}}}}{{{2^{100}}}}\]

\[ \Rightarrow p = \frac{{195.350.400}}{{{2^{48}}}}\]

\[ \Rightarrow {10^{10}}p = \frac{{{{195.350.400.10}^{10}}}}{{{2^{48}}}} \approx 6940\].

18. Tự luận
• 1 điểm
Trên một hòn đảo (kí hiệu là điểm \[A\]) có một người bị tai nạn nặng không thể di chuyển người bệnh và cần cấp cứu gấp. Do điều kiện trên đảo thiếu thuốc, máu và thiết bị y tế để cấp cứu cho bệnh nhân nên bác sĩ đã cử tàu ca nô đi về đất liền ở vị trí \[M\]. Cùng lúc tàu khởi hành, bệnh viện ở vị trí \[C\] đã cử xe cứu thương đưa thuốc, máu và vật tư y tế đến vị trí \[M\]. Biết rằng \[BC = 60{\rm{ }}km\], \[AB = 20{\rm{ }}km\], tàu đi với vận tốc \[60km/h\] và xe cứu thương đi với vận tốc\[80{\rm{ }}km/h\]. Tính thời gian sớm nhất để người bệnh có thể được cấp cứu. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Trên một hòn đảo (kí hiệu là điểm \[A\]) có một người bị tai nạn nặng không thể di chuyển người bệnh và cần cấp cứu gấp. Do điều kiện trên đảo thiếu thuốc, máu và thiết bị y tế để cấp cứu cho bệnh nhân nên bác sĩ đã cử tàu ca nô đi về đất liền (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 29,12

Đặt\[BM{\rm{ }} = {\rm{ }}x\left( {km} \right)\], điều kiện\(0 \le x \le 60\).

Khi đó:

 Đoạn đường ca nô đi là\(AM = \sqrt {A{B^2} + B{M^2}}  = \sqrt {{{20}^2} + {x^2}}  = \sqrt {400 + {x^2}} (km)\).

 Đoạn đường xe cứu thương đi là \[CM{\rm{ }} = {\rm{ }}BC{\rm{ }} - {\rm{ }}BM{\rm{ }} = {\rm{ }}60{\rm{ }} - {\rm{ }}x{\rm{ }}\left( {km} \right)\]

Thời gian để ca nô đến \(M\) là: \({t_1}(x) = \frac{{\sqrt {400 + {x^2}} }}{{60}}\) (giờ).

Thời gian để xe cứu thương đến \(M\)là: \({t_2}(x) = \frac{{60 - x}}{{80}}\) (giờ).

Người bệnh được cấp cứu khi cả hai cùng có mặt tại \[M\]. Do đó, thời gian sớm nhất chính là lúc \({t_1}(x) = {t_2}(x)\) (vì nếu một bên đến trước vẫn phải đợi bên kia).

Giải phương trình bậc hai này, ta chọn nghiệm dương:

\(\begin{array}{l}\frac{{\sqrt {400 + {x^2}} }}{{60}} = \frac{{60 - x}}{{80}} \Leftrightarrow 4\sqrt {400 + {x^2}}  = 3(60 - x)\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(x \le 60)\\ \Leftrightarrow 16(400 + {x^2}) = 9(3600 - 120x + {x^2})\\ \Leftrightarrow 6400 + 16{x^2} = 32400 - 1080x + 9{x^2}\\ \Leftrightarrow 7{x^2} + 1080x - 26000 = 0\end{array}\)

\[x = \frac{{ - 1080 + \sqrt {{{1080}^2} - 4 \cdot 7 \cdot ( - 26000)} }}{{2 \cdot 7}} \Leftrightarrow x = \frac{{ - 1080 + \sqrt {1894400} }}{{14}} \Leftrightarrow x \approx 21,17{\rm{ (km)}}\]

Thay \(x \approx 21,17\)vào biểu thức \({t_2}\):

\({t_2} = \frac{{60 - 21,17}}{{80}} = \frac{{38,83}}{{80}} \approx 0,485375{\rm{ }}\)(giờ)\( \approx \)\[29,12\] phút.

19. Tự luận
• 1 điểm
Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh 8 dm. Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn 8 dm và độ dài trục bé 4 dm (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh hình vuông. Ở công đoạn tráng men (chi phí nguyên liệu, thi công, kĩ thuật) với mỗi m2: phần tô đen có chi phí 20 nghìn đồng, phần chấm bi (là 1 trong 2 elip như hình vẽ) có chi phí 15 nghìn đồng và phần còn lại có chi phí 10 nghìn đồng. Hãy tính chi phí a triệu đồng của công đoạn tráng men khi doanh nghiệp sản xuất 100000 viên gạch như thế. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh 8 dm. Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn 8 dm và độ dài trục bé 4 dm (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp án: 914

Hình bên là hình ảnh một viên gạch men có dạng một hình vuông có độ dài cạnh 8 dm. Hai hình Elip đều có độ dài trục lớn 8 dm và độ dài trục bé 4 dm (các trục song song các cạnh tương ứng của hình vuông và có tâm đối xứng là tâm hình vuông). (ảnh 2) 

Chọn hệ tọa độ như hình vẽ.

Đường tròn có đường kính \(d = 8\) nên bán kính \(r = 4\).

Diện tích hình tròn: \({S_1} = 16\pi \).

Diện tích hình elip: \({S_2} = \pi .4.2 = 8\pi \).

Hai Elip lần lượt có phương trình là \(\left( {{E_1}} \right):\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\) và \(\left( {{E_2}} \right):\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Tọa độ giao điểm của hai Elip trong góc phần tư thứ nhất là nghiệm phương trình: \({x^2} + \frac{{1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}}}{{16}} = 1 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{16}}{5} \Rightarrow x = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).

Diện tích của phần elip nằm dọc trong góc phần tư thứ nhất:

\({S_3} = \int\limits_0^{\frac{{4\sqrt 5 }}{5}} {\left( {2\sqrt {4 - {x^2}}  - \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} } \right)} \,{\rm{d}}x\).

Diện tích phần tô đen là: \({S_4} = {S_1} - {S_2} - {\rm{\;4}}{S_3} = 16\pi  - 8\pi  - 4\int\limits_0^{\frac{{4\sqrt 5 }}{5}} {\left( {2\sqrt {4 - {x^2}}  - \sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{16}}} } \right)} \,{\rm{d}}x\).

Diện tích phần tô trắng là \({S_5} = 64 - 8\pi  - {S_4}\)

Vậy số tiền là \(T = {10^5}.\left( {8\pi .15 + {S_4}.20 + {S_5}.10} \right){.10^{ - 2}} \approx 914\)triệu đồng.

20. Tự luận
• 1 điểm
Do gặp mưa bão và sự cố nên một con tàu bị hỏng động cơ và thiết bị liên lạc. Tại thời điểm cuối cùng trước khi mất liên lạc con tàu, radar của trung tâm phòng chống lụt bão xác định được tàu ở vị trí \(T(60;75;0)\) trong hệ \(Oxyz\) mà mỗi đơn vị trên trục tương ứng có độ dài \(1{\rm{ km}}\). Đội cứu hộ đã ngay lập tức dùng trực thăng cứu hộ, sau \(2\) phút trực thăng ở vị trí \(A(0;0;2)\). Trong điều kiện bình thường (không gió) động cơ máy bay đẩy được máy bay bay với tốc độ tối đa \(400{\rm{ km/h}}\). Lúc này, sức gió mạnh sẽ đẩy máy bay với vận tốc \(50{\rm{ km/h}}\) và hướng theo \({\vec v_1} = (4;3;0)\). Động cơ trực thăng đẩy máy bay bay với vận tốc \(n{\rm{ km/h}}\), hướng theo \({\vec v_2} = (a;b;0)\). Một chuyên gia cứu hộ ở trung tâm phân tích được gió và sóng biển đẩy con tàu đi với vận tốc \(20{\rm{ km/h}}\) và cũng hướng theo \({\vec v_1} = (4;3;0)\) nên đã sử dụng phương án tối ưu, cho máy bay bay từ \(A\) hướng đến vị trí có thể gặp được con tàu sớm nhất. Tính từ thời điểm mất liên lạc con tàu, hãy tính thời gian sớm nhất máy bay tới được vị trí con tàu biết thời gian hạ cánh từ độ cao \(2{\rm{ km}}\) xuống mặt biển của máy bay là \(1\) phút (giả định để đảm bảo an toàn, máy bay cất và hạ cánh theo phương thẳng đứng đồng thời có cơ chế để cân bằng sức gió khi đó). (tính theo đơn vị phút và làm tròn đến hàng phần chục).
Xem đáp án

Đáp án: 16,6

Xác định các vectơ vận tốc:

Vectơ hướng \({\vec v_1} = (4;3;0)\) có độ dài \(|{\vec v_1}| = 5\), đặt \(\vec e = \frac{1}{5}{\vec v_1}\)

Vận tốc gió: \({\vec v_g} = 50 \cdot \vec e = (40;30;0){\rm{ km/h}}\).

Vận tốc tàu: \({\vec v_t} = 20 \cdot \vec e = (16;12;0){\rm{ km/h}}\).

Vị trí tàu khi trực thăng bắt đầu bay từ \(A\):

Thời gian từ lúc mất liên lạc đến khi trực thăng ở \(A\) là \(2\) phút \( = \frac{1}{{30}}\) giờ.

Vị trí tàu lúc này (\(T\prime \)): \(\overrightarrow {OT\prime }  = \overrightarrow {OT}  + \frac{1}{{30}}{\vec v_t} = (\frac{{908}}{{15}};\frac{{377}}{5};0)\).

Thiết lập phương trình gặp nhau:

- Gọi \(t\) (giờ) là thời gian trực thăng bay từ \(A\) đến vị trí phía trên con tàu.

- Thời gian hạ cánh là \(1\) phút \( = \frac{1}{{60}}\) giờ.

Nên tổng thời gian tàu di chuyển kể từ lúc trực thăng ở \(A\) đến khi gặp nhau trên mặt biển là \((t + \frac{1}{{60}})\) giờ.

-Vị trí tàu khi gặp nhau (\(M\)): \(\overrightarrow {OM}  = \overrightarrow {OT\prime }  + (t + \frac{1}{{60}}){\vec v_t}\).

-Tọa độ của tàu khi đó: \(\overrightarrow {OM}  = (\frac{{908}}{{15}} + 16(t + \frac{1}{{60}});\frac{{377}}{5} + 12(t + \frac{1}{{60}});0) = (60,8 + 16t;75,6 + 12t;0)\).

-Vì máy bay hạ cánh thẳng đứng, nên vị trí máy bay sau khi bay xong thời gian \(t\) phải có tọa độ ngang trùng với tọa độ ngang của tàu tại thời điểm hạ cánh xong (\(M\)).

- Vectơ dịch chuyển ngang của máy bay: \(\overrightarrow {AM\prime }  = (60,8 + 16t;75,6 + 12t;0)\).

- Mặt khác: AM'→=tv→2+v→g nên

\(t{\vec v_2} = \overrightarrow {AM\prime }  - t{\vec v_g} = (60,8 + 16t - 40t;75,6 + 12t - 30t;0) = (60,8 - 24t;75,6 - 18t;0)\).

Giải tìm \(t\) và tính tổng thời gian:

Với tốc độ tối đa \(|{\vec v_2}| = 400{\rm{ km/h}}\): \({(60,8 - 24t)^2} + {(75,6 - 18t)^2} = {(400t)^2}\).

\( \Leftrightarrow 3696,64 - 2918,4t + 576{t^2} + 5715,36 - 2721,6t + 324{t^2} = 160000{t^2}\).

\( \Leftrightarrow 159100{t^2} + 5640t - 9412 = 0\).

Nghiệm dương \(t \approx 0,2261\) giờ \( \approx 13,57\) phút.

Tổng thời gian từ lúc mất liên lạc: \(T = 2 + 13,57 + 1 = 16,57\) phút.

Làm tròn đến hàng phần chục: 16,6.

21. Tự luận
• 1 điểm
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết \(x\) sản phẩm \(\left( {0 < x < 3000} \right)\), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \(F\left( x \right) = 3000x - {x^2}\) (nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \(G\left( x \right) = {x^2} + 1440x + 50\) (nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho \(1\) đơn vị sản phẩm bán được là \(t\) (nghìn đồng) \(\left( {0 < t < 1000} \right)\). Hỏi mức thuế phụ thu \(t\) (trên \(1\) đơn vị sản phẩm ) là bao nhiêu nghìn đồng sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó.
Xem đáp án

Đáp án: 780

Ta có hàm lợi nhuận của doanh nghiệp là

\(f\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) - g\left( t \right)\), \(g\left( t \right) = tx\) là tổng số thuế phụ thu cho \(x\) sản phẩm.

\(f\left( x \right) = 3000x - {x^2} - {x^2} - 1440x - 50 - xt\)

\( =  - 2{x^2} + \left( {1560 - t} \right)x - 50\)

Khảo sát hàm số \(f\left( x \right)\)

Ta có \(f'\left( x \right) =  - 4x + 1560 - t\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{1560 - t}}{4}\)

Ta có bảng biến thiên

Ta có tổng thu thuế phụ thu đạt lớn nhất khi \(t = 780\) (nghìn đồng). (ảnh 1)

Lợi nhuận của doanh nghiệp lớn nhất khi \(x = \frac{{1560 - t}}{4}\).

Khi đó tổng thuế phụ thu là


+ 390t\)

Khảo sát hàm số \(g\left( t \right)\):

Ta có tổng thu thuế phụ thu đạt lớn nhất khi \(t = 780\) (nghìn đồng). (ảnh 2)

Ta có tổng thu thuế phụ thu đạt lớn nhất khi \(t = 780\) (nghìn đồng).

22. Tự luận
• 1 điểm
Người ta dựng một cái lều hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh bằng \[6\;m\]. Tính thể tích của cái lều đó. (làm tròn đến hàng phần chục)
Xem đáp án

Đáp án: \[50,9\].

Gọi \(O = AC \cap BD\). Vì hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\) và đáy \(ABCD\) là hình vuông. \(AC = 6\sqrt 2 ,\;AO = \frac{{AC}}{2} = 3\sqrt 2 ,\;SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}}  = 3\sqrt 2 \).

Diện tích đáy \(ABCD\) là \(S = {6^2} = 36\;{m^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là \(V = \frac{1}{3}.SO.S = \frac{1}{3}.3\sqrt 2 .36 = 36\sqrt 2 \;{m^3} \approx 50,9\;{m^3}\).